1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận án nghiên cứu sự phân bố, tồn dư một số kháng sinh thường dùng ở gà và sử dụng chế phẩm actiso làm tăng khả năng ñào thải, góp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

164 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận án nghiên cứu sự phân bố, tồn dư một số kháng sinh thường dùng ở gà và sử dụng chế phẩm actiso làm tăng khả năng đào thải, góp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa Học Thực Phẩm, Chăn Nuôi
Thể loại Luận án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CỦA đỀ TÀI Xác ựịnh ựược sự hấp thu, phân bố và tồn dư kháng sinh Oxytetracyclin, Enrofloxacin trong huyết tương và các cơ quan nội tạng của gà đánh giá hiệu quả của việc sử dụ

Trang 1

MỞ ðẦU

Vấn ñề vệ sinh an toàn thực phẩm ở nước ta hiện nay ñang ở mức báo ñộng cao với nhiều ca ngộ ñộc thực phẩm ñược ghi nhận ở các bếp ăn tập thể, khu công nghiệp Nguyên nhân gây ngộ ñộc cấp tính có thể do nhiễm vi sinh vật, ñộc tố, nhưng cũng có nguyên nhân không gây ngộ ñộc cấp tính ñó là các chất tồn dư trong sản phẩm ñộng vật như kháng sinh, hormon, ñộc tố nấm, kim loại nặng Trong chăn nuôi không thực hiện tốt vệ sinh an toàn sinh học, môi trường chăn nuôi bị ô nhiễm các vi sinh vật gây bệnh, bệnh truyền nhiễm xảy ra thường xuyên hàng năm ñã làm cho tình hình dịch tễ bệnh diễn biến phức tạp, dẫn ñến tình trạng sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi là phổ biến

và mang tính tự phát Bên cạnh ñó người chăn nuôi sử dụng hoá dược trong phòng, trị bệnh không ñúng phương pháp, chủng loại, liều lượng và không tuân thủ thời gian ngừng thuốc tối thiểu ñã làm cho vấn ñề tồn dư hoá dược trong sản phẩm là phổ biến với mức ñộ cao hơn tiêu chuẩn trong nước, khu vực và quốc tế từ hàng chục tới hàng ngàn lần (Lã Văn Kính, 2006 [17]) Mặt khác, thời gian ngưng thuốc trước khi giết thịt hoặc trước khi gia cầm ñẻ trứng cũng không ñược thực hiện ñúng khuyến cáo Lượng tồn dư kháng sinh trong thịt gia súc, gia cầm chưa ñược kiểm tra có thể dẫn ñến những tác hại rất nghiêm trọng cho sức khoẻ người tiêu dùng, là một trong những nguyên nhân gây ra sự ñề kháng ngày càng mạnh của các vi khuẩn gây bệnh trên người (Aarestrup F.M., 1999 [33]) Liên minh Châu Âu ñã ban hành quy ñịnh

số 2377/90 EC quy ñịnh giới hạn cho phép thuốc thú y trong sản phẩm ñộng vật (EU, 1990 [70]), nay ñược thay thế bằng Quyết ñịnh 37/2010 (EU, 2010 [71]) Ở Việt Nam, ñã có một số nghiên cứu về lĩnh vực tồn dư kháng sinh trong thực phẩm của Hoàng Văn Tiệu, 2003 [26], Trần Quang Thuỷ, 2007

Trang 2

[25] nhìn chung các nghiên cứu ñều cho thấy tình trạng tồn dư kháng sinh vượt mức cho phép ở hầu hết các khu vực trong cả nước Vì vậy, hiện nay hầu hết các nước trên thế giới trong ñó có Việt Nam ñã ban hành quyết ñịnh cấm dùng một số loại kháng sinh trong chăn nuôi

ðể kiểm soát dư lượng kháng sinh trong thực phẩm có nguồn gốc ñộng vật phương pháp vi sinh vật ñã và ñang ñược sử dụng rộng rãi và ñóng một vai trò quan trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới (Myllyniemi A L và cs, 2000 [97], Poelka P và cs, 2005 [114], Heitzman R J., 1994 [79]) Trong các sản phẩm khác nhau ñã có nhiều test vi sinh vật ñược thích ứng ñể phát hiện kháng sinh (Cooper A D và cs, 1998 [58]) như test bốn ñĩa (Bogaert R và cs,

1980 [46]; Currie A D và cs 1998 [60]), test thận của Bỉ, test một ñĩa (Koenen-dierick K và cs, 1995 [87]), test ba ñĩa (Okerman I và cs, 2001 [102]), test 5 ñĩa (Gaudin V và cs, 2004 [74]) và test thận mới của Hà Lan (Nouws J F M và cs, 1988 [100]) Ở Việt Nam phương pháp test 4 ñĩa ñã ñược áp dụng ñể phát hiện tồn dư kháng sinh trong thịt

ðối với thị trường trong nước, tồn dư kháng sinh không gây tác hại cấp tính như thuốc diệt côn trùng, thuốc diệt chuột, vv nên người tiêu dùng chưa thực sự quan tâm nhiều Trong những năm tới, việc cung cấp thực phẩm sạch cho thị trường và hướng tới xuất khẩu cũng như khi các tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm ngày càng ñược phổ biến rộng rãi cho người tiêu dùng thì những sản phẩm có tồn dư kháng sinh là ñiều không ñược thị trường chấp nhận

ðể hạn chế tồn dư kháng sinh, nhiều công trình nghiên cứu ñã chỉ ra rằng các thảo mộc thiên nhiên có ưu ñiểm rõ rệt do tăng cường quá trình thải trừ Về tính năng này, dược liệu Actiso ñóng một vai trò rất quan trọng (ðỗ Tất Lợi, 2009 [18]) Dược liệu này ñã ñược sử dụng trong nhân y từ lâu ñời ở nhiều nước trên thế giới trong ñó có Việt Nam Trong thú y dược liệu này

Trang 3

cũng ựã ựược tiến hành nghiên cứu, sản xuất các chế phẩm Actiso, với mục ựắch ựưa vào thực tế sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi, làm tăng cường khả năng ựào thải, hạn chế bớt tồn dư của các chất ựộc hại, ựảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Xuất phát từ những lắ do trên, chúng

tôi tiến hành thực hiện ựề tài: ỘNghiên cứu sự phân bố, tồn dư một số kháng sinh thường dùng ở gà và sử dụng chế phẩm Actiso làm tăng khả năng ựào thải, góp phần ựảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩmỢ

 MỤC TIÊU CỦA đỀ TÀI

Xác ựịnh ựược sự hấp thu, phân bố và tồn dư kháng sinh Oxytetracyclin, Enrofloxacin trong huyết tương và các cơ quan nội tạng của gà

đánh giá hiệu quả của việc sử dụng chế phẩm Actiso như là nhân tố thúc ựẩy quá trình ựào thải các kháng sinh Oxytetracyclin và Enrofloxacin trong huyết tương và các cơ quan nội tạng gà, góp phần ựảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm có nguồn gốc ựộng vật

 Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA đỀ TÀI

- Bổ sung những dẫn liệu khoa học về sự hấp thu, phân bố và tồn dư kháng sinh Oxytetracyclin, Enrofloxacin ở huyết tương và cơ quan nội tạng ở gà

- Chế phẩm Actiso có khả năng tăng cường ựào thải kháng sinh Oxytetracyclin và Enrofloxacin tồn dư trong huyết tương và cơ quan nội tạng ở gà

- Kết quả nghiên cứu trong luận án có thể là tài liệu tham khảo cho giảng dạy và nghiên cứu về tồn dư kháng sinh và dược liệu Actiso

- Kết quả nghiên cứu 2 kháng sinh Oxytetracyclin và Enrofloxacin cũng

có thể giúp cho ựánh giá tình hình sử dụng kháng sinh khác trong chăn nuôi về

sự tồn dư và ý nghĩa của chúng ựối với vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 4

 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở khoa học mở ra ứng dụng của dược liệu Actiso trong chăn nuôi, thú y:

+ Kích thích tăng trọng của gà khi ăn thức ăn có bổ sung kháng sinh + Rút ngắn thời gian tồn dư kháng sinh Oxytetracyclin và Enrofloxacin

ở gà khi ăn thức ăn có trộn kháng sinh

- Dựa vào kết quả nghiên cứu giúp các nhà quản lí xác ñịnh ñược dư lượng kháng sinh Oxytetracyclin và Enrofloxacin ở mô bào và ñề xuất biện pháp sử dụng chế phẩm Actiso như là chất thúc ñẩy ñào thải hạn chế tồn dư góp phần ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

 NHỮNG ðÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN VỀ HỌC THUẬT VÀ LÍ LUẬN

- Là công trình khoa học ñầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu về dược liệu Actiso làm tăng khả năng thải trừ kháng sinh Oxytetracyclin và Enrofloxacin

ở gà

- Kết quả thu ñược ñem lại những hiểu biết về dược liệu Actiso trong việc sử dụng ñể tăng hiệu quả phòng và trị bệnh cho gà góp phần ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 5

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số hiểu biết về kháng sinh

1.1.1 ðịnh nghĩa kháng sinh

Kháng sinh là thuật ngữ Việt Nam phiên âm từ danh từ Hán Việt (kháng sinh tố) Danh pháp quốc tế là antibiotics Kháng sinh là chất do vi nấm hoặc do vi khuẩn tạo ra, hoặc do bán tổng hợp (như Ampicillin, Amikacin ), có khi là chất hoá học tổng hợp (như chloramphenicol, isoniazid, các quinolon) có tác dụng ñiều trị ñặc hiệu với liều thấp do ức chế một số quá trình sống của vi sinh vật (Hoàng Tích Huyền và cs, 2001 [13] )

Việc phát hiện ra kháng sinh và các ñặc tính của chúng ñã tạo ra một cuộc cách mạng trong y học và cứu loài người thoát khỏi nhiều thảm dịch do

vi trùng gây ra Trong chăn nuôi, thú y kháng sinh ñược dùng ñể phòng, trị bệnh và kích thích tăng trưởng (FAO/OIE/WHO, 2006 [132])

1.1.2 Phân loại kháng sinh

ðể giúp cho việc ñịnh hướng lựa chọn cũng như sử dụng thuốc kháng sinh có hiệu quả trong ñiều trị, các nhà khoa học ñã phân loại thuốc kháng sinh dựa trên cơ sở sau: phân loại theo nguồn gốc, theo hoạt phổ kháng khuẩn, theo mức ñộ tác dụng, theo cơ chế tác dụng, theo cấu trúc hoá học Cách phân loại theo cấu trúc hoá học thường ñược sử dụng nhiều nhất vì hoạt phổ, mức ñộ, cơ chế tác dụng và cấu trúc hoá học gắn bó chặt chẽ với nhau (Hoàng Tích Huyền

và cs, 2001 [13], Lê Thị Ngọc Diệp, 1999 [4]) Với cơ sở này, người ta ñã phân loại thuốc kháng sinh ra thành các nhóm sau: nhóm β – lactamin; nhóm Aminoglycosid; nhóm Lincosamid; nhóm Macrolid; nhóm Phenicol; nhóm Tetracyclin; nhóm Polypeptid; nhóm thuốc tổng hợp (Quinolon, 5-Nitroimidazol, dẫn xuất Nitrofuran, các dẫn xuất của Sulfanilamid)

