Kết quả xếp loại giảng dạy đối với đội ngũ GV trong nhà trường Bảng 2.13 Đánh giá chất lượng nghiên cứu khoa học của GV Bảng 2.14 Đánh giá chất lượng giảng viên đào tạo nghề Bảng 2.16 Số
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
LỜI CAM KẾT
LỜI CẢM ƠN
LỜI MỞ ĐẦU……….……….1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ 4
1.1 Các khái niệm về chất lượng 4
1.2 Khái niệm về đào tạo và đào tạo nghề 7
1.2.1 Khái niệm nghề 7
1.2.2 Khái niệm về đào tạo 8
1.2.3 Khái niệm về đào tạo nghề 8
1.2.4 Các hình thức đào tạo nghề 10
1.2.5 Hệ thống tổ chức đào tạo nghề 11
1.3 Đặc điểm của trường đào tạo nghề 13
1.4 Mục tiêu, chương trình đào tạo nghề 13
1.4.1 Mục tiêu đào tạo nghề 13
1.4.2 Chương trình đào tạo nghề 14
1.5.1 Nội dung đánh giá chất lượng đào tạo nghề 15
1.5.2 Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo nghề 27
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề 30
1.6.1 Các yếu tố bên trong 30
1.7 Thực tiễn đào tạo nghề ở một số nước trên thế giới và Việt Nam 34
1.7.1 Đào tạo nghề ở một số nước trên thế giới 34
1.7.2 Đào tạo nghề ở Việt Nam 40
Trang 2Kết luận chương 1 45
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM HÀ NỘI 46
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: 46
2.1.1: Quá trình hình thành và mục tiêu đào tạo của trường Cao đẳng nghề Cơ điện và công nghệ thực phẩm Hà Nội .46
2.1.2 Địa vị pháp lý và nhiệm vụ của trường: 47
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trường 48
2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ chính của Ban giám hiệu và các phòng, khoa 49
2.1.5 Hoạt động đào tạo của nhà trường 51
2.1.6 Đặc điểm về nguồn lực của nhà trường 52
2.1.7 Sứ mệnh và chiến lược phát triển của trường 54
2.1.8 Những thuận lợi và khó khăn của trường : 55
2.2.1 Thực trạng đào tạo: các kết quả đào tạo, quy mô, loại hình, ngành nghề56 2.3 Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề của trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Công nghệ thực phẩm Hà Nội .60
2.3.1 Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo từ phía doanh nghiệp sử dụng 60
2.3.2 Đánh giá thực trạng chất lượng từ phía cơ sở đào tạo 63
2.4 Tổng hợp các kết quả phân tích 83
Kết luận chương 2 88
CHƯƠNG III : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM HÀ NỘI 89
3.1 Định hướng phát triển của nhà trường 89
3.1.1 Định hướng đảm bảo chất lượng đào tạo nghề của nhà trường 91
3.2 Các giải pháp nhằm cải thiện chất lượng đào tạo nghề tại trường Cao đẳng nghề cơ điện và công nghệ thực phẩm Hà Nội 92
3.2.1 Giải pháp 1: Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ GV 92
Trang 33.2.2 Giải pháp 2: Nâng cao số lượng và chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật
phục vụ học tập của HS 101
3.2.3 Giải pháp 3: Tăng cường công tác quản lý HS – SV 105
Kết luận chương 3 108
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
PHỤ LỤC 114
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Nội dung đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của HSSV
Bảng 1.2 Nội dung đánh giá CLĐT nghề dành cho CBQL
Bảng 1.3 Nội dung đánh giá CLĐT đào tạo dành cho GV
Bảng 1.4 Nội dung đánh giá CLĐT nghề dành cho HSSV
Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng nghề Cơ điện và công nghệ thực phẩm Hà Nội
Bảng 2.2 Số lượng học sinh tốt nghiệp của trường phân theo loại hình đào tạo
Bảng 2.3 Kết quả đào tạo của trường theo hình thức đào tạo
Bảng 2.4 Bảng Kết quả chất lượng đào tạo thực hành đánh giá từ phía DN
Bảng 2.5 Bảng Kết quả chất lượng tổ chức quản lý trường CĐNCĐ & CNTP
HN
Bảng 2.6 Chất lượng đầu vào của HS nhà trường năm học 2010 - 2011
Bảng 2.7 Đánh giá chất lượng cơ sở vật chất, máy móc cho đào tạo nghề
Bảng 2.8 Trình độ tay nghề của đội ngũ giáo viên (năm 2010)
Bảng 2.9 Trình độ sư phạm của đội ngũ GV nhà trường
Bảng 2.10 Trình độ ngoại ngữ của đội ngũ GV nhà trường
Bảng 2.11 Trình độ tin học của đội ngũ GV nhà trường
Bảng 2.12 Kết quả xếp loại giảng dạy đối với đội ngũ GV trong nhà trường Bảng 2.13 Đánh giá chất lượng nghiên cứu khoa học của GV
Bảng 2.14 Đánh giá chất lượng giảng viên đào tạo nghề
Bảng 2.16 Số giờ học thực hành của các hệ
Bảng 2.17 Đánh giá chất lượng chương trình đào tạo nghề
Bảng 2.17 Đánh giá về công tác quản lý HS – SV
Bảng 2.18 Kết quả học tập của HS chính quy hệ cao đẳng nghề
Bảng 2.19 Kết quả học tập của HS chính quy hệ trung cấp nghề
Bảng 2.20 Kết quả học tập của HS hệ bồi huấn nâng bậc
Trang 6Bảng 3.1: Kết quả kỳ vọng từ giải pháp
Bảng 3.2: Tổng nguồn vốn để thực hiện trong giai đoạn 2010 - 2014
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình đào tạo
Hình 1.2 Sơ đồ mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chất lượng đào tạo
Trang 7LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết nội dung của luận văn này chưa được nộp cho bất kỳ một chương trình cấp bằng cao học nào cũng như bất kì một chương trình đào tạo cấp bằng nào khác
Tôi cũng cam kết thêm rằng bản luận văng này là nỗ lực cá nhân của tôi Các kết quả, phân tích, đánh giá, kết luận trong luận văn (ngoài các phần đã được trích dẫn, các số liệu có trích dẫn) đều là kết quả làm việc của cá nhân tôi
Hà Nội, tháng 9 năm 2013
Tác giả
Lê Nguyên Hùng
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu của tác giả tại lớp cao học Quản Trị Kinh Doanh trường đại học Bách Khoa Hà Nội và tại Trường cao đẳng nghề cơ điện và công nghệ thực phẩm Hà Nội
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy giáo,
cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp thạc sĩ chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh (khóa 2010B) Xin trân trọng cảm ơn viện Kinh Tế và Quản Lý, viện đào tạo sau đại học – trường đại học Bách Khoa Hà Nội; ban giám đốc và lãnh đạo, nhân viên các phòng chức năng của trường cao đẳng nghề cơ điện và công nghệ thực phẩm Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả được nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Quân đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn luận văn này không tránh khỏi thiếu sót, tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy giáo, cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn
Tác giả
Lê Nguyên Hùng
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chất lượng giáo dục là một vấn đề luôn được xã hội quan tâm vì tầm quan trọng của nó đối với sự nghiệp phát triển của đất nước nói chung, sự nghiệp phát triển giáo dục nói riêng Mọi hoạt động giáo dụcđược thực hiện đều hướng tới mục đích góp phần đảm bảo, nâng cao chất lượng giảng dục Một nền giáo dục ở bất kỳ quốc gia nào cũng được quan tâm đặt lên hàng đầu vì đây chính là lòng cốt của sự phát triển đất nước
