1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thiết lập dự án kinh doanh quán cà phê nguyên chất tại gia lai tiểu luận tốt nghiệp

69 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Lập Dự Án Kinh Doanh Quán Cà Phê Nguyên Chất Tại Gia Lai Tiểu Luận Tốt Nghiệp
Tác giả Lý Thị Ngọc Ánh
Người hướng dẫn Ths. Trần Thanh Giang
Trường học Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Doanh Nông Nghiệp
Thể loại Tiểu luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 753,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ THIẾT LẬP DỰ ÁN KINH DOANH QUÁN CÀ PHÊ NGUYÊN CHẤT TẠI GIA LAI TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP Thực hiện Lý[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

-KHOA KINH

TẾ -THIẾT LẬP DỰ ÁN KINH DOANH QUÁN CÀ PHÊ NGUYÊN CHẤT TẠI

GIA LAI

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP

Thực hiện: Lý Thị Ngọc Ánh Giảng viên hướng dẫn: THs.Trần Thanh Giang

Thành phố Hồ Chí MinhTháng 10/2022

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

Là một tỉnh nông nghiệp nơi đây sản xuất nhiều lương thực và các loại nông, thủysản có giá trị xuất khẩu Đất đai màu mỡ bởi phù sa do hai con sông Tiền và sông Hậucung cấp hàng năm, xóm làng trù phú giữa bốn bề cây cối xanh tươi Vì thế được biếtđến như một vựa lúa của cả nước Ông Nguyễn Phước Thiện, Giám đốc Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Tháp cho biết, ngành nông nghiệp đã pháthuy lợi thế sản xuất theo chuỗi giá trị ngành hàng, liên kết với các hệ thống phân phối

Bà con mạnh dạn áp dụng cơ giới hoá trong nông nghiệp, những cách làm mới, nhằmthay đổi phương thức sản xuất, ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp.Nông dân thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP), kỹ thuật canh tác "3 giảm, 3 tăng", "1phải, 5 giảm" Quá trình sản xuất, liên kết và tiêu thụ lúa tại Đồng Tháp có nhữngđiểm thuận lợi: chính quyền, các ban, ngành tỉnh, huyện, xã tích cực kêu gọi các công

ty, doanh nghiệp tham gia thực hiện liên kết tiêu thụ, gắn kết sản xuất - tiêu thụ tạicác vùng nguyên liệu sản xuất lúa gạo ở địa phương; huy động hệ thống chính trị cáccấp, các ngành từ tỉnh đến cơ sở thực hiện công tác triển khai, tuyên truyền, vận

Trang 4

động nông dân tham gia liên kết tiêu thụ lúa; giám sát, nắm tình hình thực hiện, hỗtrợ tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong liên kết sản xuất - tiêu thụ giữa công

ty, doanh nghiệp và nông dân Điều kiện hạ tầng phục vụ sản xuất cơ bản đáp ứngđược nhu cầu của nông dân tham gia thực hiện liên kết tiêu thụ với quy mô lớn và ápdụng những tiến bộ kỹ thuật hiện đại trong sản xuất

Bên cạnh những thuận lợi nêu trên thì trong quá trình sản xuất, liên kết, tiêu thụ lúacòn có những khó khăn như giá lúa tại thời điểm thu hoạch rộ luôn có sự biến động,dẫn đến tình trạng không thực hiện đúng hợp đồng đã ký‎ kết, tuy nhiên chưa có chế kết, tuy nhiên chưa có chếtài xử lý‎ kết, tuy nhiên chưa có chế khi các bên vi phạm hợp đồng tiêu thụ nông sản Diện tích sản xuất, liên kếttiêu thụ lúa nếp là tự phát, theo cung - cầu của thị trường, do đó tính pháp lý‎ kết, tuy nhiên chưa có chế của hợpđồng đối với mặt hàng lúa nếp chưa cao Nông dân ở một số địa phương chưa nhậnthức đầy đủ lợi ích của việc tham gia liên kết tiêu thụ, vẫn còn quan niệm đây là môhình nhà nước phải đầu tư, hỗ trợ và phải mua với giá cao; diện tích sản xuất củanông dân ở nhiều nơi chưa liên kết lại được với nhau nên còn manh mún, nhỏ lẻ Do

đó, nghiên cứu “Phân tích tình hình liên kết trong sản xuất lúa của nông hộ tại huyệnTháp Mười tỉnh Đồng Tháp” được thực hiện để tìm hiểu thực trạng vấn đề liên kếtcủa các nông hộ hiện nay, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường các hoạtđộng liên kết trong sản xuất lúa của nông hộ trên địa bàn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 5

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Tình hình liên kết trong sản xuất lúa của nông hộ tại huyện Tháp Mười, tỉnh ĐồngTháp

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian : Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh huyện Tháp Mười,Đồng Tháp

Phạm vi thời gian: Số liệu được tiến hành thu nhập cho nghiên cứu trong năm 2022

1.4 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm 5 chương chính:

Chương 1: Giới thiệu đề tài, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Chương 2: Tổng quan về tài liệu đề tài nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu Đặc điểm tựnhiên, đặc điểm kinh tế xã hội Khái quát về liên kết trong sản xuất và tiêu thụ lúatrên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Chương 3: Những khái niệm, định nghĩa liên quan đến đề tài nghiên cứu như cơ sở lý‎ kết, tuy nhiên chưa có chếluận, phương pháp nghiên cứu, các phương pháp xử lý‎ kết, tuy nhiên chưa có chế số liệu dùng cho nghiên cứutrong đề tài

Chương 4 Kết quả thảo luận: Trình bày kết quả bài nghiên cứu thông qua các bảng sốliệu và phân tích từ bảng số liệu

Chương 5 Kết luận: Đúc kết lại nội dung, đề nghị, mục tiêu đã nghiên cứu

Trang 6

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

Trần Minh Vĩnh và Phạm Vân Đình (2014) đã nghiên cứu một số giải pháp phát triểnhợp đồng liên kết sản xuất - tiêu thụ lúa gạo ở Đồng Tháp Phương pháp nghiên cứuphân tích định tính được sử dụng chủ yếu để phân tích lượng lúa tiêu thụ thông quahợp đồng liên kết trong năm 2013 là 112.916 tấn, bằng 3,4% sản lượng lúa cả năm.Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc thực hiện hợp đồng liên kết sản xuất - tiêu thụ lúagạo ở tỉnh Đồng Tháp vẫn còn gặp nhiều khó khăn, những mô hình thành công chưamang tính bền vững Hình thức hợp đồng liên kết sản xuất - tiêu thụ lúa gạo chỉ pháttriển khi có đủ các điều kiện cần thiết

Trần Thanh Thùy và Huỳnh Quang Tín (2020) nghiên cứu đã khảo sát 135 hộ - chọntheo phi sác xuất (Võ Thị Thanh Lộc và Huỳnh Hữu Thọ, 2016) gồm 105 hộ tham giacánh đồng liên kết và 30 hộ ngoài liên kết, tại ba xã Tân Mỹ, Thiện Mỹ và Xuân Hiệp.Kết quả nghiên cứu cho thấy nông hộ tham gia mô hình cánh đồng liên kết tại huyệnTrà Ôn, tỉnh Vĩnh Long vẫn còn hạn chế trong ứng dụng qui trình kỹ thuật canh tác;nhưng chi phí sản xuất thấp hơn 10,5%, năng suất cao hơn 7,5%, và lợi nhuận cao

Trang 7

hơn 31,3% so với hộ ngoài Cánh đồng liên kết Nông hộ hài lòng khi tham gia cánhđồng liên kết qua giá trị trung bình thang đo > 3 Bốn nhân tố có tác động đến sự hàilòng của nông hộ là “Kinh tế”, “Khoa học kỹ thuật”; “Lợi ích cá nhân và xã hội”; vànhân tố có tác động thấp nhất là “Chính sách nhà nước” Để phát triển mô hình CĐLKtốt hơn với sự tham gia của nông hộ nhiều hơn trong tương lai, nhân tố chính sáchcủa địa phương cần được xem xét để tạo động lực thúc đẩy sản xuất nông nghiệp gắnkết “Bốn nhà” tại địa phương.