Trang 6

1.1.3 Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh

Muốn phát huy tác dụng tối ña của thuốc, hạn chế các tác hại, ngăn cản khả năng kháng thuốc, cần phải tuân thủ theo ñúng các nguyên tắc sau:

Chỉ sử dụng kháng sinh khi có kết luận chắc chắn là bệnh nhiễm khuẩn hoặc khi có kết quả làm kháng sinh ñồ ðối với mầm bệnh ñã biết, nên dùng các kháng sinh có hiệu lực nhất, ít ñộc

Lựa chọn ñúng thuốc, ñúng bệnh, dùng liều công kích ngay từ ñầu vì

ở liều thuốc ñầu tiên một phần thuốc tự do cần phải kết hợp bão hoà với protein huyết tương Tránh dùng liều thấp hay tăng dần liều trong quá trình ñiều trị sẽ gây hiện tượng quen thuốc, kháng thuốc

Dùng thuốc kháng sinh càng sớm càng tốt vì lúc này vi khuẩn ñang phát triển và chịu tác dụng của thuốc nhiều nhất

Chọn ñường ñưa thuốc thích hợp, ñủ liều lượng, ñủ liệu trình ñể luôn giữ nồng ñộ thuốc kháng sinh có tác dụng ñiều trị trong cơ thể Nếu cần thiết phải thay kháng sinh khác

Nên phối hợp thuốc khi ñiều trị ñể làm tăng khả năng diệt khuẩn, hạn chế hiện tượng nhờn thuốc, kháng thuốc của vi khuẩn dẫn tới tăng hiệu quả ñiều trị

Trong thời gian dùng thuốc nên kết hợp bổ sung các loại vitamin và ñiều tiết khẩu phần ăn hợp lí nhằm nâng cao sức ñề kháng của cơ thể (Goodman và

cs, 1992 [77]; Eistein R và cs, 1994 [66]; Lê Thị Ngọc Diệp, 1999 [4]; Hoàng Tích Huyền, 1997 [12]; Hoàng Thị Kim Huyền , 2000 [14])

1.1.4 Tồn dư kháng sinh và nguy cơ liên quan ñến sự hiện diện của chúng

trong thực phẩm

Chất tồn dư ñược ñịnh nghĩa trong chỉ thị 86/469 của Thị trường chung Châu Âu như sau: “chất tồn dư là chất có hoạt tính dược ñộng học và các chất

Trang 7

chuyển hóa trung gian của chúng cũng như những chất khác ñược ñưa vào trong thịt, tất cả chúng ñược xem như là những chất nguy hiểm ñến sức khỏe

người tiêu dùng” (Nguyễn Ngọc Tuân, 2002 [28])

Tồn dư kháng sinh trong thực phẩm ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ cộng ñồng và môi trường, là một trong những nguyên nhân gây ra sự ñề kháng ngày càng mạnh của các vi khuẩn gây bệnh trên người (Aarestrup F.M., 1999 [33])

Về mặt vệ sinh an toàn thực phẩm, EU ñã quy ñịnh mức giới hạn tồn

dư tối ña (MRL – Maximum Residue Limit) của từng loại kháng sinh cho phép sử dụng ñối với từng loại thực phẩm Mức MRL là một khái niệm dùng

ñể ñánh giá hàm lượng ăn vào chấp nhận ñược mà người tiêu thụ hi vọng trong mô bào với một nồng ñộ cao nhất Giới hạn tồn dư tối ña trong sản phẩm ñộng vật ở mỗi nước có quy ñịnh khác nhau căn cứ vào ñặc ñiểm sinh

lí, sinh thái, ñặc ñiểm dinh dưỡng, thói quen ăn uống của người dân từng nước Giá trị MRL ñược tính bằng hàm lượng chất tồn dư so với khối lượng

mô và ñược xác ñịnh bởi 3 yếu tố:

- Lượng tối thiểu có tác dụng trên ñộng vật thí nghiệm hay ñiều trị gây

ra hiệu quả ñược công nhận

- ðộ an toàn trong khoảng 1% hay thấp hơn, nếu ñược chấp nhận trong

y học, hoặc ñộ an toàn cao hơn 1% nếu có bất cứ bằng chứng nào cho thấy có nguy cơ giống như các thí nghiệm trên những hợp chất tương tự

- Các yếu tố ñể cân bằng các tỉ lệ trong các mô ở một khẩu phần ăn trung bình

Nói chung, không ñược dùng thực phẩm có tồn dư kháng sinh cao hơn MRL

ðể kiểm soát dư lượng kháng sinh trong các sản phẩm có nguồn gốc từ ñộng vật, Uỷ ban Châu Âu ñã ban hành Nghị ñịnh 96/23/EC (CE, 1996 [55])

Trang 8

theo ñó các nước thành viên thuộc Châu Âu hàng năm phải phân tích mẫu của tất cả các sản phẩm của mình Các nhóm chất phải kiểm soát ñược nêu rõ trong phụ lục của nghị ñịnh này Bên cạnh ñó Uỷ ban Châu Âu ñã ban hành quy ñịnh số 2377/90 EC quy ñịnh giới hạn cho phép thuốc thú y trong sản phẩm ñộng vật (EU, 1990 [70]) nay ñược thay thế bằng Quyết ñịnh 37/2010 (EU, 2010 [71])

Liên quan ñến phương pháp phân tích kiểm soát dư lượng kháng sinh trong thực phẩm có nguồn gốc từ ñộng vật, các nước thành viên của Uỷ ban Châu Âu phải ñáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu về hiệu năng của phương pháp phân tích ñược quy ñịnh trong Quyết ñịnh số 2002/657/CE (CE, 2002 [56])

1.1.4.1 Nguyên nhân tồn dư kháng sinh trong thực phẩm

- Kháng sinh có thể nhiễm lẫn vào thức ăn do tiếp xúc với môi trường

có chứa kháng sinh

- Có thể tồn dư do lỗi kĩ thuật sử dụng thường xuyên kháng sinh trong chăn nuôi ñộng vật (Sundlof S F., 1989 [122]; Bevill R F., 1984 [44]; Mccaughey W J và cs, 1990 [92]; Elliott C và cs, 1994 [67]) như:

+ Kháng sinh cho vào thức ăn với mục ñích kích thích tăng trọng cho ñộng vật

+ Kháng sinh cho vào nước uống ñể phòng bệnh trong mùa dịch bệnh + Kháng sinh cho vào nước uống ñể chữa bệnh ñộng vật

+ Kháng sinh cho thêm vào thức ăn ñộng vật ñể bảo quản súc sản lâu hư + Kháng sinh tiêm vào ñộng vật hoặc cho ñộng vật uống trước khi giết thịt với mục ñích kéo dài thời gian, tránh hư hỏng thịt tươi

- Không tuân thủ theo quy ñịnh về thời gian ngừng thuốc cũng như liều lượng kháng sinh (Paige J C và cs, 1987 [104]; Van Dresser W R và cs, 1989 [125]; Guest G B và cs, 1991 [78]; Paige J C., 1994 [105])

Trang 9

- Sử dụng kháng sinh ngoài danh mục cho phép dùng trong thú y hoặc dùng thuốc không ñúng chỉ ñịnh cho ñộng vật (Papich M G và cs, 1993 [106]; Kaneene J B và cs, 1997 [86]; Pestka S., 1971 [110])

- Có thể cho thẳng kháng sinh vào thực phẩm với mục ñích ức chế, tiêu diệt vi sinh vật ñể bảo quản thực phẩm (Mcevoy J D G., 2002 [93]) Do vận chuyển sản phẩm ñi xa, cho kháng sinh vào thực phẩm ñể bảo quản Tất cả những nguyên nhân trên làm cho sản phẩm chăn nuôi, thủy sản tồn dư kháng sinh, có ảnh hưởng không tốt ñối với người tiêu thụ

1.1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tồn dư kháng sinh

- Liều kháng sinh cung cấp cho con vật, liều dùng càng cao thì thời gian thải trừ của kháng sinh trong mô bào càng chậm

- Tùy theo từng loại kháng sinh, ñường ñưa thuốc vào cơ thể, giống, loài, tuổi gia súc, gia cầm và tình trạng sức khỏe của con vật

- Loại mô: dư lượng kháng sinh thường cao nhất ở thận, tiếp ñến là gan, cơ, mỡ, da

- Khoảng thời gian ngưng thuốc trước khi giết thịt hoặc trước khi gia cầm ñẻ trứng hoặc gia súc cho sữa càng ngắn thì mức ñộ tồn dư kháng sinh càng cao và ngược lại

1.1.4.3 Ảnh hưởng của dư lượng kháng sinh ñối với sức khỏe cộng ñồng

Sự lạm dụng thuốc kháng sinh tất yếu dẫn ñến sự tồn dư trong thực phẩm ảnh hưởng ñến sức khỏe con người (Anadon A và cs, 1999) [40] Tác ñộng ñầu tiên là sự thay ñổi khu hệ vi sinh vật ñường ruột qua ñó làm rối loạn

chức năng ở người và ñộng vật (Boisseau J., 1993 [47]) Các nghiên cứu in vivo trên ñộng vật sống ñể ñánh giá tác ñộng của liều ñiều trị và dư lượng của

Tetracyclin làm thay ñổi hệ vi sinh vật ñường ruột ñã ñược làm rõ Xuất hiện các chủng vi khuẩn kháng với Tetracyclin, cũng như tác ñộng lên quần thể vi

Trang 10

khuẩn hiếu khắ, yếm khắ và các thay ựổi một số tham số chuyển hóa của hệ vi

sinh vật Trái lại, hàng rào chống lại các Salmonella ngoại sinh ựã ựược duy

trì (Perrin-Guyomard A và cs, 2001 [109]) động vật có thể thải qua phân một lượng lớn vi khuẩn kháng thuốc Các vi khuẩn này có thể ựược chuyền sang người do tiếp xúc trực tiếp, gián tiếp qua thức ăn có nguồn gốc ựộng vật Chúng có thể khu trú trực tiếp trong ống tiêu hóa của người hoặc có thể trao ựổi các gen kháng thuốc của chúng với các vi khuẩn có tiềm tàng gây bệnh cộng sinh ở ựường ruột (Bogaard A E V D và cs, 2000 [45])

Việc sử dụng Nitrofuran có khả năng gây ung thư và ựột biến gen Penicillin tồn dư trong thức ăn có nguồn gốc ựộng vật thường gây dị ứng ựiều này ựã ựược khoa học chứng minh, tuy nhiên trên thực tế trường hợp này rất hiếm gặp (Dayan A D., 1993 [62]) Nếu so sánh nồng ựộ kháng sinh trong tổ chức khi ựiều trị hoặc phòng bệnh với nồng ựộ tồn dư thì rất ắt khả năng gây phản ứng dị ứng ựối với các cá thể mẫn cảm sơ cấp Trong nhân y nhóm β-lactamin thường gây dị ứng nhiều hơn cả, còn các kháng sinh nhóm macrolid

