Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty KD thép và vật tư Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm qua, thực hiện đ ờng lối phát triển kinh tế hànghoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị tr ờng theo định hớngXHCN, nền kinh tế nớc ta đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triểnmạnh mẽ Nớc ta đang bắt đầu tiến hành công nghiệp hoá - hiện đạihoá thì nhu cầu về vốn càng trở nên cấp bách hơn Nh ng khi đã cóvốn rồi thì việc sử dụng vốn nh thế nào cho có hiệu quả cũng là vấn
đề rất quan trọng Việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả đ ợc coi
là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Ngày nay một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị tr ờng đòihỏi doanh nghiệp đó phải biết sử dụng vốn triệt để và không ngừngnâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Đối với doanh nghiệp th -
ơng mại vốn lu động là bộ phận rất quan trọng trong vốn sản xuấtkinh doanh và nó thờng chiếm tỷ trọng rất lớn Do đó, Có thể nóitrong doanh nghiệp thơng mại hiệu quả sử dụng vốn l u động có ýnghĩa vô cùng quan trọng tới sự tồn tạI và phát triển doanh nghiệp.Trong thực tế hiện nay ở Việt Nam hiệu quả sử dụng vốn nóichung và vốn lu động nói riêng là một vấn đề đang đ ợc các doanhnghiệp quan tâm Nhìn chung hiệu quả sử dụng vốn l u động của cácdoanh nghiệp thơng mạI ở Việt Nam đặc biệt là các doanh nghiệpnhà nớc còn đang ở mức thấp so với các doanh nghiệp trên thế giới.Nếu chúng ta không có giải pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lu động thì các doanh nghiệp sẽ khó đứng vững đ ợc trongmôi trờng cạnh tranh quốc tế và sẽ dẫn đến nguy cơ tụt hậu
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, qua thời gianthực tập tại Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội đợc sự giúp đỡtận tình của giáo viên hớng dẫn Ths Lê Thị Hơng Lan cùng tập thể
cán bộ công nhân viên trong công ty, em đã lựa chọn vấn đề “ Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l u động tại Công
ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp.
Ngoài lời mở đầu, kết luận luận văn gồm 3 ch ơng:
Chơng I: Một số vấn đề cơ bản về vốn l u động và hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp thơng mại.
Trang 2Chơng II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn l u động tại Công
ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội.
Chơng III: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội.
Chơng I một số vấn đề cơ bản về vốn lu động và
hiệu quả sử dụng vốn lu động trong
doanh nghiệp thơng mại
I Vốn lu động trong doanh nghiệp thơng mại
Tài sản lu động của doanh nghiệp là những tài sản tiền tệ hoặc
có thể chuyển thành tiền tệ trong chu kỳ kinh doanh Nó bao gồm:
- Vốn bằng tiền, bao gồm:
+ Tiền mặt tại quỹ
Trang 3+ Tiền gửi ngân hàng
+ Tiền đang chuyển
- Hàng dự trữ: Các loại tài sản hàng dự trữ đ ợc phân loại theo vật
t của quy trình kinh doanh của doanh nghiệp th ơng mại bao gồm:+ Hàng dự trữ
+ Hàng đang đi trên đờng
- Các khoản phải thu: Bao gồm:
+ Phải thu từ khách hàng: Thanh toán với ng ời mua, trong kinhdoanh hiện đại nợ phải thu từ khách hàng là những khoản nợ cónguồn gốc từ việc bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ và các khoản phảithu khác nh hạ giá chiết khấu, giảm giá các khoản phải thu
+ Phải thu nội bộ: Các khoản tạm ứng cho các cán bộ công nhânviên trong doanh nghiệp
- Đầu t tài chính ngắn hạn: Gồm các cổ phiếu, trái phiếu th ơngphiếu ngắn hạn mà doanh nghiệp đã mua nhằm mục đích sinh lời từviệc thu lợi tức, cổ tức và giá trị chứng khoán ngắn hạn Những tàisản này cũng xem nh tiền có thể sử dụng ngay đ ợc vì qua thị trờngchứng khoán cấp II ta có thể chuyển nh ợng để thu tiền và bất cứ lúcnào
- Chi sự nghiệp: là những khoản chi một lần nh ng đợc phân bổcho nhiều thời kỳ khác nhau
Đặc điểm nổi bật nhất của vốn l u động là luôn thay đổi hình tháibiểu hiện và tham gia vào từng chu kì sản xuất kết thúc quá trình sảnxuất vốn lu động trở lạI hình tháI ban đầu nh ng với giá trị lớn hơn (T– H – T) Quá trình thay đổi hình thái biểu hiện của vốn l u độnggắn liền với mua bán hàng hoá và sản phẩm dịch vụ của doanhnghiệp và do đó tạo nên quá trình vận động của vốn trong kinh
Trang 4doanh Các doanh nghiệp thơng mại hoạt động trong lĩnh vực l uthông hàng hoá, sự vận động của vốn trải qua hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Doanh nghiệp phải ứng ra một số l ợng tiền nhất
định để mua vật t hàng hoá từ nhiều nguồn khác nhau về dự trữ VLĐ
đợc chuyển từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá
+ Giai đoạn 2: Doanh nghiệp dùng hàng hoá dự trữ bán chokhách hàng để thu tiền về vốn từ hình thái hàng hoá đ ợc chuyển sanghình thái tiền tệ
Trong cùng một thời điểm vốn l u động tồn tại dới cả hai hìnhthái Cũng do vốn lu động luôn vận động nên kết cấu của vốn l u độngluôn biến đổi và phản ánh sự vận động không ngừng của hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
1 2 Phân loại vốn lu động
Để phân loại vốn lu động ta có thể dựa vào một số chỉ tiêu sau:
1.2.1 Dựa vào sự vận động của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh: VLĐ đợc chia làm 3 phần: Vốn l u động trong khâu dự
trữ, VLĐ trong khâu lu thông, VLĐ trong khâu sản xuất
- VLĐ trong khâu dự trữ: Đối với các doanh nghiệp dịch vụ VLĐtrong khâu dự trữ bao gồm: Vốn dự trữ vật liệu, nhiên liệu, phụ tùngthay thế nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục
- VLĐ trong khâu sản xuất: Trong doanh nghiệp th ơng mại vàdoanh nghiệp dịch vụ không mang tính chất sản xuất thì không cóvốn lu động vận động ở khâu này Đối với các doanh nghiệp dịch vụmang tính chất sản xuất VLĐ này bao gồm:
+ Vốn về sản phẩm dở dang đang chế tạo: là giá trị sản phẩm dởdàng dùng trong quá trình sản xuất, xây dựng hoặc đang nằm trêncác địa điểm làm việc đợi chế biến tiếp, chi phí trồng trọt dở dang + Vốn bán thành phẩm tự chế: cũng là giá trị các sản phẩm dởdang nhng khác sản phẩm đang chế tạo ở chỗ đã hoàn thành giai
đoạn chế biến nhất định
+ Vốn và phí tổn đợi phân bổ (chi phí trả tr ớc) là những phí tổnchi ra trong kỳ, nhng có tác dụng cho nhiều kỳ sản xuất vì thế ch atính hết vào giá thành mà sẽ tính vào giá thành các kỳ sau:
Trang 5- VLĐ trong khâu lu thông bao gồm:
+ Vốn thành phẩm biểu hiện bằng tiền số sản phẩm đã nhập kho
và chuẩn bị các công tác tiêu thụ
+ Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển vàtiền gửi ngân hàng
+ Vốn thanh toán là những khoản phải thu tạm ứng phát sinhtrong quá trình mua bán vật t hàng hoá hoặc thanh toán nội bộ Theocách phân loại này có thể thấy vốn nằm trong quá trình dự trữnguyên vật liệu và vốn nằm trong khâu l u thông không tham gia trựctiếp vào sản xuất Phải chú ý tăng khối l ợng sản phẩm đang chế tạovới mức hợp lý vì số vốn này tham gia trực tiếp vào việc tạo nên giátrị mới
1.2.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện: VLĐ đ ợc chia thành 3 loại
- Vật t hàng hoá: là các khoản vốn l u động có hình thái biểuhiện bằng hiện vật cụ thể nh nguyên nhiên liệu, sản phẩm dở dang,bán thành phẩm, thành phẩm
- Vốn bằng tiền
- Khoản phải thu
1.2.3 Phân loại theo nguồn hình thành :
- Vốn chủ sở hữu: gồm 3 phần:
+ Vốn đóng góp của các chủ đầu t để mở rộng hoặc thành lậpdoanh nghiệp Chủ sở hữu doanh nghiệp có thể là nhà n ớc, cá nhânhoặc các tổ chức tham gia liên doanh, các cổ đông mua hoặc nắm giữ
cổ phiếu Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi mới thành lập phải có đủvốn pháp định Trong mỗi lĩnh vực hoạt động kinh doanh khác nhauthì VLĐ của doanh nghiệp là khác nhau Ngoài ra doanh nghiệp còn
có số vốn điều lệ, đây là số vốn thực có của doanh nghiệp và số vốnnày phải lớn hơn hoặc bằng số vốn pháp định
+ Vốn đợc bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp: Sau mỗi kỳ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ xác
định đợc kết quả kinh doanh của kỳ đó Một phần lợi nhuận sau thuế
đợc chia cho các đối t ợng liên quan Một phần khác đ ợc bổ sung vào
Trang 6vốn kinh doanh mà chủ yếu là vốn l u động và đây là một bộ phận củavốn chủ sở hữu.
+ Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỉ giácha xử lý và các quỹ đ ợc hình thành trong hoạt động sản xuất kinhdoanh nh quỹ phúc lợi quỹ đầu t phát triển sản xuất kinh doanh
- Vốn vay: Với điều kiện kinh tế nh hiện nay, quy mô kinhdoanh ngày nay có xu hớng mở rộng, nhu cầu sử dụng vốn ngày càngphát triển
Do vậy nguồn vốn chủ sở hữu chỉ đáp ứng phần nào nhu cầu vốnkinh doanh Để có đủ vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh cácdoanh nghiệp phải chủ động tạo ra cho mình nguồn vốn để kinhdoanh Một biện pháp hữu hiệu nhất là đi vay vốn Hình thức đi vaycủa doanh nghiệp là: Vay ngân hàng, vay các tổ chức kinh tế hoặccủa các cá nhân hay vay của các tổ chức tín dụng nhằm tạo ra một l -ợng vốn cao hơn để đáp ứng nhu cầu về vốn khi thực hiện hợp đồngphù hợp với lợi ích kinh doanh của doanh nghiệp mà không trái vớipháp luật
Với mỗi hình thức vay vốn lại có những điều kiện xây dựng ràngbuộc khác nhau Nếu doanh nghiệp vay của tổ chức tín dụng ngânhàng thì điều kiện để xét vốn vay là doanh nghiệp phải làm ăn có lãi,
có tài sản thế chấp mà số tài sản này ch a đem ra thế chấp Sau 1 chu
kỳ hoặc một khoảng thời gian nhất định doanh nghiệp phải hoàn trảtiền vay vốn
Ngoài việc vay vốn của tổ chức tín dụng, của ngân hàng, cá nhânqua việc phát hành trái phiếu, còn xuất hiện việc vay vốn lẫn nhau
mà thực chất là chiếm dụng vốn lẫn nhau Nh vậy việc vay vốn sẽ tạo
điều kiện thuận lợi, nắm bắt đ ợc cơ hội kinh doanh và phát triển lợinhuận cho doanh nghiệp
- Vốn liên doanh: Ngoài vốn tự có, vốn vay doanh nghiệp có thểhuy động thêm bằng hình thức góp vốn liên doanh, với hình thứcnhận góp vốn liên doanh tức là doanh nghiệp cùng hợp tác với nhautrong vấn đề kinh doanh nhằm mục đích hai bên cùng có lợi
- Vốn khác: Trên thực tế hoạt động kinh doanh có những khoảnphải trả phải nộp: nh nợ phải trả ngời bán, phải trả nội bộ, thuế và
Trang 7các khoản nộp ngân sách nhng cha đến kỳ phải trả, những khoản ng ờimua phải trả tiền trớc, tiền lơng, tiền bảo hiểm, y tế, kinh phí công
đoàn Những khoản này đ ợc coi nh là vốn của doanh nghiệp mặc dùdoanh nghiệp không có quyền sở hữu, những vẫn đ ợc quyền sử dụngtạm thời vào hoạt động kinh doanh mà không phải trả bất kỳ mộtkhoản ký gửi nào
Với các phân loại vốn nh trên tạo điều kiện thuận lợi cho việcquản lý vốn mà doanh nghiệp nắm giữ đồng thời cho thấy quy môcủa từng loại vốn để từ đó có kế hoạch khai thác một cách chủ động,tích cực góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
1.3 Vai trò của vốn lu động
Vốn lu động đợc coi là nguồn lực quan trọng nhất trong doanhnghiệp Vốn lu động cần thiết để duy trì sản xuất, mua yếu tố đầuvào, chi trả các khoản phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Với sự cạnh tranh trong nền kinh tế ngày càng khốc liệt thì vốn
là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanhnghiệp Nếu thuế vốn doanh nghiệp không thể chủ động trong sảnxuất kinh doanh, cũng nh không thể mở rộng quy mô và khi đó doanhnghiệp sẽ bị cạnh tranh bởi các đối thủ khác mạnh hơn, nh vậy quymô kinh doanh sẽ bị thu hẹp thậm chí dẫn tới phá sản
Vốn lu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình hoạt
động của hàng hoá, cũng nh phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm,
dự trữ bán hàng của doanh nghiệp Mặt khác vốn l u động luânchuyển nhanh hay chậm còn phản ánh thời gian l u thong có hợp lýhay không Do đó thông qua tình hình luân chuyển VLĐ của doanhnghiệp, các nhà hàng quản doanh nghiệp có thể đánh giá kịp thời đốivới các mặt hàng mua sắm dự trữ sản xuất và tiêu thụ của doanhnghiệp Hiệu quả sử dụng vốn ảnh hởng tới kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh trong kỳ, do vậy việc quản lý vốn có ý nghĩa quantrọng Sử dụng vốn hợp lý sẽ cho phép khai thác tối đa năng lực hoạt
động của TSLĐ góp phần hạ thấp chi phí kinh doanh, tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp
Tóm lại VLĐ có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp th ơng mại, việc tìm hiểu và nghiên cứu
Trang 8Kết quả
VLĐ
vấn đề sử dụng vốn lu động là vấn đề cần thiết nhằm đa ra nhữngbiện pháp tối u phục vụ cho chiến lợc kinh doanh trong doanhnghiệp
II Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn l u động trong doanh nghiệp
2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lu động:
Hiệu quả sử dụng vốn lu động là một phạm trù kinh tế phản
ánh tình hình sử dụng nguồn vốn lu động của doanh nghiệp để
đạt đợc kết quả cao nhất
Hiệu quả sử dụng vốn l u động đợc biểu hiện bằng mối quan hệgiữa kết quả hoạt động kết quả sản xuất kinh doanh với số vốn
lu động đầu t cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trongmột thời kỳ nhất định
Hiệu quả sử dụng VLĐ =
Kết quả thu đợc từ hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đợc thể hiện bằng doanh thu đạt đợc hay lợinhận trong kỳ, còn vốn lu động là số vốn đợc tính bình quân trongkỳ
Hiệu quả sử dụng vốn lu động có quan hệ đến hiệu quả tất cả cácyếu tố cấu thành nên vốn l u động, cho nên doanh nghiệp chỉ có thể
đạt đợc hiệu quả cao khi sử dụng tất cả các yếu tố một cách hợp lýnhất
Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn l u động trong sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp đợc thể hiện tập trung ở các mặt sau:
- Khả năng sinh lợi và khả năng sản xuất của vốn l u động phảIcao và không ngừng tăng so với nghành và giữa các thời kỳ Nghĩa
là phảI đảm bảo một đồng vốn l u động đem lạI đợc lợi nhuận tối đanhằm bảo tồn và phát triển vốn
- Khả năng tiết kiệm của vốn lu động cao và ngày càng tăng: sửdụng vốn lu động tiết kiệm cũng là một chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sửdụng vốn lu động Nó giúp doanh nghiệp không phảI huy động thêm
Trang 9vốn lu động, giảm chi phí tăng lợi nhuận mà vẫn đáp ứng nhu cầu sảnxuất.
