Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Xây lắp và Vật tư xây dựng 8
Trang 1
Lời mở đầu
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một mục tiêu quan trọng trong công tácquản lý tài chính của doanh nghiệp, nó tác động mạnh mẽ, quyết định tới mụctiêu tổng quát của quản lý tài chính là bảo toàn và phát triển vốn cũng nh mụctiêu phát triển doanh nghiệp nói chung Các biện pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn có tác động quyết định đến sự tồn tại, phát triển hay sự suy tàn, phásản của một doanh nghiệp Với Công ty Xây lắp và Vật t xây dựng 8, một công
ty xây dựng và là một doanh nghiệp Nhà nớc, thì các giải pháp nhằm nâng caohiệu quả công tác huy động và sử dụng vốn cũng có ý nghĩa quan trọng, quyết
định tới sự tồn tại và phát triển của Công ty
Trong đợt khảo sát tổng hợp và khảo sát chuyên sâu tại Công ty Xây lắp
và Vật t xây dựng 8, em đã xem xét, nghiên cứu tình tình sản xuất kinh doanh,
đặc biệt là tình hình huy động và sử dụng vốn của Công ty Xuất phát từ thựctrạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và quá trình nghiên cứu lýluận, tìm hiểu tài liệu trong quá trình học tập, em đã quyết định đi sâu nghiên
cứu đề tài: “Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Xây lắp và Vật t xây dựng 8"
Bài nghiên cứu này đã phân tích thực trạng tình hình huy động và sử dụngvốn của công ty qua đó đa ra một số giải pháp nhằm hạn chế những tồn tại vàphát huy những mặt tích cực của công tác sử dụng vốn của công ty
Luận văn gồm ba phần:
Phần 1: Giới thiệu chung về Công ty Xây lắp và Vật t xây dựng 8
Phần 2: Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh, quản lý và sử dụng vốn tại Công ty trong thời gian vừa qua
Phân 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty Xây lắp và Vật t xây dựng 8
Qua đây em xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ công nhân viên Công
ty Xây lắp và Vật t xây dựng 8 và PGS.TS Phạm Hữu Huy, giáo viên hớng dẫn
em trong đợt thực tập này, đã hớng dẫn chỉ bảo nhiệt tình chu đáo em trong quátrình thực tập cũng nh thực hiện đề tài nghiên cứu này
Mặc dù đã nỗ lực rất nhiều trong tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích thực tếcủa công ty để hoàn thiện đề tài nghiên cứu này, xong do trình độ của bản thân
có hạn nên không thể tránh đợc những sai sót trong trình bày cũng nh nội dung.Vậy kính mong sự đóng góp, cho ý kiến của thầy giáo, cán bộ công nhân viên
Trang 2X¢Y DùNG 8
1 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn
1.1 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh
Tªn c«ng ty: C«ng ty x©y l¾p vµ vËt t x©y dùng 8.
Trùc thuéc: Tæng c«ng ty X©y dùng n«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - Bé n«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n
Trang 3*Chi nhánh Tuyên Quang
- Địa chỉ: Tổ 3, Phờng Minh Xuân, Thị xã Tuyên Quang
Chức năng nhiêm vụ của công ty:
+ Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
+ Xây dựng các công trình thuỷ lợi, khoan nớc ngầm và thi công hệ thống nớcsạch nông thôn
+ Xây dựng đờng bộ, cầu nhỏ, kè cống
+ Sản xuất vật liệu xây dựng
+ Kinh doanh bất động sản
+ Xây dựng các công trình cấp thoát nớc
+ Xây dựng hệ thốn trạm, lới điện có cấp điện áp <=35KV
Trang 5
1.2 Quá trình phát triển của công ty
Quá trình phát triển của Công ty trải qua các giai đoạn sau:
*Từ 1993-1997: Nhiệm vụ, chức năng
- Xây dựng các công trình công nghiệp và công cộng
- Xây dựng các công trình dân dụng và trang trí nội thất
* Từ năm 1997-2000:
Có các chức năng, nhiệm vụ sau:
- Xây dựng các công trình công nghiệp và công nghiệp
- Xây dựng các công trình dân dụng và trang trí nội thất
- Xây dựng các công trình giao thông thuỷ lợi và cơ sở hạ tầng nông thônVốn kinh doanh: 6.556.000.000 đồng
* Từ năm 2000- đến nay:
Có các nhiệm vụ, chức năng sau:
- Xây dựng các công trình công nghiệp và công cộng
- Xây dựng các công trình dân dụng và trang trí nội thất
- Xây dựng các công trình giao thông thuỷ lợi và cơ sở hạ tầng nông thôn
- Kinh doanh xây dựng và phát triển nhà
- Khoan nớc ngầm, thi công các công trình nớc sạch nông thôn theo quyết
định số 5242/QĐ/BNN ngày 16/11/2000 của Bộ nông nghiệp và phát triển nôngthôn
- Xây lắp các công trình cấp thoát nớc, xây lắp hệ thống trạm lới điện cócấp điện áp <=35KV ( Có quyết định số 1372/D/BNN-TCCB ngày 16/04/2002của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn)
Trang 6
5 Lợi nhuận sau thuế 775.890.000 376.580.950 322.863.278 415.271.000
6 Nguồn vốn kinh doanh 4.397.312.917 4.397.312.917 4.397.312.917 4.397.312.917
Nguồn: Hồ sơ pháp lý năng lực nhà thâu công ty XL&VT XD 8
2 Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hởng đến công tác huy
- Thị trờng mới: Sơn La, Hà Nội, Bắc Giang…
- Thị trờng mục tiêu: Các tỉnh miền Trung và một số tỉnh ở phía Nam
* Về sản phẩm xây dựng của công ty
- Sản phẩm xây dựng là sản phẩm đơn chiếc làm theo đơn đặt hàng, có địachỉ cụ thể
- Thờng gắn liền với việc sử dụng đất đai
- Phần lớn các công trình nằm rải rác khắp nơi do đó sản xuất không ổn
Trang 7* Các mặt hàng chủ yếu của Công ty.
