1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty dụng cụ cắt và đo lường cơ khí

78 464 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Ở Công Ty Dụng Cụ Cắt Và Đo Lường Cơ Khí
Tác giả Nguyễn Thị Liên
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Vũ Minh Trai
Trường học Công nghiệp
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 246 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty dụng cụ cắt và đo lường cơ khí

Trang 1

Lời mở đầu

Quản trị tài chính là một trong những nhiệm vụ kinh doanh rất phức tạp nhng lại đóng một vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Môi trờng kinh doanh luôn biến động – thậm chí hỗn loạn và từ

đó cũng luôn nẩy sinh những cơ hội kinh doanh có thể đem lại lợi nhuận hoặc rủi ro mà các nhà quản trị phải có khả năng nắm bắt đợc chúng Chính vì vậy vai trò của mọi nhà quả trị tài chính trở nên đặc biệt quan trọng, họ vừa hoạch định nguồn vốn kinh doanh, vừa sử dụng một cách có hiệu quả cao nhất để nắm bắt những cơ hội và tránh đợc những rủi ro

Việt Nam đang hoạt động với một nền kinh tế thị trờng, thế nhng đáng tiếc hầu hết các doanh nghiệp nớc ta cha thực sự quan tâm “làm thế nào để quản

lí và sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất” Hầu hết tài chính ở các doanh nghiệp Việt Nam mới chỉ dừng lại ở kế toán và sử dụng vốn một cách tự phát chứ cha hoạch định và có biện pháp quản lí vốn theo kế hoạch hữu hiệu Nguyên nhân này một phần do giai đoạn chuyển đổi cơ chế mới bắt đầu, các doanh nghiệp nớc ta còn nhiều bỡ ngỡ với nền kinh tế thị trờng Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn thấp kém cũng ảnh hởng một phần không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay

Xuất phát từ những suy nghĩ trên, sau một thời gian thực tập tại Công ty Dụng cụ Cắt và Đo lờng Cơ khí, em quyết định chọn đề tài “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động ở Công ty Dụng cụ Cắt và Đo lờng Cơ khí “ Vốn lu động là một bộ phận nằm trong vốn kinh doanh của doanh

nghiệp, nhng nó chính là mạch máu, quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với sự luân chuyển biến đổi hình thái liên tục của nó, công tác quản trị vốn lu động trở nên khó khăn, phức tạp đói hỏi tốn công sức Tuy nhiên hiệu quả của công tác này đối với quá trình kinh doanh của doanh nghiệp là rất quan trọng

Do kiến thức và thời gian hạn chế, đề tài khó tránh khỏi những khiếm khuyết Em rất mong đợc sự góp ý của thày cô và các bạn để hoàn thành ý tởng này tốt hơn Em xin chân thành cảm ơn tiến sĩ Vũ Minh Trai cùng toàn thể cô

Trang 2

chú trong Công ty Dụng cụ Cắt và Đo lờng Cơ khí đã giúp em hoàn thành đề tài này.

Nội dung đề tài đợc chia làm 3 phần:

Phần I: Vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp

Phần II: Thực trạng về sử dụng vốn lu động ở Công ty Dụng cụ Cắt và Đo lờng

Cơ khí

PhầnIII: Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động

ở Công ty Dụng cụ Cắt và Đo lờng Cơ khí

Trang 3

phần IVốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn lu động

trong doanh nghiệp

I Khái niệm, hiệu quả sử dụng vốn lu động

1 Khái niệm, đặc điểm vốn lu động

1.1.Khái niệm.

Một doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh ngoài t liệu lao động phải

có đối tợng lao động Đối tợng lao động trong doanh nghiệp đợc thể hiện thành các bộ phận Một bộ phận là vật t dự trữ cho quá trình sản xuất làm cho quá trình sản xuất đợc diễn ra thờng xuyên liên tục ( nh nguyên, nhiên, vật liệu ), một bộ phận khác là vật t đang trong quá trình chế biến, sản phẩm dở dang, thành phẩn, hàng hoá Mặt khác doanh nghiệp nào cũng gắn liền với lu thông,

do đó trong lu thông lại hình thành nên một số khoản hàng hoá, tiền tệ và vốn trong thanh toán

Nh vậy, doanh nghiệp nào cũng phải có vốn thích đáng để đầu t mua sắm các tài sản ấy, số tiền ứng trớc về những tài sản đó gọi là vốn lu động trong doanh nghiệp Hay nói một cách tổng quát: Vốn lu động là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, đợc biểu hiện bằng giá trị của tài sản lu động bao gồm tiền mặt, đầu t chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu, dự trữ tồn kho và các tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền trong vòng một năm trở lại mà không làm gián đoạn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Đặc điểm vốn lu động

- Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của phần tài sản lu động nhằm đảm bảo cho quá tình sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp đợc thực hiện thờng xuyên liên tục Vốn lu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào giá trị hàng

Trang 4

hoá và thông qua lu thông toàn bộ giá trị của chúng đợc hoàn lại một lần sau một chu kì sản xuất kinh doanh.

- Vốn lu động khi đợc đầu t vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ luân chuyển không ngừng và mang nhiều hình thái khác nhau

Vòng luân chuyển của vốn lu động đợc thể hiện qua sơ đồ tổng quát sau

+ Vốn lu động bằng tiền ban đầu, ở dạng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tơng tiền

+ Khi doanh nghiệp sử dụng tiền để mua sắm nguyên, vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm đầu vào Vốn bằng tiền chuyển sang vốn vật chất Vốn vật chất này khi tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm sẽ biểu hiện tiếp tục ở dạng vốn vật chất dới hình thức: sản phẩm đang chế tạo, thành phẩm

+ Khi thành phẩm đợc tiêu thụ, vốn vật chất trở về hình thái vốn bằng tiền ban đầu kết thúc một vòng luân chuyển vốn lu động và bắt đầu vòng luân chuyển mới

Quá trình trên đợc diễn ra liên tục và thờng xuyên lập lại theo chu kì và

đợc gọi là quá trình tuần hoàn và chu chuyển của vốn lu động

Trong thực tế, quá trình vận động của vốn lu động diễn biến phức tạp hơn nhiều bởi vì ngoài các giai đoạn cơ bản nh trên, vốn lu động có khi còn phải chuyển hoá qua một hoặc nhiều giai đoạn trung gian nh: công nợ phải thu của ngời mua vật t hàng hoá cha trả tiền, công nợ phải trả của ngời bán đã nhận tiền nhng cha giao hàng, các khoản tiền tạm ứng cho công nhân viên cha đợc thanh toán, các khoản vốn phải thu khác

Vốn bằng tiền ban đầu Vốn bằng tiền thu hồi

Vốn vật chất

Trang 5

- Trong quá trình vận động, các giá trị của vốn lu động có thể đợc biểu diện qua các chỉ tiêu kinh tế khác nhau.

+ Khi vốn lu động đợc đầu t vào chu kì sản xuất kinh doanh, giá trị của vốn lu động đợc biểu hiện qua chi phí biến đổi (nh chi phí nguyên vật liệu, chi phí cho lao động trực tiếp, chi phí thuê ngoài chế biến, hoa hồng bán hàng )

+ Khi vốn lu động đợc hoàn lại, một phần giá trị vốn lu động đợc biểu hiện qua doanh thu bán hàng sau mỗi chu kì sản xuất kinh doanh

2 Cơ cấu vốn lu động

Để quản lí và sử dụng vốn lu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại vốn lu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Thông thờng có các cách phân loại sau đây:

2.1.Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luân chuyển của vốn lu động:

Ngời ta chia vốn lu động thành 3 loại:

- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm giá trị các khoản: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ lao

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lu động trong từng công đoạn sản xuất Nó giúp cho doanh nghiệp có biện pháp kịp thời để

điều chỉnh cơ cấu vốn sao cho có hiệu quả nhất ( nh việc hạn chế vật liệu và thành phẩm tồn kho )

2.2 Căn cứ vào nguồn tài trợ

* Nguồn tài trợ dài hạn: Là những nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể sử

dụng trên một năm gồm những khoản sau:

Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm:

+ Nguồn vốn do ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách

Trang 6

+ nguồn vốn cổ phần do phát hành cổ phiếu.