Huỳnh Lê Tấn Phát và Trần Quốc Nhân (2020) nghiên cứu ảnh hưởng của việc thamgia liên kết đến kết quả sản xuất của nông dân trồng lúa ở huyện Vị Thủy, tỉnh HậuGiang Số liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ 113 nông dân canh tác lúa

ở huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang Phương pháp chủ yếu là thu thập và phân tích sốliệu, ghép điểm xu hướng (Propensity Score Matching - PSM) chủ yếu được ứng dụng

để đánh giá ảnh hưởng của việc tham gia mô hình liên kết đến sản xuất của nông dân.Kết quả phân tích cho thấy việc tham gia mô hình liên kết hầu như không ảnh hưởngđến năng suất lúa Tham gia liên kết giúp tăng giá bán lúa cho nông dân ở mức ý‎ kết, tuy nhiên chưa có chếnghĩa thống kê 5% và làm giảm chi phí sản xuất (có ý‎ kết, tuy nhiên chưa có chế nghĩa thống kê 10%) Hộ thamgia gia liên kết đạt lợi nhuận cao hơn so với hộ không liên kết; tuy nhiên sự khác biệtnày không có ý‎ kết, tuy nhiên chưa có chế nghĩa thống kê

Trần Quốc Nhân (2019) nghiên cứu được thực hi n nhằm xác định các yếu tố ảnhện nhằm xác định các yếu tố ảnhhưởng đến vi c tham gia sản xuất và thu mua lúa qua hợp đồng của nông dân vớiện nhằm xác định các yếu tố ảnhcông ty Lộc Trời Số li u sử dụng cho nghiên cứu được thu th p từ 110 hộ nông sảnện nhằm xác định các yếu tố ảnh ập từ 110 hộ nông sảnxuất lúa, trong đó 58 hộ có tham gia thực hi n hợp đồng với công ty và 52 hộ sảnện nhằm xác định các yếu tố ảnhxuất tự do Nghiên cứu được thực hi n tại xã Vĩnh Bình, huy n Châu Thành, tỉnh Anện nhằm xác định các yếu tố ảnh ện nhằm xác định các yếu tố ảnhGiang vào năm 2016 Phương pháp kiểm định t-test và mô hình hồi qui nhị phân(probit) được áp dụng để phân tích số li u thu th p được Nghiên cứu chỉ ra rằngện nhằm xác định các yếu tố ảnh ập từ 110 hộ nông sảnnếu chủ hộ có trình độ càng cao và kinh nghi m sản xuất lúa càng nhiều sẽ có xuện nhằm xác định các yếu tố ảnhhướng ít tham gia hợp đồng Trong khi đó nếu nông hộ có sở hữu ghe và có tham giavào các tổ chức nông dân thì sẽ tăng khả năng tham gia hợp đồng

Trang 8

Trần Quốc Nhân (2020) nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả sản xuấtlúa của nông hộ thông qua hợp đồng với doanh nghiệp tại đồng bằng sông Cửu Long.

Số liệu sử dụng cho nghiên cứu được thu thập từ 128 hộ nông dân đang tham giathực hiện hợp đồng tiêu thụ với doanh nghiệp và 148 hộ sản xuất lúa tự do tại thànhphố Cần Thơ và tỉnh An Giang Phương pháp phân tích chi phí - lợi nhận được ápdụng để đánh giá hiệu quả sản xuất của nông hộ Ngoài ra, phương pháp kiểm định t-test và phương pháp bình phương tối thiểu cũng được sử dụng để phân tích số liệuthu thập được Kết quả chỉ ra rằng phần lớn đặc điểm về kinh tế - xã hội của hai nhóm

hộ khá tương đồng với nhau, tuy nhiên nhóm hộ tham gia hợp đồng có xu hướngtham các tổ chức nông dân nhiều hơn so với nhóm hộ còn lại Kết quả cũng cho thấysản xuất theo hợp đồng có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả sản xuất lúa của nônghộ

Nguyễn Văn Thành và cộng sự (2020) đã có bài nghiên cứu về thực trạng hợp tác, liênkết trong sản xuất và tiêu thụ lúa hữu cơ ở xã Thủy Phù, thị xã Hương Thủy, ThừaThiên Huế Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng đánh giá thực trạng hợptác, liên kết của nông hộ trong sản xuất và tiêu thụ lúa hữu cơ tại xã Thủy Phù Để đạtđược kết quả như mong muốn nghiên cứu thông qua các phương pháp khảo sát vàthu thập thông tin và xử lí số liệu Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng khoảng 80% lúahữu cơ được tiêu thụ thông qua hợp đồng, tỉ lệ hộ thực hiện theo hợp đồng chiếm tỉ

lệ 98%, bên cạnh đó còn cho ta thấy Sản phẩm lúa thường không được tiêu thụ theohợp đồng Liên kết giữa nông hộ trong sản xuất và tiêu thụ lúa hữu cơ chưa chặt chẽ.Liên kết này được thực hiện chủ yếu thông qua việc trao đổi thông tin về kỹ thuật sảnxuất, trao đổi thông tin về đầu vào và đầu ra chưa được nông hộ quan tâm

Lê Thị Minh Châu và cộng sự trong nhóm nghiên cứu liên kết và hợp tác trongSXKDNN (2022) nghiên cứu về mô hình liên kết hộ nông dân trong sản xuất nôngnghiệp: lý‎ kết, tuy nhiên chưa có chế luận và thực tiễn từ các nghiên cứu trường hợp Mục tiêu của nghiên cứu

để tổng hợp lý‎ kết, tuy nhiên chưa có chế luận về mô hình liên kết hộ nông dân trong SXNN, phân tích một số

Trang 9

phát hiện chính từ các nghiên cứu trường hợp Đề xuất khuyến nghị thúc đẩy sự thamgia của nông dân trong mô hình liên kết nhằm phát huy tính chủ thể Bằng cácphương pháp nghiên cứu: phương pháp thu thập thông tin thứ cấp, phương phápphân tích so sánh, và phương pháp phân tích Case study Qua nghiên cứu cho ta thấy

xu hướng nông dân kỳ vọng lựa chọn liên kết bằng cách tham gia vào tổ chức nôngdân (HTX) để tiêu thụ sản phẩm tốt hơn và thuận tiện dễ dàng nhận được các hỗ trợcủa nhà nước là phổ biến

Theo các bài tổng hợp từ các tài liệu nghiên cứu cho ta thấy hoạt động của mô hìnhliên kết có rất nhiều hướng và phương pháp để đưa ra nhận định trước về tình hìnhnông nghiệp, sau đó là mô hình và các hiệu quả hay khó khăng sau đó đưa ra giải phápthích hợp phát triển