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và quốc tế hóa kinh tế, sự cạnh tranh giữa các quốc gia về kinh tế - thương mại, kỹ thuật - công nghiệp ngày càng quyết liệt, lợi thế cạnh tranh thuộc về các quốc gia có đội ngũ nhân lực chất lượng cao Trong bối cảnh quốc tế như vậy vừa tạo cơ hội cho chúng ta học hỏi và tiếp cận nhanh với trình độ tiên tiến của thế giới, lại vừa đòi hỏi chúng ta phải vượt qua những thách thức trong môi trường cạnh tranh gay gắt Ở trong nước, sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế mạnh mẽ, việc hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, các khu công nghiệp,… dẫn đến chuyển dịch cơ cấu lao động tương ứng, đồng thời thành tựu khoa học - công nghệ được đưa vào sản xuất, kinh doanh ngày càng nhiều đòi hỏi đội ngũ nhân lực ngày càng tăng về số lượng, hợp lý về cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ… và nhất là có chất lượng đáp ứng được nhu cầu sử dụng lao động
Vì những lý do đó, Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Và Công Nghệ Thực Phẩm
Hà Nội đứng trước những yêu cầu cấp bách là đào tạo ra các nguồn lao động có trình độ cao Đây cũng là một trong những mục tiêu quan trọng của Trường đặt
ra trong những năm gần đây Vấn đề chất lượng và nâng cao chất lượng đào tạo luôn được Nhà trường chú trọng hàng đầu Chất lượng đào tạo nghề được Trường đặc biệt quan tâm Với bề giày truyền thống và kinh nghiệm nhà trường đã đào tạo cho đất nước hàng ngàn lao động có tay nghề giỏi, góp phần dựng xây đất nước trong nhiều lĩnh vực như điện, cơ khí, may mặc, tin học và kinh tế
Trang 10Với sự giúp đỡ, hướng dẫn của giảng viên PGS.TS Lê Quân, sự đồng ý của Trung tâm đào tạo sau Đại học và Khoa Kinh tế & Quản lý thuộc trường Đại học Bách Khoa HN Tôi đã chọn đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình là:
“Một số giải pháp quản lý nhằm cải thiện chất lượng đào tạo Trường Cao đẳng nghề cơ điện và công nghệ thực phẩm Hà Nội”
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Luận văn tập trung nghiên cứu và làm sáng tỏ thêm một số vấn đề lý luận có liên quan đến đào tạo, chất lượng đào tạo - chất lượng đào tạo nghề
- Đánh giá chất lượng đào tạo từ phía doanh nghiệp là cơ sở phân tích đánh giá các yếu tố cấu thành chất lượng tại Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điên Và Công Nghệ Thực Phẩm Hà Nội
- Đánh giá chất lượng đào tạo nghề tại Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điên Và Công Nghệ Thực Phẩm Hà Nội thông qua các tiêu chí ảnh hưởng đồng thời xác định các yếu tố hưởng đến chất lượng đào tạo nghề của nhà trường
- Trên cơ sở các kết luận của chương 2 đặc biệt là các tồn tại, hạn chế ảnh hưởng không tốt đến chất lượng đào tạo, luận văn xây dựng một số giải pháp và đề xuất những kiến nghị nhằm thực hiện nâng cao chất lượng đào tạo nghề Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điên Và Công Nghệ Thực Phẩm Hà Nội
3 Mục đích nghiên cứu
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điên Và Công Nghệ Thực Phẩm Hà Nội
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điên Và Công Nghệ Thực Phẩm Hà Nội từ năm 2010 đến năm 2012 Từ đó đề
ra giải pháp mới nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghềtại Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điên Và Công Nghệ Thực Phẩm Hà Nội trong những năm tới
Trang 11Giới hạn phạm vi nghiên cứu ở công tác đào tạo nghềtại Trường Cao Đẳng Nghề
Cơ Điên Và Công Nghệ Thực Phẩm Hà Nội trong những năm 20010, 2011 và
2012
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tham khảo các tài liệu lý luận khoa học, tạp chí, sách báo, các báo cáo của các Khoa
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Bằng các phiếu thăm dò, tìm hiểu thực tế
- Phương pháp so sánh, chuyên gia
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thống kê các số liệu, phân tích và đánh giá
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành ba chương được sắp xếp có quan hệ mật thiết với nhau đi từ cơ sở lý luận đến cơ sở thực tiễn và giải pháp
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo và chất lượng đào tạo nghề Chương 2: Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo ở Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Và Công Nghệ Thực Phẩm Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp quản lý nhằm cải thiện chất lượng đào tạo nghề Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Và Công Nghệ Thực Phẩm Hà Nội
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân còn có sự giúp
đỡ tận tình của các thầy cô giáo, các đồng nghiệp và các cơ quan liên quan Mặc
dù tác giả đã cố gắng trong việc lựa chọn nội dung cũng như trình bày luận văn, tuy vậy vẫn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả xin trân trọng và cảm ơn những đóng góp quý báu để đề tài hoàn thiện hơn và ứng dụng có hiệu quả vào thực tiễn nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điên
Và Công Nghệ Thực Phẩm Hà Nội
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 12CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO NGHỀ
1.1 Các khái niệm về chất lượng:
Có rất nhiều khái niệm về chất lượng, đứng trên góc độ khác nhau có khái niệm
về chất lượng khác nhau, sau đây là một số khái niệm về chất lượng
* Chất lượng là “tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” (Từ điển tiếng Việt phổ thông, NXB Khoa học xã hội, H.1987)
* Chất lượng là “cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia” (Từ điển tiếng Việt thông dụng, NXB Giảng dục, 1998)
* Chất lượng là “mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản” (theo Oxford Poket Dictionnary)
* Chất lượng là “tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu người sử dụng” (Tiêu chuẩn Pháp – NFX 50- 109)
* Theo ISO 8402 (1994): “Chất lượng là một tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng làm thoả mãn nhu cầu được xác định hoặc tiềm ẩn” [11, tr 22]
* Theo chuyên gia K Ishikawa: “Chất lượng là khả năng thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất” [11, tr 22] Tác giả lấy khái niệm sau làm cơ sở cho luận văn của mình: Chất lượng là một hệ thống đặc trưng nội tại của sản phẩm được xác định bằng những thông số có thể đo được, những thông số này lấy ngay trong sản phẩm đó hoặc giá trị sử dụng của nó [Nguyễn Đình Phan (2005) “Giáo trình quản lý chất lượng trong các tổ chức”, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội trang 10]
- Với quan niệm chất lượng tuyệt đối thì từ “chất lượng” được dùng cho những sản phẩm, những đồ vật hàm chứa trong nó những phẩm chất, những tiêu chuẩn cao nhất khó có thể vượt qua được
