1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hệ thống an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ tại pv oil phu my

211 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hệ thống an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ tại PV OIL Phu My
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn P. T. S. Nguyễn Văn A
Trường học Khoa Kinh Tế và Quản Lý - Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị An toàn Vệ Sinh Lao Động và Phòng Chống Cháy Nổ
Thể loại Luận văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 211
Dung lượng 40,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Khái niệm và ý nghĩa của công tác ATVSLĐ và PCCN trong doanh nghiệp (12)
    • 1.1.1. Khái niệm (12)
    • 1.1.2. Một số thuật ngữ (13)
    • 1.1.3. Các phương pháp xác định yếu tố có hại trong sản xuất (15)
    • 1.1.4. Các phương pháp xác định yếu tố nguy hiểm trong sản xuất (15)
    • 1.1.5. Các phương pháp đánh giá tính nguy hiểm cháy nổ cho các quá trình công nghệ sản xuất hoặc từng giai đoạn sản xuất được tiến hành theo các bước (17)
    • 1.1.6. Vai trò ý nghĩa của quản lý ATVSLĐ-PCCN (18)
  • 1.2. Hệ thống an toàn vệ sinh lao động (19)
    • 1.2.1. Chính sách an toàn vệ sinh lao động (20)
    • 1.2.2. Tổ chức thực hiện (21)
    • 1.2.3. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện an toàn vệ sinh lao động (29)
    • 1.2.4. Kiểm tra đánh giá (30)
    • 1.2.5. Hành động cải thiện (31)
  • 1.3. Các văn bản của nhà nước có liên quan đến công tác ATVSLĐ và PCCC (32)
  • 1.4. Tình hình thực hiện ATVSLĐ-PCCN của VN trong những năm vừa qua và một số sự cố điển hình trong lĩnh vực hóa chất, chế biến dầu khí trên thế giới (32)
    • 1.4.1. Tình hình thực hiện ATVSLĐ-PCCN của VN trong những năm vừa qua (33)
    • 1.4.2. Sự cố điển hình trong lĩnh vực xăng dầu (36)
  • 2.1. Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển (39)
  • 2.2. Giới thiệu PV OIL Phu My (41)
    • 2.2.1. Sơ đồ tổ chức và cơ cấu nhân sự PV OIL Phu My (44)
    • 2.2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của PV OIL Phu My (47)
    • 2.2.3. Đánh giá hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ tại nhà máy Condensate (48)
    • 2.2.4. Công tác ATVSLĐ-PCCN trong lĩnh vực hóa chất nói chung và đặc thù tại PV (49)
  • 2.3. Phân tích tình hình tai nạn lao động và sự cố xảy ra tại PV OIL Phu My (51)
  • 2.4. Phân tích tình hình phân loại sức khỏe (55)
  • 2.5. Phân tích các kết quả chính của công tác quản lý môi trường (57)
  • 2.6. Chi phí công tác an toàn vệ sinh lao động và PCCN (63)
  • 2.7. Hệ thống và công tác PCCN, ƯCTHKC tại PV OIL Phu My (64)
  • 2.8. Phân tích các yêu tố cấu thành hệ thống ATVSLĐ-PCCN và ảnh hưởng các yếu tố (68)
    • 2.8.1. Phân tích hệ thống văn bản pháp luật, nội quy, quy trình, quy định, công tác ATVSLĐ-PCCC nhà máy Condensate (68)
    • 2.8.2. Phân tích công tác tổ chức bộ máy ATVSLĐ PV OIL Phu My (71)
    • 2.8.3. Phân tích công tác lập kế hoạch ATVSLĐ (72)
    • 2.8.4. Phân tích công tác quản lý máy, thiết bị vật tư, hóa chất nghiêm ngặt (73)
    • 2.8.5. Phân tích công tác kiểm tra và đánh giá ATVSLĐ-PCCC (76)
    • 2.8.6. Hành động cải thiện (78)
    • 2.8.7. Phân tích các nội dung thực hiện công tác ATVSLĐ-PCCN bằng phương pháp điều tra người lao động theo phiếu điều tra (80)
  • CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ (84)
    • 3.1. Định hướng tăng cường quản lý ATVSLĐ gắn liền với phát triển kinh tế (84)
    • 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý hệ thống ATVSLĐ-PCCN tại nhà máy Condensate (86)
    • A. Nhóm giải pháp ngắn hạn (86)
      • 3.2.1. Tăng cường việc rà soát cập nhật đánh giá sự ảnh hưởng của VBPL (86)
      • 3.2.2. Hoàn thiện chính sách khen thưởng và chế tài đủ sức răn đe (87)
      • 3.2.3. Cải thiện môi trường lao động và sức khỏe người lao động (88)
      • 3.2.4. Áp dụng hệ thống tích hợp chất lượng – môi trường – an toàn (90)
    • B. Nhóm giải pháp dài hạn (92)
      • 3.2.5. Nâng cao công tác kiểm tra thực hiện công tác ATVSLĐ-PCCN (92)
      • 3.2.6. Hoàn thiện và nâng cao bộ máy quản lý công tác ATVSLĐ-PCCN (93)
      • 3.2.7. Tăng cường tuyên truyền công tác ATVSLĐ-PCCN (95)
      • 3.2.8. Hợp tác quốc tế trong việc xây dựng chính sách, hệ thống ATVSLĐ-PCCN (97)
      • 3.2.9. Từng bước hồi phục và phát triển kinh tế PV OIL Phú Mỹ bền vững (98)
      • 3.2.10. Xây dựng và triển khai văn hóa an toàn tại PV OIL Phú Mỹ (99)
      • 3.3. Một số kiến nghị với Tổng công ty, Tập đoàn dầu khí (101)
      • 3.4. Kiến nghị với các cơ quan chức năng (102)

Nội dung

Công ty xác định phải thiết lập hệ thống quản lý công tác ATVSLĐ-PCCN theo mô hình quản lý hiện đại, bảo đảm cho việc xử lý các vấn đề về an toàn một các có hệ thống, toàn diện và theo n

Khái niệm và ý nghĩa của công tác ATVSLĐ và PCCN trong doanh nghiệp

Khái niệm

Điều kiện lao động bao gồm các yếu tố tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế và xã hội, thể hiện qua các công cụ, phương tiện làm việc, quá trình công nghệ, môi trường lao động và cách bố trí, sắp xếp các yếu tố này Việc đánh giá và phân tích điều kiện lao động cần thực hiện một cách toàn diện, xem xét mối quan hệ tương tác giữa tất cả các yếu tố để hiểu rõ ảnh hưởng đến quá trình làm việc của con người Đây là yếu tố quyết định tạo ra môi trường lao động phù hợp, an toàn và hiệu quả cho người lao động.

Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong điều kiện lao động luôn tồn tại dưới dạng các yếu tố vật chất ảnh hưởng tiêu cực, có khả năng gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mức độ an toàn của môi trường làm việc, và việc nhận biết cũng như kiểm soát chúng là điều cần thiết để bảo vệ sức khỏe và tính mạng của công nhân.

Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe bao gồm các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, bức xạ có hại và bụi Ngoài ra, các yếu tố hóa học như chất độc, khí, hơi độc, bụi độc và chất phóng xạ cũng gây nguy hiểm Bên cạnh đó, các yếu tố sinh vật như vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng, côn trùng và rắn cũng là những tác nhân cần được kiểm soát để đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người.

Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, do không gian làm việc chật hẹp và thiếu tiện nghi, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và hiệu suất người lao động Ngoài ra, điều kiện nhà xưởng không vệ sinh và không đảm bảo môi trường làm việc sạch sẽ cũng làm gia tăng rủi ro tai nạn, bệnh nghề nghiệp Các yếu tố tâm lý không thuận lợi như áp lực, căng thẳng kéo dài còn làm giảm năng suất lao động và ảnh hưởng đến tinh thần của nhân viên.