Theo Johann Kirten và Kurs Sartorius (2002) trong nghiên cứu “Linking Agribusinessand Small-scale farmers in Developing Countries: Is There a New Role for ContractFarming?” đã phân tích mối liên kết của các nông hộ nhỏ lẻ trong nông nghiệp.Nghiên cứu chỉ ra rằng liên kết dưới dạng hợp đồng là một yếu tố khách quan Ngoài

ra, tác giả còn nêu ra các dạng hợp đồng được các nông hộ quy mô nhỏ lựa chọn sửdụng ở các nước phát triển, trong đó có 3 dạng hợp đồng phổ biến giữa doanhnghiệp và nhà nông bao gồm: hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, cung ứng đầu vào và hợpđồng trọn gói (doanh nghiệp tham gia vào cả quá trình từ cung ứng đầu vào, hướngdẫn kỹ thuật sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm) Nghiên cứu cho thấy trong số các hợpđồng nông nghiệp thì hợp đồng về tiêu thụ sản phẩm mang lại nhiều lợi ích cho nôngdân và đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối nông dân – thị trường bên cạnh cácloại khác là hợp đồng cung ứng đầu vào và hợp đồng trọn gói Việc tham gia hợpđồng mang lại nhiều lợi ích cho cả nhà sản xuất và doanh nghiệp, nhằm giảm thiểu rủi

ro, đảm bảo khối lượng, chất lượng và giá cả hàng hóa theo những yêu cầu nhất định.Tuy nhiên, bên cạnh các lợi ích mang lại, việc tham gia hợp đồng cũng đem lại các rủi

ro, chẳng hạn như hai tồn tại lớn nhất của hợp đồng trong sản xuất nông nghiệp làchi phí giao dịch đối với các hộ sản xuất nhỏ và tình trạng phá vỡ hợp đồng vẫn còntiếp diễn

Trang 10

2.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

2.2.1.1 Ví trị địa lí

Hình 1 Bảng đồ hành chính tỉnh Đồng Tháp

Đồng Tháp là một trong 13 tỉnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và là tỉnh duynhất có địa bàn ở cả hai bờ sông Tiền Lãnh thổ của tỉnh Đồng Tháp nằm trong giớihạn tọa độ 10°07’ – 10°58’ vĩ độ Bắc và 105°12’ – 105°56’ kinh độ Đông Tỉnh có vị tríđịa lý‎ kết, tuy nhiên chưa có chế:

Phía đông giáp với tỉnh Long An và tỉnh Tiền Giang

Phía tây giáp tỉnh An Giang

Phía nam giáp với tỉnh Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ

Phía bắc giáp tỉnh Prey Veng của Campuchia và tỉnh Long An

Tỉnh Đồng Tháp có đường biên giới quốc gia giáp với Campuchia với chiều dài khoảng

50 km từ Hồng Ngự đến Tân Hồng, với 4 cửa khẩu là Thông Bình, Dinh Bà, Mỹ Cân và

Trang 11

Thường Phước Hệ thống đường Quốc lộ 30, 80, 54 cùng với Quốc lộ N1, N2 gắn kếtĐồng Tháp với Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong khu vực.

2.2.1.2 Địa hình:

Địa hình Đồng Tháp tương đối bằng phẳng với độ cao phổ biến 1–2 mét so với mặtbiển Địa hình được chia thành 2 vùng lớn là vùng phía bắc sông Tiền và vùng phíanam sông Tiền

2.2.1.3 Khí hậu

Đồng Tháp nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, đồng nhất trên địa giới toàn tỉnh, khíhậu ở đây được chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Trong đó, mùa mưathường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4năm sau Độ ẩm trung bình năm là 82,5%, số giờ nắng trung bình 6,8 giờ/ngày Lượngmưa trung bình từ 1.170 – 1.520 mm, tập trung vào mùa mưa, chiếm 90 – 95% lượngmưa cả năm Những đặc điểm về khí hậu như trên tương đối thuận lợi cho phát triểnnông nghiệp toàn diện

2.2.1.4 Tài nguyên,khoán sản

Đất đai của Đồng Tháp có kết cấu mặt bằng kém bền vững lại tương đối thấp, nênlàm mặt bằng xây dựng đòi hỏi kinh phí cao, nhưng rất phù hợp cho sản xuất lượngthực Đất đai tại tỉnh Đồng Tháp có thể chia làm 4 nhóm đất chính là nhóm đất phù sa(chiếm 59,06% diện tích đất tự nhiên), nhóm đất phèn (chiếm 25,99% diện tích tựnhiên), đất xám (chiếm 8,67% diện tích tự nhiên), nhóm đất cát (chiếm 0,04% diệntích tự nhiên) Nguồn rừng tại Đồng Tháp chỉ còn quy mô nhỏ, diện tích rừng tràmcòn dưới 10.000 ha Động vật, thực vật rừng rất đa dạng có rắn, rùa, cá, tôm, trăn, cò,cồng cộc, đặc biệt là sếu cổ trụi

Đồng Tháp là tỉnh rất nghèo về tài nguyên khoáng sản, chủ yếu có: Cát xây dựng cácloại, phân bố ở ven sông, cồn hoặc các cù lao, là mặt hàng chiến lược của tỉnh trongxây dựng Sét gạch ngói có trong phù sa cổ, trầm tích biển, trầm tích sông, trầm tíchđầm lầy, phân bố rộng khắp trên địa bàn tỉnh với trữ lượng lớn Sét cao lanh cónguồn trầm tích sông, phân bố ở các huyện phía bắc tỉnh Than bùn có nguồn gốc

Trang 12

trầm tích từ thế kỷ thứ IV, phân bố ở huyện Tam Nông, Tháp Mười với trữ lượngkhoảng 2 triệu m³.

2.2.2 Điều kiện xã hội

2.2.2.1 Dân số và người lao động

Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, dân số toàn tỉnh Đồng Tháp đạt 1.599.504 người,mật độ dân số đạt 495 người/km² Trong đó dân số sống tại thành thị đạt 290.201người, chiếm 18,1% dân số toàn tỉnh,dân số sống tại nông thôn đạt 1.309.303 người,chiếm 81,9% dân số

Theo đó, năm 2019, Đồng Tháp đã giải quyết việc làm cho 36.412 lao động, đạt121,37% kế hoạch, trong đó cho vay vốn giải quyết việc làm là 1.838 người Các cơ sởgiáo dục nghề nghiệp đã tuyển mới đào tạo nghề ở cả các cấp trình độ cho 21.536học viên, đạt 101% kế hoạch; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 67%, trong đó qua đàotạo nghề đạt 48% Tỷ lệ hộ nghèo năm 2019 giảm 1,55%, hiện còn 2,73%; tỷ lệ thấtnghiệp tiếp tục duy trì ở mức dưới 3% (2,89%) Thị trường lao động được mở ra rộngrãi, nhất là xuất khẩu lao động đã chú trọng vào thị trường Nhật Bản, Đài Loan và HànQuốc

Với thị trường xuất khẩu lao động diễn ra mạnh mẽ, tạo thêm nhiều cơ hội việc làmcho lao động

2.2.2.2 Trồng trọt và chăn nuôi

Cây lúa vẫn là loại cây trồng chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn trong diện tích gieo trồng vàtrong giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp Diện tích gieo trồng lúa cả năm ước

Trang 13

tính 487.623 ha, sản lượng lúa cả năm 2012 ước tính 3.036 ngàn tấn thấp hơn mụctiêu kế hoạch.Do thay đổi cơ cấu cây trồng nên sản lượng một số nông sản trong năm