- Các công trình dan dụng, công nghiệp và công cộng
- Các công trình thuỷ lợi, khaon nớc ngầm và thi công hệ thống nớc sạchnông thôn
- Đờng bộ, cầu nhỏ, kè, cống …
- Vật liệu xây dựng: Đá xây dựng
- Các công trình cấp thoát nớc
- Hệ thống trạm lới điện, có cấp điện áp <= 35 KV
2.2 Đặc điểm về sản xuất xây dựng, quy trình công nghệ và trang thiết bị của
Công ty
* Về quy trình công nghệ thi công một số công trình xây dựng:
Bớc 1: Nghiên cứu các dự án đầu t xây dựng và nhận th chào thầu
Bớc 2: Nghiên cứu đơn chào thầu, phân tích, khảo giá nguyên vật liệu, nhâncông, mặt bằng…lập hồ sơ dự thầu
Bớc 3: Đấu thầu
Bớc 4: Thi công
Bớc 5: Nghiêm thu công trình
Trang 8
Quy trình công nghệ sản xuất đá:
Bớc 1: Tìm hiểu nghiên cứu thị trờng tiêu thụ
Bớc 2: Tìm nguồn nguyên liệu nguyên thuỷ đá
- Bố trí sản xuất trong xây dựng bố trí theo kiểu cố định vị trí do đó chi phítác nghiệp rất cao
- Quá trình xây dựng chủ yếu ở ngoài trời chịu tác động của điều kiện địaphơng và điều kiện tự nhiên Việc sử dụng các máy móc thiết bị cần chú ý bảoquản bảo dỡng thờng xuyên tránh hỏng hóc, giảm hao mòn, về nguyên vật liệuphải đợc bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm tránh lãng phí, thấtthoát, giảm chất lợng
- Tổ chức sản xuất trong xây dựng thay đổi theo giai đoạn xây dựng, côngnghệ xây dựng Việc thi công cần đảm bảo yêu cầu về chất lợng và tiến độ đểbàn giao đúng thời hạn Giúp huy động và quay vòng vốn đợc nhanh
- Tỷ lệ lao động thủ công cao, hơn nữa sự ứng dụng khoa học công nghệvào xây dựng khó Việc sử dụng nhân công cần chú ý đến tuyển dụng và trả l-
ơng thích hợp sao cho chi phí rẻ mà vẫn đảm bảo chất lợng công việc
- Lợi nhuận chênh lệch thu đợc từ sản xuất do sự chênh lệch về lợi thế địa
điểm
Biểu2: Trang thiết bị của Công ty
I Thiết bị thi công
A.Phơng tiện vận chuyển 12 5-16 tấn Trung bình
B.Máy đào, xúc, san 9 0,4-2,1 m3 Trung bình
C.Máy nâng hạ 5 75- 125 CV Tiên tiến
D.Máy đầm lèn 10 8-12 tấn Tiên tiến
E.Máy trộn vật liệu 14 25-100 tấn/giờ Trung bình
F.Máy phát điện 12 2,5-250 KVA Hiện đại
G.Một số thiết bị thi công 52 Tiên tiến
Trang 9
kh¸c
II.ThiÕt bÞ kiÓm tra 36 Tiªn tiÕn
Nguån: Hå s¬ ph¸p lý n¨ng lùc nhµ thÇu c«ng ty XL&VT XD 8
Hå s¬ kinh nghiÖm
1/Tæng sè n¨m kinh nghiÖm trong c«ng viÖc x©y dùng d©n dông : 15 n¨m2/Tæng sè n¨m kinh nghiÖm trong c«ng viÖc x©y dùng chuyªn dông: 15 n¨m
B¶ng 1: Hå S¬ kinh nghiÖm cña c«ng ty
STT TÝnh chÊt c«ng viÖc Sè n¨m kinh nghiÖm
2 Nhµ khung BT chÞu lùc, l¾p ghÐp tÊm sµn 15 n¨m
5 Nhµ khung BT mãng cäc Ðp tríc vµ sau 15 n¨m
6 Néi thÊt kh¸ch s¹n, trô së vµ b¶o tµng 15 n¨m
Trang 10Nguồn: Hồ sơ pháp lý năng lực nhà thầu công ty XL&VT XD 8
Tổng số lao động 425 lao động, trong đó:
- Lao động trực tiếp: 298 ngời chiếm 70,11%
- Lao động gián tiếp: 127 ngời chiếm 29,89%
Số lao động có trình độ đại học và trên đại học là 76 ngời chiếm 17,88%,
số lao động có trình độ trung cấp: 51 ngòi chiếm 12 %, số công nhân lành nghề
là 298 ngời chiếm 70, 11% Ngoài ra do tính chất của ngành xây dụng, nên tạimỗi công trình xây dựng Công ty còn phải thuê một lực lợng lao động theo thời
vụ khá lớn ( dới 3 tháng ) Số lao động này có thể là ngời địa phơng hoặc là ngời
từ địa phơng
Bảng 3: Bảng năng lực công nhân của Công ty
Trang 11
l-ợng
Bậc 4/7
Bậc 5/7
Bậc 6/7
Bậc 7/7
Nguồn: Hồ sơ pháp lý năng lực nhà thầu công ty XL&VT XD 8
Nh vậy chất lợng công nhân kỹ thuật của toàn Công ty chỉ đạt mức khã
Đây là tỷ lệ cháp nhận đợc ở một Công ty đặc thù ngành nh Công ty xây lắp vầvật t kỹ thuật Tuy nhiên, để có thể đáp ứng đợc nhu cầu ngành càng cao của thịtrờng đòi hỏi, Công ty đã xác định bên cạnh việc phải nâng cao trình độ, chât l-ợng của cán bộ chuyên môn kỹ thuật còn phải nâng cao chất lợng cũng nh trình
độ các công nhân kỹ thuật làm việc dới các đơn vị sản xuất kinh doanh Đây làmột chiến lợc quan trọng trong định hớng phát triển của Công ty trong thời giantới
Công ty có nhu cầu rất lớn lực lợng lao động kỹ thuật, đặc biệt là kỹ s xâydựng, kỹ s thuỷ lợi, kỹ s giao thông…và công nhân có trình độ tay nghề cao Do
đó, Công ty có chế độ tuyển dụng lao động hợp lý tập trung tuyển kỹ s và côngnhân có trình độ cao đồng thời tuyển chọn có chọn lọc cán bộ quản lý có nănglực
- Khoán thu khoản của các công trình mà các đơn vị tự khai thác:
+ Công trình xây lắp kiến trúc thu : 3%
+ Công trình xây lắp giao thông, thuỷ lợi thu : 4%
Trang 12
- Mức thu khoán của các công trình mà Công ty khai thác giao cho các đơn vjthực hiện:
+ Công trình xây lắp kiến trúc thu : 5%
+ Công trình xây lắp giao thông, thuỷ lợi thu : 7%
Số tiền còn lại sau khi nộp là quyền sử dụng của chi nhánh
Ngoài ra Giám đốc mỗi chi nhánh căn cứ vào hiệu quả sản xuất kinh doanh
