Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cao học QTKD của ĐHBK HN Luận văn cao học Quản trị kinh doanh Học viên Đoàn Hải Anh Lớp QTKD3 2011B LỜI CAM ĐOAN Bản luận văn thạc sỹ khoa học này đượ[.]
Nội dung của luận văn
Luận văn bao gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng sản phẩm của tổ chức
Chương 2: Phân tích tình hình chất lượng đào tạo thạc sỹ QTKD của ĐHBK HN
Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình chất lượng đào tạo thạc sỹ QTKD của ĐHBK HN trong 5 – 10 năm tới.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ĐÀO TẠO
Chất lượng đào tạo với lợi ích của người được đào tạo, người tham gia đào tạo và người sử dụng sản phẩm đào tạo
Chất lượng sản phẩm dịch vụ, đặc biệt trong các hoạt động như quản lý và đào tạo, là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của tổ chức Nghiên cứu thực tiễn cho thấy, chất lượng đào tạo rộng nghĩa là mức độ đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu sử dụng, còn nghĩa hẹp hơn là đáp ứng nhu cầu của người dùng sản phẩm đào tạo Điều cốt lõi là nhận diện và thống nhất nhu cầu đào tạo của đất nước, gồm các ngành, chuyên ngành, số lượng và cơ cấu nhân lực phù hợp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững trong mọi khoảng thời gian Nhu cầu đào tạo của doanh nghiệp là nhu cầu đào tạo nhân lực để nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững Trong nghiên cứu này, nhu cầu đào tạo thạc sĩ Quản trị kinh doanh được đặc biệt quan tâm, vì nó có tính phức tạp và khó dự đoán trong 5-10 năm tới Để xác định chính xác nhu cầu, cần lắng nghe ý kiến từ bốn nhóm đối tượng: người sử dụng kết quả đào tạo, người tham gia đào tạo, người quản lý đào tạo và người học, trong đó ý kiến của người sử dụng đóng vai trò quan trọng nhất Việc phân tích và tách biệt các ý kiến từ các đối tượng này giúp định hình rõ nhu cầu chất lượng đào tạo, từ đó làm căn cứ cho hoạch định và đánh giá chất lượng đào tạo hiệu quả hơn Khi chưa rõ nhu cầu, tiêu chuẩn và yêu cầu cụ thể về chất lượng, việc xác định chất lượng đào tạo trở nên kém thuyết phục và thiếu căn cứ.
Khi nhu cầu đào tạo và mong muốn của người sử dụng sản phẩm đào tạo ngày càng được đáp ứng đầy đủ, chất lượng của sản phẩm đào tạo sẽ càng cao Điều này giúp tăng lợi ích mà người dùng thu nhận, góp phần nâng cao hiệu quả học tập và phát triển kỹ năng Như vậy, đảm bảo chất lượng đào tạo chính là yếu tố then chốt để tạo ra sự thỏa mãn và thành công trong quá trình học tập của người học.
Sản phẩm đào tạo đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu của người học chính là khi họ có việc làm ổn định, được đảm nhận các công việc có ý nghĩa và mang lại mức thu nhập xứng đáng Điều này đảm bảo rằng lợi ích của người được đào tạo luôn được bảo đảm, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và mở ra cơ hội phát triển bền vững.
Khi người dùng đào tạo nhận thấy rõ lợi ích từ sản phẩm, họ càng có xu hướng sử dụng tiếp và tin tưởng vào cơ sở đào tạo đó Điều này dẫn đến tăng số lượng đơn đặt hàng đào tạo, số lượng học viên đăng ký học tại các trường (viện) cũng ngày càng nhiều Các lớp học ngày càng đông đúc mang lại lợi ích lớn hơn cho nhà trường, bao gồm cả người giảng dạy, quản lý đào tạo và các nhân viên phục vụ, đồng thời góp phần nâng cao uy tín và doanh thu của cơ sở đào tạo.
Đảm bảo chất lượng sản phẩm đào tạo là yếu tố then chốt để hài hòa lợi ích của các bên liên quan Khi chất lượng đào tạo được nâng cao, các doanh nghiệp và cơ quan sẽ có hoạt động tương tác tích cực hơn, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế và xã hội.
Phương pháp đánh giá chung kết định lượng tình hình chất lượng sản phẩm đào tạo
Trong thực tiễn của nước ta, đánh giá chất lượng đào tạo chưa được chú trọng đúng mức do dựa trên kinh nghiệm, cảm nhận cá nhân và chỉ số rời rạc, dẫn đến chưa hiểu rõ bản chất của chất lượng sản phẩm đào tạo Thiếu dữ liệu đầy đủ, chính xác và việc kết luận định lượng chưa rõ ràng khiến các giải pháp nâng cao chất lượng không hiệu quả, ảnh hưởng tới uy tín của những người làm công tác đào tạo Thực tiễn đòi hỏi chúng ta phải có cách tiếp cận bài bản và chính xác để trả lời ba câu hỏi quan trọng: tại sao phải nâng cao chất lượng đào tạo, nâng từ đâu đến đâu và nâng cao bằng cách nào để đạt hiệu quả cao nhất.
Trong quá trình đánh giá chất lượng đào tạo, chúng ta thường trả lời các câu hỏi một cách phiến diện hoặc chưa đầy đủ, dẫn đến kết quả không chính xác hoặc thiếu thuyết phục Để có được một cái nhìn toàn diện và chính xác, cần phải sử dụng phương pháp đánh giá phù hợp, dựa trên lý luận của GS, TS Đỗ Văn Phức, nhằm xác định rõ tình hình chất lượng đào tạo và cả các rủi ro tiềm ẩn Kết quả đánh giá này phải được thể hiện dưới dạng kết luận định lượng, có sức thuyết phục cao, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lựa chọn phương pháp phù hợp để đáp ứng tốt các yêu cầu sử dụng sau này.
1 Đảm bảo đánh giá trúng bản chất của chất lượng đào tạo;
2 Đảm bảo đánh giá đầy đủ các mặt của tình hình chất lượng đào tạo;
3 Cho phép kết luận được mức độ của từng mặt của tình hình chất lượng đào tạo và của toàn bộ tình hình chất lượng đào tạo;
4 Đảm bảo mức độ tin cậy (mức độ chính xác, mức độ sát đúng) cho phép Để đáp ứng các yêu cầu sử dụng nêu ở trên theo chúng tôi một phương pháp đánh giá tình hình rủi ro của doanh nghiệp được thiết lập phải có 4 thành tố đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau đây:
Bộ chỉ số đánh giá chất lượng đào tạo bao gồm các chỉ số phản ánh bản chất của chất lượng đào tạo và các chỉ số tổng hợp, bao quát nhiều mặt của tình hình chất lượng đào tạo cần được đánh giá một cách toàn diện.
- Có bộ dữ liệu đảm bảo tin cậy, chất lượng;
- Có bộ chuẩn so sánh chấp nhận được;
Để đảm bảo đánh giá chất lượng đào tạo một cách toàn diện và hợp lý, chúng tôi đề xuất phương pháp đánh giá được tiếp cận từ năm phía: kết quả học tập của người học, sự hài lòng của người sử dụng sản phẩm đào tạo, hiệu quả quản lý quá trình đào tạo, phản hồi từ những người trực tiếp tham gia đào tạo, và đánh giá từ phía người học Phương pháp này giúp khắc phục tình trạng phiến diện, rời rạc trong các phương pháp đánh giá truyền thống, từ đó nâng cao tính khách quan và chính xác của quá trình đánh giá chất lượng đào tạo.