Tai nạn lao động là các tai nạn xảy ra trong quá trình làm việc, do tác động đột ngột từ bên ngoài gây chết người hoặc gây tổn thương, phá hủy chức năng hoạt động bình thường của một bộ phận trên cơ thể.

Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hệ thống ATVSLĐ- PCCN tại PV OIL Phu My

Nhiễm độc cấp tính xảy ra khi cơ thể bị nhiễm độc đột ngột, có thể dẫn đến tử vong ngay lập tức hoặc gây tổn thương chức năng của các bộ phận trong cơ thể Đây là dạng tai nạn lao động nguy hiểm, cần được xử lý nhanh chóng để giảm thiểu hậu quả nghiêm trọng.

Bệnh nghề nghiệp là tình trạng suy yếu dần sức khỏe của người lao động do tác động của các yếu tố có hại phát sinh trong quá trình lao động, gây ra các bệnh tật liên quan đến nghề nghiệp hoặc quá trình làm việc.

An toàn lao động là hệ thống các biện pháp nhằm ngăn ngừa tai nạn và sự cố trong quá trình làm việc, giúp bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động Cam kết thực hiện an toàn lao động giúp giảm thiểu rủi ro gây thương tích hoặc tử vong trên môi trường làm việc Đặt ưu tiên hàng đầu vào an toàn lao động không chỉ bảo vệ nhân viên mà còn nâng cao hiệu quả, năng suất của doanh nghiệp Việc đảm bảo an toàn trong lao động góp phần xây dựng môi trường làm việc an toàn, lành mạnh và bền vững.

Vệ sinh lao động đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa các bệnh tật do tiếp xúc với các chất độc hại trong quá trình làm việc Việc này nhằm bảo vệ sức khỏe nội tạng của người lao động, giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh nghề nghiệp nghiêm trọng hoặc gây tử vong Áp dụng các biện pháp vệ sinh lao động hiệu quả giúp đảm bảo môi trường làm việc an toàn, nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng cuộc sống của người lao động.

- Cháy là trường hợp xảy ra cháy không kiểm soát được có thể gây thiệt hại về người, tài sản và ảnh hưởng môi trường

Phòng cháy là tập hợp các biện pháp kỹ thuật nhằm loại trừ hoặc hạn chế các điều kiện và nguyên nhân gây cháy, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cứu người, bảo vệ tài sản, ngăn cháy lan khi xảy ra sự cố và nhanh chóng dập tắt đám cháy.

Chữa cháy là quá trình huy động, triển khai lực lượng và phương tiện để dập tắt đám cháy một cách hiệu quả Các hoạt động này bao gồm cắt điện, tổ chức thoát nạn, cứu người và tài sản khỏi nguy hiểm, đồng thời chống cháy lan rộng ra các khu vực xung quanh Việc triển khai các phương pháp chữa cháy phù hợp đảm bảo giảm thiểu thiệt hại và ngăn chặn sự lây lan của ngọn lửa.

Một số thuật ngữ

- Chất nguy hiểm về cháy nổ là chất lỏng, chất khí, chất rắn hoặc hàng hóa, vật tư dễ cháy nổ

- Mối nguy là nguồn, tình trạng, hành động hay là sự kết hợp của chúng có khả năng gây tổn thương hay bệnh tật cho con người

- Sự cố là tất cả các sự kiện xảy ra không cố ý, có khả năng hoặc đã gây thiệt hại về tài sản, con người, môi trường…

Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hệ thống ATVSLĐ- PCCN tại PV OIL Phu My

- Cận sự cố là một sự cố đã xảy ra nhưng không gây tổn thương, bệnh tật hoặc không gây chết chóc

Đánh giá rủi ro là quá trình xác định và phân tích các mối nguy, đồng thời xem xét các biện pháp kiểm soát hiện tại để xác định mức độ chấp nhận được của rủi ro Quá trình này giúp quyết định liệu rủi ro có nằm trong giới hạn an toàn hay cần thực hiện các biện pháp giảm thiểu bổ sung Việc đánh giá rủi ro chính xác góp phần đảm bảo an ninh và giảm thiểu thiệt hại trong hoạt động sản xuất và kinh doanh.

Trang bị phương tiện cá nhân là các dụng cụ và thiết bị cần thiết mà người lao động phải chuẩn bị để sử dụng trong quá trình làm việc, đặc biệt khi đối mặt với các yếu tố nguy hiểm, độc hại Việc trang bị này đảm bảo an toàn cho người lao động trong các môi trường có rủi ro cao, khi các biện pháp kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động chưa thể loại bỏ hoàn toàn các yếu tố nguy hiểm Điều này giúp giảm thiểu rủi ro và bảo vệ sức khỏe người lao động trong quá trình làm việc.

Vùng nguy hiểm là khu vực chứa các yếu tố gây nguy hiểm cho sự sống và sức khỏe con người, thường xuyên hoặc đột ngột xuất hiện tác động tiêu cực Việc nhận biết và phòng tránh các vùng nguy hiểm là điều cần thiết để đảm bảo an toàn cho cộng đồng và các cá nhân Các yếu tố nguy hiểm trong vùng này có thể ảnh hưởng đáng kể đến tính mạng và sức khỏe của con người nếu không có biện pháp xử lý thích hợp.

Khu vực nguy hiểm là những nơi có tiềm ẩn nhiều rủi ro cao dễ gây ra tai nạn như kho lưu trữ hóa chất, khí dễ cháy, nổ, độc hại; những nơi có nguồn điện, nguồn nhiệt, vật thể văng bắn hoặc dễ rơi, đổ, sập; khu vực hạn hẹp, hầm hố sâu, thiếu ôxy, có nồng độ bụi và khí độc cao.

Tình huống khẩn cấp là trạng thái hoặc sự cố mang tính nguy hiểm, có thể đe dọa tính mạng con người, gây phá hủy công trình hoặc tai nạn lao động Những tình huống này xảy ra một cách đột ngột và yêu cầu hành động ứng phó nhanh chóng để giảm thiểu thiệt hại Ngoài ra, tình huống khẩn cấp còn bao gồm các sự cố ô nhiễm môi trường hoặc các sự cố nghiêm trọng khác đòi hỏi phản ứng tức thì từ con người để bảo vệ an toàn và tài sản.

Ứng cứu tình huống khẩn cấp là hoạt động sử dụng lực lượng, phương tiện và thiết bị để xử lý nhanh chóng các tình huống khẩn cấp Mục tiêu của việc ứng cứu là loại trừ hoặc hạn chế tối đa những ảnh hưởng tiêu cực và thiệt hại đến con người, tài sản và môi trường xung quanh Đây là yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ an toàn và khắc phục hậu quả các sự cố khẩn cấp một cách hiệu quả.

Quản lý vệ sinh lao động là quá trình kiểm soát các yếu tố có hại trong môi trường làm việc nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động Việc này bao gồm xác định các yếu tố nguy hiểm, thực hiện các biện pháp phòng ngừa và cải thiện điều kiện làm việc để giảm thiểu rủi ro sức khỏe Quản lý vệ sinh lao động giúp duy trì môi trường làm việc an toàn và lành mạnh cho nhân viên Các biện pháp này góp phần nâng cao hiệu quả công việc và giảm thiểu các bệnh nghề nghiệp Vì vậy, quản lý vệ sinh lao động đóng vai trò cốt lõi trong chiến lược bảo vệ sức khỏe người lao động và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn lao động.

Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hệ thống ATVSLĐ- PCCN tại PV OIL Phu My

Page 4 điều kiện lao động, phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp và nâng cao khả năng lao động cho người lao động

Các yếu tố vệ sinh lao động bao gồm cung cấp yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, và tốc độ gió để đảm bảo môi trường làm việc thoải mái Ngoài ra, các yếu tố vật lý như bức xạ nhiệt, ánh sáng, tiếng ồn, rung, phóng xạ, điện từ trường cũng ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động Bụi trong không khí, các yếu tố hóa học độc hại, vi sinh vật gây bệnh, và các yếu tố tâm lý trong môi trường lao động đều cần được kiểm soát để duy trì an toàn và sức khỏe cho người lao động.