và mức độ phức tạp của công việc tự quyết định mức lơng các cán bộ công nhânviên chức trong đơn vị mình, cũng nh trả công cho ngời lao động trên công tr-ờng Tuy nhiên, tổng số tiền lơng trả cho cán bộ công nhan viên làm việc ở các
đợn vị sản xuất kinh doanh không đợc vợt quá gia trị tiền lơng đã đợc duyệttrong dự toán
Ngoài hai hình thức trả lơng trên, Công ty còn áp dụng hìh thức trả lơngtheo khối lợng công việc Tuỳ vào mức độ khó dễ của công việc mà ngời đợcgiao việc đó sẽ nhận đợc tiền lơng tơng ứng với mức độ phức tạp của công việc
đó Đây là hình thức đang đợc Công ty áp dụng để kích thích ngời lao độngkhông ngừng nâng cao trình độ tay nghề cũng nh nghiệp vụ của mình đồng thờinăng cao tính hiệu quả của việc thực hiện các công việc khi giao cho ngời lao
động
Trang 13§éi x©y l¾p
§éi x©y l¾p
§éi x©y l¾p
§éi x©y l¾p
§éi x©y l¾p
§éi x©y l¾p
§éic¬
khÝ
Trang 14
Đứng đầu Công ty là Giám đốc công ty, Giám đốc là ngời trực tiếp quản
lý, chỉ đạo và tổ chức điều hành toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty, chịu mọi trách nhiệm trớc cấp trên, trớc cơ quan Nhà nớc và toàn thểcán bộ công nhân viên về xây dựng công ty va kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh Giám đốc điều hành hoạt động sản xuất theo chế độ một thủ trởng, cóquyền quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý theo nguyên tắc đơn giản gọnnhẹ, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Dới Giám đốc là các phó Giám đốc và các Giám đốc chi nhánh đợc phâncông các công việc cụ thể và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty và cán bộcông nhân viên về kết quả công tác trong các lĩnh vực đợc phân công
Tiếp đó là đến các phòng ban với chức năng nh sau:
*Phòng kinh tế- kế hoạch- kỹ thuật:
-Tham mu giúp việc cho Giám đốc xí nghiệp về công tác kỹ thuật thi công,chất lợng, tiến độ an toàn các công trình từ khâu khởi công đến hàon thành bàngiao đa vào sử dụng
-Lập hồ sơ đấu thầu, tham dự thầu xây lắp các công trình
-Lập biện pháp tiến độ thi công, biện pháp an toàn lao động trớc khi khởicông xây dựng công trình
-Lập kế hoạch vật t chi tiết cho từng công trình Kiểm tra chất lợng vật t -Tổ chức nghiệm thu, lập hồ sơ tài kiệu kỹ thuật đầy đủ, kịp thời làmquyết toán công trình đảm bảo mọi yêu cầu về nguyên tắc quản lý đầu t xâydựng cơ bản
-Có trách nhiệm xây dựng trình đăng ký kế hoạch tài chính hàng năm.-Thực hiện nghiêm chỉnh pháp kệnh kế toán thống kê, chế độ kế toán vàbáo cáo tài chính hiện hành đối với Công ty
*Phòng tổ chức hành chính
-Tổ chức nhân sự trong Công ty đáp ứng nhu cầu công việc quản lý chặtchẽ nhân sự Công ty, cung cấp nhân sự cho Công ty đảm bảo nguyên tắc quản lýlao động
Trang 15
-Lập kế hoạnh chỉ tiêu hành chính cho các xí nghiệp
-Tổ chức chăm lo đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công ty
*Phòng cung ứng vật t-vận tải.
-Tham gia lập kế hoạch và tiến hành công tác cung ứng vật t
-Thu mua kiểm tra chất lợng vật t và cung ứng vật t cho các công trờng-Kiểm tra tình hình sử dụng và tiết kiệm vật t của các đơn vị thi công
*Các chi nhánh:
Đứng đầu mỗi chi nhánh là Giám đốc chi nhánh, tổ chức hoạt động theo sựchỉ đạo của công ty Tuỳ theo đặc điểm của các chi nhánh mà các Giám đốc chinhánh quyết định cơ cấu tổ chức cho hợp lý Mỗi chi nhánh có các đội xây lắp,
đội điện nớc hoạt động theo sự chỉ đạo của các chi nhánh
*Các đội xây lắp trực thuộc Công ty:
Các đội xây lắp này chịu sự điều hành trực tiếp của công ty, tiến hành thicông các công trình xây lắp mà công ty trực tiếp ký kết đợc
Phần thứ hai
Phân tích Thực trạng sản xuất kinh doanh, quản lý và sử dụng vốn của công ty trong
thời gian qua
1.Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua
1.1 Tình hình xây dựng và thực hiện chiến lợc của Công ty.
Công tác xây dựng và thực hiện chiến lợc của Công ty còn nhiều tồn tại,
Công ty cha thực sự chú trọng đến xây dựng và thực hiện chiến lợc
Cha có văn bản nào của Công ty đề cập đến công tác xây dựng chiến lợc mộtcách cụ thể, và Công ty cũng cha xây dựng đợc một mô hình chiến lợc nào cụthể Các chiến lợc mới chỉ đợc nhắc đến một cách sơ sài
- Căn cứ xây dựng chiến lơc: Cha căn cứ vào cac nhân tố khách quan, cácnhân tố môi trờng vĩ mô và vi mô, mới chỉ căn cứ vào nhận định chủ quan củangời xây dựng chiến lợc Do đó các chiến lợc đề ra thiếu tính khả thi và chỉ cómột số đơn vị thực hiện đợc các chiến lợc
- Thực hiện chiến lợc: Còn nhiều yếu kém do ngay từ khâu xây dựng cha
Trang 16
1.2 Tình hình xây dựng và thực hiện kế hoạch của Công ty
1.2.1 Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Bảng 4: Tình hình sản xuất và kinh doanh những năm 2000-2003
3.Lợi nhuận sau thuế 0,5 0,78 0,8 0,38 0,4 0,33 0,35 0.41
Nguồn: Hồ sơ pháp lý năng lực nhà thầu công ty XL&VT XD 8