Về chỉ số 1: Chất lượng sản phẩm đào tạo theo kết quả học tập
Sản phẩm đào tạo là kết quả cuối cùng của quá trình đào tạo và được đánh giá dựa trên kết quả học tập của sinh viên, như điểm trung bình ra trường và tỷ lệ các loại xếp loại (xuất sắc, giỏi, khá, trung bình, yếu kém) Tuy nhiên, do sự khác biệt trong việc chấm điểm của các giáo viên giữa các trường (viện), chỉ có thể đánh giá khoảng 20% chất lượng sản phẩm đào tạo dựa trên kết quả học tập Việc đánh giá này căn cứ vào mức đạt được trong một giai đoạn cụ thể và so sánh kết quả trung bình của nhóm 5 trường (viện) xuất sắc nhất cùng loại, cùng thời đoạn, nhằm phản ánh chính xác chất lượng đào tạo.
Về chỉ số 2: Chất lượng sản phẩm đào tạo theo kết quả xin ý kiến thầy, cô người tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo
Thầy cô trực tiếp tham gia đào tạo là những người trong cuộc, am hiểu và tâm huyết với chuyên ngành, có trách nhiệm đánh giá chất lượng đào tạo dựa trên thực tế các yếu tố và công việc liên quan Để đảm bảo độ chính xác, phương pháp tốt nhất là phỏng vấn các thầy cô qua phiếu xin ý kiến về chất lượng sản phẩm đào tạo mà họ đã tham gia, dựa trên các tiêu chí như có tham gia dạy, hướng dẫn thực tập, tốt nghiệp và hiểu biết về công việc Ý kiến của thầy cô tham gia khảo sát cần đáp ứng ba yêu cầu quan trọng: thực sự tham gia công tác đào tạo, hiểu biết và tâm huyết với nghề nghiệp, và phù hợp với đặc thù của từng ngành, trường Các ý kiến ít phù hợp hoặc thiếu tâm huyết sẽ được loại bỏ để đảm bảo tính khách quan Đánh giá dựa trên chỉ số trung bình các ý kiến chọn phỏng vấn, phản ánh mức độ kỳ vọng cao nhất của từng ngành và trường, nhằm đảm bảo độ tin cậy trong việc đánh giá chất lượng đào tạo.
Về chỉ số 3: Chất lượng sản phẩm đào tạo theo kết quả xin ý kiến của những người điều phối quá trình đào tạo
Các cán bộ quản lý, điều phối, nhân viên theo dõi quá trình đào tạo có quyền và nghĩa vụ tham gia đánh giá chất lượng sản phẩm đào tạo thông qua phỏng vấn hoặc điền phiếu ý kiến Để đảm bảo tính chính xác, các ý kiến được lấy từ những người thực sự tham gia, am hiểu và có tâm huyết, đáp ứng ba tiêu chí quan trọng Sau khi loại bỏ các ý kiến thiếu thực tế hoặc ít tâm huyết, mức đánh giá trung bình sẽ được tính toán dựa trên các kết quả phỏng vấn của đội ngũ quản lý và nhân viên điều phối đã chọn Điểm số đánh giá phản ánh mức trung bình của các ý kiến này, so sánh với mức kỳ vọng cao nhất dành cho từng ngành, chuyên ngành của các loại hình trường (viện), tạo thành chỉ số đánh giá chất lượng đào tạo chính xác và minh bạch.
Về chỉ số 4: Chất lượng sản phẩm đào tạo theo kết quả xin ý kiến của người học
Những người học là những người chứng kiến nhiều nhất trong quá trình đào tạo, họ suy nghĩ và đối phó liên tục với chất lượng các yếu tố, công việc và công đoạn Đối với nhiều học viên, chất lượng đã trở thành kỳ vọng và mục tiêu hàng đầu, là thứ họ theo đuổi để đạt được Chính vì vậy, họ cần được tham gia vào quá trình đánh giá chất lượng sản phẩm đào tạo để đảm bảo tiêu chuẩn và nâng cao hiệu quả học tập.
Mỗi người học trải qua nhiều công đoạn đào tạo và học nhiều môn khó thống kê đầy đủ, chính xác Do đó, cách tốt nhất để đánh giá chất lượng sản phẩm đào tạo là phỏng vấn trực tiếp học viên và sinh viên qua phiếu xin ý kiến Những người được chọn tham gia phỏng vấn phải đáp ứng ba yêu cầu chính: hiểu biết thực sự về chương trình đào tạo, tâm huyết với chuyên ngành và có khả năng phản hồi trung thực Sau khi loại bỏ những ý kiến thiếu khách quan từ những người ít hiểu biết hoặc ít tâm huyết, chúng ta tính điểm trung bình các kết quả phỏng vấn dựa trên mức độ đánh giá của nhóm người học phù hợp Điểm đánh giá dựa trên mức trung bình này phản ánh mức kỳ vọng cao nhất đối với từng ngành, chuyên ngành của các trường hay viện, từ đó xác định chỉ số đánh giá chất lượng đào tạo một cách chính xác.
Về chỉ số 5: Chất lượng sản phẩm đào tạo theo kết quả xin ý kiến (phỏng vấn) những người sử dụng
Người sử dụng sản phẩm đào tạo đóng vai trò quan trọng trong việc nêu ra các yêu cầu về chất lượng và tham gia đánh giá thực tế nhằm đảm bảo tính khách quan và thuyết phục của kết quả đánh giá Quá trình thu thập ý kiến thường không chính thức qua phương pháp phỏng vấn hoặc khảo sát ý kiến người dùng, do đặc thù phong phú và phức tạp của dữ liệu Các cán bộ lãnh đạo, quản lý trong doanh nghiệp, trường học phải đáp ứng yêu cầu về sự hiểu biết sâu sắc, gần gũi với công tác đào tạo và tâm huyết với chuyên ngành để đảm bảo ý kiến phản hồi chính xác và có giá trị Sau khi loại bỏ ý kiến thiếu thực tế hoặc không phù hợp, mức trung bình các kết quả phỏng vấn được sử dụng để đánh giá chất lượng sản phẩm đào tạo Điểm đánh giá dựa trên mức trung bình các ý kiến xác thực này, phản ánh mức kỳ vọng cao nhất đối với các ngành đào tạo của từng loại trường hoặc viện, từ đó xác định điểm tối đa của chỉ số đánh giá chất lượng.