2012 giảm so với năm 2011 Sản lượng Thủy sản nuôi trồng năm 2012 vẫn tăng15,89% so với năm trước và đạt 436 ngàn tấn, vượt 9,81% kế hoạch năm Năm 2018,Giá trị sản xuất của thủy sản so với Tổng giá trị sản xuất của Nông nghiệp – Lâmnghiệp – Thủy sản là 19,5% Ước tính tổng mức vốn đầu tư xây dựng cơ bản các đơn

vị thuộc nhà nước quản lý‎ kết, tuy nhiên chưa có chế năm 2012 là 2.380 tỷ đồng đạt 98,61% kế hoạch năm Tổngtrị giá hàng nhập khẩu năm 2012 ước tính 695 triệu USD, bằng 109,72% so với năm

2011 Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu vẫn là xăng dầu, ước tính khối lượng nhập khẩu

633 ngàn tấn, với trị giá nhập khẩu 640 triệu USD, tăng 17,87% về khối lượng và tăng5,88% về giá trị so với năm 2011

Đồng Tháp là tỉnh có đàn gia cầm (vịt) chăn thả khá lớn so với nhiều tỉnh thành trong

cả nước, số hộ nuôi vịt đẻ là 899 hộ với số lượng vịt nuôi là 650.512 con, số hộ nuôivịt thịt là 152 hộ với số lượng vịt nuôi là 126.788 con Trong tháng 10, sản lượng cátra đạt khoảng 33.145 tấn, giá trị sản xuất toàn ngành Công nghiệp đạt 1.231.517triệu đồng, tổng mức vốn đầu tư thực hiện tháng 10 là 231.093 triệu đồng Ước tính

10 tháng đầu năm, tổng mức vốn đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện 1.851.540 triệuđồng Trong tháng 10, tính tổng mức bán lẻ đạt 34.375 tỷ đồng, khối lượng hàng hóavận chuyển là 213 ngàn tấn Khối lượng vận chuyển hàng hóa 10 tháng đầu năm 2012ước tính 2.415 ngàn tấn tăng 3,99% so với cùng kỳ 2011

2.2.2.3 Các mô hình liên kết trong sản xuất lúa

Toàn tỉnh có 181 hợp tác xã (chiếm 84,19%) lĩnh vực nông nghiệp

Các hợp tác xã trên địa bàn : HTX Dịch vụ nông nghiệp Bình Thành (xã Bình Thành,huyện Lấp Vò) , HTX Dịch vụ nông nghiệp Mỹ Đông 2 (xã Mỹ Đông, huyện ThápMười), HTX nông nghiệp Tân Bình (xã Tân Bình, huyện Thanh Bình)

Doanh nghiệp và nhà đầu tư, xúc tiến triển khai các nội dung Biên bản thỏa thuậnhợp tác trong nông nghiệp với các Tập đoàn (Vina T&T, Novaland, Tập đoàn Quế Lâm,

…) Giới thiệu tiềm năng đến các nhà đầu tư (Tập đoàn Sao Mai, Công ty Cổ phầnChăn nuôi C.P Việt Nam, Công ty Cổ phần Tập đoàn Everland, Công ty Cổ phần Tập

Trang 14

đoàn Masterise, Công ty CP Đầu tư và Phát triển khu công nghiệp Phát Đạt…), tổnglãnh sự quán các nước (Úc, Nhật Bản, Pháp,…)

Tỉnh đã hình thành những vùng sản xuất quy mô lớn gắn với liên kết tiêu thụ thôngqua hợp tác xã và tổ hợp tác thúc đẩy sản xuất theo hướng bền vững Các công ty,thương lái thực hiện liên kết tiêu thụ theo mô hình sản xuất quy mô lớn; tăng cườnghợp tác, liên kết trong chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ, giữa nông dân, hợp tác

xã, tổ hợp tác với doanh nghiệp; trong đó doanh nghiệp giữ vai trò nòng cốt

Nội dung liên kết chủ yếu là cung ứng vật tư phục vụ cho sản xuất và tiêu thụ nôngsản hàng hóa giữa các hợp tác xã nông nghiệp với doanh nghiệp; liên kết tạo vùngnguyên liệu tập trung để cung ứng cho các nhà máy, cơ sở sản xuất chế biến gạo xuấtkhẩu

Điển hình là mô hình liên kết của Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp Mỹ Đông II, huyệnTháp Mười Ông Ngô Phước Dũng, Giám đốc Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp MỹĐông II cho biết, hợp tác xã thực hiện liên kết sản xuất từ đầu vào như giống, phânbón, thuốc bảo vệ thực vật và bao tiêu sản phẩm đầu ra với Tập đoàn Lộc Trời vàCông ty Cửu Long Seed với di n tích hằng năm trên 1.000 ha; liên kết sản xuất lúaện nhằm xác định các yếu tố ảnhgiống với Công ty TNHH lúa gạo Việt Nam với di n tích trên 900ha/năm.ện nhằm xác định các yếu tố ảnh

Mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi lúa gạo an toàn đã và đang thu hút nhiều nôngdân tham gia, góp phần xây dựng và hình thành vùng nguyên liệu lúa, gạo chất lượngcao

2.3 Tổng quan tình hình sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Vụ lúa Hè Thu năm 2022, tỉnh Đồng Tháp xuống giống 180.988 ha/186.000 ha, đạt97,3% so với kế hoạch Số diện tích lúa đã thu hoạch trên 160,7 nghìn ha, năng suấthơn 64 tạ/ha, cao hơn cùng kỳ năm 2021 là 0,62 tạ/ha

Đến thời điểm hiện tại có 3 huyện Châu Thành, Lai Vung, Tháp mười đã thu hoạch đạt100% diện tích; các huyện, thành phố còn lại lúa Hè Thu đang giai đoạn trỗ chín

Tỉnh Đồng Tháp đã hình thành những vùng sản xuất quy mô lớn gắn với liên kết tiêuthụ hơn 26 nghìn ha, thông qua hợp tác xã và tổ hợp tác thúc đẩy sản xuất theo

Trang 15

hướng bền vững.Trên cây lúa, các công ty, thương lái thực hiện liên kết tiêu thụ theo mô hình sản xuấtquy mô lớn; tăng cường hợp tác, liên kết trong chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ,giữa nông dân, hợp tác xã, tổ hợp tác với doanh nghiệp; trong đó,

Bà con mạnh dạn áp dụng cơ giới hoá trong nông nghiệp, những cách làm mới, nhằmthay đổi phương thức sản xuất, ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp.Nông dân thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP), kỹ thuật canh tác "3 giảm, 3 tăng", "1phải, 5 giảm", bón vùi phân bón theo tỷ lệ 50 – 100% DAP + 50% Kali trước khi trụctrạc đất lần cuối, quản lý‎ kết, tuy nhiên chưa có chế dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý‎ kết, tuy nhiên chưa có chế nước hợp lý‎ kết, tuy nhiên chưa có chế, sử dụng chếphẩm vi sinh, phân hữu cơ giúp lúa sinh trưởng và phát triển tốt, hạn chế thấp nhất

sự phát sinh, gây hại của các đối tượng dịch hại, góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất,tạo ra sản phẩm an toàn, hình thành các chuỗi liên kết tiêu thụ lúa bền vững, từ đó

Vụ lúa Hè Thu năm 2022, nông dân Đồng Tháp đã chú ý‎ kết, tuy nhiên chưa có chế đến chất lượng sản phẩm,đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa, tạo điều kiện chuyển dịch lao động ra khỏi nôngnghiệp và điều quan trọng nhất là nông dân bước đầu ý‎ kết, tuy nhiên chưa có chế thức chuyển từ sản xuấtnông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp

Mô hình sản xuất theo chuỗi lúa gạo an toàn đã và đang thu hút nhiều nông dântham gia, góp phần xây dựng và hình thành vùng nguyên liệu lúa, gạo chất lượng cao.Sau khi thu hoạch xong vụ lúa Hè Thu năm 2022, ngành nông nghiệp chỉ đạo các địaphương, những khu vực chuẩn bị xuống giống lúa Thu Đông 2022 cần vệ sinh kỹ đồngruộng, cày ải phơi đất, đảm bảo thời gian cách ly giữa 2 vụ ít nhất 3 tuần, theo dõichặt chẽ tình hình rầy vào đèn, xuống giống né rầy hiệu quả nhằm hạn chế thấp nhất

sự gây hại của rầy nâu, bệnh vàng lùn – lùn xoắn lá.Ông Lê Quốc Điền cho biết, nhiều diện tích không sản xuất lúa Thu Đông, nông dânmạnh dạn xả lũ lấy phù xa, dự kiến có hơn 80 nghìn ha diện tích sản xuất vụ Thu Đông

sẽ xả lũ lấy phù sa

Việc xả lũ lấy phù sa nhằm mục tiêu khai thác lợi thế về tiềm năng sản xuất lúa, ổnđịnh sản lượng lúa vụ Thu Đông, chủ động phòng chống mưa lũ, tiêu úng, bảo đảm

Trang 16

sản xuất an toàn; đồng thời sử dụng giống lúa cấp xác nhận, lúa chất lượng cao nhằm

Ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất lúa, gắn kết giữa sản xuất vàtiêu thụ, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, tạo thêm việc làm và tăng thu nhậpcho nông dân

Nhu cầu lương thực trên thế giới ngày càng tăng là cơ hội lớn nhất để sản xuất lúacủa Việt Nam nói chung và Đồng Tháp Mười nói riêng phát huy ưu thế

Trong bối cảnh kinh tế hội nhập ngày càng nhanh, sản xuất lúa có nhiều cơ hội do thịtrường xuất khẩu được mở rộng nhưng đó cũng là thách thức do sự cạnh tranh ngàycàng gay gắt trong khi chất lượng lúa hàng hóa của ta còn hạn chế

Đẩy mạnh chuyển giao kỹ thuật: Đây là giải pháp hàng đầu, mang lại hiệu quả nhanhnhất vì nó có thể trang bị cho nông dân kiến thức cả về lý‎ kết, tuy nhiên chưa có chế thuyết và thực hành

Nâng cao nhận thức của người trồng lúa về vai trò trách nhiệm của mình trong điềukiện kinh tế hội nhập, người sản xuất phải tư duy theo hướng sản nông nghiệp sạch,tăng năng suất, chất lượng đi đôi với an toàn vệ sinh thực phẩm để tăng sức cạnhtranh của sản phẩm Tăng quy mô đất trồng lúa bình quân 1 lao động để đẩy mạnhphát triển sản xuất lúa hàng hóa với sản lượng lớn bằng hai biện pháp chủ yếu: Thứnhất là mở rộng mô hình hợp tác; thứ hai là tăng cường đào tạo nghề cho lao độngnông nghiệp, khuyến khích những lao động ít đất hoặc sử dụng đất trồng lúa kémhiệu quả chuyển sang ngành nghề khác

Trang 17

Tăng cường đầu tư cho giống lúa mới, đào tạo nghề, kỹ thuật canh tác, công nghệ sauthu hoạch, kết cấu hạ tầng sản xuất lúa Tăng cường vai trò của Nhà nước về cơ chế,chính sách để nâng cao hiệu quả trong sản xuất lúa tại địa bàn tỉnh.

3.1.2 Liên kết kinh tế giữa các hộ là gì?

Liên kết kinh tế giữa các hộ là hình các hộ thông qua hợp đồng kinh tế hoặc các mốiquan hệ chung với nhau, dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng để mang lại lợiích chung cho nhau Mục tiêu hướng đến của các liên kết kinh tế là tạo ra mối quan

hệ kinh tế ổn định nhằm khai thác tốt tiềm năng của từng đơn vị tham gia liên kết;hoặc để cùng nhau tạo thị trường chung, phân định hạn mức sản lượng cho từng đơn

vị thành viên, giá cả cho từng loại sản phẩm nhằm bảo vệ lợi ích của nhau

3.1.3 Liên kết nông nghiệp là gì?

Liên kết nông nghiệp là sự liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp và nhà khoa họcdưới sự hỗ trợ của nhà nước nhằm gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ để thúc đẩysản xuất nông nghiệp phát triển ổn định, bền vững; tiến tới sản xuất hàng hóa quy

mô lớn, hiện đại Thời gian qua tại tỉnh Đồng Tháp mô hình liên kết sản xuất theo

Trang 18

chuỗi lúa gạo an toàn đã và đang thu hút nhiều nông dân tham gia, góp phần xâydựng và hình thành vùng nguyên liệu lúa, gạo chất lượng cao.

Tỉnh Đồng Tháp từng bước hình thành các vùng sản xuất quy mô lớn, đẩy mạnh kếtnối hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ giữa doanh nghiệp và người nông dân, bảođảm chất lượng nông sản đủ sức cạnh tranh trên thị trường Bà con mạnh dạn ápdụng cơ giới hoá, những cách làm mới, nhằm thay đổi phương thức sản xuất Bà conthực hành nông nghiệp tốt (VietGAP), kỹ thuật canh tác "3 giảm, 3 tăng", "1 phải, 5giảm", quản lý‎ kết, tuy nhiên chưa có chế dịch bệnh tổng hợp (IPM) , hình thành các chuỗi liên kết tiêu thụ lúabền vững

Việc liên kết chủ yếu thực hiện sản xuất, tiêu thụ lúa với Công ty TNHH HighlandDragon - Chi nhánh Long An; Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang – Angimex;Công ty cổ phần Tập đoàn Lộc Trời Nhờ liên kết tiêu thụ lúa, nông dân đạt lợi nhuậncao hơn 3 triệu đồng/ha so với ngoài mô hình

3.1.4 Liên kết dọc là gì?

Liên kết dọc là hình thức liên kết của hai hay nhiều chủ thể tham gia vào quá trình sảnxuất theo hướng hoàn thiện của sản phẩm hay dịch vụ Nghĩa là, các nhà cung cấpliên kết với tổ chức và các khách hàng Thông thường, thực hiện liên kết dọc giúp cácdoanh nghiệp tăng cường khả năng nghiên cứu và đổi mới sản phẩm và tiết kiệm chiphí sản xuất Các doanh nghiệp tích cực tham gia hỗ trợ cái hộ nông dân trồng táo đổimới sản xuất theo công nghệ hiện đại giúp giảm chi phí, nâng cao chất lượng, cảithiện chất lượng táo đem lại nguồn kinh tế cao

3.1.5 Liên kết ngang là gì?

Liên kết ngang lại là liên kết của những doanh nghiệp hay tổ chức có cùng vị trí vớinhau trong chuỗi cung ứng Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm về lúa liên kết vớicác hộ nông thu nguyên liệu là lúa để sản xuất những sản phẩm về lúa từ đó tạonguồn thu mua cho người dân góp phần mở rộng sản xuất

Việc liên kết giữa doanh nghiệp với hộ nông dân còn bị phụ thuộc bởi nhiều yếu tốkhác nhau như điều kiện khí hậu, giá thành của lúa, mùa vụ, sự tin tưởng giữa 2 bênliên kết, sự hài lòng hợp tác giữa doanh nghiệp với nông dân khi hợp tác với nhau

Trang 19

Gía trị mà doanh nghiệp đem lại cho người nông dân có thỏa mãn đúng nhu cầu củangười nông dân mong muốn hay không từ đó quyết định được sự gia tăng hay giảmliên kết giữa doanh nghiệp với nông dân.