+ Nguồn vốn có do liên doanh, liên kết

+ Nguồn vốn tự bổ sung từ lợi nhuận giữ lại

Nguồn vốn nợ dài hạn: Là những khoản nợ dài hạn của danh nghiệp, ờng là trên một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh doanh, không phân biệt đối t-ợng và mục đích cho vay Nợ dài hạn có thể là vay ngân hàng hoặc phát hành các loại trái phiếu dài hạn

th-* Nguồn tài trợ ngắn hạn: Là những khoản tiền mà doanh nghiệp có

trách nhiệm trả trong vòng một chu kỳ kinh doanh, thông thờng là một năm Nguồn ngắn hạn bao gồm những khoản sau:

doanh nghiệp khai thác nhất Nó còn đợc gọi là tín dụng nhà cung cấp Nguồn vốn này đợc khai thác một cách tự nhiên trong quan hệ mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp Nguồn vốn tín dụng thơng mại có ảnh hởng hết sức to lớn không chỉ đối với toàn doanh nghiệp

mà đối với toàn bộ nền kinh tế Trong một số công ty, nguồn vốn tín dụng thơng mại dới dạng các khoản phải trả có thể chiếm tới 20% thậm chí 30% trong tổng nguồn vốn Có thể nói, đây là một phơng pháp tài trợ tiện lợi trong kinh doanh, mặt khác nó còn tạo khả năng

mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền Các điều kiện ràng buộc cụ thể có thể đợc ấn định khi hai bên ký kết hợp đồng kinh tế nói chung Tuy nhiên cần nhận thấy tính chất rủi ro của nguồn vốn này khi quy mô tài trợ vợt quá giới hạn an toàn Đó là mức chi phí cho các khoản trả chậm Khi mua bán hàng hoá trả chậm, chi phí này thơng đợc ấn định dới hình thức thay đổi mức giá (nâng đơn giá cao hơn để bao hàm lãi suất tín dụng trong đó) Tốt nhất, tuỳ theo lãi suất

và thời hạn, doanh nghiệp phải xác định quy mô khoản tín dụng này ở mức an toàn nhất

Trang 7

- Tín dụng ngân hàng: Trong một khoảng thời gian ngắn nhất, đây là

nguồn tài trợ quan trọng đối với doanh nghiệp Các ngân hàng có thể

đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp trong thời gian ngắn nhất theo các phơng thức sau:

+ Cho vay theo món: Theo phơng thức này, khi phát sinh nhu cầu bổ sung vốn với một lợng nhất định và thời gian xác định, doanh ngihệp làm đơn xin vay Nếu đợc ngân hàng chấp nhận, ngân hàng sẽ ký khế ớc nhận nợ và sử dụng tiền vay Việc trả nợ đợc thực hiện theo các kỳ hạn nợ hoặc trả một lần vào ngày đáo hạn

+ Cho vay luân chuyển: Phơng pháp này đợc áp dụng khi doanh nghiệp

có nhu cầu vốn bổ sung thờng xuyên trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh

và đáp ứng những điều kiện nhất định mà ngân hàng đặt ra Theo phơng thức này, doanh nghiệp và ngân hàng thoả thuận một hạn mức tín dụng cho một thời gian nhất định (ví dụ 1 năm) Hạn mức tín dụng đợc xác định trên nhu cầu vốn

bổ sung của doanh nghiệp và mức cho vay tối đa mà ngân hàng có thể chấp nhận đợc Căn cứ vào hạn mức tín dụng đã thoả thuận, doanh nghiệp có thể nhận tiền vay nhiều lần, nhng tổng các món nợ không đợc vợt quá hạn mức đã xác

định

phải trả cho công nhân viên, thuế phải nộp cho Nhà nớc, tiền ứng trớc của khách hàng, các khoản chi phí cha chi

Tàisảnlưu

động

Vay ngắn hạn

Vay dài hạnVốn chủ sở hữu

Trang 8

Sơ đồ 3: Các nguồn vốn tài trợ cho tài sản lu động

Việc phân loại vốn lu động theo cách này sẽ giúp doanh nghiệp luôn biết đợc cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lu động của mình Từ đó có thể đa

ra cơ cấu nguồn tài trợ tối u để giảm tối đa chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp

2.3 Căn cứ vào hình thái biểu hiện ta có:

Vốn bằng tiền: Bao gồm tiền mặt hiện có trong két, tiền gửi ngân hàng và

các khoản tiền đang chuyển Nó đợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanh toán ngay lập tức của doanh nghiệp Tiền bản thân nó là loại tài sản không sinh lãi

Do vậy, trong công tác quản lý tiền thì việc tối thiểu hoá lợng tiền phải giữ là mục tiêu quan trọng nhất Tuy nhiên, việc giữ tiền trong kinh doanh cũng hết sức cần thiết bởi những lý do sau:

- Giữ đủ tiền mặt giúp doanh nghiệp tận dụng đợc những cơ hội trong kinh doanh, chủ động trong các hoạt động thanh toán chi trả

- Khi mua hàng hoá dịch vụ, nếu có đủ tiền mặt, công ty có thể đợc ởng lợi thế chiết khấu

h Khi có đủ tiền mặt doanh nghiệp có thể đối phó với những tình huống khẩn cấp nh hỏa hoạn, đình công

Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn: Do tiền không sinh lãi nên những

doanh nghiệp muốn duy trì một lợng tài sản có tính lỏng cao thờng để chúng dới dạng đầu t tài chính ngắn hạn Chúng thờng là những chứng khoán nh trái phiếu hoặc cổ phiếu dễ dàng mua và bán trên thị trờng tài chính theo mức giá đã định Khác với việc giữ tiền, đầu t tài chính mang lại một khoản thu nhập cho doanh nghiệp Sự chuyển dịch từ tiền sang chứng khoán ngắn hạn tuỳ theo khả năng của các nhà quản lý tài chính và tuỳ thuộc vào lãi suất thị trờng

Các khoản phải thu: Đây là một trong những bộ phận quan trọng của

vốn lu động Khi doanh nghiệp bán hàng hoá của mình cho doanh nghiệp khác, thông thờng ngời mua sẽ không trả tiền ngay lúc giao hàng Các hoá đơn cha đ-

Trang 9

ợc trả tiền này thể hiện quan hệ tín dụng thơng mại và chúng tạo nên những khoản phải thu khách hàng Các khoản phải thu khách hàng có tính “lỏng” ở mức trung bình, thờng đợc chuyển thành tiền trong từ 30-60 ngày Tuy nhiên cũng có những trờng hợp rủi ro do khách hàng không trả tiền Do vậy khi xem xét thực hiện chính sách tín dụng thơng mại, doanh nghiệp nên cân nhắc kỹ.

Ngoài ra còn có một số khoản phải thu khác nh thu nội bộ, tiền ứng trớc cho ngời bán, tiền thế chấp

Hàng dự trữ: Bao gồm vật t, hàng hoá, thành phẩm, giá trị sản phẩm dở

dang Đây là loại tài sản có tính “lỏng” thấp nhng rất quan trọng trong quá trình sản xuất Do vậy, doanh nghiệp cần có phơng pháp quản lý hiệu quả để tránh thiếu hay tồn đọng quá lớn gây khó khăn cho sản xuất

Tài sản lu động khác: Đây là những khoản tồn tại của vốn lu động mà

ngời ta khó có thể phân loại chúng vào một nhóm nào đó Nó bao gồm: tạm ứng, chi phí trả trớc chi phí chờ kết chuyển, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản ký quỹ, ký cợc Tạm ứng là những khoản tiền doanh nghiệp giao cho cán bộ công nhân viên nhận tạm để thực hiện nhiệm vụ nào đó cho doanh nghiệp Chi phí trả trớc là những khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhng cha tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và sẽ đợc kết chuyển sau này

Dựa vào cách phân loại này, doanh nghiệp có cơ sở để thanh toán, kiểm tra kết cấu tối u của vốn lu động, từ đó có những quyết định để việc tận dụng số vốn lu động đã bỏ ra

1.4 Căn cứ vào phơng pháp xác định

Có thể chia vốn lu động làm 2 loại:

Vốn lu động định mức: là số vốn lu động cần thiết tối thiểu, thờng

xuyên trong hoạt động kinh doanh, bao gồm có: vốn dự trữ, vốn trong sản xuất

và thành phẩm, hàng hoá mua ngoài cần cho tiêu thụ sản phẩm, vật t thuê ngoài chế biến

Vốn lu động không định mức: là số vốn lu độn phát sinh trong quá

trình kinh doanh nhng không có căn cứ để tính toán định mức đợc

Trang 10

Mặc dù có thể phân loại vốn lu động theo nhiều tiêu thức khác nhau, song về cơ bản,vốn lu động đợc cấu thành từ các khoản mục nhất định mà mỗi một trong số

đó đều có vị trí và tầm quan trọng riêng Vì vậy việc hiểu rõ từng bộ phận của vốn lu động nhằm sử dụng chúng một cách có hiệu quả nhất là đòi hỏi tất yếu đ-

ợc đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp

3 Hiệu quả sử dụng vốn lu động

3.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn lu động

Đặc trng cơ bản nhất của vốn lu động là sự luân chuyển liên tục trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào sản phẩm trong chu kì kinh doanh Do vậy khi đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lu

động, ngời ta chủ yếu đánh giá về tốc độ luân chuyển của nó Tốc độ luân chuyển vốn lu động nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các mặt công tác, mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp hợp lí hay không hợp lí, các khoản vật t dự trữ sử dụng tốt hay không tốt, các khoản phí tổn trong sản xuất kinh doanh cao hay thấp, tiết kiệm hay không tiết kiệm

Ngoài mục tiêu sử dụng cho mua sắm, dự trữ, vốn lu động còn đợc sử dụng trong thanh toán Bởi vậy, hiệu quả sử dụng vốn lu động còn thể hiện ở khả năng đảm bảo lợng vốn lu động cần thiết để thực hiện thanh toán Đảm bảo