ắt có tác dụng phụ và rất ắt kháng sinh nhóm này gây phản ứng dị ứng (Dewdney J M và cs, 1991 [64]) Việc lạm dụng kháng sinh làm chất kắch thắch sinh trưởng có thể gây nên hiện tượng kháng chéo ở người vì các chất tương tự cũng ựược sử dụng trong nhân y đó là nguyên nhân xuất hiện các chủng vi khuẩn gây bệnh kháng thuốc rất nguy hiểm ựối với con người Kháng sinh nhóm Aminoglycosid còn gây ngộ ựộc mãn tắnh trên thắnh giác

và thận đối với công nghệ chế biến sữa, sự có mặt của kháng sinh sẽ dẫn ựến những thất bại trong quá trình lên men sữa chua và pho mát, vv Chloramphenicol là kháng sinh bị cấm sử dụng trong chăn nuôi vì lắ do liên quan ựến các tác dụng phụ của chúng Chẳng hạn như tác dụng gây hội chứng thiếu máu ở người (Schmid A., 1983 [116]; Oerter D., 1972 [101])

Trang 11

1.1.5 Lợi ích và tác hại của việc sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi

1.1.5.1 Lợi ích của việc sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi

Kháng sinh ñã và ñang ñóng một vai trò quan trọng trong ñiều trị bệnh

ở người và ñộng vật Vào năm 1946 một thí nghiệm cho thấy, một lượng thấp của kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi làm tăng trưởng trong ñộng vật thực phẩm, từ ñó các loại thuốc kháng sinh khác nhau ñã ñược bổ sung vào thức

ăn cho gia súc Do công tác phòng chống lây bệnh và nâng cao hiệu quả thức

ăn là quan trọng trong chăn nuôi, kháng sinh ñược phổ biến rộng rãi trong thức ăn chăn nuôi ở nhiều nước

Ở Mỹ, công nghiệp chăn nuôi lợn thường sử dụng kháng sinh với mục ñích phòng bệnh và tăng trưởng Theo số liệu từ Bộ Nông nghiệp và Cục thú

y, hiện ñang sử dụng thuốc kháng sinh trong 90% của lợn choai, 75% lợn trưởng thành và hơn 50% của thức ăn cho lợn vỗ béo

Thuốc kháng sinh cũng ñã ñược sử dụng rộng rãi trong thức ăn chăn nuôi ở nhiều nước khác nhau, Liên minh Châu Âu gần ñây ñã giới hạn việc

sử dụng một số thuốc kháng sinh trong ñiều trị bệnh

Thuật ngữ “kháng sinh kích thích tăng trưởng” ñược sử dụng ñể mô tả bất kì loại thuốc kháng sinh nào ñể tiêu diệt hoặc ức chế vi khuẩn ñược sử dụng ở liều thấp ñể phòng bệnh và kích thích tăng trọng Việc sử dụng kháng sinh cho kích thích tăng trọng ñã tăng lên do chăn nuôi trang trại tập trung Các tác nhân gây bệnh ñã làm giảm năng suất chăn nuôi do ñó ñể kiểm soát bệnh người ta bổ sung thuốc kháng sinh ñiều trị và kháng sinh ñã ñược chứng minh

là có hiệu quả Việc sử dụng kháng sinh tăng trọng trong chăn nuôi công nghiệp phổ biến ở các nước công nghiệp phát triển hơn là ở khu vực còn lại Kháng sinh ñược sử dụng ñể “giúp ñộng vật tiêu hoá thức ăn của chúng có hiệu quả hơn, có ñược lợi ích tối ña và cho phép chúng phát triển và

Trang 12

khoẻ mạnh” Mặc dù cơ chế kích thích tăng trọng là chưa ñược làm rõ, song người ta tin rằng các thuốc kháng sinh loại bỏ quần thể nhạy cảm của vi khuẩn trong ruột Người ta ước tính có thể ñến 6% năng lượng trong thức ăn của lợn có thể bị mất do quá trình lên men vi sinh vật trong ruột (Jensen B.B.,

1998 [84]) Nếu quần thể vi sinh vật có thể ñược kiểm soát tốt hơn, năng lượng bị mất có thể ñược chuyển thành tăng trưởng

Thomke S và cs, 1998 [123] ñưa ra giả thuyết rằng cytokine phát sinh trong miễn dịch cũng có thể kích thích sự phát sinh hormone dị hoá, trong

ñó sẽ làm giảm khối lượng cơ thể Dù các cơ chế của hoạt ñộng ñó là như thế nào chăng nữa thì kết quả của việc sử dụng kháng sinh kích thích tăng trưởng là một cải thiện tốc ñộ tăng trưởng hằng ngày từ 1% ñến 10% và kết quả là thịt có chất lượng tốt hơn, với hàm lượng protein tăng lên và giảm chất béo

Ở các nước việc sử dụng thuốc kháng sinh như là chất kích thích tăng trưởng ñộng vật có sự khác nhau ñáng kể Thuỵ ðiển hiện nay không sử dụng kháng sinh cho mục ñích kích thích tăng trưởng; Mỹ sử dụng nhiều loại thuốc kháng sinh, kể cả một số ñược coi là “kháng sinh quan trọng dùng trong y tế” Theo báo cáo của các chuyên gia tư vấn liên Uỷ ban JETACAR, 1999 [134] về việc sử dụng kháng sinh trong sản xuất thức ăn chăn nuôi, lợn ñược tiếp xúc với phạm vi lớn nhất các chất kích thích tăng trưởng Ở Mỹ, ví dụ lợn ñược tiếp xúc với kháng sinh nhóm β-lactamin, nhóm Macrolid và nhóm Tetracyclin và một loạt các hợp chất khác dùng ñể kích thích tăng trưởng như Bacitracin, Flavophospholipol, Pleuromutilins, Quinoxalin, Virginiamycin và các hợp chất Asen Gia súc cũng ñược tiếp xúc với Inophores như Monesin

ñể thúc ñẩy tăng trưởng Gia cầm ñược cho các hợp chất Asen Các chuyên gia Viện thú y của Mỹ ñã ước tính nếu không sử dụng thuốc kháng sinh thúc

Trang 13

ñẩy tăng trưởng thì Mỹ sẽ phải chăn nuôi thêm 452 triệu gà và 12 triệu con lợn ñể ñạt mức sản xuất như hiện nay Ở Úc người chăn nuôi cũng sử dụng các hợp chất Asen, Flavophospholipol, Kitasamycin, Tylosin và các Quinoxalin với mục ñích kích thích sinh trưởng Các hợp chất Avoparcin Glycopeptid ñã bị rút khỏi thị trường Úc tháng 12 năm 1999 Trong chăn nuôi gia cầm các kháng sinh kích thích tăng trưởng còn ñể kiểm soát

Clostridium perfringens, là vi khuẩn có tiềm năng gây tử vong, ngoài việc

nâng cao hiệu quả chuyển hoá thức ăn Người ta ước tính rằng ñiều này tạo ra một sự cải thiện là 1,5 % do có thêm lợi ích kinh tế từ việc giảm nhiễm

C.perfringens (JETACAR, 1999 [134])

1.1.5.2 Nguy cơ của việc sử dụng kháng sinh như là chất kích thích tăng trưởng

* Sự kháng thuốc của vi khuẩn

Việc sử dụng kháng sinh liều thấp trong chăn nuôi (sử dụng không ñúng cách trong ñiều trị, phòng bệnh và dùng trong thức ăn chăn nuôi như chất kích thích sinh trưởng) ñã dẫn ñến một hậu quả rất nghiêm trọng là làm tăng hiện tượng kháng kháng sinh của các loài vi khuẩn gây bệnh trên người

và vật nuôi Có ý kiến cho rằng, việc sử dụng kháng sinh liều thấp trong chăn nuôi ñã biến vật nuôi thành nơi ñể một số loài vi khuẩn học cách vô hiệu hoá tác dụng của các loại kháng sinh

Một số kết quả nghiên cứu ở Mỹ năm 1992 Robyn L Goforth và cs,

2003 [135] cho thấy, một số loại kháng sinh dùng trong thức ăn chăn nuôi hiện rất ít tác dụng trong ñiều trị một số bệnh nhiễm trùng ở vật nuôi Trong dân y, hiện tượng vi khuẩn kháng kháng sinh ñang ngày càng phổ biến Trước năm 1995, ở ðan Mạch và một số nước Châu Âu, Avoparcin ñược sử dụng rất rộng rãi ñã dẫn ñến hiện tượng kháng Vancomycin ở vi khuẩn Khi phát hiện ra hiện tượng này, năm 1995 ðan Mạch, 1996 ðức và

Trang 14

năm 1997 tất cả các nước EU ñã cấm sử dụng Avoparcin như chất kích thích sinh trưởng trong thức ăn chăn nuôi

Hậu quả của sự kháng kháng sinh ở vi khuẩn về kinh tế rất lớn Theo dẫn liệu của Robyn L Goforth và cs, 2003 [135], chi phí ñiều trị một bệnh nhân mắc bệnh lao ở Mỹ tăng từ 12000 USD (thông thường trước ñây) lên

180000 USD cho những bệnh nhân nhiễm vi khuẩn lao kháng thuốc Tuy nhiên, những thiệt hại về kinh tế không phải là chính yếu mà vấn ñề ñáng lo ngại là không chỉ vật nuôi mà ngay cả loài người ñang ñứng trước hiểm họa xẩy ra các thảm dịch do những loài vi khuẩn kháng thuốc gây ra mà không thể kiểm soát ñược

* Tồn dư kháng sinh trong sản phẩm chăn nuôi và mối nguy hiểm ñối với sức khỏe người tiêu dùng

Sự lạm dụng thuốc kháng sinh tất yếu dẫn ñến sự tồn dư trong thực phẩm ảnh hưởng ñến sức khỏe con người Việc sử dụng Nitrofuran có khả năng gây ung thư và ñột biến gen Penicillin thường gây dị ứng

Kháng sinh nhóm Aminoglycosid còn gây ngộ ñộc mãn tính trên thính giác và thận Kháng sinh nhóm Tetracyclin có phản ứng tạo phức hợp với các kim loại hóa trị hai như Ca++, Zn++, Mg++, Co++, có trong thành phần các enzyme, vì vậy mà nó cản trở chuyển hóa vật chất và tăng trưởng của ñộng vật ðối với công nghệ chế biến sữa, sự có mặt của kháng sinh sẽ dẫn ñến những thất bại trong quá trình lên men sữa chua và pho mát, vv

Gây ngộ ñộc: Chloramphenicol là loại kháng sinh cấm sử dụng trên thế giới do gây thiếu máu suy tủy (phụ thuộc vào liều), ñôi khi gây thiếu máu bất sản (không phụ thuộc vào liều) ở những cá thể ñặc ứng do di truyền có thể dẫn ñến tử vong