- Tốc độ luân chuyển vốn lu động cao: Giúp doanh nghiệp đẩynhanh khả năng thu hút vốn, tiếp tục táI đầu t cho kỳ tiếp theo, nắmbắt kịp thời các cơ hội kinh doang có khả năng sinh lời
- Xây dựng một cơ cấu vốn tối u là một tiềm lực vững chắc chocác doanh nghiệp
Tuy nhiên nếu xét theo quan đIểm hiệu quả kinh tế xã hội thìhiệu quả sử dụng vốn l u động phaỉ góp phần tăng tr ởng kinh tế xãhội, tăng tổng sản phẩm kinh tế quốc dân và nâng cao đời sống cán
bộ công nhân viên
Để hoạt động, doanh nghiệp thơng mại phải có các mục tiêuhành động của mình trong từng thời kỳ, đó có thể là các mục tiêu xãhội cũng có thể là các mục tiêu kinh tế của chủ doanh nghiệp vàdoanh nghiệp luôn tìm cách để đạt các mục tiêu đó với chi phí thấpnhất đó là hiệu quả
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đ ợc thể hiện trên haikhía cạnh sau:
Hiệu quả xã hội: Thể hiện sự đóng góp của doanh nghiệp trongviệc thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội nh tăng cờng các khoảnphúc lợi tạo công ăn việc làm cho nền kinh tế quốc dân
Hiệu quả kinh doanh là hiệu quả chỉ xét trên ph ơng diện kinh tếcủa hoạt động kinh doanh Nó mô tả mối t ơng quan giữa lợi ích kinh
tế mà doanh nghiệp đạt đợc với chi phí bỏ ra để đạt đ ợc lợi ích đó.Hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp và chủdoanh nghiệp
Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu chất l ợng quan trọng phản ánh mốiquan hệ đạt đợc giữa kết quả về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra để đạt đ -
ợc kết quả đó:
2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l u động
Sử dụng hiệu quả VLĐ mang tính cấp thiết đối với sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp VLĐ là một bộ phận quan trọng củatổng nguồn vốn, là yếu tố không thể thuế của quá trình sản xuất
Trang 10kinh doanh nhất là trong doanh nghiệp th ơng mại Việc sử dụng VLĐkhông tốt có thể không thể không bảo tồn đ ợc vốn, quy mô bị thuhẹp, ảnh hởng tới quá trình tái sản xuất và nhu vậy ảnh h ởng tới hiệuquả kinh doanh VLĐ vận động không ngừng trong các giai đoạncùng với hình thái biểu hiện phức tạp, điều này đòi hỏi các doanhnghiệp trong quá trình kinh doanh phải có những biện pháp quản lý
và sử dụng VLĐ thích hợp
2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
Trong nền kinh tế thị tr ờng thì VLĐ đối với các doanh nghiệpthơngh mạI luôn là một vấn đề bức xúc đặt ra Có thể coi VLĐ nh lànhựa sống tuần hoàn trong doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp muốnhoạt động và phát triển đợc thì VLĐ không thể thiếu và phải liên tụctuần hoàn, liên tục lu thông Một doanh nghiệp thiếu vốn thì khôngthể hoạt động đợc, nhng nếu có vốn mà sử dụng kém hiệu quả, đểmất dần đồng vốn thì doanh nghiệp sẽ đi vào bế tắc Điều đó nói lênrằng VLĐ có ý nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp đặc biệt là
đối với các doanh nghiệp thơng mại nó có vai trò tuyệt đối tới sựthành bại của doanh nghiệp
Ngày nay các doanh nghiệp th ơng mạI hoạt động trong nền kinh
tế thị trờng thì yêu cầu về VLĐ là lớn, nh nguồn kinh tế thị trờngcũng tạo ra môi trờng kinh doanh thuận lợi, giúp doanh nghiệp có thể
tự chủ về tài chính có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau.Vì vậy mà vấn đề đặt ra là đòi hỏi đồng vốn sử dụng vào kinh doanhphải có hiệu quả và hiệu quả tối đa Trên góc độ tài chính doanhnghiệp phải quan tâm đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn từ đó xemxét tình hình sử dụng VLĐ của doanh nghiệp để có các biện phápnâng cao hiệu quả sử dụng vốn Các chỉ tiêu hiệu quả bao gồm:
2.3.1 Hệ số thanh toán:
Hệ số này dùng để xem xét khả năng thanh toán của doanhnghiệp đối với khoản phải trả ngắn hạn, gồm hệ số thanh toán hiệnhành và hệ số thanh toán nhanh
- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành :
Tài sản lu động
Trang 11Khả năng thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành là th ớc đo khả năng thanhtoán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợcủa các chủ nợ ngắn hạn đợc trang trải bằng các tài sản có thểchuyển thanh tiền trong một giai đoạn t ơng đơng với thời hạn của cáckhoản nợ đó
Đây là tỷ lệ giữa TSLĐ và nợ ngắn hạn, đây là chỉ tiêu đ ợc dùng
để trả lời câu hỏi - doanh nghiệp có đủ tài sản l u động để trả cáckhoản nợ ngắn hạn hay không
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh: là tỷ số giữa các tải sảnquay vòng nhanh là những tài sản là những tài sản có thểchuyển đổi thanh tiền, bao gồm: tiền, chứng khoán ngắn hạn,các khoản phải thu Tài sản dự trữ là tài sản khó chuyển thànhtiền hơn trong tổng tài sản l u động và dễ bị lỗ nhất nếu đ ợcbán Do vây, tỷ số khả năng thanh toán chỉ biết khả nănghoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bántài sản dự trữ và đợc xác định bằng cách lấy tài sản l u độngtrừ đi phần dự trữ chia cho nợ ngắn hạn
Tài sản lu động – dự trữ
Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
- Tỷ số khả năng thanh toán tức thời: là tỷ số giữa tiền mặt với
nợ ngắn hạn Tỷ số khả năng thanh toán tức thời cho biết khả nănghoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sảntrong quá trình sản xuất kinh doanh và đ ợc xác định bằng cách lấytiền mặt chia cho nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này cho biết các khoản nợ đến hạn thanh toán đ ợcthanh toán ngay bằng khoản tiền mặt hiện có trong két, nó phụ
Trang 12thuộc vào khoản nợ ngắn hạn và lợng tiền mặt mà Công ty cótrong két.