Trang 13- Với quan niệm chất lượng tương đối thì từ “chất lượng” dùng để chỉ một số thuộc tính mà người ta “gán cho” sản phẩm, đồ vật Theo quan niệm này thì một vật, một sản phẩm, hoặc một dịch vụ được xem là có chất lượng khi nó đáp ứng được các mong muốn mà người sản xuất định ra, và các yêu cầu người tiêu thụ đòi hỏi Từ đó nhận ra rằng chất lượng tương đối có hai khía cạnh:
Thứ nhất: Đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do người sản xuất đề
ra Khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên trong”
Thứ hai: Chất lượng được xem là sự thoả m•n tốt nhất những đòi hỏi của người dùng, ở khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên ngoài” Tại mỗi nhà trường đào tạo hàng năm đều có nhiệm vụ được uỷ thác của các cơ quan chủ quản quy định, điều này chi phối mọi hoạt động của nhà trường Từ nhiệm vụ uỷ thác này, nhà trường xác định các mục tiêu và chiến lược đào tạo của mình sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội để đạt được “chất lượng bên ngoài”; đồng thời các hoạt động của nhà trường sẽ được hướng vào nhằm mục đích đạt mục tiêu đó, đạt “chất lượng bên trong”
Trong quá trình đào tạo chất lượng được đảm bảo và đánh giá theo cả quá trình
từ đầu vào đến quá trình dạy học đầu ra theo sơ đồ (hình 1.1)
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình đào tạo
[Business Edge (2003), “Đánh giá chất lượng, quy trình thực hiện như thế nào” – NXB Trẻ, TP Hồ Chí Minh]
Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các Trường Việc
nâng cao chất lượng bao giờ cũng là mục tiêu hàng đầu của tất cả các cơ sở đào tạo Chất lượng đào tạo là một khái niệm khó xác định, khó đo lường Dưới đây
là một số quan điểm khác nhau về chất lượng đào tạo
“Chất lượng đào tạo nghề là kết quả tác động tích cực của tất cả các yếu tố cấu thành hệ thống đào tạo nghề và quá trình đào tạo vận hành trong môi trường
Khách hàng
(các yêu
Quá trình dạy – học
Khách hàng (sự thoả
Trang 14“Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề
ra đối với chương trình đào tạo”
[Nguồn: Giáo trình quản lý chất lượng đào tạo - Trần Khánh Đức – Sư phạm
Kỹ thuật,tr 15]
Tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng: chất lượng đào tạo trước hết phải là kết quả của quá trình đào tạo và được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của người tốt nghiệp Quá trình thích ứng với thị trường lao động không chỉ phụ thuộc vào chất lượng đào tạo mà còn phụ thuộc vào các yếu tố của thị trường như quan hệ cung - cầu, giá cả lao động, chính sách sử dụng và bố trí công việc của Nhà nước và người sử dụng lao động Trong luận văn này tác giả lấy khái niệm sau làm cơ sở
lý luận:
“Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các nghành nghề cụ thể”
[Nguồn: Giáo trình quản lý chất lượng đào tạo - Trần Khánh Đức – Sư phạm Kỹ thuật,tr 16]
Khả năng thích ứng còn phản ánh cả về hiệu quả đào tạo ngoài xã hội và thị trường lao động được thể hiện như sau: (hình 1.2)
Dưới đây là sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo
[Nguồn: Giảng trình quản lý chất lượng đào tạo - Trần Khánh Đức – Sư phạm
Kỹ thuật,tr 45]
Hình 1.2 Sơ đồ mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chất lượng đào tạo
Nhu cầu xã hội
Kết quả đào tạo phù
hợp nhu cầu sử dụng
đạt chất lượng ngoài
Kết quả đào tạo khớp với mục tiêu đào tạo Kết quả đào
tạo
Trang 151.2 Khái niệm về đào tạo và đào tạo nghề
1.2.1 Khái niệm nghề
Khái niệm nghề theo quan niệm ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau nhất định.Cho đến nay thuật ngữ “nghề” được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Dưới đây là một số khái niệm về nghề
+ Khái niệm nghề ở Nga được định nghĩa: Là một loại hoạt động lao động đòi hỏi có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn
+ Khái niệm nghề ở Pháp: Là một loại lao động có thói quen về kỹ năng, kỹ xảo của một người để từ đó tìm được phương tiện sống
+ Khái niệm nghề ở Anh được định nghĩa: Là công việc chuyên môn đòi hỏi một
sự đào tạo trong khoa học học nghệ thuật
+ Khái niệm nghề ở Đức được định nghĩa: Là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực lao động nhất định đòi hỏi phải được đào tạo ở trình độ nào đó Như vậy nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến gắn chặt với
sự phân công lao động, với tiến bộ khoa học kỹ thuật và văn minh nhân loại Bởi vậy được nhiều ngành khoa học khác nhau nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau
Ở Việt Nam, nhiều định nghĩa nghề được đưa ra song chưa được thống nhất, chẳng hạn có định nghĩa được nêu: Nghề là một tập hợp lao động do sự phân công lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được Nghề mang tính tương đối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản xuất và nhu cầu xã hội
Mặc dù khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau, song tôi thấy đều thống nhất ở một số nét đặc trưng nhất định như sau:
- Đó là hoạt động, là công việc về lao động của con người được lặp đi lặp lại
- Là sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội
- Là phương tiện để sinh sống
- Là lao động kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xã hội đòi hỏi phải có một quá trình đào tạo nhất định
- Hiện nay xu thế phát triển của nghề chịu tác động mạnh mẽ của tác động
Trang 16KHKT và văn minh nhân loại nói chung và về chiến lược phát triển KT-XH của mỗi quốc gia nói riêng Bởi vậy phạm trù "nghề" biến đổi mạnh mẽ và gắn chặt với xu hướng phát triển KT-XH của đất nước
1.2.2 Khái niệm về đào tạo
Người học để trở thành người lao động có kỹ thuật, có năng lực thực hành nghề,
có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe đáp ứng yêu cầu công việc cần được đào tạo Đào tạo là một quá trình, đào tạo từ lúc người học còn trên ghế nhà trường, đào tạo sau khi người lao động
đã tham gia làm việc cho một tổ chức Đào tạo được định nghĩa cụ thể như sau: Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạt các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn, tạo ra năng lực để thực hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp hoặc xã hội cần thiết Như vậy, đào tạo là
sự phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cho mỗi cá nhân để họ thực hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể một cách tốt nhất Đào tạo được thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm thay đổi hành vi và thái độ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng đáp ứng được tiêu chuẩn và hiệu
quả của công việc chuyên môn
Đào tạo là quá trình biến đổi con người, từ đầu vào với phẩm chất và năng lực nhất định đến đầu ra có phẩm chất và năng lực cao hơn nhằm đáp ứng một yêu cầu cụ thể về phân công lao động xã hội tại một cơ sở đào tạo
Đào tạo là quá trình vận dụng một quy luật khách quan tác động vào con người nhằm hình thành nhân cách, tri thức, kỹ năng và ứng xử để họ có thể đảm nhận