*Vai trò của liên kết

Trong sản xuất, liên kết chính là chìa khóa giúp phát triển một nền nông nghiệp hiệnđại, đảm bảo hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia Quá trình liên kết đó có nhữngđặc điểm riêng và đóng vai trò quan trọng: Góp phần đảm bảo các bên cùng có lợi;làm tăng hiệu quả trong sản xuất nông sản nói chung sản xuất táo nói riêng; góp phầnnâng cao hiệu quả, vai trò quản lý‎ kết, tuy nhiên chưa có chế nhà nước về kinh tế

3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng liên kết

3.2.1 Sự hài lòng

Theo Philip Kotler, sự hài lòng của khách hàng (Customer satisfaction) là mức độtrạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ việctiêu dùng sản phẩm/dịch vụ với những kỳ vọng của chính họ Mức độ hài lòng phụthuộc sự khác biệt giữa kết quả nhận được và sự kỳ vọng, nếu kết quả thực tế thấphơn sự kỳ vọng thì khách hàng không hài lòng, nếu kết quả thực tế tương xứng với sự

kỳ vọng thì khách hàng sẽ hài lòng, nếu kết quả thực tế cao hơn sự kỳ vọng thì kháchhàng rất hài lòng

=> GT: Trong việc liên kết thì sự hài lòng giữa các hộ liên kết càng tốt thì chất lượngliên kết càng cao và ngược lại

3.2.2 Sự cam kết

Sự cam kết là thể hiện sự cống hiến và nỗ lực cho một hành động nào đó Nó khôngđảm bảo cho một kết quả cuối cùng, bởi vì kết quả là khó đoán trước và không chắcchắn trong một bối cảnh phức tạp

=>GT: Sự cam kết của các đối tượng liên kết càng chắc chắn thì chất lượng liên kếtcàng tốt và ngược lại

3.2.3 Độ tin cậy

Trang 20

Độ tin cậy giữa các đối tượng liên kết biểu hiện sự tuân thủ mọi cam kết với nhautheo đúng hợp đồng đã ký‎ kết, tuy nhiên chưa có chế kết Vì vậy độ tin cậy đóng vai trò quan trọng trong chấtlượng liên kết độ tin cậy càng cao thì chất lượng liên kết càng tốt và ngược lại.

3.2.4 Sự hợp tác

Hiểu 1 cách đơn giản thì hợp tác chính là hành động mà chúng ta, các bên tham giacùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, lĩnh vực bất kì đểcùng hướng tới một mục đích nhất định

=> GT: Sự hợp tác giữa các bên càng chặt chẽ thì chất lượng liên kết càng cao vàngược lại

3.2.5 Cách giải quyết khi có xung đột (mâu thuẫn) xảy ra

Xung đột là điều không thể tránh khỏi trong bất kỳ mối quan hệ nào, dù đó là giađình, bạn bè, hợp tác Bạn không thể làm biến mất những bất động giữa 2 bên đối tácnhưng chắc chắn bạn có thể giảm mức độ ảnh hưởng của nó xuống mức thấp nhất.Nếu 2 bên chấp nhận giải quyết mâu thuẫn theo cách “hòa bình”, giải quyết theo cácthỏa thuận đã đặt ra trong hợp đồng trước đó thì chất lượng liên kết sẽ cao và ngượclại

3.2.6 Sự tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau

Trong mối quan hệ hợp tác, sự tôn trọng và tin tưởng lẫn nhau có vai trò cực kỳ quantrọng Bạn và đối tác làm sao có thể cùng làm việc và cùng đạt được mục tiêu nếugiữa 2 bên thiếu đi sự tin tưởng và tôn trọng đúng không nào? Khi các bên tham giacảm thấy mình được đối phương tôn trọng và dành trọn lòng tin thì mối quan hệ hợptác sẽ ngày càng hòa hợp hơn, tốt đẹp hơn Đó chính là tiền đề cho thành công chungcủa 2 bên!

3.3 Một số chỉ tiêu cần tính toán

Các chỉ tiêu đo lường kết quả sản xuất :

Doanh thu (TR) là toàn bộ tiền thu được trong quá trình mua bán hàng hóa, cung cấpdịch vụ, hoạt động khác của cá nhân hoặc tổ chức, doanh thu còn gọi là thu nhập,dựa vào doanh thu thực tế chủ thể có thể làm báo cáo doanh thu

Trang 21

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm,cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Trongkinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng.

Trong tổng chi phí bao gồm chi phí vật chất (CPVC) và chi phí lao động (CPLĐ) Với chiphí vật chất thể hiện qua chi phí giống, chi phí phân, chi phí thuốc, chi phí máy móc,chi phí thiết bị v.v Bên cạnh đó, chi phí lao động bao gồm chi phí lao động nhà và chiphí lao động thuê Đây là khoản chi phí mà nông hộ bỏ ra để trả công lao động, trongsản xuất nông nghiệp chủ yếu là chi cho công lao động nhà

Công thức:

Lợi nhuận: là chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí ứng với mỗi mức sảnlượng Nếu ký‎ kết, tuy nhiên chưa có chế hiệu π(q) là lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được khi sản xuất một sảnlượng hàng hóa q

Công thức:

Thu nhập (TN) chính bằng lợi nhuận cộng với chi phí công lao động nhà Trong đó,công lao động nhà xác định dựa trên toàn bộ số giờ người trực tiếp sản xuất bỏ ratrong quá trình sản xuất chia cho một công tương ứng 8 giờ

Công thức: Thu nhập = Lợi nhuận + Chi phí công lao động nhà

Các chỉ tiêu đo lương hiệu quả kinh tế:

Doanh thu/Chi phí: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra trong quátrình sản xuất kinh doanh sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu

Trang 22

Thu nhập/Chi phí: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí đầu tư thì chủ đầu

tư sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập Nếu chỉ số này nhỏ hơn một thì sản xuất bị

lỗ, bằng một hòa vốn và lớn hơn một là có lợi nhuận

Lợi nhuận/Chi phí: Chỉ tiêu này này phản ánh khả năng sinh lợi từ chi phí sảnxuất đồng bỏ ra Nếu chỉ số này càng cao càng có hiệu quả

Thu nhập: Là phần thu nhập từ việc bán tất cả sản phẩm làm ra trừ đi chi phívật chất cà chi phí lao động thuê Do đặc thù nông nghiệp nên thu nhập được tinhbằng khoản lợi nhuận cộng với chi phí lao động nhà

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp:

Số liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau bao gồm: Các thông tin thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Bộ Nông Nghiệp, các luận án, luận văn, sách, tạp chí, báo cáo tổng kết liên quan đến nội dung liên kết trong tiêu thụ nông sản tại các trường Đại học, các trang web chuyên ngành Những thông tin này được sử dụng chủ yếu để nghiên cứu những vấn đề mang tính hệ thống và tổng quan về thực trạng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ lúa tại tỉnh Đồng Tháp

Số liệu sơ cấp:

Các số liệu được thu nhập thông qua phỏng vấn trực tiếp các hộ trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp dựa trên bảng câu hỏi đã được soạn sẵn bằng cách chọn mẫu điều tra phi ngẫu nhiên Dự kiến khảo sát 60 hộ

Phương pháp thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả, trình

bày số liệu và lập bảng phân phối tần số Đây là cơ sở để tổng hợp và phân tích cơ bản các dữ liệu được thu nhập trên tất cả các tác nhân tham gia chuỗi Sử dụng

Trang 23

phương pháp thống kê mô tả nhằm phân tích đặc điểm nhân khẩu học, đặc điểm xã hội học, tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa ở các nhóm hộ Cơ sở phân tích và kết luận dựa trên số liệu được trình bày dưới dạng bảng thống kê.