2.3.2 Hiệu suất sử dụng vốn l u động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn l u động vận độngkhông ngừng, thờng xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sảnxuất(dự trữ-sản xuất -lu thông) Tăng hiệu suất sử dụng vốn l u động
sẽ giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng caohiệu quả sử dụng vốn
Hệ số này cho biết với một đồng vốn l u động bỏ ra thì thu lạicho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu Biểu hiện của hệ số này
là mối quan hệ giữa doanh thu đạt đ ợc trong kỳ với VLĐ bình quân
V V
LD
Trong đó:
HV L Đ : Hiệu suất sử dụng vốn lu động
M: Tổng doanh thu trong kỳ
LD
V : Vốn lu động bình quân trong kỳ
V1 Vn : Vốn lu động tại các thời điểm kiểm kê
n : số thời điểm kiểm kê
Hiệu suất sử dụng VLĐ cao tức là với 1 đồng VLĐ bỏ ra có thể
đem lại nhiều đồng doanh thu thì đó hiệu quả sử dụng vốn l u động
đ-ợc đánh giá là tốt và ngđ-ợc lại
2.3.3 Mức đảm nhiệm vốn lu động
Chỉ tiêu này cho biết để đạt đợc một đơn vị doanh thu, doanhnghiệp cần phải sử dụng bao nhiêu phần trăm đơn vị vốn l u động Chỉtiêu này càng thấp, hiệu quả kinh tế càng cao số vốn tiết kiệm đ ợccàng nhiều
VLĐ sử dụng bình quân trong kỳMức đảm nhiệm VLĐ =
Doanh thu thuần
Trang 132.3.4 Hệ số doanh lợi của VLĐ
Hiệu quả sử dụng vốn lu động đợc phản ánh qua chỉ tiêu nh hệ
Khi phân tích chung, cần tính ra các chỉ tiêu trên rồi so sánh kỳphân tích với kỳ gốc, nếu chỉ tiêu sức sinh lợi tăng thì chứng tỏ hiệuquả sử dụng chung tăng lên vì lợi nhuận hay lãi gộp thu đ ợc trên một
đồng vốn tăng và ngợc lại
2.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn l u động bộ phận
- Vòng quay các khoản thu: phản ánh tốc độ chuyển đổi các
khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp:
Vòng quay các khoản phải thu đợc xác định nh sau:
Trang 14Tổng doanh thuVòng quay các khoản phải thu =
Các khoản phải thu bình quân 360
Kỳ thu tiền bình quân =
Vòng quay của các khoản phải thuNếu hệ số vòng quay các khoản phải thu cao thể hiện doanhnghiệp thu hồi nhanh các khoản nợ Trong khi kinh doanh doanhnghiệp nên đánh giá nghiên cứu kỹ những khoản phải thu thông quaviệc đánh giá khả năng tài chính của khachs hàng hoặc uy tín của họnhằm đa ra phơng thức kinh doanh thích hợp
- Vòng quay hàng dự trữ:
Tổng doanh thuVòng quay hàng dự trữ =
Hàng dự trữ bình quânCũng nh chỉ tiêu số vòng quay của các khoản phải thu, chỉ tiêuvòng quay hàng dự trữ cho ta biết hàng dự trữ quay đ ợc mấyvòng trong kỳ Nếu vòng quay hàng dự trữ tăng tức là với mộtdoanh thu thuần nhất định thì doanh nghiệp chỉ cần dự trữ một l -ợng hàng nhỏ hơn, điều đó chứng tỏ hiệu quả sử hàng dự trữ tănghay hiệu quả sử dụng vốn lu động tăng và ngợc lại
360Thời gian một vòng quay của hàng dự trữ =
tố nh phơng thức bán hàng, phơng thức bảo quản, kết cấu hàng dự
Trang 15trữ Nh vậy từng doanh nghiệp phải có những biện pháp quản lý hàng
dự trữ phù hợp nhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế cao nhất
- Vòng quay của tiền mặt
Tổng doanh thuVòng quay của tiền mặt =
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay của tiền trong một kỳ hoạt
động Vòng quay tiền mặt phụ thuộc vào tổng doanh thu và tiền mặtbình quân trong kỳ của doanh nghiệp
360Thời gian một vòng quay của tiền mặt =
Vòng quay tiền mặtChỉ tiêu này phản ánh doanh nghiệp cân một khoảng thời gianbao nhiêu để có thể thu hồi đợc khoản tiền mặt
III Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ
Hiệu quả sử dụng vốn lu động là một trong những nhân tố tác
động đến lợi nhuận của doanh nghiệp mà lợi nhuận là mục tiêu hoạt
động của hầu hết các chủ thể kinh tế Thế nh ng quy luật phổ biếntrong kinh tế học là ở đâu có lợi nhuận là ở đó có rủi ro Rủi ro cóthể tác động đến doanh nghiệp từ nhiều phía khách quan, chủ quan
Để tránh đợc rủi ro doanh nghiệp phảI xem xét các nhân tố tác động
đến hoạt động sản xuất kinh doanh rồi từ đó có biện pháp thích hợpnhằm hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l u động
3.1 Nhân tố khách quan
Doanh nghiệp là một cơ thể sống tồn tại và phát triển trong sự t
-ơng tác với môi tr-ơng xung quanh Chính các yếu tố về tự nhiên, kinh
tế, chính trị xã hội là môi tr ờng sống của nó Nh chúng ta đã biếtkhông một cơ thể sống nào có thể vận động, tồn tại và phát triểnngoài quy luật của môi trờng sống, chúng ta không thể cải tạo màtìm cách thích nghi cho phù hợp mà thôi Chính vì vậy, bản thân cácdoanh nghiệp phải tự nhận thức đ ợc điều đó để tìm ra các chính sách,biện pháp, kế hoạch sản xuất kinh doanh cho riêng mình nhằm phát
Trang 16huy những nhân tố tích cực và hạn chế rủi ro cho môi tr ờng kinhdoanh.