Các phương pháp xác định yếu tố có hại trong sản xuất

- Vi khí hậu: Phương pháp xác định chủ yếu dùng phương pháp định lượng sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng như nhiệt kế, ẩm kế, phong kế,…

Bụi công nghiệp được xác định bằng phương pháp kết hợp giữa khảo sát định tính và đo lượng thực tế Đầu tiên, có thể sử dụng các phương pháp tiếp xúc trực quan qua các giác quan như mắt và mũi để phát hiện các khu vực có bụi tiềm ẩn Sau đó, để đảm bảo độ chính xác, các thiết bị đo chuyên dụng như máy đo bụi tổng hợp và bụi hô hấp được sử dụng để đo đếm hạt và xác định trọng lượng bụi trong không khí Phương pháp này giúp đánh giá mức độ bụi công nghiệp một cách chính xác và hiệu quả.

Chất độc có thể được xác định thông qua phương pháp định lượng, sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của độc tố trong cơ thể Ngoài ra, kết quả khám sức khỏe cũng là một công cụ quan trọng giúp xác định nguy cơ tiềm ẩn liên quan đến chất độc, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa và điều trị phù hợp Việc áp dụng các phương pháp này giúp nâng cao hiệu quả trong việc phát hiện sớm và kiểm soát các tác nhân độc hại, đảm bảo sức khỏe toàn diện cho cộng đồng.

Ánh sáng là yếu tố quan trọng cần xác định chính xác để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của quá trình quan sát hoặc đo lường Có hai phương pháp chính để xác định ánh sáng, đó là dựa vào cảm nhận của người tiếp xúc để đánh giá mức độ và phương pháp đo cường độ ánh sáng bằng các thiết bị đo lường chuyên dụng Việc sử dụng phương pháp định lượng giúp đưa ra kết quả chính xác hơn, đảm bảo các tiêu chuẩn về độ sáng phù hợp với mục đích sử dụng.

- Tiếng ồn và chấn động: Phương pháp xác định:

Phương pháp định lượng trong đánh giá tác động môi trường bao gồm đo mức độ chấn động, như chấn động cục bộ và rung toàn thân, giúp xác định mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe và hoạt động Đồng thời, việc đo độ ồn được thực hiện với các loại độ ồn trung bình và ồn tức thời bằng máy đo ồn tức thời, góp phần phân tích các dải tần số khác nhau để đánh giá chính xác mức độ ô nhiễm tiếng ồn trong khu vực.

+ Phương pháp phỏng vấn: Dựa vào người tiếp xúc với các yếu tố để đánh giá và sử dụng kết quả khám sức khỏe định kỳ để đánh giá.

Các phương pháp xác định yếu tố nguy hiểm trong sản xuất

Phương pháp chính để đánh giá rủi ro là so sánh các yếu tố nguy hiểm với các quy định hiện hành trong các Tiêu chuẩn Quốc gia kỹ thuật (TCQGKT) Việc này giúp đảm bảo tính an toàn và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro trong quá trình hoạt động Áp dụng đúng các tiêu chuẩn này là yếu tố quan trọng trong công tác nâng cao an toàn lao động và giảm thiểu các nguy cơ tiềm ẩn.

Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hệ thống ATVSLĐ- PCCN tại PV OIL Phu My

Đối với các máy móc, thiết bị cơ khí, cần kiểm tra và xác định các yêu cầu về an toàn như việc che chắn các bộ phận chuyển động để tránh tai nạn, đảm bảo thực hiện các biện pháp nối đất bảo vệ để phòng tránh rò rỉ điện, bố trí đầy đủ các thiết bị cảnh báo và thiết bị an toàn nhằm nâng cao nhận thức và phòng ngừa rủi ro Ngoài ra, xây dựng nội quy và quy trình vận hành rõ ràng giúp đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả của các thiết bị cơ khí trong quá trình làm việc.

Đối với các thiết bị áp lực, cần kiểm tra và xác định theo các yêu cầu quan trọng như thời hạn kiểm định, sự hoàn hảo của thiết bị đo và cơ cấu an toàn để đảm bảo hoạt động an toàn Đồng thời, đánh giá kỹ thuật thực tế của thiết bị, bao gồm tình trạng ăn mòn quá mức tại các bộ phận chịu áp lực, mức độ biến dạng, và tình trạng an toàn của các thiết bị liên quan Vị trí lắp đặt thiết bị cũng là yếu tố cần xem xét để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả trong quá trình vận hành.

Các kho chứa nguyên vật liệu cần được kiểm tra và xác định theo các yêu cầu về sắp xếp, bố trí theo quy định nhằm đảm bảo an toàn tối đa Đặc biệt, việc thực hiện các biện pháp phòng chống cháy nổ, duy trì hệ thống cửa thoát hiểm, hệ thống thông gió và hệ thống điện là vô cùng quan trọng để phòng ngừa rủi ro cháy nổ Ngoài ra, các phương tiện thiết bị để xử lý sự cố, phòng cháy, chữa cháy phải được chuẩn bị đầy đủ và kiểm tra định kỳ nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả khi cần thiết.

Các thiết bị nâng hạ cần được kiểm tra định kỳ dựa trên thời hạn quy định và đánh giá tình trạng kỹ thuật thực tế, bao gồm kiểm tra sự ăn mòn quá mức của các bộ phận chịu lực, xác định biến dạng, và kiểm tra tình trạng của cáp, móc tải Bên cạnh đó, việc đảm bảo an toàn cho thiết bị là yếu tố quan trọng, yêu cầu kiểm tra các cơ cấu hạn chế quá tải, hạn chế chiều cao nâng của móc, và hạn chế hành trình hoạt động của thiết bị để đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả.

Đảm bảo an toàn cho các thiết bị, bồn bể và đường ống chứa hóa chất cháy nổ đòi hỏi kiểm tra kỹ lưỡng dựa trên các tiêu chuẩn thiết kế phù hợp về vật liệu chế tạo, lưu lượng và công suất tối đa Yêu cầu bao gồm đánh giá điều kiện bảo quản như vị trí lắp đặt, đặc tính, kích thước, dung tích thiết kế, áp suất và nhiệt độ làm việc, cùng với các thiết bị bảo vệ mức, hệ thống vent và hệ thống đóng ngắt khẩn cấp để phòng ngừa rủi ro Ngoài ra, cần kiểm tra độ dày ống, biểu đồ ăn mòn, tình trạng biến dạng của thiết bị và hệ thống đê bảo vệ, nối đất bảo vệ, van đóng ngắt khẩn cấp Việc kiểm tra rò rỉ hóa chất, giám sát phát sinh tia lửa, hệ thống thiết bị phòng tránh rò rỉ cứu hộ (ƯCTHKC) và tham khảo thông tin an toàn hóa chất nguy hiểm (MSDS) là điều thiết yếu để đảm bảo an toàn và phòng ngừa sự cố cháy nổ.

Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hệ thống ATVSLĐ- PCCN tại PV OIL Phu My

Hệ thống điện-điện tử và các thiết bị bảo vệ được kiểm tra, xác định dựa trên các yêu cầu về hệ thống máy phát điện, hệ thống cung cấp điện khẩn cấp, dây dẫn, cáp điện và các điểm nối, hệ thống phân phối điện cùng các thiết bị bảo vệ Ngoài ra, các hệ thống dự phòng như acquy, UPS, máy phát diesel dự phòng cũng được đánh giá, cùng với hệ thống DCS, bảng báo động lửa và khí tại các khu vực Việc kiểm tra còn bao gồm hệ thống nối đất, chống sét, chống tĩnh điện đường ống bồn bể, hệ thống khóa và biển báo (Lock-out/Tag-out), hệ thống buồng dập hồ quang và đặc tính cách điện của lớp vỏ bọc để đảm bảo an toàn và hoạt động hiệu quả của hệ thống.