Phương pháp so sánh được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong đó chủ yếu

là lĩnh vực kinh tế với ba phương pháp so sánh chủ yếu: so sánh số tuyệt đối, so sánh

số tương đối và so sánh số bình quân Khi áp dụng phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điều kiện có tính so sánh được để xem xét, đánh giá, rút ra kết luận về hiện tượng cũng như quá trình kinh tế

- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: biểu hiện quy mô, khối lượng, giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong một thời gian, địa điểm cụ thể

- Phương pháp so sánh số tương đối: mục đích của phương pháp này nhằm so sánh chỉ tiêu cùng loại hay khác nhau nhưng có liên hệ với nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian

- Phương pháp so sánh bằng số bình quân: nhằm khái quát đặc điểm điển hình của một tổ, một bộ phận hay một tổng thể các hiện tượng có cùng tính chất, lúc này số bình quân biểu hiện mức độ chung nhất về mặt lượng của các đơn vị

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa tại Huyện Tháp Mười tỉnh Đồng Tháp

4.1.1.Đặc điểm của hộ điều tra

Trang 24

Bảng 4.1.1 Giới tính của những người được khảo sát

là 82% và nữ là 18%,chênh lệch 64% Nhìn chung do sản xuất nông nghiệp là mộtngành nặng đòi hỏi thể trạng cao,nên nam giới chiếm ưu thế

Bảng 4.1.2 Độ tuổi của những nông hộ sản xuất lúa

Tiêu chuẩn Mỹ An Phú Điền Tổng (tuổi) Số hộ Tỷ lệ (%) Số hộ Tỷ lệ (%) Số hộ Tỷ lệ (%)

An có 22 hộ (61%) ,ở Phú Điền có 11 hộ (46%) Độ tuổi từ 50 đến 60 tuổi ở xã Mỹ An 9

hộ (25%),xã Phú Điền có 9 hộ (38%) Trên 60 tuổi có 5 hộ (15%) tại xã Mỹ An và 4 hộ tại Phú Điền,còn lại không có hộ nào có độ tuổi dưới 40 (0%) Trung bình độ tuổi 40 đến 50 có 33 hộ, 50 đến 60 tuổi có 18 hộ và 9 hộ trên 60 tuổi

Bảng 4.1.3.Kinh nghiệm của nông hộ sản xuất

Tiêu chuẩn

Trang 25

Có 11 hộ có số năm kinh nghiệm từ 35 đến 45 năm (18%) Các hộ có năm kinh nghiệmdưới 20 năm và trên 45 năm chiếm tỉ lệ thấp có 2 hộ (5%)

Bảng 4.1.4 Trình độ học vấn của hộ nông dân tham gia sản xuất lúa

Tiêu chuẩn

Số h ộ

Tỷ lệ (%)

Trang 26

Nguồn: Điều tra tính toán và tổng hợp,2022Khảo sát cho thấy tại xã Mỹ An có tới 16 hộ đạt học vấn trung học chiếm 44%, xã Phú Điền có 9 hộ chiếm 40% Học vấn phổ thông tại xã Mỹ An có 9 hộ đạt tỉ lệ 25%,xã Phú Điền có 6 hộ đạt tỉ lệ 24% Học vấn Cao Đẳng,Đại Học có 5 hộ chiếm 14% tại xã Mỹ An

và Phú Điền không có hộ nào Học vấn tiểu học có 6 hộ chiếm 17% tại xã Mỹ An và 9

hộ tại xã Phú Điền chiếm 38%.Trung bình tại địa bàn hai xã có 15 hộ đạt học vấn phổ thông (25%), có 15 hộ đạt học vấn tiểu học,có 25 hộ đạt học vấn trung học (42%) Họcvấn Cao đăng,Đại học có 5 hộ (8%) Nhìn chung ở hai khu vực khảo sát không có hộ

và buôn bán có 3 hộ và xã Phú Điền có 1 hộ nghề nghiệp chính là buôn bán,nghề nghiệp khác có 1 hộ tại Mỹ An và 2 hộ tại Phú Điền.Trung bình 2 xã có tới 52 hộ (96%)nghề nghiệp chính là nông nghiệp, công việc chính là buôn bán có 4 hộ (3%), công nhân viên chức có 1 hộ ,và nghề nghiệp khác có 3 hộ (1%) Từ đó cho thấy các hộ dân nơi đây nghề nghiệp chính chủ yếu là sản xuất nông nghiệp do địa hình Đồng Tháp thuận lợi trong việc sản xuất

Bảng 4.1.6 Tổng số thành viên của hộ.

Số Tỷ lệ Số hộ Tỷ lệ (%) Số Tỷ lệ (%)

Trang 27

Nguồn: Điều tra tính toán và tổng hợp,2022

Khảo sát cho thấy có 7 hộ chiếm 19% có số thành viên dưới 4 người tại xã Mỹ An và 4

hộ tại xã Phú Điền chiếm 17% Thành viên từ 4 đến 6 tại xã Mỹ An có 17 hộ chiếm 47% và 16 hộ chiếm 67% tại xã Phú Điền Mỹ An có 8 hộ có tổng thành viên từ 6 đến

8 người và Phú Điền có 12 hộ chiếm 17% Trên 8 thành viên trong hộ có xã Mỹ An với

tỉ lệ 11 % Trung bình hai xã có 33 hộ có số thành viên trong hộ từ 4 đến 6 người chiếm tỉ lệ cao nhất 55%, số thành viên trong hộ từ 6 đến 8 người có 12 hộ

(20%),dưới 4 người có 11 hộ (18%) và 4 hộ (7%) có trên 8 thành viên trong hộ chiếm

tỉ lệ thấp nhất

Bảng 4.1.7 Số lao động tham gia sản xuất nông nghiệp

Trang 28

nông nghiệp từ 1 đến 2 người và chiếm tỉ lệ thấp nhất là 1 hộ (2%) có số lao động tham gia trên 5 người.

4.1.2 Tình hình sản xuất lúa của nông hộ : (cô đã sửa lại là 4.1.2 chứ không phải 4.2, các em làm bài phải để ý sự logic về số thứ tự giữa các tiêu đề

Bảng 4.2.1 Diện tích sản xuất nông nghiệp trong năm 2022

đến 30.000 m2

có 22 hộ tại Mỹ An chiếm 61% và 12 hộ tại Phú Điền chiếm 50% Trên 30.000 m2

tại Mỹ An có 11 hộ chiếm 31% và Phú Điền có 10 hộ chiếm 42 %.Có thể thấy phần lớn diện tích canh tác tại 2 xã từ 20.000 m2

đến 30.000m2

có 34 hộ (57%),tiếp đến là diện tích trên 30.000

m2 có 21 hộ (35%) và diện tích dưới 20.000 m2 có 5 hộ chiếm 8%

Bảng 4.2.2 Mô hình sản xuất nông nghiệp trong năm 2022

Trồng lúa

truyền thống 36 100% 24 100% 60 100%Trồng lúa kĩ

Tổng 36 100% 24 100% 60 100%

Nguồn: Điều tra tính toán và tổng hợp, 2022.Qua khảo sát tại xã Mỹ An hầu hết đều sản xuất theo phương pháp trồng lúa truyền thống có 36 hộ và Phú Điền có 24 hộ Phần lớn tại các nông hộ trên địa bàn đều sử dụng mô hình trồng lúa truyền thống để canh tác và thu hoạch có 60 hộ (100%)

Trang 29

Bảng 4.2 3 Tổng thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trong năm 2022.