Chất lượng đào tạo thạc sĩ Quản trị kinh doanh (QTKD) là yếu tố đặc biệt quan trọng và đa diện, khó đoán biết chính xác Đánh giá chất lượng này cần dựa trên nhiều góc độ, gồm kết quả học tập, phản hồi từ người sử dụng kết quả đào tạo, người trực tiếp tham gia giảng dạy, quản lý quá trình đào tạo và chính người học Các phía tiếp cận này thường phản ánh các khác biệt trong đánh giá về chất lượng đào tạo, phần nào liên quan, phần nào độc lập Việc chỉ dựa vào điểm học tập để đánh giá chất lượng đào tạo là sai lầm nghiêm trọng, đặc biệt khi điểm số tăng dài hạn mà không phản ánh đúng thực chất Cần áp dụng phương pháp phân tích, bóc tách kết quả khảo sát từ 4 nhóm đối tượng nhằm xác định chính xác chất lượng đào tạo Kết quả xác định này là tổng hợp của 5 góc độ tiếp cận, trong đó, ý kiến của người sử dụng sản phẩm đào tạo được coi trọng nhất, góp phần phản ánh chính xác thực trạng chất lượng cao học Quản trị kinh doanh.
Bảng 1 1 Tóm lược phương pháp đánh giá chung kết định lượng tình hình ch ất lượng sản phẩm đ ào t ạo
Tên chỉ số phản ánh chất lượng sản phẩm đào tạo Điểm tối đa
1 Chất lượng sản phẩm đào tạo theo kết quả học tập 20
2 Chất lượng sản phẩm đào tạo theo kết quả phỏng vấn những thầy, cô tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo
3 Chất lượng sản phẩm đào tạo theo kết quả phỏng vấn người học
4 Chất lượng sản phẩm đào tạo theo kết quả phỏng vấn những người điều phối quá trình đào tạo
5 Chất lượng sản phẩm đào tạo theo kết quả phỏng vấn những người sử dụng
Cộng 100 đạt từ 76 đến 100 điểm: xếp loại A đạt từ 50 đến 75 điểm: xếp loại B đạt dưới 50 điểm: xếp loại C
Các nhân tố và hướng biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm đào tạo 16 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CAO HỌC QTKD CỦA ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Từ trước đến nay, vấn đề đánh giá chất lượng đào tạo kém thuyết phục vẫn chưa được giải quyết rõ ràng, vì chúng ta chưa xác định và phân tích các nguyên nhân trực tiếp, trung gian và sâu xa gây ra vấn đề này Việc phân lớp nguyên nhân giúp hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng đào tạo Đánh giá chính xác là bước quan trọng để cải thiện hệ thống giáo dục và đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại.
Theo GS, TS Đỗ Văn Phức [5, tr 53], kết quả của quá trình quản lý là yếu tố chủ yếu phản ánh hiệu quả, trong khi chất lượng quản lý chính là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến kết quả đó.
Chất lượng sản phẩm đào tạo của trường (viện) phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng đầu vào và các yếu tố, công việc tham gia tạo ra sản phẩm đào tạo Qua nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn, chúng tôi nhận thấy có nhiều cách tiếp cận để nhận biết và chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo Trong đó, quản lý chất lượng đào tạo dựa trên bản chất, mục tiêu, nội dung và phương pháp quản lý giúp xác định các yếu tố quyết định chính yếu tình hình chất lượng của sản phẩm đào tạo.
1 Mức độ sát đúng của kết quả xác định nhu cầu đào tạo; mức độ cụ thể hóa, hợp lý của tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm đầu ra, đầu vào và cho các yếu tố, các loại công việc tham gia vào quá trình đào tạo;
2 Mức độ đảm bảo chất lượng đầu vào;
3 Mức độ đảm bảo chất lượng của các loại yếu tố tham gia vào quá trình đào tạo như: chất lượng cơ sở vật chất, chất lượng đội ngũ giáo viên, chất lượng công tác điều phối
Độ chính xác của kết quả xác định nhu cầu đào tạo là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả của chương trình đào tạo Mức độ cụ thể hóa và hợp lý của tiêu chuẩn chất lượng góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm đầu ra, đồng thời đảm bảo từng công đoạn, từng mảng công tác và từng yếu tố trong quá trình đào tạo đạt tiêu chuẩn đề ra Việc xác định rõ ràng các tiêu chuẩn chất lượng giúp tối ưu hóa quá trình đào tạo và nâng cao hiệu quả làm việc của người học.
Trong quản lý hoạt động, việc dự báo và xác định nhu cầu là bước đầu tiên quan trọng để xây dựng nền tảng vững chắc cho các công đoạn tiếp theo như hoạch định chiến lược và đánh giá chất lượng Đặc biệt, quản lý đào tạo chú trọng vào xác định nhu cầu về loại cán bộ, nhân viên cần thiết để thúc đẩy sự phát triển kinh tế hiệu quả và bền vững.
Xã hội cần đào tạo kỹ sư, cử nhân công nghệ và công nghiệp phù hợp với chiến lược phát triển công nghiệp của đất nước Nhu cầu đào tạo bao gồm danh mục các ngành, chuyên ngành đào tạo, số lượng từng ngành và chuyên ngành cụ thể Cơ cấu các ngành, chuyên ngành và các loại trình độ trong từng ngành cũng được xác định rõ ràng để đáp ứng nhu cầu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Kết quả từ việc xác định nhu cầu đào tạo là nền tảng để hoạch định chiến lược và xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp, góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp bền vững cho đất nước.
Khi chưa xây dựng chiến lược phát triển kinh tế – xã hội rõ ràng, việc xác định nhu cầu nhân lực phù hợp gặp nhiều khó khăn Thiếu kế hoạch phát triển ngành công nghiệp đồng nghĩa với việc chưa có chiến lược đào tạo kỹ sư, cử nhân công nghệ và ngành công nghiệp phù hợp với thực tiễn Điều này dẫn đến chất lượng đào tạo kỹ sư và cử nhân công nghệ, công nghiệp không cao do thiếu cơ sở, căn cứ khoa học vững chắc trong xây dựng các chương trình đào tạo.
Từ lâu, người ta đã nhận thức rõ lợi ích của việc chuyển hóa nhu cầu đào tạo thành các tiêu chuẩn chất lượng và yêu cầu về số lượng cụ thể Các tiêu chuẩn chất lượng đào tạo ngày càng được xây dựng để đảm bảo quá trình đào tạo đạt hiệu quả cao, phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội Việc thiết lập các tiêu chuẩn này giúp nâng cao uy tín và chất lượng của các chương trình đào tạo, đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động Trong đó, tiêu chuẩn chất lượng đào tạo đóng vai trò then chốt trong việc xác định mức độ thành công và hiệu quả của các hoạt động đào tạo.
Trong hệ thống đào tạo, có ba cấp tiêu chuẩn chất lượng: cấp cao, đề ra tiêu chuẩn chất lượng tối ưu cho sản phẩm đầu ra; cấp trung, xác định các tiêu chuẩn chất lượng cho các công đoạn đào tạo để đảm bảo quá trình diễn ra hiệu quả; và cấp thấp, thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng cho các yếu tố và công việc của quá trình đào tạo, nhằm đảm bảo toàn bộ quá trình đào tạo đạt chuẩn và nâng cao chất lượng đầu ra.