3.1.1 Môi trờng tự nhiên: Nhân tố này ảnh hởng rất lớn đến
quyết định quản lý vốn l u động vì có tác động trực tiếp đến mức dựtrữ, dự trữ do tính mùa vụ trong thị tr ờng cung ứng lẫn thị trờng tiêuthụ Hơn nữa, nếu môi tr ờng tự nhiên không thuận lợi thì doanhnghiệp phải tăng dự trữ và bảo hiểm hàng dự trữ nên chi phí cho hoạt
động kinh doanh sẽ tăng làm ảnh h ởng đến lợi nhuận của doanhnghiệp
3.1.2 Môi trờng kinh tế: môi trờng này có tác động rất lớn đến
hoạt động của doanh nghiệp Các nhân tố của môi tr ờng bao gồm:Lạm phát: làm giảm sức mua của đồng tiền dẫn đến tăng giá vật
t hàng hoá, làm cho vốn l u động bị bay hơi dần theo tốc độ tr ợt giácủa đồng tiền
Biến động của cung cầu hàng hoá: tác động tới khả năng huy
động các yếu tố đầu vào cho sản xuất cũng nhu khả năng tiêu thụ sảnphẩm và thu hồi vốn kinh doanh
Mức độ cạnh tranh trên thị trờng: Đứng trớc sự cạnh tranh trênthị trờng các doanh nghiệp phải tạo ra các u đãi để thu hút kháchhàng nh chấp nhận bán chịu, tăng tiền mặt tận dụng thời cơ có thể duy trì định mức để đáp ứng nhu cầu thị tr ờng Lúc này đây, doanhnghiệp phải tìm biện pháp xử lý vốn thích hợp để tăng hiệu quả trongcông tác bán hàng để từ đó tăng vòng vốn l u động
Thay đổi các chính sách kinh tế vĩ mô: hệ thống pháp luật, chế
độ chính sách thuế tác động toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đặc biệt là các chiến l ợc dài hạn của doanh nghiệp
3.1.3 Môi trờng khoa học, công nghệ và kỹ thuật: Sự phát triển
của khoa học công nghệ không những làm thay đổi số l ợng, chất lợnghàng hoá mà theo đó làm phát sinh những nhu cầu mới, làm chokhách hàng trở nên khó tính Vì vậy, doanh nghiệp phải điều chỉnhhoạt động của mình phù hợp với yêu cầu của thị tr ờng Ngoài ra nhân
tố này còn ảnh hởng đến tốc độ chu chuyển của tiền mặt, khả năngrút ngắn khả năng tiêu thụ hàng hoá thậm chí nó còn giúp chống lạihao mòn do dữ trữ vì công nghệ bảo quản cao Với đà phát triển ngày
Trang 17càng cao của khoa học công nghệ thì các doanh nghiệp th ờng hớngtăng tiền mặt, giảm dự trữ để có thể nắm bắt đ ợc cơ hội trong kinhdoanh
3.1.4 Môi trờng chính trị, văn hóa, xã hội:
Nhân tố này ngoài mặt tác động trực tiếp đến nhu cầu thị tr ờngcòn có ảnh hởng đến môi trờng kinh tế từ đó có tác động đến chiến l -
ợc kinh doanh của doanh nghiệp
3.2 Nhân tố chủ quan
Tại sao có doanh nghiệp thành công, có doanh nghiệp lại bị phásản đó là do nhân tố chủ quan Họ ch a tìm ra biện pháp thích ứng vớimôi trờng khách quan Nhân tố chủ quan là nhân tố nằm trong vòngkiểm soát của doanh nghiệp , doanh nghiệp có điều chỉnh đ ợc nhân
tố này theo hớng có lợi nhất cho hoạt động của mình, nhóm nhân tốnày bao gồm:
3.2.1 Trình độ nguồn nhân lực: trình độ và kinh nghiệm của họ
sẽ ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm, năng suất lao động và từ đó tác
động đến hiêu quả sử dụng vốn l u động
3.2.2 Trình độ quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp : Điều
này đợc thể hiện qua việc đánh giá nhu cầu vốn l u động, lựa chọn
ph-ơng án đầu t Nếu doanh nghiệp có những quyết định sử dụng hợp lýthì hiệu quả sử dụng vốn lu động đợc nâng cao và giảm đợc các thấtthoát không cần thiết
3.2.3 Trình độ công nghệ: nếu doanh nghiệp áp dụng công nghệ
hiện đại thì sẽ giảm đợc định mức tiêu hao trong sản xuất, giảm sảnphẩm dở dang và rút ngắn chu kỳ sản xuất
Trên đây là nhân tố chủ quan có ý nghĩa quyết định trực tiếp đếnhiệu quả sử dụng vốn l u động của doanh nghiệp, doanh nghiệp cầntận dụng triệt để những thế mạnh của mình để có thể chiến thắng
trong cạnh tranh và đạt đợc mục tiêu lợi nhuận đề ra
Để có thể phân tích đợc hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn l u
động nói riêng đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanhnghiệp thơng mại thì ta cần xem xét thực trạng hiệu quả sử dụng vốn
lu động tại Công ty đó
Trang 18Chơng II thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lu động tại
Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội
I Tổng quan về công ty
1.1 Lịch sử hình thành của Công ty:
Ban đầu doanh nghiệp có tên là Công ty thu hồi phế liệu kimkhí, đợc thành lập từ năm 1972 Với chức năng thu mua thép, phếliệu trong nớc tạo nguồn cung cấp nguyên liệu cho việc nấu thép ởNhà máy gang thép Thái Nguyên Công ty thu hồi phế liệu kim khí là
đơn vị hạch toán độc lập, có t cách pháp nhân, trực thuộc Tổng công
ty kim khí Việt Nam-Bộ Vật t Để hoạt động của Công ty có hiệu quảcao và đáp ứng mọi yêu cầu về nguồn cung cấp thép phế liệu chohoạt động sản xuất, Bộ Vật t có quyết định số 628/QĐ-VT tháng 10năm 1985 hợp nhất hai đơn vị Công ty thu hồi phế liệu kim khí vàTrung tâm giao dịch và dịch vụ vật t ứ đọng chậm luân chuyển thànhCông ty vật t thứ liệu Hà Nội Công ty là đơn vị trực thuộc Tổngcông ty kim khí, hạch toán độc lập Công ty vật t thứ liệu Hà Nội đợcthành lập theo quyết định số 600/TM-TCCB của Bộ Th ơng mại ngày28/05/1993, trực thuộc Tổng công ty thép Việt Nam(tr ớc kia là Tổngcông ty kim khí)
Ngày 15/04/1997 Bộ Công nghiệp ra quyết định số TCCB sáp nhập Xí nghiệp dịch vụ vật t (là đơn vị trực thuộc Tổngcông ty thép Việt Nam) vào Công ty vật t thứ liệu Hà Nội Ngày05/06/1997 Công ty vật t thứ liệu Hà Nội đổi tên thành Công ty kinhdoanh thép và vật t Hà Nội theo quyết định số 1022/QĐ-HĐQT củaHội đồng quản trị Tổng công ty thép Việt Nam Công ty có trụ sởchính tại 658 Trơng Định, quận Hai Bà Trng, Hà Nội
511/QĐ-1.2 Mạng lới kinh doanh của Công ty:
Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội có địa bàn kinh doanhrộng nhng tập trung chủ yếu tại địa bàn Hà Nội Hiện tại, Công ty cócác đơn vị trực thuộc sau:
- Cửa hàng kinh doanh thép và vật t số 1: Số 9 Tràng Tiền, HàNội
Trang 19- Cửa hàng kinh doanh thép và vật t số 2: Số 658 Trơng Định,
- Kho Đức Giang tại thị trấn Đức Giang, Hà Nội
- Kho Mai Động tại Mai Động, quận Hai Bà Tr ng, Hà Nội
Nh vậy, các đơn vị kinh doanh của Công ty có tính tập trungcao ở địa bàn Hà Nội Công ty dễ quản lý tình hình hoạt động kinhdoanh ở các đơn vị trực thuộc
1.3 Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty:
1.3.1 Chức năng:
Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội là doanh nghiệp Nhànớc thuộc Tổng Công ty thép Việt Nam, có chức năng kinh doanh cácloại hàng hoá sản phẩm thép, vật liệu xây dựng, nguyên vật liệu phục
Trang 20vụ cho hoạt động sản xuất của ngành thép trong n ớc và kinh doanhcác mặt hàng thiết bị phụ tùng.