Tạo dòng vi khuẩn ñề kháng kháng sinh ðề kháng kháng sinh hiện nay

Trang 15

ñang là vấn ñề toàn cầu bởi trong vòng 15 - 20 năm trở lại ñây chưa có một kháng sinh kiểu mới nào ñược phát hiện trong khi không có kháng sinh nào là không bị kháng, do sử dụng các sản phẩm ñộng vật có tồn dư kháng sinh

* Ô nhiễm môi trường

Kháng sinh vào cơ thể vật nuôi thông qua thức ăn hoặc bằng các con ñường khác ñều ñược thải ra môi trường Ảnh hưởng của việc thải kháng sinh ñến môi trường thể hiện ở các khía cạnh sau:

a Phá vỡ hệ sinh thái vi sinh vật ñất

Quần thể vi sinh vật ñất có ý nghĩa rất quan trọng trong các chu trình chuyển hoá vật chất trong ñất và cải thiện ñộ phì nhiêu của ñất Kháng sinh

dù bằng con ñường nào ñược thải ra môi trường ñều phá vỡ sự cân bằng sinh thái hệ vi sinh vật và ảnh hưởng ñến ñộ phì của ñất, tăng ô nhiễm môi trường

b Sự tồn tại và luân chuyển của nguồn gen kháng kháng sinh trong môi trường

Phân của vật nuôi ñược nuôi dưỡng bằng các loại thức ăn có kháng sinh không chỉ gồm các cặn bã của quá trình tiêu hoá hấp thu mà còn chứa rất nhiều loài vi sinh vật, trong ñó có nhiều loài vi khuẩn ñã có khả năng kháng một hoặc một vài loại kháng sinh, chính chúng là vật mang và luân chuyển các gen kháng kháng sinh trong môi trường

ðể tránh những tác hại của việc sử dụng kháng sinh, một số giải pháp khoa học ñể thay thế kháng sinh như chất kích thích sinh trưởng trong thức

ăn chăn nuôi ñã ñược sử dụng như: bổ sung enzyme vào thức ăn chăn nuôi;

sử dụng kháng sinh thảo dược; bổ sung các chế phẩm giàu kháng thể; bổ sung axit hữu cơ vào thức ăn; các biện pháp kiểm soát dịch bệnh; an toàn sinh học trong chăn nuôi

Trang 16

1.2 Một số hiểu biết về Enrofloxacin

1.2.1 Tính chất và cấu trúc hoá học của Enrofloxacin

1.2.1.1 Tính chất

Enrofloxacin hydroclorid có dạng bột kết tinh màu trắng, ít tan trong nước, nhưng tan tốt trong dung môi hữu cơ

1.2.1.2 Công thức hoá học và cấu tạo của Enrofloxacin

+ Công thức hoá học:C19H22FN3O3

+ Công thức cấu tạo (Papich M.G và cs, 2001 [107]):

C19H22FN3O3 Enrofloxacin Hydroclorid là một axit 1-cyclopropyl-7-(4-ethyl-1-piperazinyl)-6-fluro-1,4-dihydro-4-oxo-3-quinolononecarboxylic acid

S.A., 1998 [36]; Neuman M., 1988 [98]; Hooper D C và cs, 1991 [82]; Zeng Z

Trang 17

Sau khi cho uống Enrofloxacin phân bố chủ yếu ở gan, thận và phổi, thấp nhất là não (Abdel-Aziz M.I và cs, 1997 [34]; Plumb D C., 2002 [115]; Conzelman G M và cs, 1987 [57]; Froyman R., 1992 [73])

1.2.3 Cơ chế tác dụng của Enrofloxacin

Cũng như cơ chế tác dụng chung của nhóm Quinolon, Enrofloxacin phát huy tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế men ADN-Gyrase Từ ñó ngăn cản quá trình sinh tổng hợp axit nhân của vi khuẩn và làm cho vi khuẩn mất khả năng sinh sản và nhanh chóng bị tiêu diệt (Aiello S.A., 1998) [36]

1.2.4 Tương tác

Không dùng chung với các thuốc có chứa Aluminiumhydroxyde và Magienium hydroxyde làm giảm hấp thu Enrofloxacin (Boothe D M., 1994 [50]) Enrofloxacin làm tăng nồng ñộ của Theophylin trong máu do ñó làm tăng tác dụng phụ của Theophylin

1.2.5 Kháng thuốc

Do kiểu tác ñộng ñặc thù của Enrofloxacin, nó không bị ñề kháng song song với các kháng sinh khác không thuộc nhóm ức chế men ADN-Gyrase Vì vậy có hiệu lực chống lại các vi khuẩn ñã kháng thuốc nhóm Amynoglicosid, Penicillin, Cephalosporin, Tetracyclin và các thuốc kháng sinh khác

1.2.6 Ứng dụng ñiều trị của Enrofloxacin

Enrofloxacin ñược chỉ ñịnh chữa các bệnh nhiễm khuẩn ñơn hay nhiễm

khuẩn kép do vi khuẩn và Mycoplasma (Aiello S.A., 1998 [36])

Enrofloxacin ñiều trị có kết quả với các bệnh nhiễm khuẩn ñường hô hấp, ñường tiêu hoá hay kết hợp bệnh hô hấp và tiêu hoá ở gia súc gia cầm

như: CRD, nhiễm E.coli huyết ở gà; viêm xoang ở gà tây, bệnh thương hàn, bạch lỵ, bệnh tụ huyết trùng (Pasteurellosis) ðối với gia súc: bệnh viêm phổi truyền nhiễm mãn tính do Mycoplasma (suyễn lợn); các bệnh viêm ruột tiêu

chảy và hội chứng tiêu chảy; các bệnh phân trắng ở lợn con, bê nghé; nhiễm

Trang 18

khuẩn huyết, E.coli phù ñầu, hậu phẫu hay các bệnh nhiễm khuẩn kết hợp

Streptomyces Rimosus sản xuất ra Oxytetracyclin Do vì phải tìm kiếm khắp

trái ñất nên từ khi ra ñời năm 1950 họ ñặt tên là Teramixin

1.3.2 Tính chất và cấu trúc hoá học của Oxytetracyclin

4 - dimethylamino – 1, 4, 4a, 5, 5a, 6, 11, 12a - octahydro – 3, 5, 6,

10, 12, 12a – hexadyhydroxy – 6 – methyl –1, 11 – dioxo - 2 –naphthacenecarboxamide monohydrochloride Adbocin, chemocyclin, geomycin, hydroxytetracycline, imperacin, oxymycin, terramycine; (C22H24 N2O9 HCl; klpt 496,90.)

Bột kết tinh màu vàng, không mùi vị ñắng dễ hút ẩm Bị phân huỷ ở nhiệt ñộ trên 1800C ðể ngoài ánh sáng hoặc trong không khí ẩm trên 900C bị sẫm màu nhưng hoạt tính không mất nhiều Thuốc sẽ bị hỏng trong dung dịch

có pH dưới 2 và bị phân huỷ nhanh bởi các dung dịch Hydrocid kiềm Dễ tan trong nước, tan trong cồn, trong Propylen Glycol, thực tế không tan trong Chloroform và Ete Dung dịch 1% trong nước có pH = 2,3 – 2,9 và ñể lâu

Trang 19

sẽ bị ựục do bị thuỷ phân giải phóng ra Oxytetracyclin base

Là kháng sinh nhóm Tetracyclin, tác dụng kháng khuẩn tương tự như Tetracyclin nhưng có thể gây các tác dụng không mong muốn ắt hơn

* Hàng rào sinh lý: thuốc dễ phân tán vào khắp cơ thể, ựạt nồng ựộ trị liệu trong hầu hết các mô và thể dịch trong một thời gian ngắn

* Hàng rào ngăn cách máu- não: Oxytetracyclin ngấm qua màng não dễ dàng, nhưng nồng ựộ trị liệu ựạt ựược khi nào màng não bị viêm Muốn trị liệu ngay từ ựầu phải tiêm màng não

* Màng nhau: kháng sinh dễ ngấm qua màng nhau, nồng ựộ trong máu bào thai tương ựương nồng ựộ trong máu mẹ, hoặc kém hơn, tối thiểu 25% của nồng ựộ máu mẹ

* Màng ruột: hấp thu qua nhanh nhưng không hoàn toàn, trong phân có chứa 2,5 mg thuốc/g phân ở dạng hoạt tắnh

* đào thải: chủ yếu qua thận, ruột, mật Một giờ sau khi cho thuốc, thuốc xuất hiện trong nước tiểu và ựạt tối ựa sau 4 giờ trên người bệnh Khoảng 15% thuốc bài thải trong 24 giờ ựầu với 50% ở dạng hiệu dụng Nồng ựộ trong mật cao gấp 8 lần trong huyết thanh, do vậy ựược dùng ựiều trị ở gan Nồng ựộ thải qua mật giữ nhiệm vụ kìm khuẩn, diệt khuẩn trong ruột và còn tái hấp thu vào máu thành vòng luân chuyển kế tiếp

* Tác dụng: Oxytetracyclin có tác dụng kìm khuẩn ở liều thấp và diệt

Trang 20

khuẩn ở liều cao Thuốc ngăn cản sự tổng hợp chất protein và tạo vòng

chelate (vòng có chứa 5- 6 nguyên tử với một nguyên tử kim loại ở trung tâm)

của vi trùng Trong môi trường sữa ở ống nghiệm, cho thấy Oxytetracyclin ít hiệu dụng chống lại vi trùng viêm vú

* ðộc tính: thường không gây ngộ ñộc cấp tính, ở loài nhai lại dùng liều uống gây rối loạn tiêu hoá trong vài ngày ñầu, nhưng con vật sớm thích nghi, các triệu chứng như tiêu chảy mất dần trong vài ngày Trên tiểu gia súc gây nôn mửa, tiêu chảy, ñờ ñẫn khi dùng liều lớn nhưng cũng ít xảy ra Trên người dễ phát triển vi nấm ñộc nếu dùng nhiều Oxytetracyclin

* Hoạt phổ kháng khuẩn: Hoạt phổ kháng khuẩn rộng trên vi trùng

Gram(+), Gram(-) như Streptococci, Anthracoid, Staphylococi, Pasteurella, Brucella, Corynebacterium, Erysipelothrix, Coliform, Salmonella, một số Rickettsia, xoắn khuẩn Với Pseudomonas, Proteus, Klebsiella cũng có hiệu

quả nhưng không bằng các kháng sinh khác như Polymicin B Một số ñơn

bào Protozoa cũng nhạy cảm với kháng sinh Oxytetracyclin không hiệu lực

với vi nấm, men, mốc

Sự ñề kháng thuốc xảy ra rất chậm, khi ñề kháng với Oxytetracyclin thì

có ñề kháng với các kháng sinh khác trong nhóm Nếu ñã xảy ra ñề kháng nên dùng kháng sinh khác hơn là dùng liều lớn