Trong hoạt động quản lý đào tạo, xác định nhu cầu là yếu kém nhất của chúng ta do thiếu dự báo nghiêm túc và chưa xác định rõ nhu cầu các loại cán bộ, nhân viên một cách khoa học và đầy đủ Nhu cầu đào tạo thường mang tính phiến diện, hạn chế về tầm xa và chưa dựa trên các căn cứ vững chắc Chúng ta cũng chưa xác định rõ các yêu cầu, tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm đào tạo và chưa cụ thể hóa các tiêu chuẩn này cho từng công đoạn, từng mảng công việc hoặc yếu tố của quá trình đào tạo Đánh giá hiệu quả đào tạo còn dựa trên phương pháp so sánh mức độ thực tế với mức tốt nhất có thể của giai đoạn phát triển, như mức đạt 65%, 75%, 85% so với mức lý tưởng hoặc tốt nhất.
V ề mức độ đảm bảo chất lượng của đầu v ào
Chất lượng tuyển sinh đầu vào ảnh hưởng lớn đến chất lượng của sản phẩm đào tạo, đặc biệt về khả năng suy luận và thực tế Các yêu cầu về động cơ học tập, mức độ thông minh, năng khiếu và sức khỏe cần được xác định rõ ràng cho từng ngành, loại hình đào tạo Thiếu động cơ học tập đúng đắn dẫn đến khó đạt được chất lượng đào tạo cao, do đó, chính sách sử dụng và thúc đẩy đào tạo ảnh hưởng trực tiếp tới động lực của người học Đặc biệt, ngành Quản trị kinh doanh đòi hỏi người học có khả năng nhận biết các mối quan hệ nhân-quả phức tạp, xử lý tình huống đa dạng Tiêu chuẩn chất lượng đầu vào phải được chuyển hóa thành đề thi, đề cập rõ ràng trong quá trình thi cử và chấm điểm, đồng thời cần xem xét, điều chỉnh dựa trên kết quả thực tế và ý kiến của các bên liên quan gồm người học, người dạy và người quản lý để đảm bảo uy tín và chất lượng đào tạo.
Bảng 1 2 Trọng số của các yếu tố đầu vào của người được tuyển vào đào tạo chuyên ngành Điểm tối da
1 Độ mạnh của động cơ học (Mức độ thiết tha học) 40
Những người có số điểm đánh giá các yếu tố nêu trên từ mức trung bình trở xuống thuộc chất lượng đầu vào thấp
Bảng 1 3 Chất lượng đầu vào thông qua động cơ học (mức độ thiết tha học) của những người được tuyển vào đào tạo chuyên ngành
Chất lượng thấp Chất lượng cao
1 Tỷ lệ HV, SV có động cơ đủ mạnh 15 55
2 Tỷ lệ HV, SV có động cơ trung bình 45 35
3.Tỷ lệ HV, SV có động cơ yếu 40 10
Chất lượng đào tạo được đảm bảo thông qua các yếu tố quan trọng như cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn, đội ngũ giáo viên có trình độ cao và giàu kinh nghiệm, cũng như quá trình điều phối đào tạo chuyên nghiệp Các yếu tố này đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu quả đào tạo và đảm bảo chất lượng của các loại công việc tham gia Việc chú trọng đến các tiêu chuẩn này giúp tối ưu hóa quá trình học tập, nâng cao năng lực người học và đạt được kết quả đào tạo tốt nhất.
Chất lượng quá trình đào tạo chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên và công tác điều phối đào tạo Việc đánh giá tác động của nhóm yếu tố này giúp nâng cao hiệu quả giáo dục và đảm bảo chất lượng đầu ra Các yếu tố này đóng vai trò quyết định trong việc hình thành kết quả học tập của sinh viên Do đó, cải thiện chất lượng quá trình đào tạo là yếu tố then chốt để phát triển chất lượng nguồn nhân lực.
Tổng quan về đào tạo cao học của ĐHBK HN, về đào tạo cao học QTKD 26
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (ĐHBK Hà Nội), thành lập ngày 15/10/1956, là trường đại học kỹ thuật đa ngành hàng đầu của Việt Nam Trường liên tục phát triển và đạt nhiều thành tựu quan trọng, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc ĐH Bách khoa Hà Nội đóng vai trò quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, khẳng định vị thế học viện kỹ thuật hàng đầu tại Việt Nam.
Viện Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội được thành lập vào ngày 18/5/1976, ban đầu mang tên Trung tâm Bồi dưỡng Cán bộ Với hơn 40 năm hoạt động, viện đã trở thành trung tâm đào tạo sau đại học uy tín của trường Đại học Bách khoa Hà Nội Hiện tại, viện có đội ngũ gồm 11 cán bộ, trong đó có 3 lãnh đạo chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động đào tạo và nghiên cứu Viện tập trung phát triển chương trình đào tạo đa dạng và nâng cao chất lượng giảng dạy để đáp ứng nhu cầu của xã hội và thị trường lao động.
Viện và 08 chuyên viên Viện trưởng: PGS.TS Nguyễn Đắc Trung; Phó viện trưởng: PGS.TS Hồ Hữu Hải
Tính đến hết năm 2010, trường đã tuyển sinh 12.203 học viên hệ đào tạo thạc sĩ, trong đó có 7.421 học viên đã tốt nghiệp và nhận bằng thạc sĩ Ngoài ra, trường có 634 nghiên cứu sinh hoàn thành thủ tục bảo vệ đúng hạn và 506 nghiên cứu sinh đã được cấp bằng Tiến sĩ.
Hiện tại, năm 2011, Viện có hơn 3.000 học viên cao học tham gia vào 32 chương trình đào tạo thạc sĩ gồm các mô hình: thạc sĩ khoa học và thạc sĩ kỹ thuật Đồng thời, hơn 400 nghiên cứu sinh đang nghiên cứu theo 57 chuyên ngành tiến sĩ, phản ánh sự đa dạng và phong phú trong đào tạo sau đại học của Viện Tính đến năm 2011, Viện đã có danh mục 30 chương trình đào tạo thạc sĩ, tuy nhiên, các chương trình này đã bị loại bỏ so với khung chương trình năm 2009 và 2010.
Kỹ thuật ô tô và xe chuyên dụng, Kỹ thuật máy và thiết bị thủy khí
Bảng 2 1 Danh mục các chuyên ngành đào tạo thạc sĩ áp dụng từ năm 2011
1 Kỹ thuật Cơ khí động lực
3 Kỹ thuật máy tính và truyền thông
4 Khoa học và Kỹ thuật vật liệu kim loại
11 Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu phi kim
12 Công nghệ Vật liệu Dệt May
18 QT và TB CN sinh học và công nghệ thực phẩm
21 Điều khiển và Tự động hóa
22 Đo lường và Các hệ thống điều khiển
26 Quản lý Tài nguyên và Môi trường
28 Khoa học và Kỹ thuật vật liệu (Điện tử)
Ngu ồn: http://sdh.hust.edu.vn
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đang thực hiện đổi mới toàn diện mô hình đào tạo để phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và nâng cao chất lượng đào tạo đại học, sau đại học Mục tiêu chính là hội nhập toàn cầu, thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội ngày càng cao Đề án "Đổi mới mô hình và chương trình đào tạo" được xây dựng nhằm tăng cường tính linh hoạt, hiện đại hóa chương trình giảng dạy và nâng cao năng lực của đội ngũ giảng viên Trường tập trung phát triển mô hình đào tạo theo hướng ứng dụng thực tiễn, gắn kết đào tạo với nghiên cứu và nhu cầu của doanh nghiệp để thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền giáo dục đại học.