Các phương pháp đánh giá tính nguy hiểm cháy nổ cho các quá trình công nghệ sản xuất hoặc từng giai đoạn sản xuất được tiến hành theo các bước

Phân tích nguyên nhân gây cháy nổ là bước quan trọng để đảm bảo an toàn, trong đó các nguyên nhân được phân loại thành nhóm chính gồm nguyên nhân cơ học, nguyên nhân nhiệt và nguyên nhân hóa học Việc xác định rõ từng nhóm nguyên nhân giúp xem xét tác động cụ thể lên từng thiết bị trong quá trình công nghệ, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả Hiểu rõ các nguyên nhân gây hỏng hóc thiết bị và đường ống giúp giảm thiểu rủi ro cháy nổ và tối ưu hóa hoạt động công nghiệp an toàn hơn.

Xác định tính chất và khối lượng các chất cháy là yếu tố quyết định đến khả năng cháy lan và mức độ thiệt hại do cháy gây ra Khối lượng các chất cháy ảnh hưởng lớn đến tốc độ và phạm vi lan truyền của đám cháy trong quá trình sản xuất Việc dựa vào công suất của các thiết bị chứa hoặc cân bằng vật chất của hệ thống giúp đánh giá chính xác lượng chất cháy trong quá trình công nghiệp Điều này đảm bảo kiểm soát tốt hơn rủi ro cháy nổ và nâng cao an toàn cho hoạt động sản xuất.

Để đảm bảo an toàn, cần xác định môi trường nguy hiểm cháy nổ trong các máy móc, thiết bị chứa chất lỏng cháy, khí cháy và bụi cháy, dựa trên khả năng hình thành môi trường nguy hiểm trong điều kiện vận hành bình thường, dừng và khởi động Việc này bao gồm đánh giá rủi ro trong phòng sản xuất hoặc khi chất cháy thoát ra ngoài, cả trong tình huống máy móc hoạt động bình thường lẫn khi gặp sự cố hoặc hư hỏng.

Xác định khả năng xuất hiện của các nguồn nhiệt gây cháy là bước quan trọng trong việc đánh giá rủi ro cháy nổ trong quá trình sản xuất Cần phân tích kỹ lưỡng khả năng xuất hiện của các nguồn nhiệt tại từng công đoạn sản xuất khác nhau để đảm bảo an toàn tối đa Việc nhận diện chính xác các nguồn nhiệt gây cháy giúp lập kế hoạch phòng ngừa hiệu quả, giảm nguy cơ rủi ro và đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn an toàn cháy nổ.

Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hệ thống ATVSLĐ- PCCN tại PV OIL Phu My

Page 7 trình công nghệ, cũng như những điều kiện để nguồn nhiệt trở thành nguồn gây cháy

Xác định khả năng cháy lan là bước quan trọng để giảm thiểu thiệt hại trong các cơ sở sản xuất Cần phân tích nguyên nhân gây cháy lan dựa trên đặc thù của từng cơ sở và quy trình sản xuất để đề ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả Việc này giúp hạn chế tối đa mức thiệt hại do cháy gây ra và đảm bảo an toàn cho nhân viên và tài sản của cơ sở.

Đề xuất các biện pháp phòng ngừa cháy nổ bao gồm phân tích các vấn đề tiềm ẩn và thực hiện các biện pháp ngăn chặn hiệu quả nhằm tránh nguy cơ cháy nổ xảy ra Trong trường hợp cháy nổ có thể xảy ra, cần có các biện pháp ứng phó kịp thời để hạn chế thiệt hại và bảo vệ an toàn Đồng thời, việc tổ chức đào tạo, huấn luyện công tác phòng cháy chữa cháy (PCCN) thường xuyên giúp nhân viên nắm vững kỹ năng xử lý sự cố, đảm bảo phản ứng nhanh chóng và hiệu quả Việc xây dựng và thực hành các phương án diễn tập PCCN là bước quan trọng để nâng cao khả năng phòng chống và xử lý các tình huống khẩn cấp, đảm bảo hoạt động sản xuất luôn an toàn.

Vai trò ý nghĩa của quản lý ATVSLĐ-PCCN

Xã hội loài người phát triển dựa trên quá trình lao động, nhưng trong quá trình này có thể xuất hiện các yếu tố nguy hiểm, có hại Nếu không được phòng ngừa, kiểm soát, những yếu tố này có thể gây chấn thương, bệnh nghề nghiệp, giảm khả năng lao động hoặc gây tử vong cho người lao động Việc chủ động phòng ngừa và ngăn chặn các mối đe dọa này là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe và tính mạng của nhân viên, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội.

Chăm sóc và cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo an toàn và vệ sinh nơi làm việc là nhiệm vụ trọng yếu để thúc đẩy sản xuất và nâng cao năng suất lao động Quản lý an toàn vệ sinh lao động cùng với công tác phòng cháy chữa cháy (PCCN) đóng vai trò then chốt trong việc duy trì môi trường làm việc an toàn, giảm thiểu rủi ro tai nạn và bảo vệ sức khỏe người lao động Đầu tư vào quản lý an toàn và vệ sinh lao động góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao chất lượng công việc và đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Đảm bảo an toàn thân thể của người lao động là ưu tiên hàng đầu trong quá trình sản xuất Công tác phòng chống tai nạn lao động và cháy nổ cần được thực hiện nghiêm ngặt nhằm hạn chế tối đa rủi ro và thiệt hại về người, tài sản Việc tuân thủ các quy định an toàn lao động giúp giảm thiểu hậu quả nghiêm trọng, đảm bảo môi trường làm việc an toàn và bền vững.

- Đảm bảo cho người lao động mạnh khỏe, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gây ra

- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho người lao động

Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hệ thống ATVSLĐ- PCCN tại PV OIL Phu My

Giúp tổ chức và doanh nghiệp nâng cao uy tín, hình ảnh thương hiệu trước các đối tác và người tiêu dùng, từ đó xây dựng lòng tin vững chắc Đảm bảo sự tin tưởng của người lao động, giúp họ yên tâm cống hiến và làm việc hiệu quả cho doanh nghiệp Việc duy trì hình ảnh tích cực không chỉ tăng cường giá trị thương hiệu mà còn thúc đẩy sự hợp tác và phát triển bền vững của doanh nghiệp trên thị trường.

Làm tốt công tác ATVSLĐ góp phần quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe, tính mạng và đời sống của người lao động, thể hiện quan điểm quần chúng và trọng con người của Đảng và Nhà nước Đảm bảo ATVSLĐ-PCCN không chỉ chăm lo đời sống và hạnh phúc của người lao động mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và nâng cao hình ảnh quốc gia, góp phần xây dựng xã hội phát triển thịnh vượng Công tác PCCN có tính quần chúng và xã hội sâu sắc, không phải là trách nhiệm của riêng từng gia đình mà là nhiệm vụ chung của toàn xã hội, đòi hỏi huy động sức mạnh cộng đồng tham gia tích cực Việc thúc đẩy ATVSLĐ còn mang ý nghĩa kinh tế to lớn, giúp giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động, nâng cao năng suất và thúc đẩy sự phát triển bền vững của quốc gia.

Thực hiện tốt công tác ATVSLĐ-PCCN mang lại lợi ích kinh tế rõ rệt, nhờ đó tăng năng suất lao động và hiệu quả sản xuất Người lao động được bảo vệ tốt, điều kiện làm việc thoải mái giúp giảm thiểu thiệt hại về người và thiết bị, góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất Ý thức cao trong công tác PCCN giúp ngăn ngừa tai nạn lao động và cháy nổ, giảm thiểu chi phí khắc phục, đồng thời bảo vệ sự an toàn của Nhà nước và doanh nghiệp.