1.3.4 Ứng dụng ñiều trị

Oxytetracyclin ñược ứng dụng trong ñiều trị các bệnh: viêm vú do E coli, Staphylococcus, Streptococcus; nhóm bệnh do vi trùng Coliform, Salmonella; bệnh gia cầm: bệnh CRD, viêm hốc mũi gà tây, bệnh viêm xoang mũi truyền nhiễm; bệnh nhiệt thán; bệnh tụ huyết trùng (Pasteurelosis); bệnh lepto (Leptospirosis); bệnh viêm phổi màng phổi do Actinobacillus pleuropleumonia gây ra

Trang 21

1.4 Dược liệu Actiso

1.4.1 Mô tả cây Actiso

Cây Actiso có tên khoa học là Cynara Scolimus L họ cúc Compositae Tên cây ựược phiên âm nguyên bản từ tiếng Pháp là cây Artichaut Cây thảo cao từ 1 - 2m, trên thân và lá có lông trắng như bông, lá

to mọc cách, phiến lá có khắa sâu, có gai, mặt dưới có lông trắng, hoa tự hình ựầu, màu tắm nhạt, lá bắc ngoài của hoa tự dày và nhọn, quả nhẵn bóng màu nâu sẫm có mào lông trắng

Lá Actiso là phần chủ yếu ựược sử dụng, người ta thường hái vào lúc cây sắp hoặc ựang ra hoa, lọc sống lá phần còn lại thu ựược ựem sấy hay phơi khô Hiện nay dược liệu Actiso ựược chế biến thành nhiều dạng dược phẩm Các chế phẩm này ựược chế biến hay sản xuất theo nhiều quy trình và phương pháp khác nhau Trong các bộ phận chứa hoạt chất của cây, lá Actiso chứa nhiều hoạt chất nhất sau ựó ựến thân, rễ, hoa

Một số nghiên cứu về Actiso trong chăn nuôi thú y ựã ựược tiến hành thử nghiệm ở Pháp, Ý, Bungari, vắ dụ như: Actiso ựã ựược bổ sung vào thức ăn của gia súc, gia cầm

1.4.2 Thành phần hoá học của Actiso

Panizzi Ờ Scarpati năm 1954 ựã xác ựịnh ựược trong lá của Actiso có hoạt chất Cynarin (axit 1- 4 - dicafeyl quinic) Sau ựó trong các năm 1956,

1958, 1964 cũng trong lá Actiso, Masquilier và Michaud ựã phát hiện có các Flavonoid là chất F.luteolin Glicozid Các hợp chất trên ựược coi là thành phần hoạt chất cơ bản, quyết ựịnh tác dụng lợi mật, lợi tiểu của Actiso (đặng Thị Hồng Vân và cs, 1981 [31])

Trong lá của Actiso có một chất ựắng có phản ứng axit ựược gọi là Cynarin (Alfonso R Gennaro, 1990 [37]) đó là axit 1 Ờ 4 Ờ dicafeyl quinic Ngoài ra, trong lá Actiso còn tìm thấy Inulin, Inulinaza, các muối hữu

Trang 22

cơ của kim loại Kali, Canxi, Magie, Natri (Mono Guerison, 1933 [96]) Actiso rất giàu chất Inulin, ñó là một hợp chất hữu cơ có vai trò như tinh bột trong các loại hạt nhưng nó rất dễ chuyển hoá thành Saccaroza và Levuloza Inulin hoà tan trong dịch tế bào Ở nhiệt ñộ 55 - 60oC dễ bị thuỷ phân với axit HCl ñể cho ra ñường Fructoza Người ta ñã vận dụng nguyên lý này ñể ñịnh tính và ñịnh lượng inulin trong dược liệu Hàm lượng Inulin trong máu ảnh hưởng ñến quá trình siêu lọc ở thận Vì vậy, khi chiết không nên ñưa nhiệt ñộ lên quá cao Ngoài ra Actiso còn chứa một số Enzym như Oxydaza chứa Vitamin A, Vitamin B, Vitamin C và một số chất khoáng

Theo Paris R et Priot, 1971 [108]; Ortuno J và cs, 1996 [103] hoạt chất Poliphenol tập trung ở lá, có nhiều nhất ở phiến lá (7,2%) rồi ñến hoa (3,48%),

ñế cụm hoa, rễ, cuống lá.Trong lá Actiso chứa 1,23% Polipheno1, 0,4% hợp chất Flavonoid, sau ñó ñến thân (0,75%), rễ (0,54%) Lá non chứa nhiều hoạt chất (0,84%) hơn lá mọc thành hình hoa thị mọc ở mặt ñất (0,38%)

Ngọn có hoa chứa inulin, protein (3,6%), dầu béo (0,1%), cacbonhydrat (16%), chất vô cơ (1,8%), trong ñó canxi (0,12%), phospho (0,10%), sắt (2,3mg/ 100g), caroten (60 UI/ 100g tính ra Vitamin A)

Thân và lá còn chứa muối hữu cơ và các kim loại K, Ca, Mg, Na, (Demalach U và cs, 1996 [63])

Trang 23

- Axit mật: sau 1 giờ axit mật là 12mmol/ml Sau 5 ngày axit mật là 10mmol/ml, sau ựó giảm dần dưới 7mmol/ml Axit mật tăng và kéo dài 5-7 ngày có tác dụng rõ rệt trong quá trình tiêu hoá và hấp thu các chất dinh dưỡng (các chất béo và vitamin hoà tan trong chất béo )

- Bilirubin: sau 5 ngày tăng 0,56mmol/ml (ựối chứng là 0,43 mmol/ml)

- Lượng mật trong gan tăng 15-20%

- Uống và tiêm Actiso ựều có tác dụng làm tăng nước tiểu, lượng Urê trong nước tiểu tăng lên, lượng Cholesterol và Urê trong máu cũng hạ thấp xuống Tuy nhiên lúc mới uống, có khi người ta thấy mức Urê trong máu tăng lên do Actiso làm tăng sự phát sinh Urê trong máu

1.4.3.2 Công dụng

Trên thế giới, Actiso là cây dược liệu ựã ựược sử dụng từ rất lâu ở nhiều nước Ở Ý, đức lá của cây ựược sử dụng ựể chữa phong thấp, dịch chiết của nó (nước cốt) khi mới chiết ra còn dùng ựể chữa chứng Scorbut,

cổ chướng và hoàng ựản mạn tắnh Cây Actiso còn ựược sử dụng chế biến nhiều loại thức ăn

Nước sắc của lá cây dùng ựể chữa xơ gan, cổ chướng và có tác dụng lợi tiểu Hoa và rễ cây chữa chứng scorbut, nhức gân, viêm thần kinh, các loại sốt cơn, phong thấp, chứng hoàng ựản và bệnh goutte

Ở Pháp và đức người ta chữa bệnh ựái ựường bằng nước cốt của Actiso, ựó là nhờ vào hoạt chất Inulin của cây Ở nước ta, ngoài việc dùng làm thuốc chữa bệnh, tác dụng thông mật lợi tiểu, còn dùng trong bệnh gan, thận, viêm thận cấp tắnh và mạn tắnh, sưng khớp xương, nhuận tràngẦ Actiso còn dùng làm thuốc chống dị ứng đông y dùng Actiso với công dụng

Ộlương huyếtỢ (loại thải các chất ựộc hại có trong máu)

Ở nước ta, Actiso ựược dùng làm thuốc nhuận gan, thông mật lợi tiểu,

Trang 24

an thần, chữa các bệnh về gan, thận và làm rau ăn trong các bữa ăn hàng ngày (ðặng Thị Hồng Vân và cs, 1981 [31]) Tác dụng dược lý của Actiso ñược nhiều nhà khoa học ñánh giá là tác dụng hiệp ñồng giữa các hoạt chất có trong cây (ðặng Thị Hồng Vân và cs, 1981 [31]; ðỗ Tất Lợi, 2009 [18])

a ðộc lực của Actiso

Nhiều tác giả nghiên cứu về dược liệu Actiso ñã khẳng ñịnh Actiso không gây ñộc (ðặng Thị Hồng Vân và cs, 1981 [31]; Võ Văn Chi, 1996 [2]) Năm 1986 kết quả nghiên cứu của bác sỹ ðỗ Văn Tráng, 1986 [27] về chế phẩm Actiso dạng viên (Cynaraphytol do xí nghiệp liên hợp dược Lâm ðồng sản xuất) cho thấy: thuốc không gây ảnh hưởng ñến huyết áp, tuần hoàn, tim, không có tác dụng phụ ở người Không có sự sai khác về số liệu các chỉ tiêu huyết học như SGOT, SGPT, ñường huyết… ðiều ñó một lần nữa có thể khẳng ñịnh Actiso hoàn toàn không gây ñộc

b Tác dụng ñến gan mật

Trong các tác dụng dược lý của dược liệu Actiso, tác dụng ñến gan, mật ñược nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu nhất Năm 1929, Brell ñã theo dõi và nhận thấy: bệnh nhân viêm gan uống nước sắc lá Actiso với liều 3 chén/ ngày,

ñỡ vàng da và ăn ngon miệng hơn (trích theo Bùi Văn Uy, 1980 [30])

Theo Lecler M., 1955, Actiso tăng cường khả năng chống ñộc của gan

Ở Rumani, Maroet và cs, 1959 ñã cho biết dịch chiết lá Actiso sau khi loại bỏ phần protein, kích thích sự tái tạo các tế bào gan của chuột cống ñã bị cắt bỏ gan cục bộ (trích theo ðỗ Văn Tráng, 1986 [27])

ðỗ Văn Tráng, 1986 [27] cho biết Cynaraphytol có tác dụng kích thích

tế bào gan tổng hợp và bài tiết mật

Lá Actiso, dưới hình thức thuốc sắc 5 - 10%, cao lỏng, cao mềm, trà túi

Trang 25

lọc ựều có tác dụng thông mật, chữa các bệnh sưng gan, thận Trong Actiso có chất Silinirin một loại Antioxydant Flavonoid có tác dụng chống nhiễm ựộc gan và các rối loạn chức năng sinh lý khác Kết quả nghiên cứu của Agarwal R

và cs, 1994 [35] cũng như nhiều tác giả khác ựã chứng minh tác dụng hạn chế ung thư của Actiso ựối với các chất gây ung thư khác nhau

Hai loại Triterpen Hydroxyd là Taraxasterol và Fradiol chiết từ hoa Actiso có tác dụng hạn chế ung thư rất tốt

Men Cytochrome P450s Monoxygeneza thực vật có trong cây Actiso ựược cây sử dụng trong quá trình sinh tổng hợp và giải ựộc đó là Oxydaza với chức năng hỗn hợp sử dụng NADPH hoặc NADH và phân tử Oxygen ựể sản sinh ra các các sản phẩm hữu cơ chuyển hoá Cytochrome P450s ựóng vai trò quan trọng trong tổng hợp Lignin, Sterols, Terpen, Flavonoid, và hàng loạt sản phẩm khác Các enzym Cytochrome P450s chuyển hoá các loại thuốc trừ cỏ và trừ sâu thành các sản phẩm không ựộc