Từ năm 2009 đến 2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phê duyệt và cho phép triển khai chương trình đào tạo thạc sĩ tại Đại học Bách Khoa Hà Nội Chương trình đào tạo thạc sĩ của ĐHBK Hà Nội được tổ chức theo hai mô hình chính: Thạc sĩ Khoa học và Thạc sĩ Kỹ thuật, phù hợp với nhu cầu phát triển của ngành và đảm bảo chất lượng đào tạo chuyên sâu.
Viện Đào tạo Sau đại học (sau đây gọi tắt là Viện SĐH) có các chức năng sau:
Tư vấn về chiến lược phát triển đào tạo sau đại học (SĐH) của Trường
Tổ chức triển khai các giải pháp đồng bộ nhằm phát triển nhanh chóng và bền vững các hoạt động đào tạo sau đại học của Trường
Quản lý các hoạt động đào tạo sau đại học của Trường tuân thủ đúng quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) cũng như các quy định nội bộ của Trường về lĩnh vực này Điều này đảm bảo chất lượng đào tạo đạt tiêu chuẩn cao, đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế Quản lý chặt chẽ các hoạt động đào tạo giúp nâng cao uy tín và thương hiệu của Trường trong cộng đồng giáo dục Đồng thời, việc thực hiện đúng quy định còn tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên và giảng viên trong quá trình học tập và giảng dạy, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của Trường.
Tư vấn về chiến lược phát triển đào tạo sau đại học của Trường
Nghiên cứu nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trình độ cao như thạc sĩ, tiến sĩ tại Việt Nam là hết sức cần thiết để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững Đồng thời, việc tìm hiểu các mô hình đào tạo sau đại học trên thế giới giúp xác định những mô hình tiên tiến, phù hợp để áp dụng tại Việt Nam, qua đó thúc đẩy hợp tác quốc tế trong đào tạo và nghiên cứu khoa học ở trình độ cao Đổi mới mô hình và chương trình đào tạo sau đại học một cách đồng bộ với các chương trình khác của nhà trường sẽ giúp nâng cao năng lực hội nhập quốc tế, rút ngắn khoảng cách trình độ và nâng cao chất lượng đào tạo trong nước.
Viện SĐH triển khai các giải pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy phát triển nhanh chóng và bền vững hoạt động đào tạo sau đại học của Trường Các biện pháp này tập trung vào nâng cao chất lượng đào tạo, mở rộng các chương trình đào tạo phù hợp với xu hướng thị trường, đồng thời tăng cường hợp tác quốc tế để nâng cao năng lực giảng viên và cơ sở vật chất Việc này giúp Trường đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhân lực cao học ngày càng đa dạng và chất lượng cao.
Xây dựng và trình Hiệu trưởng phê duyệt phương án, kế hoạch phát triển đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ và bồi dưỡng SĐH cho các chuyên ngành
Trường ĐHBK Hà Nội đã soạn thảo và trình hiệu trưởng ra quyết định ban hành các quy định về đào tạo sau đại học, đảm bảo phù hợp với chuẩn mực giáo dục Đồng thời, nhà trường xây dựng các quy trình, quy phạm và hướng dẫn nhằm thúc đẩy việc thực hiện hiệu quả Quy chế, Quy định về đào tạo sau đại học Các bước này nhằm đảm bảo sự rõ ràng, thống nhất và nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng các yêu cầu của hệ thống giáo dục đại học hiện đại.
Các khoa, viện xác định rõ ngành học, quy mô đào tạo và đối tượng tuyển sinh để xây dựng chương trình đào tạo phù hợp, trình các cấp có thẩm quyền xét duyệt Đồng thời, đề xuất các môn học chuyển đổi, bổ sung kiến thức và môn thi tuyển nhằm phù hợp với yêu cầu đào tạo cao học và nghiên cứu sinh Việc xây dựng các chương trình đào tạo cần đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn và mục tiêu đào tạo của từng ngành, đồng thời đề xuất các nhu cầu và điều kiện cần thiết cho hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu của học viên cao học và nghiên cứu sinh để trình Ban Giám Hiệu xem xét Ngoài ra, các đề xuất bao gồm phương án và kế hoạch sử dụng nguồn kinh phí đào tạo sau đại học nhằm đảm bảo hiệu quả và phát triển bền vững của chương trình đào tạo.
Trường hợp tác với các Khoa và Viện quản ngành để tổ chức các buổi giới thiệu về khả năng đào tạo sau đại học, đồng thời hướng dẫn nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ Ngoài ra, nhà trường cũng thực hiện khảo sát nhu cầu đào tạo nhân lực trình độ sau đại học tại các địa phương, ban ngành và khu công nghiệp để đáp ứng tốt hơn nhu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Các Khoa, Viện quản ngành và các đơn vị liên quan duy trì liên hệ chặt chẽ với cựu học viên của ĐHBK nhằm thu thập phản hồi, nguyện vọng và ý kiến đóng góp về chương trình đào tạo sau đại học, bao gồm mô hình, nội dung, giảng viên và điều kiện học tập Đồng thời, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và xã hội thông qua các hoạt động đào tạo và bồi dưỡng sau đại học hiệu quả.
Phối hợp với Khoa/Viện lập kế hoạch giảng dạy, lập thời khóa biểu (TKB);
Tổ chức giảng dạy, kiểm tra theo dõi tiến độ và chất lượng đào tạo các lớp SĐH của Trường
Thực hiện các công việc quản lý học tập các lớp cao học và bồi dưỡng SĐH:
Chúng tôi tổ chức đăng ký nhập học, lập danh sách lớp và lịch thi học kỳ để quản lý quá trình học tập hiệu quả Hệ thống cũng theo dõi điểm thi và hồ sơ học tập của sinh viên, đồng thời phối hợp với Khoa/Viện để xét tư cách sinh viên nhận đề tài nghiên cứu và bảo vệ luận văn thạc sĩ Quá trình này bao gồm trình Hiệu trưởng ra quyết định giao đề tài, mời phản biện, thành lập Hội đồng bảo vệ luận văn, lập hồ sơ Hội đồng, cấp bảng điểm tích lũy học kỳ, bảng điểm toàn khóa và chứng nhận hoàn thành khóa học Việc công nhận tốt nghiệp cao học và lập hồ sơ cấp bằng Thạc sĩ cũng được thực hiện theo quy trình, cùng với tổ chức cấp phát và quản lý văn bằng Ngoài ra, các trường hợp bảo lưu kết quả học tập, chuyển đổi cơ sở đào tạo, chuyển khóa học, ngừng học, thôi học, gia hạn hoặc tiếp tục học đều được trình Hiệu trưởng xem xét và quyết định.
Theo dõi, kiểm tra và xác nhận khối lượng giảng dạy là các bước quan trọng để đảm bảo tính chính xác trong quá trình tính thù lao cho giảng viên và cán bộ hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Phòng kế hoạch tài chính phối hợp cùng các bộ phận liên quan để tính toán và thanh toán thù lao dựa trên khối lượng giảng dạy đã được xác nhận Ngoài ra, các hoạt động đào tạo sau đại học khác cũng được tham gia và ghi nhận nhằm đảm bảo chế độ chính sách phù hợp cho giảng viên và cán bộ trong quá trình công tác.