Nh vậy, ta thấy doanh thu và giá trị sản lợng các năm thực hiện đều vợt kếhoạch Đây là một nỗ lực to lớn của Công ty trong một số năm trở lại đây: Doanhthu năm 2001 so với năm 2000 tăng 19,6% vợt kế hoạch đề ra là 19,2% Nh vậy,công tác khai thác, mở rộng thị trờng của Công ty thực hiện khá tốt, tuy doanhthu các đều tăng nhng tốc độ tăng lại giảm Nh vậy khả năng phát triển của Công
ty trong tơng lai gặp nhiều khó khăn, chịu sự cạnh tranh khốc liệt của thị trờng.Việc mở rộng thị trờng sẽ phải nỗ lực rất nhiều
Lợi nhuận sau thuế chỉ năm 2000 Công ty mới hoàn thành vợt mức kếhoạch đề ra còn các năm 2001,2002 và 2003 đều cha hoàn thành kế hoạch Lợinhuận thực tế các năm nhìn chung đều bị giảm so với năm trớc, năm 2001 so vớinăm 2000 giảm 51,2%; năm 2002 so với năm 2001 giảm 14,4% nhng đến năm
2003 tăng 87,6 so với năm 2002 Nh vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công
ty thấp và đang có chiều hớng đi xuống Trong khi doanh thu liên tục tăng thìlợi nhuận lại liên tục giảm Điều này chứng tỏ tốc độ tăng chi phí lớn hơn tốc độtăng doanh thu, công tác quản lý hạn chế gây nên tình trạng lãng phí và kémhiệu quả trong sản xuất, kinh doanh Vì vậy, trong các năm tới Công ty cần cảitiến cơ chế quản lý để thực hiện hạch toán kinh doanh hiệu quản hơn, thực hànhtiết kiệm giảm giá thành công trình đặc biệt là giảm chi phí chung, đồng thờinâng cao chất lợng công trình
1.2.2 Kế hoạch lao động và tiền lơng
Bảng 5: Tình hình thực hiện kế hoạch lao động tiền lơng của công ty một số năm
Trang 17Nguồn: Hồ sơ pháp lý năng lực nhà thầu công ty XL&VT XD 8
Số lợng lao động mà công ty đề ra kế các năm đều hoàn thành Lực lợng
lao động bổ sung đều có chất lợng tốt nhng chủ yếu là lao động gián tiếp tăng
c-ờng cho các công trc-ờng Do đó lao động của công ty vẫn còn thiếu so với yêu
cầu công việc có nhiều triển vọng mở rộng sản xuất kinh doanh
Ta thấy thu nhập bình quân của ngời lao đông trong công ty các năm
đều tăng nhng tốc độ tăng còn thấp năm 2001 so với năm 2000 tăng 5% năm
2002 tăng so với năm 2001 là 8% năm 2003 tăng so với năm 2002 là 7.5%
Trong khi đó thu nhập trung bình của ngời lao động lại quá thấp để có thể đảm
bảo cuộc sống cho gia đình họ đó là cha kể đến quá trình tái sản xuất sức lao
động lạm phát Ngoài tiền lơng chính ra ngời lao động hầu nh không có một
khoản thu nhập nào thêm nh tiền thởng trợ cấp gây khó khăn lớn cho ngời lao
động
Tổng quỹ lơng của công ty các năm đều tăng do lợng lao động tăng đồng
thời mức lơng cũng tăng Năm 2001 so với năm 2000 tăng 18.4% do:
1.2.3 Kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu
Biểu 3: Tình hình cung ứng nguyên vật liệu
( Đơn vị: tỷ đồng)
Nguồn: Hồ sơ pháp lý năng lực nhà thầu công ty XL&VT XD 8
Nguyên vật liệu có một vai trò rất quan trọng tới hoạt động kinh doanh của
công ty Với đặc điểm của một công ty xây dựng việc quản lý cung ứng nguyên
vật liệu có tác dụng trực tiế và to lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của công
ty
Trang 18
Nguyên vật liệu công ty sử dụng cho các công trình có thể tận dụng nguồnnguyên liệu săn xó của các địa phơng nơi có công trình thi công hoặc mua cácnhà cung ứng uy tín tuỳ theo hợp đồng xây dựng hồ sơ dự thầuvà tromg dự toánthiết kế công trình Các năm qua tình hình cung ứng nguyên vật liệu của công ty
đã có những tiến bộ
Từ biểu 3 ta thấy công ty đã hoàn thành kế hoạch cung ứng nguyên vậtliệu Vừa hoàn thành đợc kế hoạch vừa để cho lợng nguyên vật liệu dự trữ tồnkho không quá nhiều gây nên tình trạng ứ đọng vốn lu động Lợng nguyên vậtliệu vợt kế hoạch khá hợp lý Sở dĩ lợng nguyên vật liệu vợt kế hoạch khá hợp lý
là do giá trị sản lợng cuẩ Công ty tăng vợt kế hoạch làm tăng nhu cầu sử dụngnguyên vật liệu
Việc cung ứng vật t hoàn thàh tốt kế hoạch là nhờ vào một só thuận lợisau: Công ty đã xây dựng đựoc định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính xác tìnhhình sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu ở các công trờng đã tăng cờng tính hiệuquả của việc quản lý nguyên vật liệu Ngoài ra với thị trờng nguyên vật liệu kháphong phú đã giúp công ty thuận lợi trong việc lựa chọn nguyên vật liệu vừa cóchất lợng tốt giá cả hợp lý Hơn nữa mối quan hệ của công ty với các nhà cungứng khá tốt đẹp tạo nên sự tin tởng lẫn nhau và tạo cho công ty nhiều cơ hộitranh thủ vốn của nhà cuang ứng
Bên cạnh đó công ty cũng gặp một số khó khăn về việc quản lý nguyên vậtliệu nh tình trạng thất thoát nguyên vật liệu Sử dụng các nguyên liệu khôngmang lại hiệu quả kinh tế do tốn chi phí vận chuyển quá trình khảo sát sơ sài
1.2.4 Kế hoạch giá thành
Tổng giá thành của công trình = Chi phí nguyên vật liệu + Chi phí
nhân công + Chi phí máy + Chí phí sản xuất chung.