Gebhardt R., 1997 [75] thông qua khảo nghiệm trên mẫu tế bào gan chuột ựã nghiên cứu tác dụng chống oxy hóa và bảo vệ của Actiso Theo phân tắch của tác giả, các hoạt chất có trong Actiso như axit Clorogenic và Cynarin

có vai trò trong tác dụng chống oxy hóa của Actiso Những hoạt chất này bền vững ở nhiệt ựộ cao, trong môi trường axit và các yếu tố khác như men tiêu hoá, chỉ hơi kém bền vững trong môi trường kiềm Dịch chiết Actiso có tác dụng chống oxy hoá mạnh và tác dụng bảo vệ tế bào gan khỏi tác nhân stress

Trang 26

thở, phù ngoại biên ựược loại trừ (trắch theo đỗ Văn Tráng, 1986 [27])

Khi uống và tiêm Actiso ựều có tác dụng làm tăng lượng nước tiểu và lượng urê trong nước tiểu tăng lên Lá Actiso vị ựắng có tác dụng lợi tiểu ựược dùng trong ựiều trị bệnh phù Lá và rễ Actiso ựều có tắnh lợi tiểu, dùng làm nước giải khát Trong thực tế, khi dùng lâu ngày các thuốc lợi tiểu có nguồn gốc hóa dược thường dẫn ựến giảm hàm lượng Kali huyết, gây biến chứng nghiêm trọng Actiso là dược liệu chứa hàm lượng Kali khá cao vì vậy khi dùng Actiso làm thuốc lợi tiểu dài ngày sẽ tránh ựược hiện

tượng thiểu Kali huyết (đỗ Tất Lợi, 2009 [18])

d Tác dụng chống dị ứng

Trên thực tế, Actiso cũng ựược dùng như một loại thuốc chống dị ứng, trong đông y Actiso còn ựược dùng với công dụng loại thải các chất ựộc hại trong máu Ộlương huyếtỢ, dạng dùng là lá tươi hoặc khô ựem sắc (5 - 10%) hoặc dạng cao lỏng, cao mềm, cao khô, thuốc viên, thuốc tiêm (đỗ Tất Lợi,

2009 [18])

Người ta còn dùng thân và rễ Actiso thái mỏng, phơi khô cũng có công dụng như lá

e Tác dụng kắch thắch tiêu hoá, nhuận tràng, bồi bổ cơ thể và tăng trọng

Trong nhân y các chế phẩm của Actiso như: viên nhuận gan, xiro nhuận gan (Xắ nghiệp Dược phẩm TW 2, 1977), chế phẩm Cophytol tiêm của Pháp, cao mềm Actiso (đặng Thị Hồng Vân và cs, 1981 [31]), viên bao Cynaraphytol (đỗ Văn Tráng, 1986 [27]) ựều có tác dụng kắch thắch tiêu hoá,

ăn ngon miệng nhuận tràng, ngủ tốt hơn và tăng cân

Một số kết quả nghiên cứu cho thấy Actiso ựã có tác dụng kắch thắch tăng trọng ựối với gia súc, gia cầm Ở Ý, Bonomi A., 1990 [49] ựã dùng bột thô của

Trang 27

lá Actiso bổ sung vào thức ăn gia súc, gia cầm theo tỷ lệ 4 - 10% ñạt kết quả rất khả quan về tăng trọng và giảm tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng ở gà, lợn, và thỏ Ở Việt Nam, Lê Thị Ngọc Diệp, 1998 [3] bước ñầu sử dụng cao Actiso của nhân y bổ sung vào nước uống cho gà kết quả cho thấy, cao Actiso có tác dụng kích thích tăng trọng ở gà gần 10%, ñồng thời hạn chế tác hại của Aflatoxin B1

nếu bổ sung liên tục 49 ngày với liều 6 ml/1l nước uống của gà

g Các tác dụng khác

Ngoài các tác dụng nêu trên, Actiso còn có tác dụng tốt khác như:

- ðược ứng dụng ở Pháp và ðức trong ñiều trị bệnh ñái tháo ñường nhờ chất Inulin, có trong nước chiết Actiso

- Lá và thân cây của Actiso cũng ñược sử dụng ñể chữa bệnh phong thấp, chữa chứng Scorbut do thiếu vitamin C, bệnh cổ chướng và hoàng ñản mạn tính ở Ý và ðức (Mono Guerison, 1933 [96])

- Uống và tiêm Actiso ñều có tác dụng làm giảm Cholesterol trong máu (ðỗ Tất Lợi, 2009 [18])

- Actiso có tác dụng ñến hoạt ñộng của hệ thần kinh giao cảm

- Trong thành phần hoạt chất của Actiso có nhiều Inulin, chất ñạm rất

bổ dưỡng do vậy Actiso còn có tác dụng kích thích tính dục

- Từ hạt Actiso có thể chiết ñược dầu có chứa axit béo và có tính chất xà phòng hoá Vì vậy có thể sử dụng chúng ñể sản xuất xà phòng, dầu gội ñầu… Như vậy, với những nghiên cứu trong và ngoài nước ñều khẳng ñịnh rằng Actiso là dược liệu không gây ñộc có nhiều tác dụng dược lý tốt, có thể ứng dụng trong ñiều trị và trong thực tế sản xuất Trong các tác dụng của Actiso thì tác dụng lợi mật và tăng cường công năng của gan có ý nghĩa nổi bật

Trang 28

1.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.5.1 Tình hình nghiên cứu tồn dư kháng sinh trong sản phẩm chăn nuôi

tại Việt Nam

Kết quả nghiên cứu của ðinh Thiện Thuận và cs, 2003 [24] cho thấy ñã xác ñịnh tồn dư kháng sinh ở thận, gan, cơ heo ở các tỉnh Bình Dương là 62,5%, trong ñó có 45,63% số mẫu vượt quá tiêu chuẩn Malaysia từ 2,5 ñến

1100 lần; ở cơ và gan gà là 44,96% ðồng thời cơ sở không ngừng thuốc trước khi giết mổ ñúng thời gian quy ñịnh chiếm 40,13% Các kháng sinh tồn

dư nhiều là Chloramphenicol, Oxytetracyclin, Chlortetracyclin, Norfloxacin, Flumequin, Tylosin

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoa Lý và cs, 2001 [19] cho biết tỉ lệ số mẫu có tồn dư kháng sinh biến ñộng 12 – 25% với lượng tồn dư cao hơn tiêu chuẩn của Malaysia từ 59,6 ñến 123 lần Kết quả nghiên cứu kiểm tra dư lượng kháng sinh bằng phương pháp vi sinh vật còn cho thấy trong 85 mẫu thịt gà có 13 mẫu dương tính chiếm 18%; 120 mẫu thịt lợn có

15 mẫu dương tính chiếm 12,5% và 2 mẫu gan lợn có 6 mẫu dương tính chiếm 25% Các mẫu dương tính ñược phân tích và ñã phát hiện 5 nhóm kháng sinh có mặt là: Norfloxacin, Tylosin, Sulfadimidin, Tetracyclin và Enrofloxacin

Theo kết quả nghiên cứu của Võ Thị Trà An và cs, 2002 [1] trong số

70 mẫu thịt gà kiểm tra có tới 42 mẫu phát hiện có tồn dư kháng sinh, trong

ñó 25 mẫu vượt quá tiêu chuẩn quy ñịnh, chiếm 35,71%

Kết quả nghiên cứu của Trần Thị Hạnh và cs, 2005 [8] ñã xác ñịnh tồn

dư kháng sinh trong thận lợn và mật ong kết quả cho thấy: ở thận lợn có 16/49 mẫu dương tính chiếm tỉ lệ 32,56%, ñịnh lượng 16 mẫu dương tính ñều

có nồng ñộ Chloramphenicol dưới 5ppb

Lã Văn Kính và cs, 1997 [15] ñã phân tích tồn dư kháng sinh trong gan

Trang 29

và thịt gà ở thành phố Hồ Chí Minh cho thấy: Ampicillin tồn dư ở gan gà lên tới 122 ppm, ở thịt gà 114,2 ppm So với tiêu chuẩn của Úc và Mỹ cho phép lượng tồn dư tối ña là 0,01 ppm thì mức tồn dư này cao hơn 12.200 lần Với Oxytetracyclin phát hiện thấy 7,87 ppm ở gan gà và 3,76 ppm thịt gà cao hơn tiêu chuẩn của Úc (0,25 ppm) là 15 ñến 32 lần Chloramphenicol có ở gan là 24,2 ppm, ở thịt 27,6 ppm; theo quy ñịnh của các nước Chloramphenicol không ñược phép sử dụng cho gia súc gia cầm nên không có giới hạn tồn dư Tác giả cũng nhận xét, việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gà hiện nay rất

ña dạng; có 12 kháng sinh thuộc 9 nhóm ñã ñược sử dụng, trung bình mỗi hộ chăn nuôi ñã dùng 3,87 loại kháng sinh ñể phòng và trị bệnh cho gà, trung bình một lứa một gà ñã sử dụng tới 384 g kháng sinh các loại

Theo kết quả ñiểu tra của Lã Văn Kính, 2001 [16] ở các mẫu thức ăn hỗn hợp cho lợn, gà cho thấy 100% số mẫu có sử dụng Oxytetracyclin, 67%

có Chloramphenicol, 30% có Olaquindox, 77% có Dexamethason Có 52,17% số mẫu thịt lợn, gà có tồn dư kháng sinh

Nguyễn Thị Hoa Lý và cs, 2005 [21] ñã nghiên cứu tối ưu hóa quy trình ñịnh tính và bán ñịnh lượng kháng sinh tồn dư bằng phương pháp FPT, tác giả ñã xác ñịnh 5 môi trường, ứng với 3 ñộ pH và sử dụng 5 chủng vi khuẩn nhạy cảm khác nhau ñể xác ñịnh 11 loại kháng sinh thuộc 6 nhóm β-lactamin, Aminoglycosid, Tetracyclin, Macrolid, Sulfamid và Quinolon Nguyễn Thị Hoa Lý và cs, 2003 [20] xác ñịnh nồng ñộ kháng sinh thấp nhất mà FPT test có thể phát hiện ñược 12 loại kháng sinh: Penicillin, Ampicillin, Amoxicillin: 60ppb; Streptomycin: 2000ppb; Gentamycin: 300ppb; Tetracyclin, Oxytetracyclin: 100ppb; Sulfamethazin: 2000ppb; Erythromycin: 600ppb; Tylosin: 400ppb; Flumequin: 500ppb; Enrofloxacin: 60ppb

Trang 30

Kết quả nghiên cứu của Pham Kim Dang và cs, 2009 [111] cho thấy phương pháp vi sinh vật phát hiện ñược hầu hết các kháng sinh trong tôm thuộc nhóm Quinolon và nhóm Tetracyclin ở nồng ñộ thấp hơn giá trị tồn dư

tối ña Vi khuẩn Bacillus subtilis là chủng vi khuẩn ñã ñược sử dụng trong

phương pháp này

Hoàng Văn Tiệu, 2003 [26] phân tích một số mẫu thịt gà cho thấy mức nhiễm Oxytetracyclin là 2,33 ± 0,08mg/kg, vượt xa tiêu chuẩn cho phép Kết quả nghiên cứu dư lượng kháng sinh nhóm Tetracyclin trong thịt

gà và phủ tạng của Trần Quang Thủy, 2007 [25] cho thấy khi cho gà ăn thức

ăn chứa 220ppm Chlortetracyclin, lượng tồn dư sau ngừng cho ăn ở gan và thận là 0,06 và 0,42ppm tương ứng