Quản lý các hoạt động đào tạo sau đại học của Trường
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CAO HỌC QTKD CỦA ĐHBK HN TRONG 5 NĂM TỚI
Những sức ép mới đối với tồn tại và phát triển đào tạo cao học QTKD của ĐHBK HN trong 5 năm tới
Trong 5 năm tới đối với tồn tại và phát triển đào tạo cao học QTKD cảu ĐHBK HN có 6 sức ép mới Đó là
Sức ép từ phía các mục tiêu phát triển đào tạo toàn diện hơn, cao hơn;
Sức ép từ phía trình độ và đòi hỏi của người học, người sử dụng sản phẩm đào tạo cụ thể hơn, cao hơn;
Sức ép từ phía mức độ cạnh tranh cao hơn;
Sức ép từ phía trình độ và đòi hỏi của đội ngũ giảng viên cao hơn, quyết liệt hơn;
Sức ép từ phía quản lý của ĐHBK HN, của Bộ GD và ĐT, từ phía nhà nước thực sự hơn, chặt chẽ hơn, cương quyết hơn
Sức ép từ những tổn hại do suy giảm chất lượng đào tạo gây ra là rất lớn, đặc biệt khi đề cập đến chất lượng đào tạo Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Để đảm bảo đáp ứng nhu cầu và yêu cầu của người học cũng như doanh nghiệp, cần đánh giá chất lượng đào tạo qua các chỉ số như mức độ phù hợp và hiệu quả đào tạo tại các thời điểm khác nhau Biểu đồ thể hiện rõ sự thay đổi của chất lượng sản phẩm đào tạo tại hai thời điểm đánh giá, giúp xác định rõ sự cải thiện hoặc suy giảm trong chất lượng đào tạo giữa thời điểm t0 với chỉ số C0 và thời điểm t1 với chỉ số C1, từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu nâng cao chất lượng.
Ch ất lượng l à m ức độ đáp ứng, thỏ a mãn nhu c ầu(C= B/A, B là đáp ứng,
Để đáp ứng hiệu quả nhu cầu của khách hàng, trước tiên cần xác định rõ loại nhu cầu và mức độ ưu tiên của chúng Việc hiểu rõ chủng loại nhu cầu giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược phù hợp, từ đó lựa chọn cách đáp ứng và thỏa mãn khách hàng một cách tối ưu nhất.
Tại thời điểm đánh giá (t 0 ) chất lượng:
Sau một thời gian tại thời điểm t1, nhạy cảm của nhu cầu tăng lên do sức ép từ trình độ, yêu cầu của người tiêu dùng, cạnh tranh và quản lý nhà nước dẫn đến sự gia tăng nhu cầu thêm một lượng Δm và A trở thành A*1 Nếu mức độ đáp ứng của doanh nghiệp tăng thêm không đáng kể hoặc giảm sút (vẫn là B0), thì chất lượng sản phẩm C1 sẽ thấp hơn so với C0 Tuy nhiên, nếu có các giải pháp chính xác và mạnh mẽ, doanh nghiệp có thể nâng cao mức độ đáp ứng lên B1* (B1* = B0 + nΔb), từ đó cải thiện chất lượng sản phẩm.
C = B, nhưng điều kiện để C1 cao hơn C0 là mức tăng n∆b lớn hơn m∆a, tức là mức độ đáp ứng tăng cao hơn mức độ nhu cầu, đòi hỏi của các đối tượng Khi đó, sự điều chỉnh về giá trị C mới phản ánh chính xác mối quan hệ giữa cung cầu và mức độ đáp ứng của thị trường.
Chúng ta cần phát triển các giải pháp nhằm nâng cao mức đáp ứng và các yếu tố cấu thành chất lượng đào tạo để vượt qua mức tăng của nhu cầu và đòi hỏi của người học cũng như người sử dụng, từ đó giúp cải thiện và nâng cao chất lượng chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị kinh doanh của ĐHBKHN.
A1 trước hết chúng ta phân tích những sức ép trong 5 năm tới mà chương trình đào tạo thạc sỹ QTKD phải đối mặt
Về mức độ toàn diện hơn, cao hơn của mục tiêu phát triển đào tạo của Đại học bách khoa Hà Nội
Trong nửa thế kỷ thứ hai, Việt Nam nhận thức rõ vai trò và vị thế của mình trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đồng thời, đất nước đề cao vai trò của hệ thống giáo dục đại học trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Hướng tới xu thế hội nhập quốc tế, Việt Nam còn xác định trách nhiệm góp phần xây dựng Thủ đô văn minh, hiện đại.
Hà Nội hiện đại, văn minh, trường ĐHBK Hà Nội quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến lược:
Dựa trên các định hướng chiến lược phát triển toàn diện và lâu dài của đất nước sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX và X cũng như Nghị quyết 14 của Chính phủ về Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục - đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020, trường ĐHBK Hà Nội đã tích lũy nhiều kinh nghiệm từ các trường đại học tiên tiến trong khu vực và trên thế giới Tháng 4/2005, trường xây dựng đề án "Hiện đại hóa trường ĐHBK Hà Nội giai đoạn 2006-2020" nhằm thúc đẩy quá trình phát triển, nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu Đến tháng 6/2006, nhà trường đã bổ sung, nâng cấp, hoàn thiện đề án "Quy hoạch tổng thể xây dựng và phát triển trường ĐHBK Hà Nội giai đoạn 2006-2030", với mục tiêu trở thành đại học nghiên cứu đa ngành, đạt trình độ quốc tế, là trung tâm nghiên cứu khoa học và kỹ thuật hiện đại, đồng thời hội nhập với hệ thống đại học khu vực và thế giới Trường hướng đến trở thành địa chỉ hợp tác và đầu tư tin cậy, hấp dẫn đối với xã hội, các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Những mục tiêu chủ yếu:
1 Xây dựng phương thức và chương trình đào tạo hiện đại, hấp dẫn, linh hoạt và hiệu quả nhằm phục vụ nhiệm vụ chính trị hàng đầu là đào tạo nguồn nhân lực khoa học - công nghệ trình độ và chất lượng cao cho đất nước
2 Xây dựng đội ngũ cán bộ tâm huyết, giỏi chuyên môn, giàu trí tuệ, tinh thông nghiệp vụ đủ sức giải quyết nhanh chóng, hiệu quả các vấn đề thực tiễn cuộc sống đặt ra Cố gắng tạo điều kiện và môi trường làm việc tốt nhất để thu hút được những nhà khoa học danh tiếng, xuất sắc, có đức, có tài, gắn bó với sự nghiệp khoa học - đào tạo, tập hợp thành đội ngũ vững mạnh kế thừa và phát huy không ngừng những thành quả đã đạt được
3 Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học; kết hợp hài hòa, hợp lý và hiệu quả giữa nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng, phát huy tiềm năng nghiên cứu ứng dụng triển khai; Coi nghiên cứu khoa học là nhân tố quyết định nâng cao chất lượng đào tạo, là thước đo định giá trình độ và chất lượng một trường đại học có đẳng cấp Nghiên cứu khoa học phải bám sát thực tiễn cuộc sống, coi đó là cội nguồn cảm hứng sản sinh ra các chương trình, đề tài, nhiệm vụ khoa học và sản phẩm khoa học - công nghệ
Chúng tôi tập trung phát triển các công nghệ tiên tiến, dây chuyền công nghệ hiện đại và các sản phẩm sáng tạo, có hàm lượng chất xám cao và tính liên ngành mạnh mẽ Những nỗ lực này nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và tạo lợi thế thị trường, góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế.