Trong đó:
+ Chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm khoảng 70 - 80%
+ Chi phí nhân công chiếm khoảng 10-15%
+ Chi phí máy chiếm khoảng 1-5%
+ Chi phí sản xuất chung chiếm khoảng 7-8 %
Nhng trên thực tế chi phí chung của công ty thờng cao chiếm gần 20%thậm chí 30% tổng giá thành công trình Điều này là dấu hiệu không tốt bởi vìchi phí chung cao ảnh hởng đến chất lợng công trình nó chứng tỏ năng lực quản
Trang 19
lý yếu kém lãng phí nhiều ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty Điềunày thể hiện phần nào ở bảng 7 (Doanh thu và lơi nhuận) Doanh thu trong 3năm trở lại đây liên tục tăng trong khi đó lợi nhuận lại liên tục giảm điều đóchứng tỏ tốc độ tăng doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng chi phí mà tiêu biểu là tốc
độ tăng chi phí chung
Trang 20II Các khoản phải thu: 8.106.781.957 8.595.697.883 17.867.160.881 20.214.814.976
Nguyên giá 13.931.963.657 9.842.111.295 9.701.339.247 5.021.954.217 Giá trị hao mòn luỹ kế -4.216.896.052 -4.873.892.677 -5.284.542.217 -7.821.319
II.Chi phí XDCB dở dang 773.475.688 743.941.748 715.441.748 742.297.450 III.Các khoản ký quỹ ký cợc 0 154.384.320 91.350.000 141.037.261 Tổng cộng tài sản 20.787.713.853 17.002.337.585 31.352.285.198 35.419.552.649 Nguồn vốn
A Nợ phải trả 14.569.594.936 11.266.060.218 25.343.144.553 29.142.878.814
I Nợ ngắn hạn: 6.397.955.521 5.514.471.002 18.056.984.284 21.421.140.459
1 Vay ngắn hạn 2.413.683.000 2.811.522.729 3.407.825.546 5.216.734.142
3 Phải trả cho ngời bán 268.461.026 1.122.929.777 750.925.703 4.516.249.565
4 Ngời mua trả tiền trớc 1.829.304.184 671.344.398 3.508.400.198 432.149.257
5 Thuế, các khoản phải trả
4 Lợi nhuận cha phân phối 775.890.000 376.580.950 322.863.278 279.862.487
II Nguồn kinh phí, quỹ
khác: 470.816.000 330.550.000 431.182.380 509.736.504 Tổng cộng nguồn
vốn 20.787.713.853 17.002.337.585 31.352.285.198 35.419.552.649
Nguồn: Bảng cân đối tài sản năm 2000, 2001, 2002, 2003 của công ty
Trang 21
2 Phân tích thực trạng tình hình quản lý, sử dụng vốn của công ty:
2.1 Nhu cầu về vốn của công ty:
Một công ty từ khi bắt đầu đi vào hoạt động và cả trong quá trình hoạt
động đều cần một lợng vốn cần thiết để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh củacông ty Vì vậy khi một công ty hoạt động trên thị trờng thì luôn cần một khối l-ợng vốn nhất định để duy trì hoạt động kinh doanh của mình, đối với một công
ty xây dựng nhu cầu về vốn là rất lớn do đặc điểm của ngành xây dựng, và nhucầu về vốn của từng công trình(sản phẩm xây dựng) ở các giai đoạn khác nhau làkhác nhau Vì vậy xác định đợc nhu cầu về vốn của công ty ở từng giai đoạn làrất quan trọng, nó ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn cũng nh hiệu quảsản xuất kinh doanh của công ty
Xác định nhu cầu về vốn của công ty bao gồm việc xác định khối lợng vốn
* Các hình thức biểu hiện của vốn lu động là:
- Nguyên vật liệu: chiếm tỉ trọng lớn trong tổng vốn lu động từ 80-90%
- Công cụ dụng cụ
- Tiền lơng ( nhân công)
- Các loại tiền của công ty
* Thực tế về nhu cầu vốn lu động của công ty:
Biểu 4: Tình hình đáp ứng nhu cầu về vốn của công ty
Trang 22
Nguồn: Tổng hợp từ nhiều tài liệu:bảng cân đối tài sản, báo cáo nhập-xuất-tồn,
dự toán các công trình đã hoàn thành các năm 2001, 2002, 2003 của công ty
- Nh vậy ta thấy tình hình đáp ứng nhu cầu về vốn lu động của công ty nhsau:
Nguồn: Tổng hợp từ nhiều tài liệu:bảng cân đối tài sản, báo cáo nhập-xuất-tồn,
dự toán các công trình đã hoàn thành các năm 2001, 2002, 2003 của công ty
Nguồn: Tổng hợp từ nhiều tài liệu:bảng cân đối tài sản, báo cáo nhập-xuất-tồn,
dự toán các công trình đã hoàn thành các năm 2001, 2002, 2003 của công ty
Từ bảng trên ta thấy nhu cầu về chi phí nhân công đã đợc đáp ứng
+ Vốn lu động khác
Trang 23Nguồn: Tổng hợp từ nhiều tài liệu:bảng cân đối tài sản, báo cáo nhập-xuất-tồn,
dự toán các công trình đã hoàn thành các năm 2001, 2002, 2003 của công ty
Từ bảng trên ta thấy
Năm 2001 thiếu: 723.100.000 đồng
Năm 2002 thiếu: 411.590.000 đồng
Năm 2003 thiếu: 232.580.000 đồng
* Nếu xét trong quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm xây dựng thì vốn
l-u động tồn tại ở các khâl-u: khâl-u sản xl-uất, khâl-u dự trữ, khâl-u ll-u thông Nhng do
đặc điểm của ngành xây dựng vốn lu động nằm chủ yếu trong khâu sản xuất vàkhâu dự trữ, còn trong khâu lu thông chính là phần nằm trong sản phẩm đã hoànthành, chờ bàn giao thì việc xác định là tơng đối khó Một đặc điểm nữa củacông ty xây dựng là gianh giới giữa vốn ở khâu sản xuất và khâu dự trữ là rất mờnhạt vì các nguồn dự trữ thờng nằm ngay tại chân công trình đáp ứng nhu cầusản xuất( xây lắp) tức nó có thể ở khâu sản xuất
* Thực tế về nhu cầu vốn cố định của công ty:
Biểu 7: Tình hình đáp ứng nhu cầu về vốn cố định của công ty
ĐVT: VND
Trang 24
Nguồn: Tổng hợp từ nhiều tài liệu:bảng cân đối tài sản, báo cáo nhập-xuất-tồn,
dự toán các công trình đã hoàn thành các năm 2001, 2002, 2003 của công ty
- Nh vậy ta thấy tình hình đáp ứng nhu cầu về vốn cố định của công ty nhsau:
2.1.3 Nhu cầu về vốn khác:
Đối với công ty xây dựng thì có một số loại tài sản không phải là tài sản