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Quang Tuyên, 2008 [29] cho thấy tại Thái Nguyên kháng sinh tồn dư trong thịt, gan, trứng gà chiếm tỉ lệ 19,04%, trong ñó cao nhất là gan (28,5%), thịt (23,8%), trứng gà (4,7%) Các kháng sinh tồn dư gồm Oxytetracyclin (33,33%), Tetracyclin (23,81%) Hàm lượng kháng sinh tồn dư ở thịt và gan gà vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 1,05 ñến 2,5 lần Nguyễn Văn Hòa, 2006 [10] ñã tiến hành khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi và dư lượng kháng sinh trong thịt ở các quầy kinh doanh gia súc, gia cầm Xét nghiệm 149 mẫu thịt gà ñược lấy trực tiếp từ các chợ cho thấy 44,96% số mẫu có dư lượng kháng sinh vượt quá mức quy ñịnh cho phép từ 2,5 – 1100 lần so với tiêu chuẩn ngành Trong ñó nhiều nhất là Chloramphenicol (87,5%), Flumequin (83,33%0, Chlortetracyclin (62,5%) và Amoxicillin (60,0%)

Tác giả Nguyễn Duy Hoan và Vi Thị Thanh Thủy, 2009 [11] kiểm tra tồn dư kháng sinh trong thịt và cơ quan nội tạng lợn tại tỉnh Thái Nguyên cho thấy 23,2% số mẫu chứa dư lượng kháng sinh, trong ñó có 42,8% mẫu gan,

Trang 31

35,7% mẫu thận, 7,1% mẫu thịt và 7,1% mẫu máu Phần lớn các mẫu (17,8%) tồn dư kháng sinh Oxytetracyclin, có 1,7% số mẫu tồn dư Tetracyclin và 3,5%

số mẫu tồn dư cả Oxytetracyclin và Tetracyclin Các mẫu gan dư lượng kháng sinh vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 1,05 ựến 5,56 lần Kết quả nghiên cứu này tương tự kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoa Lý và cs, 2003 [20]

* Một số kết quả nghiên cứu về dược liệu Actiso tại Việt Nam

Trên thế giới Actiso ựã ựược bổ sung vào thức ăn gia súc, gia cầm như

ở Pháp, Ý, Bungari, một số nghiên cứu về Actiso trong chăn nuôi thú y ựã ựược tiến hành Lê Thị Ngọc Diệp, 2004 [6] ựã nghiên cứu tác dụng của thuốc nước Actiso 10% hạn chế tác hại của Aflatoxin B1 trên gà, ựồng thời ứng dụng chế phẩm này kắch thắch tăng trọng gà ở các mô hình chăn nuôi hộ huyện đông Anh

Hồ Thị Thu Hà, 2005 [7] ựã nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc nước Actiso 10% ựến sự hấp thu và phân bố của kháng sinh Enrofloxacin trên gà cho thấy thuốc nước Actiso 10% hầu như không ảnh hưởng ựến hiệu quả ựiều trị của kháng sinh Enrofloxacin mà có thể giúp Enrofloxacin phân bố nhanh hơn và không tắch lũy lâu trong các cơ quan tổ chức gà ựược bổ sung Actiso

Ở nước ta, Actiso ựược dùng làm thuốc nhuận gan, thông mật lợi tiểu,

an thần, chữa các bệnh về gan, thận và làm rau ăn trong các bữa ăn hàng ngày (đặng Thị Hồng Vân và cs, 1981 [31])

Tác dụng dược lý của Actiso ựược nhiều nhà khoa học ựánh giá là tác dụng hiệp ựồng giữa các hoạt chất có trong cây (đặng Thị Hồng Vân và cs,

1981 [31]; đỗ Tất Lợi, 2009 [18])

Actiso ngoài việc dùng làm thuốc chữa bệnh, tác dụng thông mật lợi tiểu, còn dùng trong bệnh gan, thận, viêm thận cấp tắnh và mạn tắnh, sưng khớp xương, nhuận tràngẦActiso còn dùng làm thuốc chống dị ứng đông y dùng

Trang 32

Actiso với công dụng loại thải các chất ñộc hại có trong máu

1.5.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài về kháng sinh nhóm Tetracyclin

và nhóm Quinolon

Korsurud GO và cs, 1996 [88] xác ñịnh hàm lượng Chlortetracyclin sau khi bổ sung vào thức ăn cho lợn liên tục 14 ngày với liều gấp 3 lần so với chỉ ñịnh cho thấy tại thời ñiểm 0 ngày trong cơ là 1mg/kg, gan 2mg/kg, thận 4mg/kg Thời gian ngừng thuốc là 4 ngày

Capolongo F và cs, 2002 [53] xác ñịnh tồn dư của Oxytetracyclin trong cơ, gan, thận gà ñược bổ sung vào nước uống liên tục 3 ngày với nồng

ñộ 400mg/lit cho thấy: sau thời gian ngừng thuốc 1 ngày hàm lượng Oxytetracyclin ở cơ, gan, thận ñều cao hơn giới hạn tồn dư tối ña (MRL) mà

EU cho phép (cơ 100µg/kg; gan 300µg/kg; thận 600µg/kg) 3 ngày sau thời gian ñiều trị, tồn dư ở các mô ñều thấp hơn MRL Theo EU thời gian ngừng thuốc Oxytetracyclin là 5 ngày

Landoni M F và cs, 1992 [91] ñã nghiên cứu nồng ñộ OxytetracyclinLA trong tổ chức phổi sau khi tiêm bắp thịt cho bò Pijper A và cs, 1990 [112] OxytetracyclinLA tác dụng rất mạnh ñối

với Mycoplasma, Actinobaccillus Pleuropneumoniae với MIC trong khoảng

0,2 - 0,4 µg/ml Thuốc ñược hấp thu tốt tại vị trí tiêm khi tiêm với liều 20mg/kg thể trọng

Dowling P M và cs, 2000 [65], nghiên cứu dược ñộng học của OxytetracyclinLA – polyethylene glycol trên sáu con ngựa khoẻ mạnh ñã ñưa

ra kết luận Sau khoảng thời gian 112 ± 95 phút nồng ñộ thuốc trong máu ñạt 1,18 ± 0,24µg/ml

Các tác giả Clarke C.R và cs, 1999 [54], ñã tiến hành so sánh thuốc OxytetracyclinLA và Biomycin.200 cho theo hai ñường tiêm bắp, tiêm

Trang 33

dưới da và nhận xét: Biomycin.200 sau khi tiêm bắp ñạt nồng ñộ tối ña là 7,25 ± 1,40 µg/ml sau 5,8 ± 2,7 giờ, OxytetracyclinLA 6,97 ± 1,42 µg/ml sau 4,7 ± 1,6 giờ Biomycin.200 tiêm dưới da ñạt nồng ñộ tối ña là 6,82

± 1,39 µg/ml sau 5,0 ± 3,7 giờ, OxytetracyclinLA là 6,21 ± 1,52 µg/ml sau 6,2 ± 3,9 giờ

Escudero E và cs, 1996 [69] nghiên cứu dược ñộng học của OxytetracyclinLA ở cừu và bê

Nielsen P., 1996 [99], nghiên cứu về tác dụng của Oxytetracyclin, Tetracyclin và Chlortetracyclin ñưa vào cơ thể qua ñường tiêu hoá

Elkorchi G và cs, 2001 [68] so sánh khả năng hấp thu, phân bố của OxytetracyclinLA và Solmycin.300 trên lợn cho theo ñường tiêm bắp liều 30mg/kg thể trọng ñã ñi tới kết luận: sau khi tiêm 2 giờ Solmycin.300 ñạt ñược nồng ñộ cao nhất trong huyết tương 15,4 ± 11,1 µg/ml, OxytetracyclinLA là 8,1 ± 2,2 µg/ml

Craigmill A.L và cs, 2000 [59] ñã nghiên cứu dược ñộng học của OxytetracyclinLA trên cừu, bê Kết quả là OxytetracyclinLA trên cừu, bê với liều 20 mg/kg thể trọng ñã xác ñịnh ñược nồng ñộ thuốc tối ña trong máu bê là 5,2 ± 0,8 µg/ml, cừu là 6,1 ± 1,3 µg/ml, thời gian thuốc ñạt nồng

ñộ có tác dụng ñiều trị trong máu ñược duy trì 4-5 ngày

Kumar R và cs, 1999 [89] ñã nghiên cứu so sánh dược ñộng học của Oxytetracyclin LA trên hai ñối tượng là bê khỏe mạnh và bê mắc bệnh

Theileria annulata, ñưa ra kết luận: trong cùng một thời ñiểm, nồng ñộ

thuốc trong máu của những bê mắc bệnh cao hơn so với nồng ñộ thuốc trong máu của những bê khoẻ mạnh

Nghiên cứu về tác dụng của Oxytetracyclin, Tetracyclin và Chlortetracyclin ñưa vào cơ thể qua ñường tiêu hoá (Nielsen P., 1996 [99])

Trang 34

Ba cừu khoẻ mạnh ñược tiêm Oxytetracyclin tĩnh mạch với liều 10 mg/kg thể trọng sau 1 giờ nồng ñộ thuốc trong tổ chức phổi bình thường ñạt nồng ñộ lần lượt là 9,5 µg/g, 7,0 µg/g và 8,1 µg/g (Baxter P và cs, 1995 [43]) Miriukj F.K và cs, 2001 [95] ñã nghiên cứu tồn dư kháng sinh trên thịt

bò tại Kenia cho biết lượng kháng sinh Tetracyclin tồn dư vượt tiêu chuẩn từ 3,45 ñến 18,23 lần

Theo Bugei và cs, 1999 [52] Enrofloxacin ñược dung nạp và hấp thu tốt bằng cả ñường tiêm và ñường uống Tỉ lệ gắn với protein của huyết tương là 20,7% và thuốc có tác dụng ñến 80,11% Hàm lượng phân bố trong các mô và huyết thanh ñạt tối ña sau 1 – 2 giờ Nồng ñộ này giảm xuống từ từ nhưng vẫn duy trì hiệu lực ñiều trị trong vòng 24 giờ

Enrofloxacin hấp thu và phân bố rất nhanh sau khi tiêm bắp ở lợn (Pijper A và cs, 1997 [113]; Anadón A và cs, 1999 [39]) Kết quả nghiên cứu của Frammerk K và cs, 1991 [72], Anadón A và cs, 1995 [38], Davidson J N

và cs, 1986 [61], Mengozzi G và cs, 1996 [94] khi tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch cho lợn và các loài gia súc khác cũng cho kết quả tương tự như Anadón A., 1999 [39] Với cùng liều 2,5mg/kg tiêm bắp cho lợn thì nồng ñộ tối ña trong huyết tương là 1,17 ± 0,23 µg/ml sau 1,81 giờ và tác dụng của Enrofloxacin là 74,53% còn với cừu là 0,78 ± 0,07 µg/ml sau 1,25 giờ và thuốc có tác dụng trên 85% (Mengozzi G và cs, 1996 [94]), với ngựa là 1,0 ± 0,35 µg/ml và 1,25 giờ (Giguere S và cs, 1996 [76])