- Công ty đợc Tổng công ty thép cấp vốn hoạt động Ngoài ra,Công ty có quyền chủ động huy động thêm các nguồn vốn từ bênngoài nh vay vốn ngân hàng, các tổ chức tài chính, các quỹ hỗ trợ để
đảm bảo nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty Việc sử dụng vốn của Công ty phải đ ợc đảm bảo trên nguyên tắc
đúng với chính sách chế độ của Nhà n ớc
- Công ty phải chấp hành và thực hiện đầy đủ nghiêm túc chínhsách, chế độ của Luật pháp Việt Nam về hoạt động sản xuất kinhdoanh và có nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà n ớc
- Trong mọi tình hình kinh tế, Công ty phải luôn xem xét khảnăng sản xuất kinh doanh của mình, nắm bắt nhu cầu tiêu dùng củathị trờng để từ đó đa ra những kế hoạch nhằm cải tiến tổ chức sảnxuất kinh doanh đáp ứng đầy đủ nhu cầu cho khách hàng và đạt đ ợclợi nhuận tối đa
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi d ỡng đội ngũ cán bộ côngnhân viên nhằm đáp ứng đ ợc yêu cầu kinh doanh và quản lý củaCông ty Thực hiện các chính sách, chế độ th ởng phạt đảm bảo quyềnlợi cho ngời lao động
1.3.3 Đặc điểm kinh doanh của Công ty:
Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội là một công ty kinhdoanh có quy mô lớn với tổng số cán bộ công nhân viên là 432 ng ời,trong đó có 54 nhân viên quản lý trên văn phòng công ty Công tychuyên bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thép, vật liệu xây dựng và
Trang 21kinh doanh các mặt hàng phụ tùng thông qua hệ thống các cửa hàngcủa Công ty.
Công ty khai thác nguồn hàng t ơng đối đa dạng Nhng chủ yếu
là khai thác nguồn hàng sản xuất trong n ớc nh mặt hàng kim khí, ốngVINAPIPE, xi măng, phụ tùng, gang, vòng bi, Ngoài ra, Công tycòn khai thác các nguồn hàng nhập khẩu từ Nga, Hàn Quốc nh cácloại thép, kim khí ngoại, vòng ống FKF, phôi thép, vòng bi, phụtùng, Thị trờng kinh doanh của Công ty ngày càng mở rộng và t ơng
đối đa dạng, trải rộng trên cả n ớc và có sự hợp tác kinh doanh vớinhiều doanh nghiệp trong nớc Công ty có dự định mở thêm một sốchi nhánh ở các tỉnh, thành phố để đáp ứng ngày càng đầy đủ hơnnhu cầu tiêu dùng của khách hàng Công ty nắm vững khả năng kinhdoanh, nhu cầu thị trờng để xây dựng kế hoạch tổ chức, thực hiện ph -
ơng án kinh doanh có hiệu quả
Ngoài lợng hàng mà Công ty điều chuyển, các đơn vị của Công
ty đợc phép khai thác các mặt hàng khác để tổ chức kinh doanh.Hàng tháng các đơn vị phải nộp báo cáo quyết toán về Công ty.Trong đó phải nêu rõ kết quả hoạt động kinh doanh, l ợng vốn sửdụng trong tháng, tình hình công nợ phát sinh tại đơn vị
1.4 Cơ cấu Tổ chức quản lý
Cơ cấu bộ máy của Công ty đ ợc sắp xếp theo chức năng, nhiệm
vụ của các phòng, ban đảm bảo đợc sự thống nhất, tự chủ và sự phốihợp nhịp nhàng giữa các phòng, ban
Ban Thu hồi công nợ
Đơn vị trực thuộc
(12 đơn vị )
Trang 22Ban Giám đốc bao gồm:
- Giám đốc Công ty: Do Chủ tịch hội đồng quản trị Tổng công
ty thép bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Là ng ời đại diện pháp nhân củaCông ty, điều hành mọi hoạt động của Công ty theo đúng chính sách
và pháp luật của Nhà nớc, chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty và Nhànớc về mọi hoạt động của Công ty đến kết quả cuối cùng
- Phó giám đốc Công ty: Do Tổng giám đốc Tổng công ty thép
bổ nhiệm và miễn nhiệm Phó giám đốc đ ợc Giám đốc uỷ quyền điềuhành một số lĩnh vực hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm vềkết quả công việc của mình trớc pháp luật và trớc Giám đốc Công ty
- Kế toán trởng: Do Tổng giám đốc Tổng công ty thép bổ
nhiệm hoặc miễn nhiệm Kế toán tr ởng giúp Giám đốc Công ty côngviệc quản lý tài chính và là ng ời điều hành chỉ đạo, tổ chức công táchạch toán thống kê của Công ty
Các phòng, ban chức năng của Công ty:
- Phòng Tổ chức hành chính: Gồm trởng phòng lãnh đạo chung
và các phó phòng giúp việc Phòng tổ chức hành chính đ ợc biên chế
14 cán bộ công nhân viên có nhiệm vụ tham m u giúp việc cho Giám
đốc Công ty về công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền l ơng Ngoài
ra, phòng còn có nhiệm vụ công tác thanh tra, bảo vệ, thi đua, quân
sự và công tác quản trị hành chính của các văn phòng Công ty
- Phòng Tài chính - kế toán : Gồm một trởng phòng và phó
phòng giúp việc Kế toán trởng kiêm trởng phòng Phòng Tài chính
-kế toán đợc biên chế 11 cán bộ công nhân viên thực hiện chức năngtham mu giúp việc cho Giám đốc Công ty trong công tác quản lý tàichính kế toán của Công ty; H ớng dẫn việc kiểm soát và thực hiệnhạch toán kế toán ở các đơn vị trực thuộc; Quản lý và theo dõi tìnhhình tài sản cũng nh việc sử dụng vốn của Công ty; Kiểm tra, xétduyệt báo cáo của các đơn vị trực thuộc, tổng hợp số liệu để lập báocáo cho toàn Công ty
- Phòng Kinh doanh: Do trởng phòng phụ trách và phó phòng
giúp việc Phòng gồm 24 cán bộ công nhân viên Phòng có nhiệm vụchỉ đạo các nghiệp vụ kinh doanh của toàn Công ty, tìm hiểu và khảosát thị trờng để nắm bắt đợc nhu cầu của thị trờng Tham mu cho
Trang 23Giám đốc lập kế hoạch kinh doanh quý và năm cho toàn Công ty, đềxuất các biện pháp điều hành chỉ đạo kinh doanh từ văn phòng Công
ty đến các cơ sở trực thuộc Xác định quy mô kinh doanh, định mứchàng hoá, đồng thời tổ chức khai thác điều chuyển hàng hoá xuốngcác cửa hàng, chi nhánh Phòng còn có nhiệm vụ tổ chức việc tiếpnhận, vận chuyển hàng nhập khẩu từ các cảng đầu mối ở Hải Phòng