cố định mà cũng không phải là tài sản lu động vì tính chất đặc thù của nó Giá trịcủa nó không lớn (< 10 triệu) để đợc xếp vào tài sản cố định, nhng nó cũngkhông đợc xếp vào tài sản lu động vì bản chất của nó có phần giống tài sản cố
định, vì giá trị của nó chuyển dần vào giá trị sản phẩm (công trình, hạng mục)
t-ơng tự nh cách tính khấu hao của tài sản cố định Ví dụ nh xô, chậu, dây, thớc,các dụng cụ xây, hàn, máy bơm, máy đầm giá trị nhỏ… ợc sử dụng nhiều lần cóđthể ở nhiều công trình khác nhau Nhng để tiện cho việc hạch toán, có thể công
ty sẽ đa loại này vào hạch toán nh là tài sản lu động đối với các công trình lớn.Nếu sau đó tiếp tục đợc sử dụng thì đa vào thanh lý rồi tính giá hiện tại để hạchtoán tiếp
2.2 Các loại nguồn vốn của công ty:
Các nguồn vốn công ty huy động chủ yếu là nguồn vốn tự có( vốn chủhữu, các quỹ), nguồn từ các tổ chức tài chính( chủ yếu là ngân hàng), nguồn từcác nhà cung ứng( vốn chiếm dụng), nguồn vốn từ chủ đầu t và các nguồnkhác( vay nội bộ, vay ngân sách, vay ngời thân, quen…) Mỗi nguồn đều có
Trang 25
những u điểm nhợc điểm Để tận dụng đợc các nguồn vốn đó một cách hiệu quả,công ty phải xem xét thật kỹ lỡng thực tế sản xuất kinh doanh của mình để đa racác quyết định huy động vốn từ các nguồn một cách hiệu quả
Nguồn: Bảng cân đối tài sản các năm 2001,2002,2003
Với nhu cầu vốn mỗi năm là năm 2001:17.002.337.585, năm 2002:31.352.285.198, năm 2003: 35.419.552.649 đồng thì nguồn vốn tự có là năm2001: 5.736.277.367 đáp ứng 33.7%, năm 2002: 6.009.140.644 đồng đáp ứng19.2%, năm 2003: 6.276.673.835 đồng đáp ứng 17.7%
Nh vậy vốn tự có chỉ đáp ứng đợc một phần nhỏ nhu cầu vốn của công ty
và lại có xu hớng giảm giữa các năm: năm 2002 giảm 14.5% so với năm 2001,năm 2003 giảm 1.5% so với năm 2002 Nếu theo tỷ lệ chuẩn thì vốn tự có phải
đáp ứng khoảng 50% tổng nhu cầu về vốn thì mới đảm bảo đợc sự ổn định củasản xuất kinh doanh, tránh rủi ro tài chính cũng nh rủi ro kinh doanh
Một số khó khăn doanh nghiệp sẽ gặp phải khi nguồn vốn tự có ít, đó làkhó có khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh, đánh mất cơ hội đầu tcũmg nh có nguy cơ bị giảm thu nhập do phải trả lãi vay nhiều Đó là trong điềukiện kinh doanh thuận lợi Còn nếu công ty kinh doanh gặp phải nhiều khó khănthì sẽ gặp rất nhiều áp lực từ phía cho vay nh các điều khoản, các giao ớc phảithực hiện, việc xin hoãn nợ sẽ gặp rất nhiều khó khăn, từ đó thậm chí có thể dãn
đến công ty bị phá sản
Từ số liệu trên ta cũng thấy đợc phần nào tình hình bảo toàn và phát triểnvốn của công ty là cha đảm bảo Nguồn vốn kinh doanh của công ty các năm quakhông tăng đợc đồng nào vẫn dẫm chân ở con số 4.937.312.917 đồng từ khi bắt
đầu thành lập doanh nghiệp, do đó nguồn vốn chủ sở hữu cũng không tăng đợc là
Trang 26
các năm qua là rất thấp, gây ảnh hởng lớn đến các hoạt động của công ty saunày Đây cũng là tình trạng báo động của công ty về công tác bảo toàn và pháttriển vốn
2.2.2 Nguồn vốn vay của ngân hàng
Đây là nguồn hết sức quan trọng cung cấp cho nhu cầu về vốn của công
ty Tiền vay ngắn hạn và dài hạn hàng năm của công ty thể hiện ở bảng sau:
Biểu 9: Tình hình vay ngân hàng của công ty một số năm vừa qua
Nguồn: Bảng cân đối tài sản các năm 2001, 2002, 2003
Từ bảng trên ta thấy nguồn vốn vay ngân hàng của công ty năm 2001 là:8.519.165.273 đồng đáp ứng 50.1% , năm 2002: 9.115.468.090 đồng đáp ứng29.1%, năm 2003 10.924.376.686 đồng đáp ứng 30.8% tổng nhu cầu về vốn củacông ty
Nh vậy nguồn vốn vay ngân hàng đã đáp ứng đợc đáng kể nhu cầu về vốncủa công ty Việc huy động vốn từ ngân hàng là một việc cần thiết để đáp ứngnhu cầu về vốn của công ty Nhng trong quá trình huy động cũng cần chú ý việcthanh toán đúng hạn cũng nh khối lợng tiền vay từng đợt đối với vay ngắn hạncho hợp lý vì thứ nhất là đảm bảo uy tín cũng nh hình ảnh của công ty đối vớingân hàng và việc sử dụng vốn có hiệu quả, tức nguồn vốn vay của ngân hàngnhìn chung phải đem lại nguồn lợi cho công ty( trừ phần lãi vay đi còn có lời)
Một số năm gần đây nhìn chung các công ty xây dựng gặp phải nhiều khókhăn trong thanh toán với ngân hàng vì vậy việc huy động vốn từ nguồn ngânhàng gặp rất nhiều khó khăn, phải chịu những khế ớc, điều kiện ràng buộc chặtchẽ Các công ty muốn vay ngân hàng thuận lợi thì phải có uy tín trên thi trờng
và các công trình thờng phải có giấy thông báo vốn rõ ràng thì mới đợc ngânhàng chấp thuận cho vay, tránh trờng hợp chủ đầu t không thanh toán đợc đúngtiến độ gây khó khăn cho nhà thầu là các công ty xây dựng
Trang 27
2.2.3 Nguồn vốn chiếm dụng đợc từ các nhà cung ứng nguyên vật liệu
Đối với các công trình xây dựng thì hao phí về nguyên vật liệu là rất lớn,công ty thờng xuyên quan hệ với các nhà cung ứng, và việc mua chịu ( chiếmdụng vốn) nguyên liệu của các nhà cung ứng diễn ra thờng xuyên và nó là mộthoạt động quan trọng tác động đến tiến độ thi công công trình Do đó việc huy
động vốn từ nguồn này là rất quan trọng nó ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh cũng nh hiệu quả sử dụng vốn của công ty Huy động vốn từ nguồn này làcả một nghệ thuật Nếu làm tốt thì sẽ giúp giải quyết nhu cầu rất lớn về vốn đặcbiệt là nhu cầu về vốn lu động của công ty
Tình hình huy động nguồn vốn này của công ty thể hiện ở bảng sau:
Biểu 10: Tình hình chiếm dụng vốn của công ty một số năm vừa qua