Hệ thống an toàn vệ sinh lao động

Chính sách an toàn vệ sinh lao động

1.2.1.1 Chính sách của nhà nước

ATVSLĐ là chính sách kinh tế xã hội được Đảng và Nhà nước quan tâm hàng đầu trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực và đảm bảo sự bền vững của nền kinh tế đất nước Các quan điểm về đảm bảo ATVSLĐ đã được thể hiện rõ nét qua các văn bản pháp lý như Hiến pháp 1992, Bộ luật lao động năm 1994, và các luật sửa đổi gần đây như Luật số 10/2012/QH10 Chính sách ATVSLĐ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao ý thức trách nhiệm và đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động trong mọi hoạt động của xã hội.

Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hệ thống ATVSLĐ- PCCN tại PV OIL Phu My

Page 10 bổ sung một số điều của Bộ luật lao động số 35/2002/QH10, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động số 74/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động số 84/2007/QH11 coi đây là chương trình mục tiêu Quốc gia

1.2.1.2 Chính sách an toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp a Yêu cầu:

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Để đảm bảo an toàn và sức khỏe cho tất cả thành viên của Cơ sở, chúng tôi thực hiện các biện pháp phòng chống tai nạn, ốm đau, bệnh tật và các sự cố liên quan đến công việc Việc duy trì môi trường làm việc an toàn giúp giảm thiểu rủi ro, bảo vệ sức khỏe nhân viên và tăng năng suất lao động Áp dụng các biện pháp phòng ngừa là yếu tố then chốt để đảm bảo sự an toàn cho mọi người trong quá trình làm việc tại Cơ sở.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Đảm bảo có tham khảo ý kiến, khuyến khích NLĐ và đại diện của NLĐ tham gia tích cực vào các hoạt động của hệ thống ATVSLĐ

Không ngừng hoàn thiện hệ thống quản lý ATVSLĐ là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả phòng cháy chữa cháy và đảm bảo an toàn lao động trong doanh nghiệp Hệ thống quản lý ATVSLĐ cần phù hợp với quy mô, đặc thù hoạt động của công ty và phải được tích hợp chặt chẽ vào các hệ thống quản lý khác như quản lý chất lượng, môi trường để tạo sự nhất quán và hiệu quả trong công tác an toàn Việc lồng ghép hệ thống quản lý ATVSLĐ vào các hệ thống quản lý chung giúp doanh nghiệp nâng cao ý thức phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro, hướng tới môi trường làm việc an toàn, hiệu quả và bền vững.

Tổ chức thực hiện

Theo thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BLDTBXH-BYT ngày 10/01/2011, Công tác ATVSLĐ trong doanh nghiệp được tổ chức như sau:

Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hệ thống ATVSLĐ- PCCN tại PV OIL Phu My

1.2.2.1 Tổ chức bộ phận an toàn vệ sinh lao động:

1 Cơ sở lao động phải thành lập bộ phận an toàn - vệ sinh lao động theo quy định tối thiểu sau: a) Cơ sở có tổng số lao động trực tiếp dưới 300 người phải bố trí ít nhất 01 cán bộ an toàn - vệ sinh lao động làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; b) Cơ sở có số lao động trực tiếp từ 300 đến 1.000 người phải bố trí ít nhất 01 cán bộ an toàn - vệ sinh lao động làm việc theo chế độ chuyên trách c) Cơ sở lao động có tổng số lao động trực tiếp trên 1.000 người phải thành lập Phòng hoặc Ban an toàn - vệ sinh lao động hoặc bố trí tối thiểu 2 cán bộ chuyên trách an toàn - vệ sinh lao động;

2 Cán bộ an toàn - vệ sinh lao động phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Có chuyên môn, nghiệp vụ về kỹ thuật an toàn, kỹ thuật phòng, chống cháy nổ, kỹ thuật môi trường, vệ sinh lao động b) Có hiểu biết về thực tiễn hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ của cơ sở

3 Trường hợp cơ sở lao động không thành lập được bộ phận an toàn - vệ sinh lao động đáp ứng các yêu cầu quy định nêu trên thì phải có hợp đồng với tổ chức có đủ năng lực thực hiện các nhiệm vụ an toàn - vệ sinh lao động

Chức năng và nhiệm vụ

Bộ phận An toàn - Vệ sinh lao động đóng vai trò tham mưu và hỗ trợ người sử dụng lao động trong việc tổ chức, kiểm tra và giám sát các hoạt động an toàn - vệ sinh lao động Đây là bộ phận chịu trách nhiệm đảm bảo môi trường làm việc an toàn, phòng tránh các tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn lao động Việc duy trì hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động hiệu quả giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất, bảo vệ sức khỏe nhân viên và giảm thiểu rủi ro trong quá trình làm việc.

2 Nhiệm vụ: a) Phối hợp với các bộ phận có liên quan trong cơ sở lao động tiến hành các công việc sau:

Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hệ thống ATVSLĐ- PCCN tại PV OIL Phu My

- Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn - vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ trong cơ sở lao động;

Quản lý việc đăng ký và kiểm định các máy móc, thiết bị, vật tư, cùng các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và vệ sinh lao động là nhiệm vụ quan trọng để đảm bảo an toàn tại nơi làm việc Việc theo dõi chặt chẽ giúp đảm bảo rằng tất cả các thiết bị và vật tư đều đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn, giảm thiểu nguy cơ tai nạn Đăng ký và kiểm định định kỳ giúp phát hiện sớm các vấn đề kỹ thuật, từ đó nâng cao hiệu quả vận hành và bảo vệ sức khỏe người lao động Quản lý chặt chẽ còn góp phần tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn vệ sinh lao động, tránh các khoản phạt và rủi ro pháp lý.

Xây dựng kế hoạch an toàn vệ sinh lao động hàng năm là bước quan trọng để đảm bảo môi trường làm việc an toàn Việc đôn đốc, giám sát thực hiện kế hoạch giúp nâng cao nhận thức và ý thức của người lao động về an toàn lao động Đánh giá rủi ro định kỳ để xác định các mối nguy hiểm tiềm ẩn và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp phù hợp nhằm đảm bảo phản ứng nhanh chóng khi xảy ra sự cố Các hoạt động này góp phần giảm thiểu tai nạn lao động, bảo vệ sức khỏe người lao động và tăng cường hiệu quả sản xuất.

Tổ chức thực hiện các hoạt động tuyên truyền và phổ biến các quy định về an toàn, vệ sinh lao động của Nhà nước cũng như của cơ sở lao động trong phạm vi phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Việc này nhằm nâng cao nhận thức của người lao động về an toàn lao động, đảm bảo môi trường làm việc an toàn và lành mạnh Các hoạt động này giúp xây dựng ý thức trách nhiệm và thúc đẩy thực hiện các quy định về an toàn vệ sinh lao động trong toàn bộ cơ sở Qua đó, doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro, bảo vệ sức khỏe cho người lao động và đảm bảo tuân thủ các yêu cầu pháp lý về an toàn lao động.

- Tổ chức huấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động cho người lao động;

Thực hiện kiểm tra an toàn - vệ sinh lao động định kỳ ít nhất mỗi tháng một lần tại các bộ phận sản xuất và các khu vực có công việc nặng nhọc, độc hại hoặc nguy hiểm để đảm bảo môi trường làm việc an toàn và tuân thủ quy định về phòng chống rủi ro.

Để đảm bảo môi trường lao động an toàn, cần tiến hành kiểm tra môi trường làm việc và an toàn thực phẩm khi tổ chức bữa ăn công nghiệp Theo dõi tình hình thương tật, bệnh tật phát sinh do nghề nghiệp để đề xuất các biện pháp quản lý và chăm sóc sức khỏe người lao động hiệu quả Đồng thời, tham gia kiểm tra việc chấp hành các quy định về an toàn vệ sinh lao động tại cơ sở, đề xuất các giải pháp khắc phục những tồn tại nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động.