đầy đủ vốn lu động trong thanh toán sẽ giúp doanh nghiệp tự chủ hơn trong kinh doanh, vừa tạo uy tín với bạn hàng và khách hàng

Tóm lại, hiệu quả sử dụng vốn lu động là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ và năng lực quản lí vốn lu động của doanh nghiệp, đảm bảo vốn lu động

đợc luân chuyển với tốc độ cao, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp luôn ở tình trạng tốt và mức chi phí vốn bỏ ra là thấp nhất

3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động

3.2.1.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 11

*Sức sản xuất của vốn lu động : Là chỉ số đợc tính bằng tỷ lệ giữa tổng

doanh thu tiêu thụ trong một kì chia cho vốn lu động bình quân trong kì của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lu động nhanh hay chậm, trong một chu kì kinh doanh vốn lu động quay đợc bao nhiêu vòng

Nếu chỉ số này tăng so với những kì trớc thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt

động luân chuyển vốn có hiệu quả hơn và ngợc lại

*Thời gian của một vòng chu chuyển

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho một vòng quay của vốn lu

động trong kì phân tích Thời gian luân chuyển của vốn lu động càng ngắn thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lu động rất linh hoạt, tiết kiệm và tốc độ luân chuyển của nó sẽ càng lớn

Thời gian của kì phân tích

Số vòng quay của vốn lưu động

Trang 12

tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao, số vốn lu động tiết kiệm đợc càng lớn.

*Sức sinh lợi của vốn lu động:

Chỉ tiêu này đánh giá một đồng vốn lu động hoạt động trong kì kinh doanh thì tạo tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

3.2.2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động

a Các khả năng về khả năng thanh toán

Tình hình tài chính của doanh nghiệp thể hiện khá rõ nét qua một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp Khả năng phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kì với các khoản phải thanh toán trong kì Do tính chất “lỏng” cao, vốn lu động đợc coi là nguồn chủ yếu để thực hiện thanh toán của doanh nghiệp

Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán gồm:

*Hệ số thanh toán hiện hành: Là tỷ lệ đợc tính bằng cách chia tài sản

l-u động cho nợ ngắn hạn Tài sản ll-u động thờng bao gồm tiền, các khoản chứng khoán ngắn hạn bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng, tín dụng thơng mại và các khoản phải trả khác Cả tài sản lu động và nợ ngắn hạn đều có một thời hạn tồn tại rất ngắn (thờng < 1 năm ) Tỷ lệ này là thớc đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của chủ nợ ngắn hạn đợc trang trải bằng các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền trong một giai đoạn tơng

đơng với thời hạn các khoản nợ đó

Sức sinh lợi của

vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân trong kìLợi nhuận trước thuế

Hệ số thanh toánhiện hành

Tài sản lưu động

Nợ ngắn hạn

=

Trang 13

Tuỳ thuộc vào từng ngành kinh doanh và từng thời kỳ kinh doanh mà hệ

số này đợc đánh giá là tốt hay xấu Tuy nhiên, chủ nợ sẽ tin tởng hơn nếu chỉ số này của doanh nghiệp > 1

*Hệ số thanh toán nhanh: Là tài sản đợc tính bằng cách chia tài sản

quay vòng nhanh cho nợ ngắn hạn Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền bao gồm: tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu Tài sản dự trữ (tồn kho), là những tài sản khó chuyển đổi thành tiền hơn trong tổng tài sản lu động và dễ bị lỗ nhất nếu đợc đem bán Do vậy, hệ số thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ và đợc xác định bằng cách lấy tài sản lu động trừ đi phần dự trữ và chia cho nợ ngắn hạn

Nếu chỉ số này >1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp đợc đánh giá là khả quan, ngợc lại doanh nghiệp sẽ có nguy cơ rơi vào tình trạng vỡ nợ

*Hệ số thanh toán tức thời:

Tỷ lệ này phản ánh khả năng thanh toán ngay lập tức tại thời điểm xác

định tỷ lệ không phụ thuộc vào các khoản phải thu và dự trữ Nó đợc tính bằng

tỷ lệ giữa tổng số vốn bằng tiền hiện có và nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Tổng

số vốn bằng tiền đợc xác định là toàn bộ số tiền mặt và chứng khoán thanh khoán có khả năng thanh khoản cao mà doanh nghiệp đang nắm giữ

Chỉ số này thờng > 0,5 đối với các doanh nghiệp đợc đánh giá là có tình hình thanh toán tơng đối tốt Ngợc lại thì doanh nghiệp khó khăn trong tiền mặt

Hệ số thanh toán

nhanh = Tài sản lưu động- dự trữNợ ngắn hạn

= Tiền mặt + CK ngắn hạn + phải thu

Trang 14

dự trữ Tuy nhiên, nếu suất này quá cao thì nó lại phản ánh tình hình không tốt vì lợng vốn bằng tiền quá lớn gây rủi ra chi phí cơ hội cao, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lu động.

b Nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng hoạt động của các bộ phận của vốn lu động.

Vốn lu động đợc hợp thành từ nhiều bộ phận cấu thành Do vậy, khi xem xét hiệu quả sử dụng vốn lu động ta cần đánh giá đến những chỉ tiêu hoạt

động của bộ phận cấu thành nên vốn lu động Nhóm chỉ tiêu này bao gồm:

Vòng quay tiền mặt phản ánh một dòng tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn tạo đợc mấy đồng doanh thu trong kì nghiên cứu hay nó quay đợc bao nhiêu vòng Chỉ số này nói lên hiệu quả sử dụng tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp đang sử dụng có hiệu quả tài sản này

*Vòng quay hàng tồn kho:

Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng đánh giá hoạt đông sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vòng quay dự trữ đợc xác định bằng tỷ lệ giữa doanh thu tiêu thụ trong năm và giá trị tài sản dự trữ (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá) bình quân

Thông thờng chỉ tiêu này > 9 thì đợc đánh giá là tơng đối tốt

Trang 15

Chỉ tiêu này cho biết trong một chu kì kinh doanh, hàng dự trữ quay hết một vòng tốn bao nhiêu thời gian Chỉ tiêu này có thể lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào ngành kinh doanh và tính chất của sản phẩm Tuy nhiên, dù thế nào thì nó vẫn rất quan trọng đối với quản lí hàng tồn kho Doanh nghiệp có khả năng quản lí vốn dự trữ tốt thì chỉ tiêu này thờng nhỏ hơn sơ với chỉ tiêu trung bình của ngành, nó phản ánh đông vốn lu động của doanh nghiệp rất linhh hoạt không bị

ứ đọng ở khâu dự trữ

*Vòng quay các khoản phải thu:

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng thu hồi vốn từ các khoản phải thu của doanh nghiệp Nó xác định trong một chu kì kinh doanh các khoản phải thu của doanh nghiệp quay đợc bao nhiêu vòng

*Kì thu tiền bình quân:

Trong phân tích tài chính, chỉ tiêu này đợc sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc vào chính sách tín dụng của doanh nghiệp và các khoản trả trớc

Chỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết để doanh nghiệp thu đợc nợ từ các khoản phải thu trong một ngày là bao nhiêu Nó cũng đánh giá thể hiện rõ chính sách tín dụng thơng mại của doanh nghiệp (thoáng hay chặt chẽ) Chỉ tiêu này nằm vào khoảng từ 20-30 ngày là có thể chấp nhận đợc

II các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu

động

Vòng quay của các

khoản phải thu =

Tổng doanh thu tiêu thụCác khoản phải thu bình quân

Kì thụ tiền bình

quân = Doanh thu bình quân một ngàyCác khoản phải thu

Trang 16

Các chỉ tiêu trên đã cho thấy sự đánh giá khá đầy đủ về tình hình sử dụng vốn lu động trong một doanh nghiệp Tuy nhiên, hoạt động quản kinh doanh vốn rất đa dạng Hiệu quả sử dụng vốn lu động không chỉ đợc đánh giá từ giác độ định lợng tài chính Muốn thực hiện tốt công tác phân tích, đánh giá quản lí để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động thì cần xem xét dới một góc

độ nhìn tổng thể Do đó, để có kết quả đánh giá chính xác thì cần xem xét đến các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động này

ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động có rất nhiều nhân tố, tuy nhiên để tiện lợi cho việc nghiên cứu ta có thể chia làm hai nhóm:

Nhu cầu dự trữ tiền mặt trong doanh nghiệp thông tờng là để đáp ứng nhu cầu giao dịch hằng ngày nh mua sắm hàng hoá, vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết Ngoài ra còn xuất phát từ nhu cầu dự phòng để ứng phó với nhu cầu vốn bất thờng cha dự đoán đợc và động lực “ đầu cơ ‘ trong việc dự trữ tiền mặt để có thể sử dụng ngay khi xuất hiện các cơ hội kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận cao Việc duy trì một mức tiền mặt đủ lớn còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp cơ hội thu đợc chiết khấu trên hàng mua trả đúng kỳ hạn, làm tăng khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp

Quy mô vốn tiền mặt là kết quả thực hiện nhiều quyết định kinh doanh trong các thời kỳ trớc, song việc quản trị vốn tiền mặt không phải là một việc thụ động Nhiệm vụ quản trị vốn tiền mặt do đó không chỉ là đảm bảo cho doanh nghiệp có đầy đủ lợng vốn tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán mà quan trọng hơn là tối u hoá số ngân quỹ hiện có, giảm tối đa các

Trang 17

rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái và tối u hoá việc đi vay ngắn hạn hoặc đầu

+ Mất khả năng mua chịu của doanh nghiệp

+ Không có khả năng tận dụng các cơ hội kinh doanh tốt

Phơng pháp thờng dùng để xác định mức tồn quỹ tối thiểu là lấy mức xuất quỹ trung bình hằng ngày nhân với số lợng ngày dự trữ tồn quỹ

- Dự đoán và quản lý các nguồn nhập xuất ngân quỹ

- Dự đoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiến về nguồn và sử dụng ngân quỹ Ngân quỹ hằng năm đợc lập vừa tổng quát vừa chi tiết cho từng tháng và tuần

Dự đoán các nguồn nhập ngân quỹ bao gồm luồng thu nhập thu nhập từ kết quả kinh doanh, luồng đi vay và các nguồn tăng vốn khác Trong các luồng thu nhập ngân quỹ kể trên, luồng nhập ngân quỹ từ kết quả kinh doanh là quan trọng nhất Nó đợc dự đoán dựa trên cơ sở các khoản doanh thu bằng tiền mặt dự kiến trong kỳ

Dự đoán các nguồn xuất ngân quỹ thờng bao gồm các khoản chi cho hoạt động kinh doanh nh mua sắm tài sản, trả lơng, các khoản chi cho hoạt động

đầu t theo kế hoạch của doanh nghiệp, các khoản chi trả tiền lãi phải chia, nộp thuế và các khoản chi khác

Trên cơ sở so sánh các luồng thu nhập và luồng xuất ngân quỹ, doanh nghiệp có thể thấy đợc mức d hay thâm hụt ngân quỹ Từ đó thực hiện các biện pháp cân bằng thu chi ngân quỹ nh tăng tốc độ thu hồi các khoản nợ phải thu,

đồng thời giảm tốc độ xuất quỹ nếu có thể thực hiện đợc hoặc có nghệ thuật sử dụng các khoản nợ đang trong quá trình thanh toán Doanh nghiệp cũng có thể huy động các khoản vay thanh toán của ngân hàng Ngợc lại khi luồng nhập

Trang 18

ngân quỹ lớn hơn luồng xuất ngân quỹ thì doanh nghiệp có thể sử dụng phần dngân quỹ để thực hiện các khoản đầu t trong thời hạn cho phép để nâng cao hiệu quả sử dụng số vốn tạm thời nhàn rỗi của mình

1.2 Quản trị các khoản phải thu.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh do nhiều nguyên nhân khác nhau thờng tồn tại một khoản vốn trong quá trình thanh toán: các khoản phải thu, phải trả Tỷ lệ các khoản phải thu phải trả trong các doanh nghiệp có thể khác nhau, thông thờng chúng chiếm từ 15% - 20% trên tổng tài sản của daonh nghiệp

Các nhân tố ảnh hởng đến quy mô các khoản phải thu thờng là:

- Khối lợng sản phẩm, hàng hoá dịch vụ bán chịu cho khách hàng: trong một số trờng hợp để khuyến kích ngời mua, doanh nghiệp thờng áp dụng phơng thức bán chịu ( giao hàng trớc, trả tiền sau ) đối với khách hàng Điều này có thể làm tăng thêm một số chi phí do việc tăng thêm các khoản nợ phải thu của khách hàng ( chi phí quản lý khoản phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi

ro ) Đổi lại, doanh nghiệp cũng có thể tăng thêm đợc lợi nhuận nhờ mở rộng

số lợng sản phảm tiêu thụ

- Sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu: Đối với các doanh nghiệp sản xuất có tính chất thời vụ, trong những thời kỳ sản phảm của doanh nghiệp có nhu cầu tiêu dùng lớn, cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn. Giới hạn của lợng vốn thu hồi : Nếu lợng vốn phải thu quá lớn thì không thể tiếp tục bán chịu vì sẽ làm tăng rủi ro cho doanh nghiệp

- Thời hạn bán chịu và chính sách tín dụng của mỗi doanh nghiệp, Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có

đặc điểm sử dụng lâu bền thì kỳ thu tiền bình quân thờng dài hơn các doanh nghiệp ít vốn, sản phẩm dễ h hao, mất phẩm chất , dễ bảo quản

- Một điều dễ nhận thấy, hầu nh các doanh nhgiệp lamm vào tình cảnh phá sản đều mắc một sai làm nghiêm trọng là quá dễ dãi trong vấn đề bán chịu

Trong thơng mại, hình thức bán chịu không thể bị loại bỏ mà buộc các doanh nghiệp phải chấp nhận sự tồn tại của nó song song với các hình thứ bán sản phẩm khác Bạn muốn có nhiều cơ may phát triển thì phơng thức bán “ đồng trả đồng chịu “ phải đợc coi nh là một chính sách, một điều tất yếu trong hoạt

Trang 19

động kinh doanh của bạn nhng có điều bán hàng thiếu chịu cho ai? đều phải đợc

xử lý thận trọng

Doanh nghiệp chỉ nên cho thiếu chịu những ngời xét thấy có khả năng

đợc hởng sự tín dụng, đó là những ngời “tâm huyết với nghề” đều trả những khoản nợ đúng hẹn Họ không thuộc những thành phần hay khuếch chơng về doanh thu và đặc biệt họ không bao giờ chấp nhận giá cả một cách tuỳ tiện

Không ít doanh nghiệp cho bạn hàng thiếu chịu, sau đó không thể thu hồi đợc đồng vốn, mà trong số các lý do không chỉ đơn thuần là việc tin tởng khách hàng ngay lần gặp gỡ đầu Có những khách hàng thời gian đầu thanh toán rất đúng hẹn nhng đến một lúc nào đó số nợ tăng lên lớn quá, với tốc độ gia tăng rất nhanh và chủ doanh nghiệp buộc phải đến ngân hàng vay tiền vì số tiền thu

về đã ít lại chậm không đủ để trang trải cho khoản chi cần thiết Trong trờng hợp này chủ doanh nghiệp là ngời phải chịu trách nhiệm trớc nhất Các doanh nghiệp rơi vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng chủ yếu do những nguyên nhân sau:

- Cả nể và dễ tin vào lời hẹn của khách hàng

- Sợ mất một bạn hàng

- Muốn khuếch chơng thực lực của mình

Trong trờng hợp này, phía khách hàng thờng đa ra những nguyên nhân dẫn đến chậm thanh toán

- Hàng hoá không bán đợc, tốc độ lu thông chậm

- Cha thu đợc nợ của bạn hàng

- Những biến cố bất ngờ

Và để kết thúc cuộc trao đổi thông tin, phía bên cho nợ sẽ tự biện hộ cho mình:

- Cứ suất hàng để kịp giao cho khách rồi ngày một ngày hai sẽ thanh toán số tiền còn lại

- Số nợ nh vậy không đáng kể gì so với thực lực kinh tế của doanh nghiệp đang cho nợ

Để giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu, hạn chế việc phát sinh các chi phí không cần thiết hoặc rủi ro, doanh nghiệp cần coi trọng các các biện pháp chủ yếu sau đây:

Trang 20

- Phải mở sổ theo rõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanh nghiệp và thờng xuyên đôn đốc để thu hồi đúng hạn.