4 Tập trung đầu tư, khai thác triệt để và hiệu quả cơ sở vật chất, đặc biệt là các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và đầu tư tập trung Phải coi đây là nơi thực sự tạo ra sản phẩm khoa học góp phần nâng cao trình độ, chất lượng đào tạo và năng lực khoa học, đặc biệt đối với đội ngũ cán bộ trẻ
5 Không ngừng phát triển vốn xã hội, trong đó đặc biệt quan tâm mối quan hệ hợp tác song phương và đa chiều với các trường đại học, viện nghiên cứu, các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước; thu hút các nhà khoa học, giảng viên và sinh viên quốc tế đến tham gia nghiên cứu, giảng dạy và học tập
6 Tăng cường hiệu quả công tác điều hành và quản lý, trong đó cải cách hành chính được coi là khâu đột phá Đổi mới triệt để, toàn diện mô hình, nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo đại học và sau đại học theo hướng hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo toàn diện, hiệu quả Áp dụng chương trình đào tạo tiên tiến của một số trường đại học của Hoa Kỳ và của các nước phát triển vào hệ đào tạo kỹ sư chất lượng cao, kỹ sư tài năng
Chương trình đào tạo theo tín chỉ được thực hiện để nâng cao chất lượng giáo dục và phù hợp với xu hướng quốc tế Cần điều chỉnh hợp lý quy mô đào tạo giữa các hệ nhằm mở rộng quy mô đào tạo sau đại học, mục tiêu đến năm 2030 đạt tỷ lệ 25% Đồng thời, việc xây dựng và triển khai các dự án mới phải khai thác hiệu quả các trang thiết bị hiện có, đặc biệt là các phòng thí nghiệm trọng điểm, thư viện điện tử và nhà xuất bản Bách Khoa, nhằm hỗ trợ nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu trình độ cao Bên cạnh đó, công tác nâng cấp các công trình công cộng, cải tạo cảnh quan và môi trường làm việc, học tập, sinh hoạt của cán bộ và sinh viên cần được tiếp tục đẩy mạnh để tạo môi trường giáo dục hiện đại, đồng bộ.
Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm đào tạo cao học QTKD của ĐHBK HN trong 5 năm tới
học QTKD của ĐHBK HN trong 5 năm tới
3 2.1 Đầu tư nghiên cứu dự báo nhu cầu đào tạo và ban hành bộ tiêu chuẩn chất lượng đối với thạc sỹ QTKD
Việc xác định nhu cầu đào tạo là bước quan trọng giúp nhận diện rõ sự chênh lệch giữa kỹ năng, kiến thức và thái độ hiện tại của người học so với những gì họ cần đạt được Như đã phân tích trong chương 2, quá trình này giúp định hướng chương trình đào tạo hiệu quả, phù hợp với từng đối tượng learners, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và phát triển năng lực cá nhân.
Xã hội và nền kinh tế luôn biến động, dẫn đến nhu cầu đào tạo các ngành nghề thay đổi liên tục, đòi hỏi phải xác định và phân tích nhu cầu đào tạo một cách kỹ lưỡng để xây dựng chương trình hiệu quả Việc này giúp hài hòa mục tiêu phát triển của xã hội và đáp ứng nhu cầu riêng của từng nhóm học viên, nhưng thường chưa được thực hiện đúng mức hoặc chỉ thực hiện qua loa Mặc dù quy mô đào tạo tăng hàng năm, nhưng nghiên cứu dự báo nhu cầu đào tạo lại thiếu sự đầu tư và quan tâm đúng mức, dẫn đến chất lượng đào tạo, như chương trình Quản trị Kinh doanh tại Trường ĐHBK HN, chưa thực sự cao phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.
Việc xác định nhu cầu đào tạo là yếu tố then chốt để thiết lập tiêu chuẩn đầu ra và đầu vào rõ ràng, nhằm tránh tuyển sinh ồ ạt và đảm bảo chất lượng học viên đạt yêu cầu Trong 5 năm tới, trường cần tập trung nghiên cứu kỹ lưỡng về nhu cầu đào tạo về số lượng và chất lượng để xây dựng hệ thống tiêu chuẩn phù hợp cho quá trình đào tạo Điều này giúp hạn chế tình trạng tuyển sinh vượt quá khả năng thực tế, nâng cao chất lượng đầu ra và đáp ứng tốt hơn yêu cầu công việc của học viên Ngoài ra, xác định đúng nhu cầu còn giúp trường ĐHBK Hà Nội và Viện Đào tạo sau đại học chuẩn bị cơ sở vật chất, chương trình giảng dạy, tài liệu, và đội ngũ giảng viên phù hợp, đảm bảo quá trình đào tạo diễn ra hiệu quả, tạo điều kiện tốt nhất cho giáo viên và học viên trong việc truyền đạt và tiếp thu kiến thức cần thiết.
Bộ tiêu chuẩn về trình độ thạc sĩ Quản trị Kinh doanh nhằm cụ thể hóa các nhu cầu đào tạo của xã hội Tiêu chuẩn này giúp xác định đầu vào phù hợp, đảm bảo tuyển sinh đủ số lượng học viên có chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội và điều kiện của trường ĐHBK Hà Nội cũng như ViệnSau đại học Việc thiết lập các tiêu chuẩn rõ ràng cho đầu vào và quá trình đào tạo nhằm tạo ra những sản phẩm đào tạo phù hợp, thúc đẩy giáo viên và học viên cùng nhau phấn đấu không ngừng để nâng cao chất lượng trong quá trình học tập.
Việc nghiên cứu xác định nhu cầu đào tạo và ban hành tiêu chuẩn cho đầu vào, đầu ra của quá trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh là yếu tố cấp thiết trong 5 năm tới Áp dụng các biện pháp này sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm đào tạo cao học Quản trị Kinh doanh của ĐH Bách Khoa Hà Nội.
3 2.2 Nâng cao chất lượng đầu vào đào tạo trình độ Thạc sỹ QTKD:
Chất lượng đầu ra của quá trình đào tạo phụ thuộc lớn vào chất lượng đầu vào, vì câu tục ngữ "đầu xuôi, đuôi lọt" phản ánh rằng sự thành công bắt đầu từ những bước chuẩn bị ban đầu Để nâng cao chất lượng sản phẩm đào tạo cao học Quản trị Kinh doanh (QTKD), yêu cầu phải tuyển chọn những học viên có đủ trình độ và kỹ năng cần thiết, nhằm đảm bảo họ có khả năng theo kịp chương trình và đạt được kết quả tốt Nếu học viên thiếu chuẩn bị kỹ càng hoặc kỹ năng cơ bản, dù có mong muốn học tập cao đến đâu cũng gặp nhiều khó khăn, dẫn đến kết quả học tập không như mong đợi và ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng kiến thức trong công việc sau này.