Quyền hạn của bộ phận ATVSLĐ

1 Yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc hoặc có thể quyết định việc tạm đình chỉ công việc (trong trường hợp khẩn cấp) khi phát hiện các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động để thi hành các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, đồng thời phải báo cáo người sử dụng lao động về tình trạng này

2 Đình chỉ hoạt động của máy, thiết bị không bảo đảm an toàn hoặc đã hết hạn sử dụng

3 Tham gia điều tra, thống kê, báo cáo và quản lý các vụ tai nạn lao động theo quy định pháp luật hiện hành

Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hệ thống ATVSLĐ- PCCN tại PV OIL Phu My

4 Tham dự các cuộc họp giao ban sản xuất, sơ kết, tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh và kiểm điểm việc thực hiện kế hoạch an toàn - vệ sinh lao động

5 Tham gia góp ý về lĩnh vực an toàn - vệ sinh lao động tại các cuộc họp xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, trong việc lập và duyệt các đề án thiết kế, thi công, nghiệm thu, trong việc tổ chức tiếp nhận và đưa vào sử dụng nhà xưởng, máy, thiết bị

6 Tổng hợp và đề xuất với người sử dụng lao động giải quyết các đề xuất, kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra, của các đơn vị cấp dưới hoặc của người lao động

7 Tham gia ý kiến vào việc thi đua, khen thưởng; tổng hợp, đề xuất khen thưởng, xử lý kỷ luật đối với tập thể, cá nhân trong công tác bảo hộ lao động, an toàn - vệ sinh lao động

1.2.2.2 Tổ chức bộ phận y tế cơ sở

1 Cơ sở lao động phải bố trí thành lập bộ phận y tế tại cơ sở theo quy định tối thiểu sau: a) Cơ sở sử dụng số lao động trực tiếp từ 500 đến 1.000 người thì phải có ít nhất 01 nhân viên y tế có trình độ trung học chuyên ngành y b) Cơ sở có tổng số lao động trực tiếp trên 1.000 người cùng làm việc trên địa bàn thì phải tổ chức trạm y tế hoặc phòng hoặc ban y tế có ít nhất 01 y sĩ hoặc 01 bác sỹ đa khoa;

Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện an toàn vệ sinh lao động

Tổ chức thực hiện ATVSLĐ trong hệ thống quản lý ATVSLĐ là nhằm hỗ trợ:

Để tuân thủ và nâng cao hiệu quả các quy định của pháp luật về ATVSLĐ, cơ sở cần xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý ATVSLĐ toàn diện, hỗ trợ doanh nghiệp liên tục cải thiện điều kiện lao động, giảm thiểu TNLĐ và BNN, đồng thời ngăn ngừa các sự cố cháy nổ trong sản xuất Để tổ chức và thực hiện công tác ATVSLĐ hiệu quả, doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch ATVSLĐ dựa trên các dữ liệu đầu vào quan trọng như tình hình tai nạn, rủi ro nguy hiểm và các yếu tố liên quan đến an toàn lao động.

Bảng nhận diện rủi ro và khía cạnh môi trường của các đơn vị và nhà máy giúp xác định các yếu tố nguy hiểm tiềm ẩn Các mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và tình hình lao động của năm kế hoạch được xác định rõ, đồng thời các thiếu sót trong công tác an toàn vệ sinh lao động và phòng cháy chữa cháy (PCCN) được rút ra từ các vụ tai nạn lao động, cháy nổ, bệnh nghề nghiệp, cũng như các báo cáo kiểm điểm về việc thực hiện ATVSLĐ-PCCN của năm trước Chính việc này giúp nâng cao nhận thức và đảm bảo an toàn cho người lao động, giảm thiểu rủi ro và bảo vệ môi trường hiệu quả.

Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hệ thống ATVSLĐ- PCCN tại PV OIL Phu My

- Các kiến nghị phản ánh của người lao động, ý kiến của tổ chức công đoàn và kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra

- Bộ định mức PTBVCN được phê duyệt và tình hình tồn kho

Nhu cầu kiểm định và hiệu chuẩn các thiết bị liên quan đến ATVSLĐ ngày càng tăng, đáp ứng yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động Ngoài ra, cần thiết phải quan trắc các chỉ tiêu nước thải, khí thải để đảm bảo môi trường và quản lý chất thải hiệu quả Đào tạo theo chức danh công việc cũng đóng vai trò quan trọng trong nâng cao nhận thức và kỹ năng cho lực lượng lao động Bên cạnh đó, việc hưởng ứng các ngày lễ và sự kiện liên quan đến công tác ATVSLĐ-PCCN như Tuần lễ Quốc gia, Ngày Môi trường thế giới, Ngày toàn dân phòng chống cháy nổ góp phần nâng cao ý thức cộng đồng và thúc đẩy các hoạt động bảo vệ môi trường và an toàn lao động.

- Tình hình phân loại sức khỏe CBCNV năm trước, tình hình bệnh nghề nghiệp, kết quả đo môi trường lao động

- Hướng dẫn của các VBPL liên quan công tác ATVSLĐ-PCCN

Kế hoạch ATVSLĐ được lập ra phải thực sự góp phần đàm bảo an toàn, sức khỏe, vệ sinh lao động, PCCN tại nơi làm việc

Nội dung của kế hoạch ATVSLĐ bao gồm:

 Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ

 Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động phòng chống độc hại, cải thiện điều kiện lao động, bảo vệ môi trường

 Mua sắm trang thiết bị bảo vệ cá nhân

 Chăm sóc sức khỏe người lao động

 Tuyên truyền giáo dục, huấn luyện về ATVSLĐ

Sau khi kế hoạch ATVSLĐ được NSDLĐ hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt, Phòng Kinh tế và Phòng Bảo vệ an toàn phối hợp cùng Phòng Kỹ thuật Công nghệ của nhà máy sẽ tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch một cách hiệu quả và đúng tiến độ.

Kiểm tra đánh giá

Công tác kiểm tra và tự kiểm tra về an toàn vệ sinh lao động - phòng cháy chữa cháy (ATVSLĐ-PCCN) có vai trò quan trọng trong việc phát hiện kịp thời các thiếu sót và hạn chế tồn tại nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng cháy chữa cháy và an toàn lao động Việc tự kiểm tra định kỳ giúp xác định các điểm yếu trong hệ thống ATVSLĐ-PCCN để đưa ra các biện pháp khắc phục nhanh chóng và đảm bảo môi trường làm việc an toàn, giảm thiểu rủi ro cháy nổ và tai nạn lao động Do đó, công tác kiểm tra, tự kiểm tra ATVSLĐ-PCCN không chỉ là nhiệm vụ bắt buộc mà còn là yếu tố then chốt để duy trì và nâng cao tiêu chuẩn an toàn tại cơ sở, góp phần bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người lao động và tài sản của doanh nghiệp.

Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hệ thống ATVSLĐ- PCCN tại PV OIL Phu My

Page 20 tra còn có tác dụng giáo dục, nhắc nhở NSDLĐ và NLĐ nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc chấp hành biện pháp làm việc an toàn, vệ sinh, nâng cao khả năng phát hiện các nguy cơ gây TNLĐ, cháy nổ ảnh hưởng xấy tới sức khỏe, máy móc thiết bị, môi trường, phát huy tinh thần sáng tạo, tự lực trong việc tổ chức khắc phục các thiếu sót tồn tại Vì vậy tất cả các doanh nghiệp đều phải tổ chức tự kiểm tra về an toàn vệ sinh lao động và công tác PCCN.

Hành động cải thiện

Để xây dựng một hệ thống quản lý ATVSLĐ hiệu quả, tất cả các yếu tố trong hệ thống phải liên tục được thực hiện và cải tiến, nhằm nâng cao điều kiện lao động, giảm thiểu TNLĐ và các sự cố không mong muốn Nhà máy cần hoàn thiện các nội dung, thực hiện đồng bộ các quá trình và chú ý đến chính sách, mục tiêu, kết quả kiểm tra, giám sát, đánh giá cũng như các rà soát về rủi ro và môi trường có ý nghĩa Các kiến nghị, đề xuất cải tiến từ cơ sở, người lao động, người sử dụng lao động và tổ chức công đoàn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý và phòng ngừa rủi ro Việc phân tích nguyên nhân các sự cố, thay đổi về vận hành, công nghệ, vật tư, máy móc, thiết bị, hóa chất, xây dựng và nhân sự giúp xác định các biện pháp phù hợp để bảo vệ sức khỏe người lao động và tăng cường khả năng ngăn ngừa tai nạn Sau mỗi lần cải tiến, cần so sánh, đánh giá kết quả để xây dựng các chương trình cải thiện tiếp theo, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo sự an toàn trong môi trường làm việc.