Nguồn: Bảng cân đối tài sản các năm 2001,2002,2003
Qua bảng trên ta thấy vốn huy động từ nguồn các nhà cung ứng nguyênvật liệu đã giải quyết đợc phần nào nhu cầu vốn lu động cụ thể là những chi phí
về nguyên vật liệu Năm 2001 vốn huy động đợc từ nguồn này là: 1.122.929.777
đồng đáp ứng 6.6% nhu cầu về vốn, năm 2002: 750.925.703 đồng đáp ứng 2.4%nhu cầu về vốn, năm 2003 4.516.249.565 đồng đáp ứng 12.8% nhu cầu về vốn
Nh vậy tình hình huy động vốn của công ty từ nguồn này có cải thiện trong năm
2003, đây là một dấu hiệu đáng mừng trong việc tăng khả năng huy động vốn ởcác nhà cung ứng Nó cũng cho thấy khả năng linh hoạt trong việc huy động vốncủa công ty
Qua khảo sát thực tế tại một số công trình ở Lạng Sơn, Tuyên Quang, YênBái việc huy động vốn từ các nhà cung ứng là rất thuận lợi do các chi nhánh ở
đây đã có mối quan hệ rất tốt đối với các nhà cung ứng Phơng thức mua và trảtiền là: công ty mua chịu một khối lợng nguyên vật liệu đủ để hoàn thành mộtgiai đoạn công việc, sau đó nghiệm thu đợc chủ đầu t thanh toán, công ty lấymột phần số tiền đó để trả cho nhà cung ứng, sau đó lại mua chịu tiếp cho giai
Trang 28
đoạn sau rồi lại thanh toán nh trớc cứ thế nhu cầu về nguyên vật liệu( nhu cầu vềvốn lu động) đợc giải quyết một cách ổn thoả vừa đáp ứng đợc tiến độ công trìnhvừa tạo hiệu quả trong việc sử dụng vốn Đây là một trong những phơng thức huy
động vốn rất hiệu quả toàn công ty cần xem xét áp dụng để giải quyết nhu cầu vềvốn
Tuy nhiên việc huy động nguồn này cũng gặp phải một số khó khăn nhcông ty khó có thể chịu giá mua cao hơn bình thờng hoặc ở các địa phơng tìnhhình mua chịu gặp nhiều khó khăn nh số lợng mua chịu đợc ít, hay thời gian chịungắn… vì vậy để huy động đợc tốt nguồn này công ty cần tạo lập mối quan hệtin tởng với các nhà cung ứng, đúng hẹn, sòng phẳng và cần chọn những nhàcung ứng có uy tín, có tiềm lực mạnh để làm đối tác
2.2.4 Nguồn huy động từ chủ đầu t
Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng là các công trình xây dựng thờng cógiá trị lớn và thời gian thi công dài, do đó nhu cầu về vốn là rất lớn và biến đổiqua từng giai đoạn thi công Vì vậy việc chủ đầu t thanh toán cho từng giai đoạn,từng khối lợng công việc hoàn thành sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công ty xâydựng giải quyết nhu cầu về vốn cũng nh thực hiện tiến độ thi công Do đó việcthơng thảo cho chủ đầu t ứng trớc hoặc thanh toán cho từng giai đoạn, từng khốilợng nghiệm thu là một việc cần thiết Đó là nguồn huy động vốn từ chủ đầu thay khách hàng( ngời mua) Đây là nguồn cực kỳ quan trọng nó giúp cho việchuy động các nguồn khác đợc dễ dàng hơn
Tình hình huy động vốn từ nguồn này của công ty một số năm vừa qua
Nguồn: Bảng cân đối tài sản các năm 2001,2002,2003
Qua bảng trên ta thấy tình hình huy động vốn từ chủ đầu t các năm vừaqua không có xu hớng biến đổi rõ rệt, năm 2002 tang nhng năm 2003 lại giảmmạnh, đây là dấu hiệu không tốt đối với việc huy động vốn của chủ đầu t Việc
Trang 292.2.5 Nguồn huy động từ ngân sách
Nguồn vốn huy động từ ngân sách cũng là nguồn rất quan trọng đối vớicông ty, đặc biệt công ty là công ty nhà nớc nên huy động đợc nguồn vốn từngân sách đặc biệt quan trọng giúp công ty giải quyết đợc nhũng nhu cầu về vốn
Nhng một số năm gần đây do tình trạng làm ăn thua lỗ của các công tynhà nớc nên việc huy động vốn từ nguồn này là rất khó khăn, hơn nữa việc vayngân sách thờng gặp phải những thủ tục rờm rà, và lâu, do đó công ty có thể
đánh mất cơ hội kinh doanh của mình
Tình hình huy động vốn từ ngân sách nhà nớc một số năm qua của công tythể hiện ở bảng sau:
Biểu 12: Tình hình huy động vốn ngân sách của công ty
Nguồn: Bảng cân đối tài sản các năm 2001,2002,2003
Nh vậy ta thấy nguồn vốn huy động từ ngân sách các năm vừa qua đã tănglên đáng kể Việc huy động vốn từ nguồn này nh sau: năm 2001 là: 352.969.027
đồng đáp ứng 2.1%, năm 2002: 9.993.321.799 đồng đáp ứng 31.9%, năm 2003là: 10.707.642.544 đồng đáp ứng 30.2% tổng nhu cầu về vốn Mặc dù nguồn nàychiếm tỷ trọng lớn nhng nó lại mang lại những hình ảnh không tốt về công ty do
nợ ngân sách quá lớn, nếu không có khả năng thanh toán sẽ làm cho công ty cóthể bị giải thể và trong con mắt của các đối tác thì hình ảnh của công ty không đ-
ợc tốt, gây khó khăn cho việc huy động vốn của các nguồn khác
Trang 30
Ngoài các nguồn chủ yếu trên công ty còn huy động ở nhiều nguồn khác
nh vay nội bộ( các chi nhánh), vay của các tổ chức cho thuê tài chính…
* Huy động các chi nhánh: Các chi nhánh tự lo tất cả hoặc một phầnnguồn vốn, nhu cầu về vốn để tiến hành sản xuất kinh doanh Nếu công ty khoáncho các đơn vị thì các đơn vị phải lo toàn bộ, còn nếu các đơn vị thi công chocông ty thi các đơn vị phải lo một phần về vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh
* Nguồn huy động từ các tổ chức cho thuê tài chính: Tổ chức này mớixuất hiện ở Việt nam trong một vài năm gần đây, để huy động nguồn này trongquá trình kinh doanh công ty cần nắm bắt đợc chắc chắn giá cả thị trờng, điềukiện thi công, địa điểm các công trình xây dựng để huy động có hiệu quả nguồnnày Trong một vài trờng hợp nguồn này cũng là một nguồn quan trọng giảiquyết nhu cầu về vốn cố định cho công ty