sự phân công lao động cụ thể của xã hội
1.2.3 Khái niệm về đào tạo nghề
Đào tạo nghề là những hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghề hay kỹ năng,
kỹ xảo của mổi cá nhân đối với công việc hiện tại và trong tương lai” Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau Đó là:
+ Dạy nghề: Là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và thực hành để các học viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo,
Trang 17+ Đào tạo nghề mới: Là đào tạo những người chưa có nghề, gồm những người đến tuổi lao động chưa được học nghề, hoặc những người trong độ tuổi lao động nhưng trước đó chưa được học nghề Đào tạo mới nhằm đáp ứng tăng thêm lao động đào tạo nghề cho xã hội
+ Đào tạo lại nghề: Là đào tạo đối với những người đã có nghề, có chuyên môn nhưng do yêu cầu mới của sản xuất và tiến bộ kỹ thuật dẫn đến việc thay đổi cơ cấu ngành nghề, trình độ chuyên môn Một số công nhân được đào tạo lại cho phù hợp với cơ cấu ngành nghề và trình độ kỹ thuật mới Đào tạo lại thường được hiểu là quá trình nhằm tạo cho người lao động có cơ hội để học tập một lĩnh vực chuyên môn mới để thay đổi nghề
+ Bồi dưỡng nâng cao tay nghề: Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu, đã lạc hậu, bổ túc nghề, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo từng chuyên môn và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ hay nâng lên bậc cao hơn
Như vậy, xác định rõ ranh giới giữa đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại nghề hiện nay là một việc phức tạp, khó khăn
Đào tạo nghề là một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân Luật giáo dục qui định hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học Hệ thống đào tạo nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân được thực hiện ở các cấp khác nhau, ở lứa tuổi khác nhau và được phân luồng để đào tạo nghề phù hợp với trình
độ văn hóa, khả năng phát triển của con người và độ tuổi Hệ thống khung trong giáo dục quốc dân cho thấy sự liên thông giữa các cấp học, các điều kiện cần
Trang 18thiết để học nghề hoặc các cấp học tiếp theo Nó là cơ sở quản lý giáo dục, nâng cao hiệu quả của đào tạo, tránh lãng phí trong đào tạo (cả người học và xã hội), tránh trùng lặp nội dung chương trình, đồng thời là cơ sở đánh giá trình độ người học và cấp các văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp
1.2.4 Các hình thức đào tạo nghề
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của kế hoạch đào tạo là xác định các hình thức đào tạo thích hợp Hình thức đào tạo là cơ sở để xây dựng kế hoạch đào tạo, đồng thời cũng là cơ sở để tính toán hiệu quả kinh tế của đào tạo Tùy theo yêu cầu và điều kiện thực tế có thể áp dụng hình thức đào tạo này hay hình thức đào tạo khác Những hình thức đào tạo nghề đang được áp dụng chủ yếu hiện nay là:
- Kèm cặp trong sản xuất: Là hình thức đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, chủ yếu
là thực hành ngay trong quá trình sản xuất do xí nghiệp tổ chức Kèm cặp trong sản xuất được tiến hành dưới hai hình thức: kèm cặp theo cá nhân và kèm cặp theo tổ, đội sản xuất Với kèm cặp theo cá nhân, mỗi thợ học nghề được một công nhân có trình độ tay nghề cao hướng dẫn, người hướng dẫn vừa sản xuất vừa tiến hành dạy nghề theo kế hoạch Với hình thức kèm cặp theo tổ, đội sản xuất, thợ học nghề được tổ chức thành từng tổ và phân công cho những công nhân dạy nghề thoát ly sản xuất chuyên trách trình độ nghề nghiệp và phương pháp sư phạm nhất định Quá trình đào tạo được tiến hành qua các bước:
Bước 1: Phân công những công nhân có tay nghề cao vừa sản xuất vừa hướng dẫn thợ học nghề Trong bước này, người hướng dẫn vừa sản xuất vừa phải giảng cho người học về cấu tạo máy móc thiết bị, nguyên tắc vận hành, qui trình công nghệ, phương pháp làm việc Người học theo dõi những thao tác, phương pháp làm việc của người hướng dẫn Đồng thời doanh nghiệp hoặc phân xưởng tổ chức dạy lý thuyết cho người học do kỹ sư hay kỹ thuật viên đảm nhận
Bước 2: Giao việc làm thử, người học bắt tay vào làm thử dưới sự kiểm tra uốn nắn của người hướng dẫn
Bước 3: Giao việc hoàn toàn cho người học nghề khi người học nghề có thể tiến hành công việc độc lập được, những người hướng dẫn vẫn thường xuyên theo dõi
Trang 19- Các lớp cạnh doanh nghiệp: Là các lớp do doanh nghiệp tổ chức nhằm đào tạo riêng cho mình hoặc cho các doanh nghiệp cùng ngành, cùng lĩnh vực Chủ yếu đào tạo nghề cho công nhân mới được tuyển dụng, đào tạo lại nghề, nâng cao tay nghề, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật mới Hình thức đào tạo này không đòi hỏi
có đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật riêng, không cần bộ máy chuyên trách mà dựa vào các điều kiện sẵn có của doanh nghiệp Chương trình đào tạo gồm hai phần: lý thuyết và thực hành sản xuất, phần lý thuyết được giảng tập trung do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách, phần thực hành được tiến hành ở các phân xưởng do các
kỹ sư hoặc công nhân lành nghề hướng dẫn
- Các trường chính qui: Đáp ứng yêu cầu sản xuất ngày càng phát triển trên cơ sở
kỹ thuật hiện đại, các Bộ hoặc Ngành thường tổ chức các trường dạy nghề tập trung, qui mô lớn, đào tạo công nhân có trình độ cao, chủ yếu là đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên có trình độ cao Thời gian đào tạo từ hai đến bốn năm tùy theo nghề đào tạo, ra trường được cấp bằng nghề Khi tổ chức các trường dạy nghề cần phải có bộ máy quản lý, đội ngũ giáo viên chuyên trách và
cơ sở vật chất riêng cho đào tạo Để nâng cao chất lượng đào tạo các trường cần phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
+ Phải có đội ngũ giáo viên đủ khả năng chuyên môn và kinh nghiệm giảng dạy + Phải được trang bị máy móc, thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập, các phòng thí nghiệm, xưởng trường Nhà trường cần tổ chức các phân xưởng sản xuất vừa phục vụ cho giảng dạy vừa sản xuất của cải vật chất cho xã hội Nếu không có điều kiện tổ chức xưởng sản xuất thì nên để gần các doanh nghiệp lớn của ngành, tạo điều kiện thuận lợi cho dạy và học Các tài liệu và sách giáo khoa phải được biên soạn thống nhất cho các nghề, các trường
- Các trung tâm dạy nghề: Đây là loại hình đào tạo ngắn hạn, thường dưới một năm Chủ yếu là đào tạo phổ cập nghề cho thanh niên và người lao động
Trang 20phương Số học sinh đào tạo các trường này được nhà nước giao chỉ tiêu hàng năm và cấp kinh phí cho các trường theo chỉ tiêu; qui chế thi, cấp bằng và cấp chứng chỉ theo qui định thống nhất của Nhà nước
+ Các cơ sở đào tạo nghề Theo bộ Luật Lao động bao gồm tất cả các cơ sở đào tạo ngoài hệ thống trường đào tạo chính qui như: các trường dạy nghề của các tổ chức, cơ quan, Tổng công ty, doanh nghiệp; các trung tâm đào tạo nghề quận, huyện; các trung tâm dịch vụ việc làm Các trung tâm đào tạo nghề quận, huyện
và các trung tâm dịch vụ việc làm đào tạo các lớp do các ngành và các thành phần kinh tế yêu cầu Kinh phí của các cơ sở này một phần được ngân sách nhà nước cấp, một phần do Bộ, địa phương chủ quản và người học tự đóng góp + Các trường dạy nghề tư thục và các lớp dạy nghề tư nhân: do các tổ chức, cá nhân tự tổ chức theo qui định của Nhà nước Kinh phí học tập chủ yếu do người học phải đóng góp
+ Hợp tác Quốc tế về đào tạo nghề: Sự mở của nền kinh tế, chính sách khuyến khích tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài khiến cho nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế, các công ty lớn trên thế giới đã tìm đến Việt Nam hợp tác trong nhiều lĩnh vực Chúng ta có thể khai thác khả năng của các tổ chức nước ngoài trong việc đào tạo bồi dưỡng nghề với hình thức đào tạo thông qua hợp đồng giữa các bên, qua các dự án đầu tư có khoản mục đào tạo mới và đào tạo lại
Hệ thống đào tạo nghề Căn cứ vào thời gian đào tạo, đào tạo dạy nghề được chia làm hai loại:
+ Đào tạo dạy nghề dài hạn (cả đào tạo mới và đào tạo lại): Là hình thức đào tạo phổ biến tại các trường chính qui của Nhà nước, các Bộ, Ngành và các tỉnh Thời gian đào tạo nghề dài hạn thường từ một năm trở lên
+ Đào tạo dạy nghề ngắn hạn: Là cách tổ chức dạy nghề trong thời gian ngắn (từ
ba đến mười hai tháng) Người học vừa học lý thuyết vừa thực hành theo hình thức kèm cặp tại nơi sản xuất, chủ yếu là rèn luyện kỹ năng thực hành nghề, chuyển giao công nghệ… Nhằm tạo cơ hội cho người học tìm được việc làm hoặc tự tạo ra việc làm
Trang 211.3 Đặc điểm của trường đào tạo nghề
Hiện nay các trường đào tạo nghề ở nước ta phần lớn là do nhà nước quản lý, chỉ
có ít các trường dân lập, ở đây ta chỉ đề cập các trường dạy nghề công lập Đặc điểm chung của các trường này hiện nay là:
- Trường có nhiều ngành nghề khác nhau
- Mỗi GV có thể dạy nhiều môn khác nhau
- Cơ sở vật chất còn nghèo nàn lạc hậu, thiết bị và công nghệ phục vụ dạy nghề không theo kịp thực tế sản xuất
- Trình độ GV không cao
- Trình độ đầu vào của HS thấp
- Có nhiều đối tượng đào tạo, bậc thợ và thời gian đào tạo khác nhau
1.4 Mục tiêu, chương trình đào tạo nghề
1.4.1 Mục tiêu đào tạo nghề
- Mục tiêu của đào tạo nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Đào tạo nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho người học nghề năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề
- Đào tạo nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc
- Đào tạo nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; giải quyết các tình huống phức tạp trong thực tế; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc
Trang 221.4.2 Chương trình đào tạo nghề
- Chương trình đào tạo nghề thể hiện mục tiêu đào tạo nghề; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp, hình thức đào tạo nghề, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi mô-đun, môn học và mỗi nghề
- Chương trình đào nghề trình độ sơ cấp được thực hiện dưới một năm đối với người có nhu cầu học nghề, có trình độ học vấn, sức khỏe phù hợp với nghề cần học
- Chương trình đào tạo nghề trình độ trung cấp được thực hiện ba năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở; từ một đến hai năm đối với người
có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông
- Chương trình đào tạo nghề trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ một năm rưỡi đến hai năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp
- Chương trình khung do Bộ LĐTBXH ban hành quy định về cơ cấu, nội dung, số lượng và thời lượng cho các mô-đun, môn học; tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, bảo đảm mục tiêu của từng trình độ cho mỗi nghề
- Căn cứ vào chương trình khung đã được quy định và nhiệm vụ của các đơn
vị đào tạo nghề, người đứng đầu các đơn vị tổ chức xây dựng và ban hành chương trình đào tạo nghề trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên cơ sở kết quả thẩm định của hội đồng thẩn định chương trình
1.5 Nội dung và phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo nghề
Dựa trên các tiêu chuẩn kiểm định và các quy định cụ thể về các chuẩn mực (tiêu chí, tiêu chuẩn, chỉ tiêu…) do Nhà nước hoặc các cơ quan quản lý chất lượng ban hành, công tác đánh giá chất lượng đào tạo của một cơ sở đào tạo thực hiện các nội dung sau:
- Thu thập, tổng hợp và phân tích các thông tin, số liệu, các minh chứng cần có theo các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định đề ra
Trang 23- Tổ chức khảo sát thu thập các ý kiến tự đánh giá từ cán bộ, giảng viên và học sinh trong nhà trường, khoa (đánh giá chất lượng đào tạo từ phía nhà trường)
- Khảo sát tình hình việc làm của học sinh sau khi ra trường, lấy ý kiến nhận xét, đánh giá chất lượng đào tạo từ phía doanh nghiệp (người sử dụng lao động)
- Tổng hợp thông tin đánh giá theo các tiêu chuẩn kiểm định và bằng chứng thu được các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định đề ra
1.5.1 Nội dung đánh giá chất lượng đào tạo nghề
h Đánh giá chất lượng đào tạo nghề từ phía doanh nghiệp
Đánh giá chất lượng đào tạo nghề thông qua đánh giá mức độ đáp ứng công việc của người học tại các doanh nghiệp sử dụng lao động, tác giả xây dựng bảng các nội dung đánh giá như sau:
Bảng 1.1 Nội dung đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của HSSV
TT Các nội dung đánh giá Điểm tối đa cho
mỗi tiêu chí
Điểm đánh giá
từ doanh nghiệp
sử dụng lao động
1 Kiến thức chuyên môn 10
Trang 24Mức độ hài lòng – tin tưởng
của ông (bà) khi sử dụng sinh
viên trường CĐNCĐ&CNTP
HN
10
Tổng 100
Căn cứ để đánh giá chất lượng đào tạo nghề như sau:
Tổng điểm trung bình trung của các phiếu điều tra nhỏ hơn 50 điểm là không đạt yêu cầu (chất lượng đào tạo nghề không đạt yêu cầu )
Tổng điểm trung bình trung của các phiếu điều tra từ 50 đến 69 điểm là đạt mức trung bình (chất lượng đào tạo nghề đạt mức trung bình)
Tổng điểm trung bình trung của các phiếu điều tra từ 70 đến 80 điểm là đạt mức khá (chất lượng đào tạo nghề đạt mức khá)
Tổng điểm trung bình trung của các phiếu điều tra từ trên 80 điểm là đạt mức tốt (chất lượng đào tạo nghề tốt)
Trang 25h Đánh giá chất lượng đào tạo nghề từ phía cơ sở đào tạo
Căn cứ vào bộ tiêu chí đánh giá chất lượng về điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo dùng cho các trường đại học, cao đẳng, đào tạo nghề Việt Nam của Bộ Giáo dục và Đào tạo làm bộ tiêu chí chuẩn để đánh giá chất lượng đào tạo Căn cứ vào phiếu thăm dò ý kiến của giảng viên giảng dạy, cán bộ quản lý trong trường, người học
Tác giả dùng phương pháp so sánh, đối chứng thực tiễn các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề với các tiêu chí theo quy định của Bộ Giảng Dục Đào Tạo kết hợp với kết quả thu được từ phiếu thăm dò ý kiến được xây dựng
Căn cứ đánh giá:
Phương pháp đối chứng: Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề trong
trường dưới mức tiêu chuẩn quy định là chưa đạt yêu cầu, bằng và cao hơn mức tiêu chuẩn là đạt yêu cầu
Phương pháp khảo sát ý kiến giảng viên, cán bộ quản lý, người học thông qua phiếu thăm dò: Điểm trung bình trung đạt dưới 50% tổng điểm là không đạt yêu
cầu (điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề không đạt); Điểm trung bình trung đạt từ 50 đến 69% tổng điểm là đạt mức trung bình (điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề đạt mức trung bình); Điểm trung bình trung đạt từ 70% đến 80% tổng điểm là đạt mức khá (điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề đạt mức khá); Điểm trung bình trung đạt trên 80% tổng điểm là tốt (điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề là tốt) Cụ thể tác giả lựa chọn một số tiêu chí sau:
Tiêu chí 1: Tổ chức và quản lý
Trong các cơ sở đào tạo, công tác tổ chức và quản lý là điều kiện để đảm bảo cho các hoạt động của trường thực hiện được mục tiêu, kế hoạch đào tạo đề ra Tiêu chí này bao gồm các chỉ số mang tính định tính, đề tài dựa theo kết quả chủ quan của lãnh đạo Nhà trường và cán bộ quản lý phòng, khoa để đánh giá, bao gồm các chỉ số:
Nhóm chỉ tiêu số 1: Cơ cấu tổ chức của trường được thực hiện theo quy định, được cụ thể hóa trong quy chế về tổ chức và hoạt động nhà trường
Trang 26Nhóm chỉ tiêu số 2: Các hệ thống văn bản để tổ chức và quản lý các hoạt động của nhà trường
Nhóm chỉ tiêu số 3: Trách nhiệm và quyền hạn của tập thể lãnh đạo, cá nhân cán
bộ quản lý, giảng viên, nhân viên trong nhà trường được phân định rõ ràng Nhóm chỉ tiêu số 4: Cơ sở đào tạo có chiến lược và kế hoạch phát triển ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phù hợp với sự phát triển KT - XH của địa phương và của
cả nước, có biện pháp giám sát và định kỳ đánh giá việc thực hiện kế hoạch Nhóm chỉ tiêu số 5: Tổ chức Đảng, các tổ chức đoàn thể trong trường hoạt động
có hiệu quả và được đánh giá, xếp loại hàng năm, các hoạt động trong nhà trường tuân thủ theo nguyên tắc tập trung dân chủ
Tiêu chí 2: Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý Cán bộ quản lý, giảng viên và
nhân viên thực hiện các nghĩa vụ và được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường cao đẳng
Có chủ trương, kế hoạch và biện pháp tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giảng viên, cán bộ và nhân viên, tạo điều kiện cho họ tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước và ở ngoài nước; chú trọng đào tạo và phát triển các giảng viên trẻ
Có đủ số lượng giảng viên để thực hiện chương trình giáo dục và nghiên cứu khoa học; đạt được mục tiêu của chiến lược phát triển giảng dục nhằm giảm tỷ lệ trung bình sinh viên / giảng viên
Theo quyết định của Thủ tướng chính phủ phê duyệt: “ Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2001 – 2010” ký ngày 04 tháng 04 năm 2001
đã đưa ra các quyết định mức như sau:
Từ 5 đến 10 sinh viên/1 giảng viên đối với các ngành đào tạo năng khiếu
Từ 10 đến 15 sinh viên/1 giảng viên đối với các ngành đào tạo Khoa học và công nghệ
Từ 20 đến 25 sinh viên/1 giảng viên đối với các ngành đào tạo Khoa học xã hội - nhân văn và kinh tế - quản trị kinh doanh
Trang 27Đội ngũ giảng viên đảm bảo trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định Giảng dạy theo chuyên môn được đào tạo; đảm bảo cơ cấu chuyên môn và trình độ theo quy định; có trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu về nhiệm
vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học Cụ thể: Đối với trường cao đẳng 5% tiến sĩ, 35% thạc sĩ và 60% đại học
Đội ngũ giảng viên được đảm bảo cân bằng về kinh nghiệm công tác chuyên môn
và trẻ hoá của đội ngũ giảng viên theo quy định
Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên đủ số lượng, có năng lực chuyên môn và được định kỳ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ có hiệu quả cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học
Tổ chức đánh giá các hoạt động giảng dạy của giảng viên; chú trọng việc triển khai đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá kết quả học tập của người học
Tiêu chí 3: Năng lực và kết quả học tập rèn luyện của sinh viên Đánh giá năng
lực của sinh viên là khâu chính trong đánh giá chất lượng đào tạo Các chỉ số đánh giá:
Năng lực đầu vào của sinh viên: học lực lớp 12, điểm thi và xếp loại tốt nghiệp phổ thông trung học, điểm thi đầu vào
- Điểm học tập các học kỳ
- Phần trăm gia tăng về kết quả học tập qua các học kỳ, năm học của sinh viên các lớp, các khóa khác nhau
- Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp (so sánh các năm)
- Tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm (so sánh các năm)
Các số liệu trên phải được lưu trữ đầy đủ, chính xác và truy cập tiện lợi
Tiêu chí 4: Chương trình đào tạo và tài liệu chuyên môn gồm các chỉ số :
- Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy và học tập cho các ngành đào tạo trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, có
sự tham gia của các giảng viên và cán bộ quản lý
Trang 28- Chương trình đào tạo có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, có cấu trúc hợp lý, được thiết kế một cách có hệ thống, đáp ứng yêu cầu về kiến thức, kỹ năng của từng trình độ đào tạo và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động
- Chương trình đào tạo được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên việc tham khảo các ý kiến phản hồ từ các nhà tuyển dụng, người tốt nghiệp, các tổ chức giảng dục và các tổ chức khác, nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển kinh tế xã hội
- Chương trình đào tạo được thiết kế theo hướng liên thông hợp lý giữa các trình
độ, các phương thức tổ chức đào tạo và giữa các trường
- Tỷ lệ trung bình đầu giảng trình đã được thẩm định/ ngành đào tạo
Tiêu chí 5: Phương pháp giảng dạy
- Phương pháp phát huy tính tích cực của sinh viên
- Tỷ lệ cán bộ sử dụng công nghệ mới
- Quy trình và tiêu chí đánh giá hiệu quả của phương pháp giảng dạy
- Tỷ lệ môn học được sinh viên đánh giá có phương pháp tốt
Tiêu chí 6: Hệ thống cơ sở hạ tầng
Cơ sở vật chất là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng, hiệu quả
và hiệu suất trong đào tạo Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay, việc áp dụng đúng các tiêu chuẩn quy định trong tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3981:1985 của Viện thiết kế trường học – Bộ GD&ĐT về cơ sở vật chất là việc rất khó khăn đối với hầu hết các trường tại Việt Nam
- Hạ tầng cơ sở bao gồm giảng đường, lớp học, phòng thí nghiệm, khu vực thực hành thực thập theo tiêu chuẩn 1.6m2/SV, diện tích sân và các trang thiết bị cho các hoạt động thực hành thí nghiệm, nghiên cứu và văn hóa thể thao của cán bộ
và sinh viên
- Hệ thống thư viện tốt, đảm bảo cho các cán bộ và sinh viên tra cứu nhanh chóng, cập nhật các tư liệu cho học tập và nghiên cứu là yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học
Trang 29Tác giả xây dựng các mẫu phiếu điều tra thăm dò lấy ý kiến từ giảng viên, cán
bộ, học sinh sinh viên với nội dung cụ thể như sau:
Bảng 1.2 Nội dung đánh giá CLĐT nghề dành cho CBQL
(điểm cao nhất là 10)
1 Chất lượng và số lượng đội ngũ cán bộ quản lý
trong nhà trường
2
Cơ cấu tổ chức của trường được thực hiện theo
quy định, được cụ thể hóa trong quy chế về tổ
chức và hoạt động nhà trường
3 Các hệ thống văn bản để tổ chức và quản lý các
hoạt động của nhà trường
4
Trách nhiệm và quyền hạn của tập thể lãnh đạo,
cá nhân cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên
trong nhà trường được phân định rõ ràng, đánh
giá thường xuyên và công bằng
5
Cơ sở đào tạo có chiến lược và kế hoạch phát
triển ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phù hợp với
sự phát triển KT - XH của địa phương và của cả
nước, có biện pháp giám sát và định kỳ đánh giá
việc thực hiện kế hoạch
6 Công tác tuyển sinh, liên kết với các cơ sở đào
tạo khác và doanh nghiệp
7
Tổ chức Đảng, các tổ chức đoàn thể trong trường
hoạt động có hiệu quả và được đánh giá, xếp loại
hàng năm, các hoạt động trong nhà trường tuân
thủ theo nguyên tắc tập trung dân chủ
8 Các hoạt động thể thao văn nghệ nâng cao đời
sống tinh thần của người dạy và người học
9 Mức độ áp dụng công nghệ mới trong quản lý
đào tạo
10 Chất lượng người học sau khi tốt nghiệp ra
trường
Tổng 100
Trang 30Bảng 1.3 Nội dung đánh giá CLĐT đào tạo dành cho GV
1 Đánh giá về chương trình đào tạo
TT Các nội dung đánh giá
tạo và giữa các trường
4 Mức độ hoàn thiện của các chương
trình theo ngành đào tạo
5 Kế hoạch giảng dạy, kế hoạch thi hợp
lý và khoa học
Trang 312 Đề tài nghiên cứu khoa học
(điểm cao nhất là 10)
1
Nghiên cứu khoa học được ứng dụng vào việc nâng cao chất lượng dạy và học, quản lý của trường và các cơ sở giảng dục khác ở địa phương
2
Bài báo, công trình nghiên cứu khoa học đăng trên các tập san, các ấn phẩm khoa học; có các tài liệu, giảng trình phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của trường
3
Chủ trương và tạo điều kiện cho cán bộ, giảng viên, nhân viên và người học tham gia nghiên cứu khoa học và phát huy
sáng kiến
3 Về công tác quản lý hoạt động của giảng viên tại Khoa
(điểm cao nhất là 10)
1 Dự giờ giảng của giảng viên
2 Duy trì họp khoa, tổ bộ môn, sinh hoạt
5 Đánh giá giảng viên
Trang 324 Phương pháp dạy nghề
(điểm cao nhất là 10)
1 Phương pháp dạy nghề phát huy tính
tích cực của sinh viên
2 Mức độ sử dụng công nghệ mới trong
dạy nghề
3 Thường xuyên đánh giá hiệu quả của
phương pháp giảng dạy
4 Phương pháp dạy nghề phù hợp với các
điều kiện thực tế
5 Kết hợp các phương pháp dạy nghề hiệu
quả
5 Đánh giá vế học sinh sinh viên
(điểm cao nhất là 10)
1 Sinh viên hài lòng về lựa chọn ngành
học
2 Khả năng tiếp thu của sinh viên
3 Thái độ, ý thức nghề nghiệp của sinh
viên
4 Khả năng cập nhập thông tin và ứng
dụng nghề của sinh viên
5 Khả năng làm việc theo nhóm của sinh
viên
Trang 336 Đánh giá về cơ sở vật chất đào tạo nghề
Bảng 1.4 Nội dung đánh giá CLĐT nghề dành cho HSSV
1 Đánh giá về giảng viên dạy nghề
(điểm cao nhất là 10)
1 Trình độ chuyên môn của giảng viên
2 Trình độ ngoại ngữ tin học
3 Trình độ nghiệp vụ sư phạm
4 Kinh nghiệm giảng dạy của giảng viên
5 Tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề
nghiệp của giảng viên
6 Bạn đánh giá về sự chuẩn bị bài giảng
của giảng viên khi lên lớp
7 Giảng viên lên lớp đúng giờ
8 Mức độ quan tâm giúp đỡ của giảng
Trang 34viên môn học đối với những khó khăn của bạn trong việc học nghề
9 Kiến thức tổng hợp của giảng viên
10 Mức độ cập nhật kiến thức mới của
giảng viên
2 Đánh giá về phương pháp dạy nghề
(điểm cao nhất là 10)
1 Phương pháp dạy nghề phát huy tính
tích cực của sinh viên
2 Mức độ sử dụng công nghệ mới trong
dạy nghề
3 Thường xuyên đánh giá hiệu quả của
phương pháp giảng dạy
4 Phương pháp dạy nghề phù hợp với các
điều kiện thực tế
5 Kết hợp các phương pháp giảng dạy
nghề hiệu quả
3.Đánh giá về chương trình đào tạo
Trang 35hướng liên thông hợp lý giữa các trình
độ, các phương thức tổ chức đào tạo và giữa các trường
4 Mức độ hoàn thiện của các chương
trình theo ngành đào tạo
5 Kế hoạch giảng dạy, kế hoạch thi hợp
lý và khoa học
4 Đánh giá về cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo nghề
1.5.2 Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo nghề
- Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp cơ bản nhất trong đánh giá chất lượng khi so sánh thực tế và chuẩn chất lượng Để phương pháp này phát huy hết tính chính xác và khoa học, trong quá trình phân tích cần thực hiện đầy đủ 3 bước sau:
Bước 1: Lựa chọn các tiêu chuẩn để so sánh
Trang 36Trước hết chọn chỉ tiêu của một kì làm căn cứ để so sánh, được gọi là kì gốc Tùy theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn kì gốc so sánh cho thích hợp Nếu:
Kì gốc là năm trước: Muốn thấy được xu hướng phát triển của đối tượng phân tích
Kì gốc là năm kế hoạch (hay năm định mức): Muốn thấy được việc chấp hành
các định mức đã đề ra có đúng với dự kiến hay không
Kì gốc là chỉ tiêu trung bình của ngành (hay khu vực hoặc quốc tế) : Muốn thấy
được vị trí của doanh nghiệp hay khả năng đáp ứng thị trường của doanh nghiệp
Kì gốc là năm thực hiện: là chỉ tiêu thực hiện trong kì báo cáo
Bước 2: Điều kiện so sánh được
Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được đem so sánh cần đảm bảo tính chất so sánh được về thời gian và không gian:
Về thời gian : Các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán như nhau (cụ thể như cùng quý, cùng tháng, cùng năm…) và phải đồng nhất trên cả 3 mặt: Cùng một nội dung kinh tế, cùng một phương pháp tính toán, cùng một đơn vị đo lường
Về không gian: Các chỉ tiêu kinh tế cần được quy đổi về cùng quy mô tương tự nhau (cụ thể: cùng bộ phận, cùng phân xưởng,…)
Bước 3: Kỹ thuật so sánh
Để đáp ứng cho các mục tiêu so sánh, người ta thường áp dụng các kỹ thuật so sánh sau:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân
tích so với kì gốc, kết quả so sánh này là biểu hiện số lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế
+ So sánh giản đơn bằng số tương đối: Số tương đối phản ánh kết cấu, mối
quan hệ, tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu Các loại số tương đối:
Số tương đối kế hoạch: Phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch
Trang 37Số tương đối động thái: Phản ánh xu thế bao gồm tốc độ tăng giảm (định gốc, liên hoàn) và tốc độ phát triển (định gốc, liên hoàn)
Số tương đối kết cấu: Phản ánh cơ cấu, tỷ trọng của từng bộ phận
Số tương đối hiệu suất (hay hiệu quả)
Nhận xét: Mục đích sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá xu hướng, cho
phép so sánh chuẩn để nhận dạng vị trí, hiện trạng chất lượng của doanh nghiệp, đơn vị kinh tế nghiên cứu So sánh để định vị vấn đề, mức độ đáp ứng chuẩn
- Phương pháp phân tích chi tiết
Là phương pháp chia nhỏ các hiện tượng để phân tích sâu và hiểu được bản chất của hiện tượng, quá trình kinh doanh Phương pháp phân tích chi tiết được phân loại như sau:
+ Chi tiết theo các bộ phận cấu thành
Trang 38+ Chi tiết theo thời gian
+ Chi tiết theo địa điểm
Nhận xét: Phương pháp phân tích chi tiết cho phép đánh giá những tác động
riêng biệt của các chỉ tiêu có quan hệ với nhau
Phương pháp này cho phép tìm kiếm nguyên nhân của vấn đề cần xem xét
- Phương pháp điều tra
Là phương pháp cơ bản để đánh giá chất lượng đào tao: Bằng các phiếu thăm
dò, tìm hiểu thực tế Các phiếu thăm dò được thiết kế với nội dung phù hợp với mục đích đánh giá chất lượng đào tạo nghề, phát phiếu điều tra tới các đối tượng được lựa chọn thăm dò ý kiến, sau đó thu các phiếu lại, tổng hợp thành một bảng chung theo từng đối tượng thăm dò, tính điểm trung bình trung cho từng nội dung đánh giá và tổng điểm trung bình trung cho từng bảng Dựa vào thang điểm đánh giá để đánh giá chất lượng đào tạo nghề từ các số liệu thu thập được, đưa ra kết luận
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
Có nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo thực hành tuy nhiên trong khuôn khổ luận văn này chỉ xem xét những nhân tố cơ bản tác động và gây ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
1.6.1 Các yếu tố bên trong
Tổ chức quản lý của nhà trường: Công tác tổ chức và quản lý là điều kiện tiền
đề đảm bảo cho các hoạt động của trường thực hiện được mục tiêu, kế hoạch đào tạo đề ra, nó cũng là yếu tố quyết định đến chất lượng đào tạo nghề
Công tác tổ chức quản lý bao hàm việc xắp xếp tổ chức bộ máy hoạt động trong Nhà trường, cơ cấu tổ chức gồm có các phòng, ban, khoa, tổ; chính quyền, đoàn thể Công tác tổ chức và quản lý cũng bao hàm việc quy định chức năng, nhiệm
vụ cho mỗi bộ phận, việc xây dựng kế hoạch và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đã đề ra của mỗi bộ phận cấu thành tổ chức Chất lượng đào tạo thực hành
Trang 39được nâng lên khi bộ máy điều hành quản lý ngày một vững mạnh, cơ cấu hợp
lý, tinh giản và khoa học
Chương trình đào tạo nghề là nội dung cơ bản, cần thiết và quan trọng trong
quá trình đào tạo Nó là chuẩn mực để đánh giá chất lượng đào tạo trong các đơn
vị nhà trường Chương trình đào tạo thực hành phải phù hợp với yêu cầu của người sử dụng lao động để đảm bảo chất lượng đào tạo thực hành mang tính thực tiễn
Chương trình đào tạo thực hành phải được phân bố theo từng ngành nghề, được sắp xếp bố trí các môn học, các môn thực hành theo trình tự logic, cụ thể, hợp lý, đầy đủ sẽ góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo thực hành Có như vậy các học phần thực hành mới được sinh viên tiếp thu một cách dễ dàng
Đội ngũ giảng viên hướng dẫn nghề đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo
nâng cao chất lượng đào tạo của các đơn vị nhà trường
Người Thầy có trình độ chuyên môn, có nghiệp vụ sư phạm, có đạo đức nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm theo tiêu chuẩn quy định của Bộ giảng dục đào tạo là nhân tố đảm bảo chất lượng đào tạo
Người Thầy được đào tạo đúng chuyên ngành, có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm giảng dạy sẽ truyền thụ kiến thức, thiết kế và tổ chức các hoạt động của người học, hướng nghiệp và khơi nguồn cảm hứng, hứng thú trong quá trình học tập của học sinh Người Thầy còn có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kích thích khả năng sáng tạo của học sinh, giúp học sinh hình thành những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường
Số lượng và chất lượng giảng viên hướng dẫn thực hành đầy đủ theo quy định là rất quan trọng điều này được thể hiện ở chỗ: dạy nghề và dạy người, trang bị kiến thức, hướng dẫn kỹ năng, nhân cánh, đạo đức, thái độ nghề nghiệp và phẩm chất giúp cho người học có thể tự tin khi ra trường nhằm đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của thị trường lao động Đó cũng là cơ sở để nâng cao chất lượng đào tạo nghề
Trang 40Chất lượng của đội ngũ giảng viên có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo Do vậy để nâng cao chất lượng đào tạo trước hết phải lưu ý đến việc xây dựng đội ngũ giảng viên Đội ngũ giảng viên không những phải đủ về mặt số lượng mà còn phải có chất lượng Trong trường hợp này các đơn vị nhà trường phải có kế hoạch cụ thể trong việc tuyển dụng, sử dụng và có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ và năng lực của đội ngũ giảng viên
Sản phẩm trong quá trình đào tạo, hay nói cách khác đầu ra trong quá trình đào tạo là người lao động Để người lao động đáp ứng được đòi hỏi của thị trường lao động thì các yếu tố đầu vào phải tốt Trong đó chất lượng, năng lực và trình độ của đội ngũ giảng viên là điều kiện tiên quyết Do vậy, các trường học sẽ có biện pháp cụ thể để nâng cao chất lượng của đội ngũ giảng viên trên cơ sở đó sẽ nâng cao chất lượng đầu ra
Cơ sở vật chất - trang thiết bị giảng dạy nghề có vai trò tích cực trong việc hỗ
trợ Thầy và trò để nâng cao chất lượng đào tạo nghề
Trang thiết bị kỹ thuật là nhân tố quan trọng trong việc đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo Người học muốn học tốt các bài thực hành cần được trang bị đầy
đủ không gian, thiết bị máy móc, nguyên liệu đầu vào cho các bài thực hành Số lượng và chất lượng máy móc thiết bị phải đảm bảo để người học trực tiếp vận hành máy móc, tiếp cận với công nghệ mới, phù hợp với thực tế doanh nghiệp mới tạo ra hiệu quả làm việc
Nếu thiếu các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy nghề như bảng, bàn ghế, hệ thống máy chiếu, máy vi tính, các mô hình thiết bị, các máy móc chuyên ngành người học sẽ không vận dụng hết kiến thức lý thuyết vào thực hành, thời gian thực hành thực tế giảm do vậy tay nghề sẽ không cao, vận hành máy móc không thành thạo
Do vậy, để chất lượng đào tạo thực hành được đảm bảo cần trang bị và nâng cấp
cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị cho hoạt động giảng dạy thực hành Tài liệu giảng dạy chuẩn, đầy đủ và phong phú giúp cho học sinh sinh viên có thể tiếp thu bài giảng sâu hơn và tự nghiên cứu mở rộng hiểu biết