và TP Hồ Chí Minh về kho Công ty hoặc đem đi tiêu thụ
- Ban Thu hồi công nợ: Gồm có hai cán bộ công nhân viên giúp
việc cho Giám đốc trong việc theo dõi tình hình thanh toán nợ củakhách hàng và có các biện pháp để thu hồi nợ một cách có hiệu quả
- Các đơn vị trực thuộc: Công ty có 5 Xí nghiệp, 6 cửa hàng và
1 Chi nhánh trong TP Hồ Chí Minh Bên cạnh đó Công ty còn
có hai kho tại địa bàn Hà Nội Các đơn vị trực thuộc có condấu riêng theo quy định của Nhà n ớc và đợc hạch toán báo sổ
về Công ty Các đơn vị này đ ợc quyền mua - bán, quyết địnhgiá mua - bán trên cơ sở ph ơng án kinh doanh đã đ ợc Giám
đốc phê duyệt Mặt khác, các đơn vị trực thuộc có tráchnhiệm phải bán hàng do Công ty điều chuyển theo giá chỉ đạochung Công ty giao vốn (thông qua điều chuyển hàng và cáchình thức khác) cho các đơn vị trực thuộc và thủ tr ởng các
đơn vị này phải chịu trách nhiệm tr ớc Giám đốc Công ty trongviệc quản lý vốn của Công ty Thủ tr ởng đơn vị là ngời đợcTổng giám đốc Tổng công ty thép Việt Nam bổ nhiệm theo đềnghị của Giám đốc Công ty, chịu trách nhiệm về việc làm vàthu nhập của ngời lao động tại đơn vị
1.5 Một số kết quả kinh doanh của Công ty
bảng1: kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Trang 246 Lợi nhuận hoạt động
Là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thép, lĩnh vực
mà chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố bên trong và ngoài n ớc Doanhthu của Công ty có biến động trong thời gian qua một phần cũng dobiến động của thị trờng
Nếu xét về doanh thu, thì doanh thu không ngừng tăng qua cácnăm và đạt mức cao nhất trong vòng ba năm trở lại đây là năm 2002với mức708.318 triệu đồng Điều đó chứng tỏ Công ty đã thích ứng
đợc với thị trờng trong điều kiện mới khắc phục đ ợc khó khăn
Doanh thu thuần là nhân tố có tác động mạnh đến hiệu quả sửdụng vốn lu động của doanh nghiệp, đây là chỉ tiêu đo l ờng các hệ số
về năng lực hoạt động của doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển vốn l u
động, hệ số đảm nhiệm vốn lu động, cũng nh vòng quay tiền mặt, kỳthu tiền bình quân đều chịu tác động của doanh thu thuần Doanh thuthuần tăng sẽ làm cho các chỉ tiêu khác tăng theo nh ng trong điềukiện là các chỉ tiêu khác không đổi
Doanh thu thuần của Công ty vẫn tăng mạnh, năm 2000 doanhthu thuần là 588.363 triệu đồng sang năm 2001 doanh thu thuầntăng19,875%(số tuyệt đối 116.937 triệu đồng) Năm 2002 không duytrì nhng năm 2002 mức tăng vẫn đạt 0,428%(số tuyệt đối 3.018 triệu
đồng) Doanh thu thuần phụ thuộc vào l ợng hàng bán ra và giá báncủa sản phẩm
Về chi phí
Trong hoạt động của mình, doanh nghiệp phải th ờng xuyên đếnviệc quản lý chi phí, phấn đấu tiết kiệm và tăng hiệu quả của các chiphí trong hoạt động của mình Bởi vì, một mặt mỗi đồng chi phí tiếtkiệm đợc sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và mặt khác mỗi
đồng chi phí tăng thêm có thể tạo ra thu nhập và lợi nhuận tăng thêmcho doanh nghiệp
Trang 25Chi phí tuy không ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn
lu động của doanh nghiệp, nhng lợi nhuận của Công ty lại phụ thuộcvào chi phí, chi phí hoạt động cao thì làm giảm lợi nhuận
Về giá vốn hàng bán
Đây là nhân tố quan trọng, có ảnh h ởng trực tiếp đến mức lợinhuận của doanh nghiệp, nó chiếm tỷ trọng lớn so với doanh thuthuần Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi giá vốn hàng báncàng thấp thì lợi nhuận càng cao Công ty kinh doanh thép và vật t
Hà Nội là Công ty kinh doanh th ơng mại nên giá vốn hàng bán củadoanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào gía mua hàng và chênh lệchhàng dự trữ, do vậy việc tìm kiếm và nghiên cứu thị tr ờng, nghiêncứu nguồn hàng cung cấp, ảnh hởng biến động của tỷ giá đều ảnh h -ởng đến gía vốn hàng bán Giá vốn hàng bán chỉ tiêu ảnh h ởng trựctiếp đến vòng quay hàng dự trữ Việc giảm hay tăng gía vốn hàng bán
đều có ảnh hởng đến vòng quay hàng dự trữ trong kỳ
Qua số liệu bảng: Giá vốn hàng các năm lần l ợt là 546.567,693.277, 677.433 Năm 2001 tốc độ tăng giá vốn hàng bán là 26,84%cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần 19,875% Điều này có thể
do công tác quản lý chi phí của Công ty ch a thật sự hợp lý, các khâuquản lý cha thực sự ăn khớp nên làm cho giá vốn hàng bán tăng Đây
là một điều đáng lo ngại nh ng sang năm 2002 tình hình đ ợc cải thiệnhơn, tốc độ tăng doanh thu 0,428%, trong khi giá vốn hàng bán lạigiảm 2,29%
Về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Đây là một khoản chi phi liên quan đến hoạt động của doanhnghiệp, nhìn chung Công ty th ờng tìm cách giảm hoặc hạn chế đếnmức thấp nhất chi phí này tuy nhìn phải đảm bảo mức hợp lý củanó Những khoản chi phí này tuy chỉ chiếm tỷ trọng không lớn đối
với Công ty nhng khi phát sinh sẽ làm giảm lợi nhuận
Về lợi nhuận
Lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đâu của doanh nghiệp, lợinhuận sau thuế của công ty có sự biến động đáng kể trong vòng banăm trở lại đây Năm 2001 Công ty kinh doanh thua lỗ tới 13.421triệu đồng làm cho mức lợi nhuận năm 2001 giảm 13.549 triệu đồng
Trang 26so với năm 2000 nhng tình hình có đợc cải thiện vào năm 2002 vớimức lợi nhuận đạt đợc là 7.287 triệu đồng làm cho mức tăng lợinhuận năm 2002 so với năm 2001 là 20.708 triệu đồng.