- Tìm các điểm không phù hợp và khuyến nghị trong hệ thống

Nguyên nhân không phù hợp chủ yếu xuất phát từ việc không xác định đúng nguyên nhân gốc rễ ảnh hưởng đến các quá trình trong hệ thống quản lý Việc này dẫn đến vi phạm các quy định trong các điều khoản liên quan, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động và tính tuân thủ của hệ thống Phân tích chính xác nguyên nhân gốc rễ là yếu tố quyết định để cải thiện và đảm bảo các quá trình vận hành đúng theo các quy định đề ra.

Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hệ thống ATVSLĐ- PCCN tại PV OIL Phu My

Page 21 khoản của hệ thống quản lý, các quy định trong quy trình, nội quy và các quy định cần tuân thủ của các văn bản pháp luât

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Các văn bản của nhà nước có liên quan đến công tác ATVSLĐ và PCCC

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Tình hình thực hiện ATVSLĐ-PCCN của VN trong những năm vừa qua và một số sự cố điển hình trong lĩnh vực hóa chất, chế biến dầu khí trên thế giới

Tình hình thực hiện ATVSLĐ-PCCN của VN trong những năm vừa qua

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hệ thống ATVSLĐ- PCCN tại PV OIL Phu My

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hệ thống ATVSLĐ- PCCN tại PV OIL Phu My

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

32 người bị thương năm 2012 và gần đây nhất là nổ tại nhà máy pháo hoa Phú Thọ làm 24 người chết và gần 100 người bị thương vào ngày 12/10/2013

Bệnh nghề nghiệp đang gia tăng cả về số lượng và loại bệnh, với tổng số ca mắc đã qua giám định đến năm 2011 là 27.246 trường hợp, trong đó bệnh bụi phổi silic chiếm 75,1% với 20.229 ca, và điếc chiếm 15,6% với 4.022 ca; tuy nhiên, thực tế số người mắc bệnh nghề nghiệp có thể gấp hàng chục lần do hạn chế trong công tác khám chữa bệnh nghề nghiệp tại Việt Nam Nguyên nhân chính đến từ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát sinh các yếu tố nguy hiểm, độc hại mới đe dọa sức khỏe người lao động; bên cạnh đó, việc tuân thủ pháp luật về ATVSLĐ còn rất kém, đặc biệt ở các doanh nghiệp nhỏ, sản xuất nông nghiệp, làng nghề với nguồn kinh phí hạn chế, dẫn đến nhiều chủ doanh nghiệp chưa quan tâm hoặc đầu tư vào điều kiện làm việc Ngoài ra, đội ngũ cán bộ làm công tác ATVSLĐ, y tế cơ sở còn yếu và thiếu, cùng với một bộ phận lãnh đạo công đoàn chưa tích cực trong việc bảo vệ quyền lợi và an toàn cho người lao động.

Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hệ thống ATVSLĐ- PCCN tại PV OIL Phu My

Page 25 chưa nhận thức đầy đủ về vị trí, vai trò, ý nghĩa của công tác ATVSLĐ do đó chưa thực sự quan tâm, coi trọng thực hiện công tác đảm bảo ATVSLĐ; phần lớn nông dân lao động trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp chưa được thông tin, huấn luyện về cách phòng chống TNLĐ, BNN, nhất là nông dân vận hành máy móc, thiết bị, điện, hóa chất bảo vệ thực vật, chưa được huấn luyện cách đảm bảo ATVSLĐ phòng tránh TNLĐ cũng như nhiễm độc hóa chất; ở cấp xã chưa có cán bộ có kiến thức về công tác ATVSLĐ, chưa có biện pháp theo dõi, tổng hợp tình hình ATVSLĐ, TNLĐ và BNN [3,3].

Sự cố điển hình trong lĩnh vực xăng dầu

Nổ tại nhà máy lọc dầu Texas (Mỹ)

(nguồn http://diaoc.tuoitre.vn/Index.aspx?ArticleIDq623&ChannelID=2)

Nhà máy lọc dầu của BP tại Texas nằm ở trong khu vực rộng 486 ha với khoảng

Nhà máy lọc dầu này xử lý 433.000 thùng dầu thô mỗi ngày, chiếm khoảng 3% lượng xăng tiêu thụ tại Mỹ, với đội ngũ khoảng 1.800 nhân viên Trước đây, nhà máy từng xảy ra nhiều vụ tai nạn, bao gồm vụ nổ năm 2004 khiến hai nhân viên thiệt mạng do bỏng nước và một vụ nổ khác cũng trong năm 2004 buộc phải sơ tán nhân viên trong nhiều giờ Do các sự cố này, nhà máy đã bị phạt 63.000 USD vì vi phạm các nguyên tắc an toàn, có vấn đề trong hệ thống báo động khẩn cấp và thiếu huấn luyện phòng cháy chữa cháy cho nhân viên.

Sự cố nổ tại Nhà máy lọc dầu của BP ở Texas vào tháng 3-2005 đã làm 15 công nhân thiệt mạng và 170 người khác bị thương

Nguyên nhân chính gây ra sự cố bắt nguồn từ sự kết hợp của nhiều yếu tố xảy ra cùng lúc Lúc xảy ra sự cố, nhà máy do vận hành viên mới chưa có kinh nghiệm quản lý, dẫn đến mất kiểm soát Đồng thời, hệ thống báo mức của lò đốt gặp sự cố khiến thiết bị không hoạt động đúng chức năng, gây ra dầu tràn ra ngoài Dầu tràn đã dễ bắt lửa khi tiếp xúc với chiếc xe tải đang khởi động gần đó, dẫn đến vụ cháy nghiêm trọng.

Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hệ thống ATVSLĐ- PCCN tại PV OIL Phu My

Page 26 khu vực không cho phép Vụ nổ làm sập các toa móc được dùng làm nơi nghỉ cho nhân viên

Trước vụ nổ, BP đã bỏ qua các quy định an toàn tại nhà máy để giảm chi phí vận hành Mặc dù các chuyên gia của BP nhận định rằng việc sử dụng các toa móc bằng thép sẽ tăng cường an toàn trong trường hợp cháy nổ, nhưng công ty lại chọn phương án rẻ tiền hơn, không có khả năng chống cháy nổ Hậu quả là phần lớn công nhân tử vong hoặc bị thương đều ở trong hoặc gần các toa móc này Sau vụ việc, Cơ quan An toàn lao động và y tế Mỹ (OSHA) đã xác định BP vi phạm đến 300 quy định an toàn và phạt công ty số tiền lên tới 21,3 triệu USD.

Tràn dầu tại vịnh Mexico (Mỹ) [8, 45]

Ngày 20/4, giàn khoan Deepwater Horizon do tập đoàn dầu mỏ BP của Anh vận hành đã gặp phải vụ nổ lớn gây sập giàn, làm 11 công nhân thiệt mạng và nhiều người bị thương Vụ nổ đã gây ra vụ rò rỉ dầu thô lớn ra các bờ biển quanh Vịnh Mexico, dẫn đến ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Các cơ quan chức năng đã mất hơn ba tháng để dọn sạch các vết dầu loang, tác động đáng kể đến hệ sinh thái và ngành du lịch của khu vực.