Kết quả nghiên cứu của Kaartinen L và cs, 1995 [85] khi tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch và tiêm dưới da cho bò với liều 5mg/kg thể trọng cho thấy: thuốc phân bố rộng trong cơ thể với thể tích phân bố trên 1 l/kg, thời gian hấp thu trung bình ñối với tiêm bắp và tiêm dưới da lần lượt là 6,2 giờ và 6,9 giờ;

có tác dụng 82% sau khi tiêm bắp và 100% sau khi tiêm dưới da

Kết quả nghiên cứu về sự hấp thu và phân bố Enrofloxacin trong mô gà

Trang 35

khoẻ và gà mắc bệnh E.coli của Soliman G., 2000 [120] cho thấy: nồng ñộ

thuốc trong huyết tương của gà ốm thấp hơn gà khoẻ Thời gian bán thải của thuốc ở gà ốm là 3,63 giờ, ở gà khoẻ là 4,75 giờ Sau khi ñược hấp thu, thuốc tập trung nhiều ở gan, thận, cơ ngực

Cơ thể bò 14 ngày tuổi không bị ảnh hưởng gì khi cho uống Enrofloxacin 15 mg/kg/ngày trong 14 ngày và liều 30 mg/kg/ngày trong 7 ngày (Bauditz R., 1987a [42]) Highland R và cs, 1994 [80] khuyến cáo ñiều trị cho bò bị bệnh bằng Enrofloxacin với liều tiêm từ 2,5 mg/kg thể trọng ñến 5,0 mg/kg thể trọng

Nghiên cứu của Spoo J W và cs, 1995 [121] cũng cho thấy bò 3 ngày tuổi cho uống Enrofloxacin liều 15 mg/kg/ngày trong 9 ngày; lợn 2 ngày tuổi uống liều 25 mg/kg/ngày trong 9 ngày và lợn 14 ngày tuổi uống 30 mg/kg/ngày trong 14 ngày cơ thể ñều không bị ảnh hưởng gì

Kết quả nghiên cứu của Plumb D C., 2002 [115] khi tiêm cho chó gấp

10 lần liều chỉ ñịnh trong 14 ngày thì chó sẽ chán ăn và bị nôn, tuy nhiên nếu tiêm gấp 25 lần so với nhãn trong 11 ngày thì chó sẽ chết (Kung K., 1993 [90])

Không có biến ñổi tế bào nào khi sử dụng sản phẩm Dufafloxacin 10% với thành phần hoạt chất là Enrofloxacin (Barragry T B., 1994 [41])

Jain V K và cs, 1999 [83] ñiều trị cho cừu bị bệnh lị do E.coli bằng

Enrofloxacin với liều 5 mg/kg thể trọng tiêm bắp trong 5 ngày, sau 3 ngày ñiều trị cừu ñã bình phục và hoạt ñộng tốt

Trang 36

Chương 2 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1.1 Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng sinh ở một số cơ sở chăn nuôi

gà tại Hà Nội và vùng phụ cận

2.1.2 Nghiên cứu sự phân bố, tồn dư kháng sinh Oxytetracyclin (OTC) và Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương, cơ, gan, thận gà thí nghiệm 2.1.3 Nghiên cứu ảnh hưởng chế phẩm Actiso 10% ñến sự phân bố, tồn dư kháng sinh Oxytetracyclin (OTC) và Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương, cơ, gan, thận gà thí nghiệm

2.1.4 Ứng dụng thử nghiệm chế phẩm Actiso 10% trong chăn nuôi gà thịt

* Thời gian thực hiện ñề tài:

ðề tài ñược thực hiện từ năm 2006 ñến năm 2010

* ðịa ñiểm nghiên cứu

- Trang trại chăn nuôi gà thịt tập trung tại Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình, Ninh Bình, Vĩnh Phúc

- Trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y trung ương I

- Khoa vi sinh Viện kiểm nghiệm thuốc Bộ y tế

- Phòng thí nghiệm bộ môn Nội – Chẩn – Dược – ðộc chất khoa thú y trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội;

- Phòng thí nghiệm trung tâm vệ sinh thú y trung ương I, Cục thú y

Trang 37

2.3 Nguyên liệu

2.3.1 ðối tượng nghiên cứu

Gà công nghiệp ISA-JA57, 21 ngày tuổi hoàn toàn khoẻ mạnh, ñồng ñều

về khối lượng (700 g) và tỉ lệ trống mái, trước khi ñưa vào thí nghiệm không

sử dụng thuốc kháng sinh Thức ăn cho gà thí nghiệm là thức ăn tổng hợp

2.3.2 Giống vi khuẩn thí nghiệm

- Bacillus subtilis ATCC 6633

- Bacillus pumilus NCTC 8241

Các giống vi khuẩn trên ñều do viện kiểm nghiệm thuốc bộ y tế cung cấp

2.3.3 Thuốc dùng trong thí nghiệm

Kháng sinh Enrofloxacin, Oxytetracyclin, thuốc nước Actiso 10% do công ty cổ phần dược và vật tư thú y (HANVET) cung cấp

2.3.4 Hóa chất, dung môi và môi trường nuôi cấy vi khuẩn

2.3.4.1 Dung dịch HCl 0,01 N(TT)

2.3.4.2 Dung dịch ñệm phosphat pH 5,8

Dung dịch kali dihydrophosphat 1M 50,0 ml Dung dịch natri hydroxyd 1M 3,72 ml Nước cất vừa ñủ 1000 ml ðiều chỉnh pH của dung dịch ñệm bằng acid phosphoric 18N hoặc natri hydroxyd 18N pH của dung dịch ñệm sau khi tiệt khuẩn là 5,8 ± 0,1

2.3.4.3 Môi trường ñịnh lượng: A, pH 6,6

Trang 38

ðiều chỉnh pH của môi trường bằng acid phosphoric 18N hoặc natri hydroxyd 18N pH của môi trường sau khi tiệt khuẩn là 6,6 ± 0,1

2.3.4.4 Môi trường canh thang, pH 7,3

Natri clorid 5,0 g Nước cất 1000 ml

2.4.1 Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng sinh ở một số cơ sở chăn

nuôi gà tại Hà Nội và vùng phụ cận

+ Thu thập số liệu trên cơ sở lập phiếu ñiều tra tình hình sử dụng thuốc kháng sinh ở các trang trại chăn nuôi gà thịt tập trung tại năm tỉnh Hà Nội, Hưng Yên, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc Mỗi tỉnh ñiều tra 30 trang trại

Trang 39

Sử dụng phiếu ñiều tra ñược thiết kế sẵn, bao gồm các thông tin rõ ràng như là hình thức chăn nuôi, quy mô trang trại, có hoặc không có sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi, mục ñích sử dụng kháng sinh, việc quyết ñịnh lựa chọn loại kháng sinh, liều lượng ñể phòng và trị bệnh cho gà, thời gian ngừng sử dụng thuốc trước khi xuất chuồng, sự phối hợp kháng sinh; các loại kháng sinh mà trang trại thường sử dụng và một số câu hỏi về người chủ trang trại ñề cập ñến kinh nghiệm hoặc tập huấn về kĩ thuật chăn nuôi Nhân viên ñiều tra ñi ñến từng trang trại chăn nuôi tập trung gà phỏng vấn trực tiếp chủ trang trại chăn nuôi, quan sát và ghi thông tin vào phiếu ñiều tra.

+ Phương pháp lấy mẫu: Mẫu thức ăn chăn nuôi ñược lấy trực tiếp tại các máng ăn của gà tại các trang trại chăn nuôi gà tập trung khi tiến hành ñiều tra về tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi Lấy mẫu và bảo quản mẫu theo tiêu chuẩn TCVN 4325:2007 [127]

+ Phương pháp phân tích kháng sinh trong các mẫu thức ăn chăn nuôi (TACN) theo bảng 2.1

Bảng 2.1 Phương pháp phân tích các kháng sinh trong mẫu thức ăn

chăn nuôi gà

Giới hạn phát hiện (ppb)

1 Oxytetracyclin Quy trình phòng kiểm nghiệm thực phẩm

4 Sulphamethazin ELISA (Bioo scientific TM) 20

Trang 40

2.4.2 Nghiên cứu sự phân bố, tồn dư kháng sinh Oxytetracyclin (OTC) và Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương, cơ, gan, thận gà và ảnh hưởng chế phẩm Actiso 10% ñến sự tồn dư của OTC và ENRO trong huyết tương, cơ, gan, thận gà

- Xác ñịnh sự phân bố và tồn dư kháng sinh Oxytetracyclin, Enrofloxacin cũng như ảnh hưởng của Actiso 10% ñến chúng trong huyết tương, cơ, gan, thận gà ñược tiến hành theo phương pháp vi sinh vật (British

Pharmacopoeia, 2001[51])

- So sánh mối tương quan giữa phương pháp vi sinh vật và phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) trong xác ñịnh tồn dư kháng sinh Oxytetracyclin ñược tiến hành theo 10TCN 700 – 2006 [22], nay chuyển ñổi thành TCVN 8748:2011 [128]

* Phương pháp vi sinh vật xác ñịnh sự phân bố tồn dư kháng sinh

- Phương pháp lấy mẫu: lấy mẫu theo TCVN 6712 : 2000 [129]

- Thu hoạch hỗn dịch nha bào

Từ giống gốc Bacillus pumilus NTCT 8241, Bacillus subtilis ATCC

6633, tăng sinh chủng vi khuẩn trong 7ml môi trường canh thang (mục

2.3.4.4) có cho thêm 0,5 ml dung dịch Glucose 30% và ủ ở 35 – 37oC trong

24 giờ Cấy chuyển 2 ml ống canh chủng này sang bề mặt rộng của bình Roux chứa môi trường C (mục 2.3.4.5) và ủ ở 35 - 37oC trong 7 - 10 ngày Chú ý trong quá trình cấy chuyển, có thể thêm vào một vài viên bi thuỷ tinh

vô trùng lên bề mặt môi trường ñể khi lắc, vi khuẩn có thể dễ dàng ñược trải ñều trên bề mặt môi trường nuôi cấy Kiểm tra hỗn dịch nha bào bằng phương pháp nhuộm nha bào và soi dưới kính hiển vi ñể chắc chắn rằng tỉ lệ nha bào

ñã tạo thành khoảng 70 - 80% Sau ñó, gặt nha bào bằng nước muối sinh lí vô trùng Li tâm lấy cắn ở ñiều kiện 3000 vòng/phút Hoà cắn nha bào trở lại bằng nước muối sinh lí vô trùng ñể thu ñược hỗn dịch có khoảng 107 vi

Ngày đăng: 25/02/2023, 18:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w