- Có các biện pháp phòng ngừa rủi ro không đợc thanh toán ( lựa chọn khách hàng, giới hạn giá trị tín dụng, yêu cầu đặt cọc, tạm ứng hay trả trớc một phần giá trị đơn hàng, bán nợ )

- Có chính sách bán chịu đúng đắn đối với từng khách hàng Khi bán chịu cho khách hàng phải xem xét kĩ khả năng thanh toán trên cơ sở hợp đồng kinh tế đã ký kết

- Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng, nếu vợt quá giới hạn thanh toán theo hợp đồng thì doanh nghiệp đợc thu lãi suất tơng ứng nh lãi suất quá hạn của ngân hàng

- Phân loại các khoản nợ quá hạn: Tìm nguyên nhân của từng khoản nợ ( khách quan, chủ quan) để có biện pháp xử lý thích hợp nh gia hạn nợ; thoả ớc

xử lý nợ, xoá một phần nợ cho khách hàng hoặc yêu cầu toà án kinh tế giải quyết theo thủ tục phá sản doanh nghiệp

Bản thân vấn đề quản lý hàng d trữ có hai mặt trái ngợc nhau là, để đảm bảo sản xuất liên tục, tránh đứt quãng trên dây chuyền sản xuất, đảm bảo sản xuất

đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của ngời tiêu dùng trong bất kỳ tình huống nào, doanh nghiệp có ý định tăng dự trữ Ngợc lại, dự trữ tăng lên, doanh nghiệp lại phải tốn thêm những chi phí khác có liên quan đến dự trữ chung

Vì vậy, bản thân doanh nghiệp cần phải tìm cách xác định mức độ cân bằng giữa mức độ đầu t cho hàng dự trữ và lợi ích do thoả mãn nhu cầu của sản xuất và nhu cầu ngời tiêu dùng với chi phí tối thiểu nhất

Trang 21

Hàng dự trữ bao gồm các nguyên vật liệu, bán thành phẩm dụng cụ phụ tùng, thành phẩm tồn kho Tuỳ theo các loại hình doanh nghiệp khác nhau mà các dạng hàng dự trữ cũng khác nhau và nội dung hoạch định, kiểm soát hàng

+ Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trờng

+ Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giuã đơn vị cung ứng nguyên vật liệu với doanh nghiệp

+ thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp.+ Giá cả của các nguyên vật liệu, nhiên liệu đợc cung ứng

Đối với mức tòn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, các nhân tố ảnh hởng gồm:

+ đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, ccong nghhệ trong quá trình chế tạo sản phẩm

+ Độ dài thời gian, chu kỳ sản xuất snr phẩm

+ Trình độ quá trình sản xuất của doanh nghiệp

Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm, thành phẩm , thờng chịu ảnh hởng các nhân tố đó :

+ sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

+ Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và khách hàng

+ Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

* các phơng pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ

Mô hình đặt hàng kinh tế cơ bản ( EOQ )

Trang 22

Khi sử dụng mô hình này ngời ta dựa vào các giả thiết quan trọng sau:

+ Nhu cầu phải biết trớc và nhu cầu không đổi

+ Phải biết trớc thời gian kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận đợc hàng và thời gian đó không đổi

+ Lợng hàng của mỗi đơn hàng đợc thực hiện trong một chuyến hàng và

đ-ợc thực hiện ở một thời điểm đã định trớc

+ Chỉ có duy nhất hai loại chi phí là chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng.+ Sự thiếu hụt trong kho hoàn toàn không xảy ra nếu nh dơn đặt hàng đợc thực hiện đúng thời gian

Nếu ta gọi :

D – nhu cầu hàng năm về loại hàng dự trữ

Q – lợng hàng dự trữ cho một đơn hàng

S – chi phí đặt hàng tính trên một đơn hàng

H – Chi phí tồn trữ trung bình trên một đơn vị dự trữ trong năm

D – nhu cầu hằng ngày về nguyên vật liệu

d = D / số ngày sản xuất trong năm

P – mức độ cung ứng hàng ngày

L – thời gian vận chuyển một đơn hàng

Với giả thiết trên đây sơ đồ biểu diễn mô hình sử dụng hàng dự trữ cơ bản

Trang 23

POP (Điểm đặt hàng lại) = dxL

*Mô hình sản lợng theo đơn đặt hàng sản xuất (POQ)

Trong mô hình EOQ, chúng ta giả định toàn bộ lợng hàng của một đơn hàng đợc nhận ngay trong một chuyến hàng Tuy nhiên, có những trờng hợp doanh nghiệp sẽ nhận hàng dần dần trong một thời gian nhất định Trong trờng hợp nh thế chúg ta hãy nghiên cứu mô hình POQ Trong mô hình này, các giả thiết giống nh mô hình EOQ, điểm khác biệt duy nhất là hàng đợc đa đến nhiều chuyến

Q*

Q=Q*/2

Thời gian

Trang 24

TCdt =Pr xD xS/Q + Q xH/2

Trong đó: Pr xD là chi phí mua hàng

Để xác định đợc lợng đơn hàng tối u phù hợp với các mức bán hàng khác nhau, ta tiến hành 4 bớc sau đây:

Bớc 1: Xác định lợng đặt hàng tối u Q* ở từng mức khấu trrừ theo công thức:

điều chỉnh sản lợng của đơn hàng lên đến mức sản lợng tối thiểu để đợc hởng giá khấu trừ

Bớc 3: Sử dụng công thức tính tổng chi phí của hàng dự trữ nêu trên để tính toán tổng chi phí cho các mức sản lợng đã đợc xác định ở bớc 1 và bớc 2

Bớc 4: Chọn Q* nào có tổng cho phí của hàng dự trữ thấp nhất đã xác

định ở bớc 3 Đó chính là sản lợng tối u của đơn hàng

Trang 25

3.1.Nhóm các nhân tố khách quan.

Là nhóm các nhân tố do môi trờng bên ngoài doanh nghiệp gây ra Nó không phụ thuộc vào hoạt động của doanh nghiệp và không nằm trong tầm kiểm soát của doanh nghiệp Đối với các nhân tố này, doanh nghiệp chỉ có thể tận dụng hay tự điều chỉnh nhằm phù hợp với quy luật của chúng Ta sẽ xem xét một số nhân tố sau:

*Các chính sách vĩ mô:

Trên cơ sở luật pháp, các chính sách kinh tế, Nhà nớc tạo ra môi trờng cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh Sự thay đổi trong chế độ chính sách đều có tác động tốt hoặc xấu đối với doanh nghiệp Đối với hiệu quả

sử dụng vốn lu động thì các chính sách thuế, chính sách tín dụng của Nhà nớc sẽ

có tác động rất lớn Lãi suất và thuế suất thay đổi sẽ có thể làm tăng hay giảm hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp cần nắm bắt đúng đắn pháp luật để từ đó lợi dụng làm lợi cho mĩnh từ những sự u tiên hay những kẽ hở của luật pháp

*Nhu cầu tiêu dùng:

Thị trờng đầu ra là mục tiêu sống còn của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng, có tác động trực tiếp lên hiệu quả sử dụng vốn lu động Nếu nh cầu tiêu dùng lớn, doanh thu tiêu thụ cao, doanh nghiệp sẽ tận dụng đợc tối đa công suất của vốn lu động, giảm tối thiểu thời gian ứ đọng vốn Ngợc lại, những biến động bất lợi về nhu cầu sẽ gây nên ứ đọng vốn lớn, ảnh hởng xấu đến hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp Do vậy, để có hoạt động tốt, doanh nghiệp cần tiến hành nắm bắt thị trờng thông qua nghiên cứu Có nh vậy doanh nghiệp mới lập đợc kế hoạch sử dụng vốn lu động có hiệu quả nhất

*Tình hình cung ứng đầu vào:

Biến động về thị trờng đầu vào về lợng, về giá đều làm hiệu quả sử dụng vốn lu động tăng hay giảm Giá cả nguyên vật liệu tăng, cung về nguyên vật liệu giảm đều sẽ có những tác động nhất định đến lợng hàng tồn kho của doanh nghiệp, từ đó ảnh hởng đến công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động

Trang 26

Vấn đề của doanh nghiệp là phải nắm bắt kĩ tình hình thị trờng đầu vào để có kế hoạch mua sắm phù hợp.

Ngoài ra thái độ ngời bán cũng cần đợc chú ý đối với quản lí vốn lu động Chính sách bán của ngời bán (bán chịu, chiết khấu) ảnh hởng rất lớn tới hoạt

động huy động vốn lu động trong doanh nghiệp Với bạn hàng, doanh nghiệp nên tận dụng tốt nhất nguồn vốn chiếm dụng để quay vòng, nhng cũng cần chú

ý tới những thay đổi từ phía bạn hàng để có những ứng phó kịp thời với những bất ngờ

*Tiến bộ khoa học công nghệ:

Ngày nay, khoa học đang tiến bộ không ngừng, nhiều phát minh mới ra

đời thay thế những cái cũ, lạc hậu Công nghệ có tác động rủi rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn lu động Công nghệ mới sẽ làm rút ngắn thời gian vốn lu động

bị ứ đọng trong sản xuất, tăng thêm vòng quay cho nó Do đó, doanh nghiệp cần phải thờng xuyên cập nhật những công nghệ mới để cải tiến quy trình sản xuất của mình thì mới nâng cao đợc hiệu quả hoạt động quản lí vốn lu động

3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động

Nh chúng ta đã biết, vốn nói chung và vốn lu động nói riêng cần cho quá trình sản xuất nh máu cần cho cơ thể con ngời Nếu nh con ngời cần hấp thụ máu để tồn tại thì vốn đóng vai trò không thể thiếu đợc trong việc làm lu thông các mạch máu trong quá trình sản xuất tạo ra của cải vật chất, duy trì và đẩy nhanh tốc độ phát triển của toàn thể doanh nghiệp Vốn là nhân tố hàng đầu tạo

ra sức bật cho doanh nghiệp tiến từng bớc vững chắc

Tóm lại, tầm quan trọng của vốn nói chung và tầm quan trọng của vốn

l-u động nói riêng đợc mặc nhiên thừa nhận Trong giai đoạn hiện nay, rất nhiềl-u doanh nghiệp đang phải đối diện trực tiếp với vấn đề nan giải của sự “đói vốn” Tuy vậy, điều đáng lo ngại và đáng nói hơn đó là việc họ đã và đang sử dụng nguồn vốn lu động của mình đã thật sự có hiệu quả hay cha Bởi vì việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động sẽ đa lại cho doanh nghiệp những lợi ích to lớn, cụ thể là:

+ Vốn lu động đợc sử dụng cho sản xuất kinh doanh càng có hiệu quả cao thì năng lực sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm càng lớn Vì việc không

Trang 27

ngừng tiết kiệm trong việc sử dụng vốn lu động sẽ từng bơc shạn chi phí sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng, tăng doanh thu,

từ đó dem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp

+ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động chính là đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lu động, làm cho nó quay đợc nhiều vòng hơn và tạo ra nhiều lợi nhuận hơn từ một đồng vốn bỏ ra Thêm vào đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

lu động cũng góp một phần rất lớn vào việc giảm đi những chi phí huy động những nguồn vốn có chi phí cao vào sử dụng, từ đó giảm tối đa đợc chi phí sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Vốn lu động đợc sử dụng hợp lí, có hiệu quả còn góp phần cải thiện tình hình thanh toán cho doanh nghiệp, tăng cờng khả năng chi trả cho các khoản nợ vay Điều này có ý nghĩa rất quan trọng bởi vì hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều phải vay vốn của ngân hàng hay của các đối tợng khác để bù

đắp phần thiếu hụt của đơn vị mình dẫn đến một thực trạng là riêng số tiền lãi phải trả hàng năm đã chiếm một tỷ trọng đáng kể trong chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chính vì những lí do trên mà mỗi doanh nghiệp phải tiến hành thờng xuyên phân tích tình hình sử dụng vốn lu động thông qua các chỉ tiêu nh vòng quay vốn lu động, hiệu suât sử dụng vốn lu động, hệ số nợ Cho đến nay, vấn

đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động ngày càng khẳng định vai trò không thể thiếu và tính tất yếu khách quan của nó trong việc nâng cao sức cạnh tranh

và góp phần làm tăng mức doanh lợi cho doanh nghiệp, tạo cơ sở cho sự tồn tại

và phát triển lâu dài của doanh nghiệp

Trang 28

Công ty Dụng cụ Cắt và Đo lờng Cơ khí là một doanh nghiệp Nhà nớc,

đ-ợc thành lập vào ngày 25 tháng 3 năm 1968, khi dó Công ty mang tên là Nhà máy Dụng cụ cắt gọt thuộc Bộ cơ khí luyện kim

Ngày 17/8/1970 Nhà máy dụng cụ cất gọt đổi tên là Nhà máy dụng cụ số I

Ngày 22/5/1993 Bộ trởng Bộ công nghiệp nặng quyết định thành lập lại nhà máy dụng cụ số I theo quyết định số 292 QĐ/TCNSDT

Theo quyết định của Bộ trởng Bộ công nghiệp nặng số 102/TCBĐ ngày

Ngày12/7/1995 Nhà máy dụng cụ số I đợc đổi tên thành Công ty Dụng

cụ Cắt và Đo lờng Cơ khí thuộc Tổng công ty máy thiết bị công nghiệp Bộ công nghiệp, Tên viết tắt của Công ty là DUFUDOCO, tên giao dịch tiếng anh là:

Cutting and Measuring Tools.Co

Trụ sở chính: 26 Nguyễn Trãi –Thanh Xuân – Hà Nội

Là một doanh nghiệp Nhà nớc chuyên sản xuất dụng cụ cắt, có những

đặc điểm đặc thù về thiết bị, công nghệ, vật t, cơ cấu sản phẩm và lao động nên

ít có thuận lợi về đa dạng hoá sản phẩm cũng nh tốc độ tăng trởng

Trang 29

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty có thể đợc chia ra 2 giai

đoạn nh sau:

Giai đoạn (1968-1989) hay còn gọi là giai đoạn cơ chế kế hoạch hoá tập trung Đặc điểm chủ yếu của Công ty trong giai đoạn này là quan hệ của nó với các doanh nghiệp cung ứng và các doanh nghiệp thơng mại lu thông,mà trong

đó Nhà nớc giao chỉ tiêu pháp lệnh cho các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực

Các doanh nghiệp cung ứng vật t nhận từ Nhà nớc chỉ tiêu pháp lệnh về

địa chỉ và số lợng các loại vật t chủ yếu cần cung ứng cho Công ty

Các doanh nghiệp thơng mại nhận từ Nhà nớc chỉ tiêu pháp lệnh về số ợng và cơ cấu mặt hàng cần tiêu thụ cho Công ty

l-Nh vậy cả ngời mua lẫn ngời bán đều thực hiện chỉ thị mênh lệnh từ Nhà nớc Cơ chế này đã hạn chế tính chủ động, sáng tạo và tự chịu trách nhiệm của Công ty Do đó hoạt động của Công ty trong giai đoạn này chỉ thuần tuý mang tính chất sản xuất, chứ không mang tính kinh doanh Vấn đề đặ ra dối với Công ty không phải là lợi nhuận hay chất lợng mà chính là hoàn thành và hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu pháp lệnh mà Nhà nớc giao cho, bất kể là có hiệu quả hay không Chính nhờ sự quyết tâm đó mà Công ty đã đạt đợc một số thành tích sau :

- Huân chơng lao động hạng hai về phong trào sáng kiến 1976- 1980

- Huân chơng lao động hạng ba về thành tích sản xuất 1972- 1976

- Cờ luân lu của Chính phủ tặng đơn vị dẫn đầu hi dua ngành CKLK 1976

- Đơn vị dẫn đầu thi đua ngành CKLK 1980

- Cờ thi xuất sắc của Bộ CNN 1981, 1983, 1985

- Cờ thi đua xuất sắc của LĐLĐ Việt Nam tặng nhà máy có nhiều sản phẩm mang dấu chất luợng Việt Nam 1981- 1985

Giai đoạn 1990 đến nay hay còn gọi là giai đoạn cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc Đặc điểm chủ yếu của Công ty trong giai đoạn này là quyền chủ động và tính tự chịu trách nhiệm của Công ty đợc đề cao Công ty thực sự trở thành chủ thể kinh tế của quá trình tái sản xuất xã hội Nó phải vận

động trên thị trờng tìm mua các yếu tố cần thiết cho sản xuất và khách hàng tiêu thụ các sản phẩm sản xuất ra Nhà nớc chỉ định hớng hoạt động cho Công ty và

Trang 30

tổ chức thị trờng Chính vì lẽ đó mà hoạt động của Công ty trong giai đoạn này không chỉ mang tính chất sản xuất mà còn mang tính chất kinh doanh Một nhiệm vụ nặng nề đặt ra cho ban lãnh đạo cùng toàn thể anh em công nhân trong Công ty là phải tiến tới hạch toán kinh tế đảm bảo kinh doanh có lãi và bớc đầu Công ty đã thực hiện một phần nhiệm vụ đó Điều này đợc thể hiện rất rõ qua

đoạn trích trong quyển giới thiệu về công ty

“ Cuối những năm 80 do mới chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trờng, sản phẩm của Công ty tiêu thụ chậm và giảm sút do trình

độ công nghệ thấp, thiết bị sử dụng đã quá lâu, sản phẩm làm ra chất lợng cha cao so với hàng nhập ngoại và giá thành còn cha hợp lý Trớc tình hình đó, Công

ty nghiên cứu thay thế một số thiết bị cũ bằng thiết bị mới Nghiên cứu cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành, vì vậy hoạt động của Công

ty trong cơ chế thị trờng đã nhanh chóng ổn dịnh, thu nhập bình quân đầu ngời lao động ngày càng tăng”

2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật.

* Nhiệm vụ kinh doanh của Công ty

Công ty có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, bao gồm từ khâu nghiên cứu, thiết kế, chế tạo , gia công, sửa cha, dịch vụ xuất nhập khẩu, cung ứng dụng cụ cắt gọt kim loại , dụng cụ phụ tùng cơ khí, dung cụ đo lờng , dụng cụ cầm tay, vật t thiết bị công nghiệp, tiến hành các hoạt động kinh doanh – dịch vụ khác theo pháp luật-mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, theo sự phân cấp của tổng Công ty và theo nhu cầu của thị trờng

Thị trờng chính tiêu thụ sản phẩm của Công ty là ở rong nớc Bên cạnh

đó thị trờng nớc ngoài cũng đợc Công ty rất quan tâmđến khi có cơ hội Cụ thể

là trớc năm 1990, khi nền kinh tế của Việt Nam có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế của các nớc thuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa, thì sản phẩm của Công ty

đã từng đợc xuất khẩu sang các nớc nh: Tiệp, Balan từ khi hệ thống XHCN bị tan rã, cùng với sự mở cửa của nền kinh tế Việt Nam thì thị trờng nớc ngoài tiêu thụ sản phẩm của Công ty chủ yếu lại là cờng quốc kinh tế Nhật Bản

Sản phẩm của Công ty phần lớn là t liệu sản xuất cho các doanh nghiệp khác do đó kết quả tiêu thụ sản hẩm của Công ty phụ thuộc rất nhiều vào kết

Trang 31

quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đó Nếu các doanh nghiệp này làm ăn có hiệu quả thì xu hớng mở rộng quy mô sản xuất tăng lên cũng nh cờng

độ sản xuất cao sẽ làm cho sản phẩm của Công ty tiêu thụ nhanh hơn với khối ợng lớn hơn

l-Nhìn chung trải qua quá trình hoạt động gần 33 năm với nhiều biến

động, đặc biệt là trong thời buổi kinh tế thị trờng Khi mà nhu cầu của xã hội ngày càng cao, phong phú và đa dạng thì nhiệm vuh sản xuất - kinh doanh của Công ty không có những thay đổi lớn nào đợc coi là bớc đột phá trong quá trình

đáp ứng nh cầu thị trờng Sản phẩm chính hiện tại của Công ty vẫn là các loại dụng cụ cắt gọt kim loại nh bàn ren, ta rô, mũi khoan, dao phay, dao tiện, lỡi ca,

ca líp Bên cạnh đó, Công ty còn phải sản xuất thêm một số loại sản phẩm phục

vụ nhu cầu thị trờng nh tấm sàn chống trợt, leo cầu, dao cắt tấm lợp, thanh trợt

và gần đâylà máy sản xuất bánh kẹo Nhng khối lợng rất ít và thờng bị động, có nghĩa là Công ty chỉ sản xuất mặt hàng này khi có đơn đặt hàng của khách hàng

mà không chủ động sản xuất để giới thiệu với khách hàng Hơn nữa trong tình hình hiện nay, Công ty đang đứn trớc ngỡng cửa của sự cổ phần hoá thì trong một vài năm tới việc mở rông danh mục sản phẩm của Công ty sẽ rất khó thực hiện đợc Đây chính là sự trì trệ của Công ty Dụng cụ Cắt và Đo lờng Cơ khí nói riêng và của các doanh nghiệp Cơ khí nói chung trong cả nớc Hy vọng là Công

ty Dụng cụ Cắt và Đo lờng Cơ khí sẽ sớm có những thay đổi cần thiết, để hoạt

đông sản xuất- kinh doanh của Công ty có thể trở lại thời kì hoàng kim của mình khi đợc mênh danh là Nhà máy Dụng cụ số 1

* Đặc điểm công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị của Công ty.

+ Công nghệ sản xuất

KHOThép 20tấn/năm

PX Khởi phẩm Rèn dâp cưa, cắt tiện hàn, nối

PX Dụng CụDụng cụ cắt gá, lắp để phục vụ cho các phân xư

ởng khác

PX Cơ ĐiệnSản xuất các chi tiết thay thế cho nhà máy

Thép vào

Trang 32

+ §Æc ®iÓm m¸y mãc thiÕt bÞ cña C«ng ty

STT Tªn m¸y mãc, thiÕt bÞ Sè lîng (c¸i) Níc s¶n xuÊt, chÕ t¹o

1 M¸y tiÖn c¸c lo¹i 61 Liªn X« (chñ yÕu), ViÖt

Trang 33

8 Máy cắt tôn 2 Việt Nam, Liên Xô

đến bây giờ đáng ra Công ty phải tiến hành đổi mới từ 7 đến 8 lần thì thay vào

đó số lần đổi mới là con số không Những thay đổi máy móc thiết bị của Công

ty chỉ mang tính bổ xung, thay thế máy móc thiết bị không thể sử dụng đợc nữa, chứ không mang tính chất cách mạng mà đáng ra Công ty phải làm từ lâu rồi

* Đặc điểm sản phẩm

Về cơ cấu sản phẩm :(báo cáo tổng kết năm 2000)

1) Dụng cụ cắt :

Công ty có chủ trơng tăng dần sản phẩm truyền thống, cả về giá trị tuyệt

đối cả về tỷ lệ % trong tổng sản lợng Vì vậy đầu năm công ty xây dựng kế hoạch bằng 31% tổng giá trị sản lợng Chú trọng nâng cao sản lợng lỡi ca máy chế tạo từ thép của CHLB Đức và dao tiện gắn hợp kim WIDIA của Đức đồng thời thực hiện một số giải pháp để mở rộng thị trờng nh tăng cờng quảng cáo chào mời giới thiệu khách hàng sử dụng lỡi ca máy và dao tiện đồng thời xúc tiến mở chi nhánh của công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh để tiêu thụ các loại

DC thông dụng, phát hiện và khai thác nhu cầu dụng cụ cắt đặc biệt và nhu cầu

về các sản phẩm khác Kết quả sản xuất dụng cụ cắt năm 2000:

Trang 34

Về giá trị tổng sản lợng theo giá cố định chỉ đạt xấp xỉ năm 1999, hụt

300 triệu so với kế hoạch Riêng lỡi ca máy sản lợng hụt so với KH là 9.757 cái, dao tiện hợp kim vì bán còn chậm nên giảm lợng sản xuất 3.300 cái

2) Các sản phẩm khác:

2.1) Máy chế biến kẹo và phụ tùng:

Ngay từ đầu năm công ty đã có những nhận định đúng về diễn biến của thị trờng - đánh giá nhu cầu máy chế biến kẹo và phụ tùng diễn biến theo xu thế giảm- kế hoạch đề ra là 1,9 tỷ bằng kết quả thực hiện năm 1999 Thực hiện năm

2000 là 1.814,2 triệu đồng bằng 95,5% KH và bằng 95% thực hiện năm 1999 Tuy nhiên, lãnh đạo công ty cho rằng đạt đợc kết quả nh vậy là thành tích đáng

kể So với thực hiện năm 1999 tuy có thấp hơn chút ít nhng nếu phân tích kỹ số liệu với sự lu ý năm 1999 chúng ta đã bán một máy lăn côn và một máy gói EW5 khai thác với giá bán ~700 triệu thì thực chất, năm 2000 chúng ta đã làm

đợc một lợng thiết bị kẹo và phụ tùng nhiều hơn so với năm 1999

Kế hoạch năm 2000 đề ra là 2.150 tr, Công ty đã đạt đợc 2250 tr tăng 5% so với kế hoạch và tăng 41% so với thực hiện năm 1999

Ngoài ra còn khoảng 1,4 tỷ giá trị hợp đồng chuyển sang năm 2001 Chúng tôi cho rằng mặc dù còn những khiếm khuyết nhng ở khu vực dầu khí , công ty chúng ta đã thành công trong năm 2000

Nếu nh trong quá trình tổ chức chỉ đạo sản xuất tốt hơn nữa, sự phối hợp giữa các phòng ban phân xởng nhịp nhàng hơn nữa thì giá trị sản lợng sản phẩm cung cấp cho dầu khí không dừng ở mức nói trên mà còn có thể tăng thêm khoảng 200 triệu

2.3 ) Các sản phẩm khác

Trang 35

Trong cơ cấu SP của công ty ngoài các mảng sản phẩm chính của công

ty nh DCC, dụng cụ phụ tùng phục vụ thăm dò và khai thác dầu khí - Máy chế biến kẹo và phụ tùng thì các mảng sản phẩm khác có cơ cấu đáng kể ( dao động

từ 28 đến 35% hàng năm) KH năm 2000 xây dựng là 2.850 tr bằng 28,5% tổng sản lợng và xấp xỉ bằng thực hiện năm 1999

Công ty chủ trơng tăng tỷ trọng của hai sản phẩm là neo cầu truyền thống dùng cho thép cờng độ cao và neo cáp bê tông dự ứng lực công ty đã đầu

t nhiều cả về kĩ thuật, vât t và chế thử khảo nghiệm, xây dựng tiêu chuẩn ngành cho neo cáp bê tông dự ứng lực nhng phần vì Bộ GTVT để kéo dài thời hạn ban hành tiêu chuẩn ngành phần vì chất lợng sản phẩm của công ty cha đáp ứng yêu cầu kĩ thuật của khách hàng, sự đồng đều về chất lợng không đạt nên đã hạn chế kết quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm này Trong năm qua số lần khách hàng có

ý kiến phản ảnh chất lợng sản phẩm này đã tăng lên

Công ty đang đặt nhiều hy vọng sẽ có bớc chuyển mạnh mẽ về giá trị TSL cũng nh doanh số đối với sản phẩm nói trên vì nhu cầu đang lớn và cho đến nay công ty chúng ta là đơn vị trong nớc duy nhất sản xuất neo cáp bê tông dự ứng lực

Cơ hội có sự đột biến của công ty đang đợc mở Việc biến cơ hội thành hiện thực đòi hỏi có sự đóng góp cả về sức lực của toàn thể CNVC và những

đồng chí lãnh đạo chủ chốt của công ty có mặt hôm nay

Trang 36

* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Giám đốc: Là ngời chịu trách nhiệm trực tiếp và là ngời điều hành chung mọi hoạt động trong Công ty, giúp việc cho giám đốc có 3 Phó giám đốc

-Phó giám đốc kĩ thuật: Là ngời giúp Giám đốc về mặt kĩ thuật của quá trình sản xuất là ngời chỉ đạo các phòng ban kĩ thuật trong Công ty