Tổng thu

nhập Mỹ An Phú Điền Tổng (triệu

4 hộ tại xã Mỹ An và 4 hộ tại xã Phú Điền chiếm tỉ lệ 11% và 17% Trung bình tỉ lệ thu nhập của hộ cao nhất là 87% từ 100 triệu đến 500 triệu với 52 hộ,thu nhập trên 500 triệu có 8 hộ chiếm 13% Cho thấy thu nhập ở các hộ nơi đây về sản xuất lúa tương đối cao

Bảng 4.2 4 Thu nhập từ nông nghiệp so với tổng thu nhập của hộ

(%)

Số h ộ

Tỷ lệ (%)

Số h ộ

Tỷ lệ (%)

Số hộ

Tỷ lệ (%)

Mỹ An và 3 hộ tại Phú Điền Từ 50 đến 80 % có 1 hộ tại Mỹ An và 3 hộ tại Phú

Trang 30

Điền.Trung bình có 50 hộ chiếm tỉ lệ cao nhất 83% thu nhập từ nông nghiệp so với tổng thu nhập hộ trên 80% Thu nhập từ 50-80% so với tổng thu nhập hộ có 4 hộ

chiếm 7%,phần còn lại chiếm tỉ lệ thấp không đáng kể

Bảng 4.2.5 Tổng doanh thu sản xuất nông nghiệp trong năm 2022

(triệu đồng)

Số h ộ

Tỷ lệ (%)

Số h

Tỷ lệ (%)

Số

hộ

Tỷ lệ (%)

(87%), thu nhập trên 500 triệu có 8 hộ chiếm 13 %, nhìn chung mức doanh thu và sản lượng trong năm qua được người dân đánh giá tăng nhiều so với năm trước Do tình hình dịch covid biến đổi khả thi,giúp các hộ dân nơi đây sản xuất hiệu quả hơn

Bảng 4.2.6 Loại lúa sản xuất

Trang 31

Qua khảo sát các hộ dân nơi đây 100% sử dụng lúa OM18, do giống lúa OM 18 cho thấy lúa có khả năng thích nghi, chống chịu hạn mặn tốt Bên cạnh đó, nhờ đặc tính kháng rầy nâu và kháng bệnh đạo ôn tốt, năng suất cao, nhất là chất lượng hạt gạo trắng trong, cơm thơm nhẹ, đạt tiêu chuẩn tiêu dùng nội địa và xuất khẩu nên gạo

OM 18 được thương lái đặt cọc từ đầu vụ Chính vì thế giống lúa này thu hút được rấtnhiều nông dân lựa chọn, số hộ nông dân chuyển sang canh tác giống lúa OM 18 càngnhiều

Bảng 4.2.7 Kết quả - Hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa trong năm của nông hộ

Trang 32

3 Lợi nhuận 1000 đồng 345200

5 Hiệu quả kinh tế

Doanh thu/ chi phí (nghìn

Nguồn: Điều tra tính toán và tổng hợp, 2022.

Nhìn chung chi phí phân bón tốn 7380,33 nghìn đồng,chi phí thuốc BVTV là6.416,66 nghìn đồng,chi phí lao động thuê là 2250 nghìn đồng,chi phí lao đồng nhà là3.573 nghìn đồng chi phí khác gồm làm đất và máy móc,dụng cụ là 1333,33 nghìnđồng Theo khảo sát chi phí sản xuất tăng so với năm trước đó và là các chi phí tốnkém nhất của các nông hộ phải chi cho 1 vụ/1000m2

trồng lúa Để hạn chế và giảm chiphí cần đưa ra các giải pháp cũng như mô hình phù hợp tập trung vào 4 yếu tố này thìchi phí sẽ giảm xuống, tăng thu nhập cho các nông hộ Giải thích phân tích thêm vềdoanh thu, lợi nhuận thu nhập và các chỉ số hiệu quả kinh tế.!1!!!

4.1.3 Tình hình tiêu thụ (đã sửa lại 4.1.3 chứ không phải 4.3)

Bảng 4.3.1 Đối tượng thu mua của nông hộ

Đối tượng thu mua

Số hộ Tỷ lệ

(%)

Số h ộ

Tỷ lệ (%) Số

hộ

Tỷ lệ (%)

Trang 33

và 3 hộ (5%) bán cho nhà máy sản xuất Hiện nay các nông hộ thường bán nông sản cho thương lái.Cách thức hoạt động của thương lái là tới tận cánh đồng của các nông

hộ, trao đổi và thu mua lại nông sản rồi đem phân phối ra thị trường để kiếm lời Với việc bán cho các thương lái tới tận cánh đồng và ít ràng buộc nên người dân vẫn ưu tiên hơn, dẫn tới số lượng bán cho thương lái là phần lớn

Tỉnh đã quy hoạch những vùng lúa chuyên canh chất lượng cao; đưa ra hình thức, giảipháp hỗ trợ nông dân tiêu thụ lúa gạo như tổ chức kết nối cung - cầu hàng hóa giữa các Hợp tác xã, h sản xuất với các doanh nghiệp, siêu thị, chuỗi cửa hàng thực

phẩm

Các hợp tác xã, tổ hợp tác là cầu nối giữa nông dân và doanh nghiệp trong cung ứng giống, v t tư nông nghiệp và liên kết tiêu thụ sản phẩm; định hướng, hỗ trợ, dẫn dắt ập từ 110 hộ nông sảnkinh tế h phát triển nhằm nâng cao giá trị gia tăng và thu nh p cho thành viên.ập từ 110 hộ nông sản

4.2 Hoạt động liên kết trong sản xuất nông nghiệp (đã sửa 4.2 không phải 4.3)

Bảng 4.4.1 Tình hình tham gia liên kết trong sản xuất lúa năm 2022

4.2.1 Tình hình liên kết trong sản xuất nông nghiệp đối với các hộ có tham gia liên kết

Trang 34

Bảng 4.4.2 Hình thức tham gia liên kết trong sản xuất lúa năm 2022

4 hộ và Phú điền có 7 hộ Liên kết với hợp tác xã có 4 hộ tại Phú Điền Tình hình liênkết còn khá Trung bình cả hai xã có 11 hộ ,tỷ lệ hộ liên kết với công ty chiếm 64% vàliên kết với HTX chiếm 36% Hiện tại các hộ dân nơi đây liên kết với công ty và HTX rất

ít và thưa thớt, tình hình sản xuất còn nhỏ lẻ manh múng,cần đẩy mạnh việc tham gialiên kết cho các hộ dân

Bảng 4.4.3 Kí kết hợp đồng liên kết trong sản xuất lúa

Bảng 4.4.4 Diện tích sản xuất của nông hộ khi liên kết

Diện tích sản

xuất

Mỹ An Phú Điền Tổng

Số hộ Tỷ lệ (%) Số hộ Tỷ lệ (%) Số hộ Tỷ lệ (%)

Ngày đăng: 25/02/2023, 19:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w