Huy động nguồn này có u điểm là giải quyết kịp thời những khó khăn vềvốn cố định, nếu công trình rải rác không tập chung thì việc huy động nguồn nàytức thuê máy đôi khi giúp công ty giải quyết nhiều khó khăn và khá hiệu quả.Nhng nó cũng có những nhợc điểm nh chi phí cao, các điều kiện khá khắt khe,chỉ mang tính nhất thời
Tình hình huy động các nguồn còn lại một số năm vừa qua của công ty thểhiện ở bảng sau:
Biểu 13: Tình hình huy động vốn từ các nguồn khác của công ty
Nguồn: Bảng cân đối tài sản các năm 2001,2002,2003
Qua tình hình huy động vốn của công ty ở trên ta thấy công ty huy độngkhá đa dạng nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình Tuy nhiên cơ cấugiữa các nguồn là không hợp lý, điều này gây khó khăn cho công ty trong quá
Trang 31Sử dụngvốn
Nguồnvốn
Nguồn: Bảng cân đối tài sản năm 2001
Từ biểu trên ta thấy tình hình phân phối vốn của công ty năm 2001 là:Tổng số vốn đợc cung ứng là 5.161 triệu đồng trong đó vay ngắn hạn ngân hàng
là 379 triệu đồng chiếm 7.3%, vốn cố định 4622 triệu đồng chiếm 89.5%, chủyếu là để tài trợ cho việc trả nợ dài hạn 2297 triệu đồng và các khoản phải trả
1343 triệu đồng
Biểu 15: Bảng tài trợ năm 2002
Đơn vị tính: triệu VND
Trang 32
31.122001
31.122002
Sử dụngvốn
Nguồnvốn
Tài sản
Tiền mặt, tiền gửi, đang chuyển 938 2155 1217
Nguồn: Bảng cân đối tài sản năm 2002
Từ biểu trên ta thấy tình hình phân phối vốn của năm 2002 nh sau: Tổngvốn cung ứng là 15.035 triệu đồng, trong đó chủ yếu là nguồn chiếm dụng cáckhoản phải trả, phải nộp: 13.522 triệu đồng chiếm 90% tổng vốn cung ứng Việcphân phối: lợng vốn cung ứng thì đợc tài trợ chủ yếu cho vốn bị chiếm dụng9.271 triệu đồng chiếm 61,7% tổng vốn, còn lại là tài trợ cho hàng tồn kho, tiềnmặt và các tài sản lu động khác Một nét nổi bật là lợng vốn cung ứng tài trợ chủyếu cho tài sản lu động, rất ít tài trợ cho tài sản cố định
Trang 33Nguồn: Bảng cân đối tài sản năm 2002
Từ biểu trên ta thấy tình hình phân phối vốn của năm 2003 của công ty
nh sau: Tổng vốn cung ứng là 5184 triệu đồng, trong đó chủ yếu là nguồn vayngắn hạn và dài hạn ngân hàng : 3823 triệu đồng chiếm 73,7% tổng vốn cungứng Việc phân phối: lợng vốn cung ứng thì đợc tài trợ chủ yếu cho vốn bị chiếmdụng( các khoản phải thu) và tồn kho: 3387 triệu đồng chiếm 65,5% tổng vốn,còn lại tiền mặt và tài sản cố định Một nét nổi bật là lợng vốn cung ứng tài trợchủ yếu cho các khoản phải thu và tồn kho, nh vậy công tác thu nợ của công tycòn gặp nhiều khó khăn, bị chiếm dụng vốn lớn Vì vậy trong thời gian tới công
ty cần đôn đốc thu nợ và tìm cách quản lý tốt hàng tồn kho, cố gắng giảm hàngtồn kho Với tình hình phân phối vốn nh vậy sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanhcủa công ty do nguồn vốn không đợc huy động trong khâu sản xuất nơi mà công
Trang 34Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2001, 2002, 2003
Căn cứ váo bảng trên và bảng cân đối tài sản các năm 2000, 2001, 2002,
2003 ta tính toán, phân tích một số chỉ tiêu tài chính sau:
4.1 Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn của công ty
Trang 354.2 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty
lu động của công ty đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn nhng vẫnthấp vì chỉ số chung của ngành là 2,5 tức họ chỉ cần 40% lợng tài sản cố định là
đã có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, còn công ty thì năm 2001phải mất 50%, năm 2002 là 69%, năm 2003 là73% Nh vậy khả năng thanh toáncủa công ty cần đợc cải thiện trong thời gian tới để đảm bảo khả năng đối phóvới các bất trắc trong kinh doanh mang lại
Trang 36
Với chỉ tiêu chuẩn là 1 thì ta thấy khả năng thanh toán nhanh của công tycác năm vừa qua tơng đối tốt, công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đếnhạn một cách nhanh chóng bằng các tài sản dễ thanh khoản, năm 2001 công tychỉ cần sử dụng 55% lợng tài sản lu động dễ thanh khoản là đã có thể thanh toán
đọc các khoản nợ ngắn hạn đến hạn phải trả, năm 2002 là 83%, năm 2003 là91% vì vậy trong ngắn hạn công ty có khả năng giảm đợc các rủi ro tài chính vàtăng khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh Nhng ta cũng thấy xu hớnggiảm dần khả năng thanh toán nhanh của công ty vì vâỵ công ty cần chú ý và tìmcác biện pháp khắc phục xu hớng xấu trên Mà một trong các nguyên nhân cầnxem xét kỹ đó là việc tăng hàng tồn kho nhiều, điều này sẽ làm ứ đọng vốn,giảm hiệu quả kinh doanh của công ty
đây là dấu hiệu xấu làm ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty
Trang 37
Vòng quay tiền phản ánh khả năng hoạt động của lợng tiền và các tài sản
dễ thanh khoản của công ty Tỷ số này càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả sử dụngtiền của công ty cao
Năm 2001 = 36.8
Năm 2002 = 16.4
Năm 2003 = 13.2
So với vòng quay trung bình của ngành là 45 thì vòng quay tiền của công
ty thời gian qua là thấp nhất là 2 năm gần đây Số vòng quay thấp sẽ ảnh hởng
đến khả năng sử dụng vốn và khả năng hoạt động của tiền một loại vốn l u động
có khả năng sử dụng có hiệu quả nhất Nhng cũng phải thừa nhận là vòng quaytiền của công ty là chậm một phần là do đặc điểm của ngành xây dựng, các côngtrình thờng kéo dài và vì thế lợng vốn ứ đọng lớn
4.3.3 Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ thì sử dụng tạo ra đợcbao nhiêu đồng doanh thu