-Phó giám đốc sản xuất: Giúp giám đốc về mặt sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quản lí máy móc thiết bị và nguyên liệu đa vào chế biến cho đến khi tạo ra sản phẩm

-Phó giám đốc kinh doanh: Là ngời chịu trách nhiệm chỉ đạo việc nắm bắt nhu cầu thị trờng, có nhiệm vụ quảng cáo giới thiệu sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm, quản lí trực tiếp và cung cấp đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh

- Phòng thiết kế: (gồm 8 ngời) nhận nhiệm vụ của giám đốc thông qua Phòng kế hoạch để thiết kế sản phẩm mới Hiệu chỉnh lại bản vẽ sản phẩm cũ, tiến hành kiểm tra theo dõi quá trình sản xuất xem có phù hợp không Các bản

vẽ sau khi hoàn thành sẽ giao cho Phòng công nghệ

- Phòng công nghệ: ( 12 ngời) lập quy trình công nghệ chuẩn bị dụng cụ phơng tiện để gia công từ khâu đầu đến khâu cuối

- Phòng vật t: ( 15 ngời) tổ chức thu mua vật t, nguyên, nhiên vật liệu

đảm bảo cho sản xuất thờng xuyên liên tục.Phòng này còn có nhiệm vụ tạo mối quan hệ với bạn hàng, nhận hàng đảm bảo nguồn vật t ổn định về chất lợng, quy cách và chủng loại phối hợp đồng bộ vơíi phòng kế hoạch khi thực hiện các hợp

đồng nhằm đáp ứng kịp thời nguồn vật t phục vụ cho sản xuất

- Phòng cơ điện: (Có 11 ngời) quản lí tất cả các thiết bị, lập kế hoạch sửa chữa, sản xuất các chi tiết thay thế

- Phòng kế hoạch kinh doanh: (Có 11 ngời) tìm nguồn hàng làm hợp

đồng, lập kế hoạch sản xuất theo năm, tháng

- Phòng hành chính quản trị: (Có 14 ngời) thực hiện công tác liên quan

đến văn th, quản lí con dấu theo chế độ hiện hành

-Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác hạch toán kế toán tại Công ty:

Trang 37

Công ty Dụng cụ Cắt và Đo lờng Cơ khí có địa bàn hoạt động tập trung tại một địa điểm Thêm vào đó với đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất kinh doanh nh trên nên Công ty tổ chức công tác kế toán tập trung Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc phản ánh qua Phòng kế toán của Công ty, tại các phân xởng không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế phân xởng làm nhiệm vụ hớng dẫn thực hiện hạch toán ban đầu, thu thập, kiểm tra và lập các chứng từ lập các chứng từ nộp phòng kế toán của Công ty.

Hình thức này rất phù hợp với Công ty để thực hiện nhiệm vụ đảm bảo tập trung thống nhất trực tiếp của kế toán trởng cùng với sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo doanh nghiệp đối với toàn bộ hộat động sản xuất kinh doanh cũng nh công tác kế toán của Công ty

- Kế toán trởng: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty và chịu

sự chỉ đạo kiểm tra về măt tài chính của cơ quan tài chính cấp trên, chịu trách nhiệm hớng dẫn chỉ đạo chung mọi hoạt động kinh tế tài chính và phân tích kết quả hoạt động tài chính kinh tế của Công ty

+ Quyền hạn: Phân công chỉ đạo trực tiếp tất cả các nhân viên kế toán trong đơn vị, có ý kiến tuyển dụng nâng cấp thuyên chuyển, khen thởng kỉ luật

- Kế toán tổng hợp kiêm TSCĐ: Ngoài nhiệm vụ ghi chép phản ánh tình hình biến động của TSCĐ trong Công ty còn có nhiệm vụ xử lí các nhgiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến toàn đơn vị, ghi chép tình hình tăng giảm TSCĐ, tính toán và phân bổ khấu hao hàng tháng Tổ chức hạch toán kế toán, tổng hợp thông tin tài chính của Công ty vào sỗ cái và lập các báo cáo tổng hợp

- Kế toán tiền lơng, bảo hiểm xã hội và thanh toán: Có nhiệm vụ tổ chức ghi chép, theo dõi thanh toán tiền lơng và BHXH cho cán bộ công nhân viên trong Công ty

- Kế toán nguyên vật liệu: Tổ chức ghi chép phản ánh tình hình xuất- nhập nguyên vật liệu, tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho làm cơ sở cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí

và tính giá thành cho toàn Công ty theo từng loại sản phẩm, từng hợp đồng kinh tế

Trang 38

- Kế toán thanh toán ngân hàng kiêm thanh toán công nợ thực hiện việc theo rõi thanh toán với ngân hàng,theo rõi sổ kế toán về công nợ và thanh toán công nợ với bên ngoài.

- Thủ quỹ kiêm kế toán kho thành phẩm: theo rõi và kiểm tra các chứng từ để làm căn cứ tiến hành nhập – xuất quỹ Ngoài ra còn theo rõi khoản thanh toán tạm ứng

-* Đặc điểm lao động của Công ty

1- Tổng số CBCNV là 453 ngời ( trong đó nữ là 143ngời )

2- Trình độ chuyên môn

-Đại học : 66 ngời ( trong đó nữ là 8 ngời)

-Công nhân kĩ thuật 329 ngời Trong đó :

+ Công nhân bậc 7: 42 ngời ( trong đó nữ là 3 ngời)

+ Công nhân bậc 6: 84 ngời ( nữ 21 ngời )

+ Công nhân bậc 5: 42 ngời ( nữ 14 ngời)

+ Công nhân bậc 3: 19 ngời (nữ 04 ngời )

+ Công nhân bậc 2: 03 ngời (nữ là 01 ngời)

Theo số liệu thống kê tỷ lệ nữ của Công ty là 143/453 * 100% =31,56%,

đây là một tỷ lệ thích hợp với Công ty bởi vì đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là lao động nặng nhọc, vất vả độc hại

Trình độ đại học: 66/453*100% , đây là một tỷ lệ không cao cha đáp ứng

đợc với quy mô của Công ty, đặc biệt là tình hình hiện nay khi nguồn chất xám

đợc coi trọng nh một yếu tố quan trong trong việc tìm ra giải phục hồi nâng cấp thiết bị máy móc sản xuất ra sản phẩm có chất lợng cao hơn Chính vì vậy trong thời gian tới, công ty cần tuyển chọn thêm lợc lợng lao động có trình độ đại học

để đáp ứng nhu cầu phát triển Có nh vậy chất lợng đội ngũ chất xám của công

ty mới tăng lên và đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của nhiệm vụ sản xuất kinh doanh với những đòi hỏi khắt khe của thị trờng

* Tình hình mua sắm nguyên vật liệu

Các loại vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh:

Nguyên vật liệu chính dùng vào sản xuất là: Sắt, thép kim loại (nhất là thép gió)

Trang 39

Nguồn cung ứng chủ yếu: Chủ yếu nhập NVL ở các nớc: Pháp , Đức , Nhật, Hàn Quốc hoặc nhập ở các đơn vị đã nhập chất lợng cao.

Tình hình mua vào các sản phẩm nh :

STT Tên nhóm vật t

Nhập/2000Trọng lợng

(tấn)

Giá trị(triệu đồng)

mà chế độ bao cấp bị xoá bỏ, nền kinh tế thị trờng ngày càng phát triển đã buộc Công ty phải tự túc trong việc mua sắm nguyên vật liệu Có thể nói thời gian đầu Công ty gặp rất nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm nhà cung cấp ở trong nớc cũng nh ở nớc ngoài, sao cho đảm bảo cả về chất lợng cũng nh giá cả để hoạt

động sản xuất kinh doanh có lãi Nhng đến nay, khi đã thiết lập đợc mối quan hệ làm ăn lâu dài và có uy tín thì việc mua sắm nguyên vật liệu đầu vào trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn Cụ thể là với những loại nguyên liệu chính, khối lợng lớn Công ty nhập về từ Nhật, thì chỉ việc ra cảng trở về theo đúng thời hạn đã kí kết trong hợp đồng Còn với loại vật liệu phụ, khối lợng ít Công ty đặt mua ở các cơ sở trong nớc họ sẽ chở đến theo yêu cầu

Ngày đăng: 18/12/2012, 10:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cơ cấu nguồn vốn lu động của Công - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty dụng cụ cắt và đo lường cơ khí
Bảng c ơ cấu nguồn vốn lu động của Công (Trang 43)
Bảng các chỉ tiêu tổng hợp về hiệu quả sử dụng vốn lu động của Công  ty. - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty dụng cụ cắt và đo lường cơ khí
Bảng c ác chỉ tiêu tổng hợp về hiệu quả sử dụng vốn lu động của Công ty (Trang 46)
Bảng đánh giá khả năng thanh toán của Công ty. - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty dụng cụ cắt và đo lường cơ khí
ng đánh giá khả năng thanh toán của Công ty (Trang 48)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w