Vụ nổ xảy ra do toàn bộ hệ thống bảo vệ trên giàn khoan không hoạt động hiệu quả, gây ra tình trạng mất liên lạc và không nhận được các tín hiệu cảnh báo cần thiết Một số thiết bị phòng ngừa đã được triển khai nhưng không vận hành đúng chức năng hoặc kích hoạt muộn, trong khi nhiều thiết bị khác chưa từng được kích hoạt Thiếu sự phối hợp giữa các công nhân ở những vị trí quan trọng khiến công tác xử lý sự cố gặp nhiều khó khăn Sau khi vụ nổ xảy ra, các công nhân khoan dầu đã mất 9 phút để phản ứng, trong khi các công nhân còn lại trên giàn khoan không nhận được bất kỳ tín hiệu cảnh báo nào, làm trễ thời gian ứng phó và gây thiệt hại lớn.

Hai nguyên nhân chính khiến hệ thống bảo vệ trên giàn khoan bị tê liệt:

Các công nhân làm việc trên giàn khoan chưa được huấn luyện đầy đủ để ứng phó với các tình huống khẩn cấp như cháy nổ và mất điện hoàn toàn, mặc dù có kinh nghiệm xử lý các vấn đề thông thường, nhưng thiếu trang bị cần thiết để đối phó với các sự cố lớn.

Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hệ thống ATVSLĐ- PCCN tại PV OIL Phu My

Hệ thống bảo vệ giàn khoan vào thứ hai rất phức tạp, đặc biệt là hệ thống bảo vệ khẩn cấp với tới 30 nút điều khiển Mặc dù tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống bảo vệ rất chi tiết, các phần hướng dẫn xử lý tình huống khẩn cấp yêu cầu hành động nhanh chóng nhưng cần tránh phản ứng quá mức để đảm bảo an toàn tối đa.

Ngoài thiệt hại về người và thiệt hại về kinh tế, sự cố này còn gây ô nhiễm môi trường hết sức nặng nề

Chương I đã hệ thống hóa các khái niệm quan trọng liên quan đến đề tài, xét xét mô hình hệ thống quản lý ATVSLĐ-PCCN Bên cạnh đó là các văn bản pháp luật liên quan tới phạm vi nghiên cứu của đề tài Đây là những căn cứ lý luận cần thiết để tiến hành những nghiên cứu và phân tích hệ thống quản lý ATVSLĐ-PCCN của Nhà máy chế biến Condensate nhằm đưa ra các phương hướng hoàn thiện phù hợp

Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hệ thống ATVSLĐ- PCCN tại PV OIL Phu My

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HỆ THỐNG AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ CỦA PV OIL PHU MY TRONG THỜI GIAN QUA.

Giới thiệu PV OIL Phu My

Phân tích các yêu tố cấu thành hệ thống ATVSLĐ-PCCN và ảnh hưởng các yếu tố

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

Ngày đăng: 25/02/2023, 18:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Lao động Thương binh và xã hội; Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) (2011), Sổ tay hướng dẫn áp dụng hệ thống quản lý ATVSLĐ dự án RAS/08/07M/JPN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn áp dụng hệ thống quản lý ATVSLĐ dự án RAS/08/07M/JPN
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh và xã hội, Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO)
Năm: 2011
2. Bùi Hồng Lĩnh (2012), “Những giải pháp chủ yếu thúc đẩy văn hóa an toàn tại nơi làm việc”, Tạp chí Lao động và Xã hội, (426), tr. 7-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp chủ yếu thúc đẩy văn hóa an toàn tại nơi làm việc
Tác giả: Bùi Hồng Lĩnh
Nhà XB: Tạp chí Lao động và Xã hội
Năm: 2012
4. Đinh Văn Hiến, Trần Văn Địch (2005), Giáo trình An toàn lao động, NXB KH&KT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình An toàn lao động
Tác giả: Đinh Văn Hiến, Trần Văn Địch
Nhà XB: NXB KH&KT
Năm: 2005
10. Nguyễn Thế Đạt (2012), Giáo trình an toàn lao động, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình an toàn lao động
Tác giả: Nguyễn Thế Đạt
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
11. Nhà máy chế biến Condensate (2008), Sổ tay vận hành và bảo dưỡng Nhà máy chế biến Condensate, Bà Rịa – Vũng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay vận hành và bảo dưỡng Nhà máy chế biến Condensate
Tác giả: Nhà máy chế biến Condensate
Nhà XB: Bà Rịa – Vũng Tàu
Năm: 2008
13. Saigon Petro Co., Ltd (2007), Báo cáo điều tra nghiên cứu thị trường về các sản phẩm dung môi hóa dầu, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo điều tra nghiên cứu thị trường về các sản phẩm dung môi hóa dầu
Tác giả: Saigon Petro Co., Ltd
Nhà XB: Saigon Petro Co., Ltd
Năm: 2007
14. Sở Lao động – Thương binh và xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (2013), Tài liệu huấn luyện an toàn lao động vệ sinh lao động (chương trình huấn luyện định kỳ dành cho người lao động làm việc trong lĩnh vực sản xuất chế biến xăng dầu – dầu khí năm 2013), Bà Rịa – Vũng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu huấn luyện an toàn lao động vệ sinh lao động (chương trình huấn luyện định kỳ dành cho người lao động làm việc trong lĩnh vực sản xuất chế biến xăng dầu – dầu khí năm 2013)
Tác giả: Sở Lao động – Thương binh và xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Năm: 2013
15. Thùy Linh – Việt Trinh (2012), Hướng dẫn nghiệp vụ ATVSLĐ-PCCN 2012, NXB Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn nghiệp vụ ATVSLĐ-PCCN 2012
Tác giả: Thùy Linh, Việt Trinh
Nhà XB: NXB Lao Động
Năm: 2012
16. Trung tâm nghiên cứu và phát triển chế biến dầu khí (2011), “Nghiên cứu tiền khả thi dự án mở rộng và sử dụng hiệu quả nguyên liệu cho Nhà máy chế biến Condensate”, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tiền khả thi dự án mở rộng và sử dụng hiệu quả nguyên liệu cho Nhà máy chế biến Condensate
Tác giả: Trung tâm nghiên cứu và phát triển chế biến dầu khí
Năm: 2011
17. Văn phòng đại diện trung tâm y tế môi trường lao động công thương Biên Hòa (2013), Báo cáo khảo sát môi trường lao động Công ty Cổ phần Sản xuất và Chế biến Dầu khí Phu My, Biên Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khảo sát môi trường lao động Công ty Cổ phần Sản xuất và Chế biến Dầu khí Phu My
Tác giả: Văn phòng đại diện trung tâm y tế môi trường lao động công thương Biên Hòa
Năm: 2013
3. Bùi Hồng Lĩnh (2012), “Tình hình thực hiện pháp luật ATVSLĐ giai đoạn 1995-2012 và định hướng đến năm 2020”, Tạp chí Lao động và Xã hội, (444), tr. 2-17 Khác
5. Hà Tất Thắng (2012), “Bàn về quản lý an toàn, vệ sinh lao động tại doanh nghiệp”, Tạp chí Bảo hộ lao động, (5), tr. 15-21 Khác
6. Hà Tất Thắng (2013), “An toàn – vệ sinh lao động trong các ngành có nguy cơ cao ở Việt Nam: Thách thức và giải pháp”, Tạp chí Lao động và Xã hội, (450), tr. 14-20 Khác
7. Hà Tất Thắng (2013), “Tăng cường quản lý an toàn vệ sinh lao động gắn liền với phát triển kinh tế đất nước”, Tạp chí Lao động và Xã hội, (447-448), tr. 55- 57 Khác
8. Lê Kim Dung (2013), “Hợp tác quốc tế trong việc xây dựng pháp luật và chính sách về an toàn – vệ sinh lao động”, Tạp chí Lao động và Xã hội, (453), tr. 38- 42 Khác
9. Nguyễn Đức Tùng (2010), “Tràn dầu ở Vịnh Mexico thảm họa và những bài học cảnh tỉnh”, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, (1), tr. 45-47 Khác
12. PV OIL Phu My (2012), Quy định về Bảo hộ lao động, Bà Rịa – Vũng Tàu Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w