Là một doanh nghiệp thơng mại nên vốn lu động của Công ty chiếm tỷtrọng rất lớn trong tổng tài sản nên việc đầu t vào các khoản mục một cách hợp
lý sẽ quyết định lớn đến hiệu quả kinh doanh của Công ty
Bảng 2: Kết cấu tài sản của Công ty trong giai đoạn 2000 – 2002
(đơn vị: triệu đồng)
Chỉ
tiêu
2000 2001 2002 2001/2000 2002/2001 Triệu
Thông quả bảng 2 ta thấy, tổng tài sản của Công ty năm 2001tăng 2,22%(số tuyệt đối 4.869triệu đồng), điều này chứng tỏ năm
2001 Công ty không ngừng tìm kiếm các nguồn tài trợ cho hoạt độngkinh doanh của mình Sang năm 2002 nguồn vốn lại giảm 6,34%(sốtuyệt đối là 14.356)
Xét trong tổng tài sản, quy mô tài sản l u động ngày càng giảmnăm 2000 chiếm 95,24%, năm 2001 chiếm 94,38% và đến năm 2002chỉ chiếm 94,21% Tuy nhiên tài sản l u động ở đây là biến độngkhông đáng kể Công ty là doanh nghiệp th ơng mại hoạt động kinhdoanh trong lĩnh vực thép nên tài sản l u động bao giờ cũng lớn hơntài sản cố định Mức biến động của tổng tài sản chủ yếu là do biến
động của tài sản lu động, thông qua so sánh giữa các năm 2001/2000tài sản lu động tăng 1,27%(số tuyệt đối 2.664triệu đồng), năm2002/2001 tài sản lu động giảm 6,6%(số tuyệt đối13.900triệu đồng)
Vốn lu động của Công ty bao gồm bốn bộ phận: tiền, các khoảnphải thu, hàng dự trữ, tài sản l u động khác Tỷ trọng tài sản l u độngkhác thờng chỉ chiếm dới mức 10%, chủ yếu là ba bộ phận còn lại
để theo dõi đánh giá cơ cấu vốn l u động và sự biến động của nó tacăn cữ vào số liệu bảng
Để đạt đợc kết quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh nóichung và sử dụng vốn lu động nói riêng, các doanh nghiệp cần xác
định mục tiêu phơng hớng rõ ràng trong sử dụng vốn cũng nh cácnguồn lực có sẵn Muốn vậy các doanh nghiệp cần nắm bắt đ ợc các
Trang 27nhân tố ảnh hởng, mức độ và xu hớng tác động đến kết quả kinhdoanh và tác động đến hiệu quả sử dụng vốn l u động
Vốn lu động của Công ty bao gồm bốn bộ phận: tiền, các khoảnphải thu, hàng dự trữ, tài sản l u động khác Trong bốn thành phầncấu thành vốn lu động thì khoản phải thu luôn chiếm tỷ trọng caonhất, thờng trên 50% tổng vốn lu động ( năm 2001 là55.47%, năm
2001 và 2002 lần lợt là 61.43% và 72.48%) Công ty để tình trạngcác khoản phải thu nh thế là hết sức nguy hiểm Nguyên nhân củatình trạng này có thể đợc giải thích, năm 2001 do giá thép thị tr ờnggiảm nên Công ty phải bán tống bán tháo nên các khoản phải thutăng lên còn năm 2002 tăng có thể là do chíên l ợc kinh doanh củaCông ty
Khoản mục hàng dự trữ chiếm tỷ trọng đáng kể trong vốn l u
động, nhng so với khoản phải thu vẫn ở mức thấp Năm 2000 hàng dựtrữ chiếm 34,29% nhng năm 2001 và 2002 giảm xuống còn 31,49%
và 22,47% Điều này cũng có thể giải thích là năm 2001 là do tìnhtrạng bán tống bán tháo còn năm 2002 là do nhu cầu thị tr ờng vềthép là cao
Tiền là một chỉ tiêu quan trọng, nó có ảnh h ởng trực tiếp đếnkhả năng thanh toán của Công ty, năm 2001 giảm xuống còn 4,08%
so với năm 2000 là 4,065%, năm 2002 đạt mức cao nhất là 5,06%
Dự trữ tiền mặt thấp có ảnh h ởng không nhỏ đến hoạt động của Công
ty vì các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán đều đ ợc các ngânhàng lu tâm khi tiến hành cho vay và vốn bằng tiền còn để thanh toáncác chi phí hàng ngày của doanh nghiệp
II Thực trạng Hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội giai đoạn 2000- 2002
Do tính tạm thời của vốn l u động nên vốn lu động trong bảng
đợc tính theo công thức:
VLD đầu kỳ +VLD cuối kỳ
2179.366 +238.933
Trang 282238.933 +184.693
2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lu động của Công ty
Trang 29bảng 3: Tình hình về hiệu quả sử dụng vốn l u động tại Công ty
(đơn vị:triệu đồng)
2001/2000 +/(-) %
2002/2001 +/(-) %
Trang 30Nhìn vào bảng 1 ta thấy
Hiệu suất sử dụng vốn lu động tại Công ty có biến động nh sau:
Năm 2000, năm 2001, năm 2002 hiệu suất sử dụng vốn l u độnglần lợt là 2,8127trđ/trđ, 3,3293trđ/trđ và 3,5784trđ/trđ Điều nàychứng tỏ năm 2000 1đồng vốn l u động sử dụng bình quân thì tạo ra
đợc 2,8127 đồng doanh thu, năm 2001 cứ một 1 đồng vốn l u động sửdụng bình quân thỉ tạo ra đợc 3,3293 đồng doanh thu và đến năm
2002 thì một đồng vốn lu động sử dụng bình quân trong kỳ thì tạo ra
đợc 3,5784 đồng doanh thu Ta có thể thấy hiệu suất sử dụng vốn l u
Vốn lu động sử dụng bình quân năm 2001 tăng 2.664 triệu
đồng(tơng ứng 1,274%), làm hiệu suất sử dụng vốn l u động giảm0,042 lần
Trang 31Hiệu suất sử dụng vốn l u động năm 2002 tăng 0,2491 trđ/trđ sovới năm 2001(tơng ứng 7,482%) là do.
Doanh thu thuần năm 2002 tăng 3.018 triệu đồng( t ơng ứng0,428%) làm hiệu suất sử dùng vốn l u động tăng 0,0142 lần
Vốn lu động sử dụng bình quân năm 2002 giảm 13.900 triệu
đồng (tơng ứng 6,625%), làm hiệu suất sử dụng vốn l u động
Doanh lợi vốn lu động
Doanh lợi vốn lu động năm 2000, năm 2001, năm 2002 lần l ợt
là 0,0006, - 0,0634, 0,0368 Điều đó nói lên năm 2000 cứ 1 đồngvốn lu động sử dụng bình quân trong kỳ thì tạo ra 0,0006 đồng lợinhuận, năm 2001 cứ 1 đồng vốn l u động sử dụng bình quân trong
kỳ thì Công ty bị thua lỗ tới 0,0634 đồng và đến năm 2002 tỷ lệnày đợc cải thiện đáng kể với mức 1 đồng vốn l u động sử dụngbình quân trong kỳ thì tạo ra đợc 0,0368 đồng lợi nhuận Tìnhhình đó đợc thể hiện qua việc phân tích sự ảnh h ởng của từng yếu
Trang 32Vốn lu động sử dụng bình quan năm 2002 giảm 13.900 triệu
đồng so với năm 2001 làm cho doanh lợi vốn l u động năm 2002tăng 0,0024 so với năm 2001
Hệ số đảm nhiệm vốn lu động.
Năm 2000 để tạo ra một đơn vị doanh thu doanh nghiệp sửdụng đến 0,3555 đơn vị vốn l u động, năm 2001 là 0,3004 vànăm 2002 chỉ sử dụng 0,2795
Vốn lu động năm 2001 tăng 1,274%(số tuyệt đối 2.664triệu
đồng) làm doanh lợi vốn lu động tăng 0,0045trđ/trđ
Trang 33Doanh thu năm 2001 tăng 19,87%(số tuyệt đối là 116.937 trđ)làm doanh lợi vốn lu động giảm 0,0596trđ/trđ
2002 tỷ lệ này lại giảm 6,957%(số tuyệt đối 0,0209) Dựa vào
tỷ lệ này ta có thể thấy doanh nghiệp đã sử dụng vốn l u độngtrong ba năm trở lại đây là có hiệu quả Doanh nghiệp cần phát
huy hơn nữa hiệu quả vốn lu động trong những năm tới
2.2.Các chỉ tiêu về khả năng hoạt động