Trong những năm gần đây, kỳ thi tuyển sinh đầu vào đào tạo cao học vẫn chưa đạt được chất lượng như mong đợi, mặc dù mức độ quan trọng và cần thiết của nó ngày càng tăng Nguyên nhân chính đến từ những yếu tố như thiếu chuẩn hóa trong quá trình tuyển chọn, độ khó không đồng đều của đề thi, và công tác đánh giá còn chưa thực sự chính xác, gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng đào tạo cao học Để nâng cao hiệu quả của kỳ thi này, cần có các giải pháp cải thiện công tác chuẩn bị đề thi, nâng cao năng lực giám khảo và áp dụng các phương pháp đánh giá hiện đại hơn.
Nhiều cá nhân tham gia chương trình đào tạo thạc sĩ chỉ để lấy bằng tốt nghiệp mà không quan tâm đến kiến thức hay kỹ năng thực tế, dẫn đến chất lượng đầu vào không cao Thêm vào đó, nhiều người có trình độ Cử nhân đại học tại chức tham gia thi tuyển nhưng không đủ năng lực để theo học, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng đào tạo tổng thể.
Nguyên nhân xuất phát từ phía nhà trường khi chưa xác định rõ nhu cầu đào tạo, dẫn đến thiếu tiêu chuẩn phù hợp với kỳ thi tuyển sinh, làm giảm vai trò của kỳ thi trong việc chọn lọc học viên đạt mức độ phù hợp Công tác tổ chức cán bộ tại các buổi thi còn yếu kém, nhiều cán bộ không phải là giáo viên nhưng cũng được huy động để coi thi, thiếu kinh nghiệm xử lý các vi phạm hoặc không kiểm soát chặt chẽ các hành vi gian lận Tình trạng chép bài giữa các thí sinh trong cùng phòng thi diễn ra phổ biến, nhằm đạt đủ điểm để vượt qua kỳ thi, khiến đề thi mất đi tính chất phân loại và gây ảnh hưởng tiêu cực đến độ tin cậy của kết quả thi.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đầu vào của đào tạo Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh đã tác động đáng kể, đòi hỏi trong 5 năm tới nhà trường và Viện Sau đại học cần thực hiện các biện pháp để giảm thiểu tiêu cực Việc đặt ra các tiêu chuẩn đầu vào cao hơn, thực hiện kiểm tra nghiêm túc hơn và nâng cao chất lượng công tác coi thi sẽ giúp đảm bảo kỳ thi tuyển sinh đạt đúng mục đích của nó, từ đó lọc và tuyển chọn những thí sinh có đủ trình độ phù hợp Khi tiêu chuẩn tuyển sinh và công tác tổ chức thi được nâng cao, quá trình này sẽ tự nhiên loại bỏ những thí sinh chưa đạt yêu cầu, góp phần nâng cao chất lượng nguồn tuyển và cải thiện kết quả đào tạo, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm đầu ra của chương trình Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh.
3 2.3 Nâng cao chất lượng 60% bài giảng các môn chuyên ngành:
Kiến thức các môn học ngành Quản trị kinh doanh (QTKD) còn mới mẻ đối với nước ta và cần được điều chỉnh phù hợp với các đối tượng học viên khác nhau Do đó, việc lựa chọn nội dung phù hợp để giảng dạy là rất quan trọng, đặc biệt hướng tới những học viên tốt nghiệp sẽ làm việc chủ yếu tại các doanh nghiệp công nghiệp.
Chất lượng chương trình đào tạo phụ thuộc lớn vào chất lượng các bài giảng của môn học, đặc biệt là các môn chuyên ngành Tuy nhiên, việc kiểm định chất lượng bài giảng của giáo viên thường không được thực hiện, dẫn đến tình trạng các khái niệm, mô hình và lý thuyết không đồng nhất hoặc không chính xác, gây khó hiểu cho học viên Đặc biệt, đối với các môn chuyên ngành ảnh hưởng trực tiếp đến kỹ năng và kiến thức thực tế của học viên, việc đảm bảo tính chính xác là vô cùng cần thiết Để nâng cao chất lượng, bài giảng cần được xây dựng thống nhất, kiểm duyệt trước khi giảng dạy, nhằm cung cấp kiến thức chính xác và chuẩn xác nhất cho học viên Trong vòng 5 năm tới, mục tiêu có ít nhất 60% bài giảng môn chuyên ngành đạt bộ tiêu chuẩn chất lượng để được kiểm định, đảm bảo độ chính xác và chuyên sâu trước khi truyền đạt đến học viên.
3 2.4 Nâng cao chất lượng giảng bài các môn chuyên ngành trong chương trình đào tạo thạc sỹ QTKD
Theo quy định hiện hành, Viện ĐTSĐH chủ trì phối hợp cùng các khoa và viện quản lý công nghệ, bộ môn phụ trách môn học trong việc phân công giảng dạy và xây dựng lịch trình giảng dạy (TKB) theo quy trình rõ ràng.
Căn cứ vào CTĐT, Viện ĐTSĐH lập kế hoạch giảng dạy, gửi yêu cầu phân công giảng dạy và lập TKB tới các Khoa/Viện quản lý CN
Khoa/Viện chỉ đạo BM phụ trách MH phân công giảng dạy các MH (bao gồm cả việc mời thỉnh giảng)
Khoa/Viện điều chỉnh lại sự phân công (nếu cần thiết) và phản hồi danh sách phân công giảng dạy cho Viện ĐTSĐH trong thời hạn quy định
Viện ĐTSĐH rà soát việc phân công giảng dạy và phản hồi (nếu có yêu cầu điều chỉnh) trở lại các Khoa/Viện
Viện ĐTSĐH đã lập lịch thi chính thức và tiến hành thông báo đến các Khoa, Viện, đồng thời cập nhật trên trang web của Viện để đảm bảo thông tin được phổ biến rộng rãi Các Khoa, Viện quản lý chuyên ngành có trách nhiệm thông báo lịch thi này đến các Ban Mục phụ trách để đảm bảo kỳ thi diễn ra thuận lợi và đúng tiến độ.
MH BM có trách nhiệm thông báo TKB đến GV (bao gồm cả GV thỉnh giảng)
Trích văn bản “Quy định về tổ chức và quản lý đào tạo sau đại học” (www.sdh.hust.edu.vn)
Để nâng cao chất lượng giảng dạy trong thời gian tới, cần quy định rõ ràng và cụ thể tiêu chuẩn chuyên môn đối với giáo viên giảng dạy cao học Quản trị Kinh doanh (QTKD) Đồng thời, cần xóa bỏ tình trạng phân công giảng dạy các môn không theo trình tự hợp lý và thứ tự tiên quyết, đảm bảo quá trình học tập logic và hiệu quả hơn Ngoài ra, giảm tỷ lệ giảng viên chưa chuẩn bị kỹ lưỡng môn học từ 25% xuống còn 10% sẽ nâng cao chất lượng giảng dạy và đảm bảo sự chuẩn bị tốt nhất từ phía giảng viên.
Về giảng dạy môn chuyên môn có quy định: