1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Pháp Luật Thuế Trong Lĩnh Vực Hải Quan

166 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp Luật Thuế Trong Lĩnh Vực Hải Quan
Tác giả Ths. Đỗ Ngọc Dung
Trường học Cục Kiểm Toán Hải Quan - TCHQ
Chuyên ngành Pháp luật Thuế
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A/ PHẠM VI ÁP DỤNG PHÁP LUẬT THUẾ TRONG LÃNH VỰC HẢI QUAN Ths Đỗ Ngọc Dung Cục KTSTQ TCHQ Nội dung 1 Tổng quan về thuế; 2 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; 3 Thuế tiêu thụ đặc biệt; 4 Thuế giá trị gia t[.]

Trang 1

PHÁP LUẬT THUẾ

TRONG LÃNH VỰC HẢI QUAN

Ths Đỗ Ngọc Dung Cục KTSTQ-TCHQ

Trang 2

Nội dung:

1 Tổng quan về thuế;

2 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

3 Thuế tiêu thụ đặc biệt;

4 Thuế giá trị gia tăng;

5 Thuế bảo vệ môi trường;

6 Luật quản lý thuế.

2

Trang 3

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ

Trang 4

1 Khái niệm:

Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân

và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính

hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế.

4

Trang 5

1 Khái niệm:

Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà

là một hiện tượng xã hội do chính con người định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật.

Thuế huy động tài chính cho chính quyền, nhằm tái phân phối thu nhập, hay nhằm điều tiết các

hoạt động kinh tế - xã hội.

5

Trang 6

2 Đặc điểm của thuế:

- Tính bắt buộc;

- Không hoàn trả trực tiếp;

- Phục vụ cho chi tiêu công.

6

Trang 7

3 Chức năng của thuế:

- Phân phối sản phẩm xã hội;

- Ổn định hóa kinh tế - xã hội.

7

Trang 8

4 Phân loại thuế:

4.1 Theo phương thức huy động của

thuế:

- Thuế trực thu

- Thuế gián thu

8

Trang 9

4.2 Theo đối tượng của thuế:

- Thuế thu đối với thu nhập;

- Thuế thu đối với hàng hĩa, dịch vụ;

- Thuế thu đối với tài sản.

9

Trang 10

Thuế trực thu:

- Mục đích: Điều tiết trực tiếp vào thu nhập của người nộp thuế Có nghĩa là người nộp thuế cũng chính là người chịu thuế.

- Ưu điểm: thuế lũy tiến và mang ý nghĩa công bằng.

- Hạn chế: Thiếu tính ổn định vì lệ thuộc vào tốc

độ phát triển kinh tế, thu nhập của xã hội.

- (Cĩ 3334/Nợ 8211 Trong khi Thuế gián thu Cĩ 3333/Nợ 156)

10

Trang 11

 Thuế gián thu:

 - Mục đích: đánh vào hàng hóa, dịch vụ, nên là một khoản cộng thêm vào giá bán của hàng

hóa, dòch vu mà người tiêu dùng phải chi trả.

 - Öu ñieåm: Ổn định vì phát sinh khi hoạt động tiêu dùng diễn ra Trường hợp nền kinh tế có

suy thoái thì những nhu cầu thiết yếu vẫn tiếp tục tiếp diễn.

 - Hạn chế: Có xu hướng lũy thoái.

11

Trang 12

Thuế thu đối với hàng hóa, dịch vụ:

- Thuế môn bài (3338): là loại thuế do cá nhân, các tổ chức, các doanh nghiệp nộp cho Nhà nước để công nhận tư cách pháp nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của họ.

12

Trang 13

Thuế thu đối với hàng hóa, dịch vụ:

- Thuế xuất nhập khẩu (3333): Là loại

thuế gián thu, thu vào các mặt hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới quốc gia, các mặt hàng mua bán, trao đổi giữa thị trường trong nước với khu chế xuất…

13

Trang 14

Thuế thu đối với hàng hóa, dịch vụ:

-Thuế tiêu thụ đặc biệt (3332): là loại thuế

đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụ mang tính chất đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.

- Thuế GTGT (3331): là loại thuế đánh vào

giá trị tăng thêm của sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa qua mỗi khâu luân chuyển từ sản xuất lưu thông đến tiêu dùng.

14

Trang 15

Thuế thu đối với tài sản

- Thuế nhà đất (3337): là loại thuế đối

với nhà ở, đất xây dựng công trình mà cá nhân hoặc tổ chức đang sử dụng phải nộp cho Nhà nước.

Thuế phải nộp = DT đất phải nộp thuế * Giá tínhthuế *thuế suất

15

Trang 16

Thuế thu đối với tài sản

- Thuế trước bạ (3338): là khoản tiền

mà cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu nộp cho cơ quan chức năng để được Nhà nước đảm bảo về mặt pháp lý quyền sở hữu hay quyền sử dụng đối với một loại tài sản nào đó.

Thuế phải nộp = Trị giá tài sản * thuế suất

16

Trang 17

Thuế thu đối với tài sản

- Thuế sử dụng vốn ngân sách (3338):

Là khoản thu về sử dụng ngân sách Nhà nước thu trên số vốn của doanh nghiệp do ngân sách Nhà nước cấp hay có nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước cấp

Thuế vốn = Tổng số vốn ngân sách * thuế suất

17

Trang 18

Thuế thu đối với tài sản

- Thuế tài nguyên (3336): Là loại thuế gián thu đánh vào quá trình

khai thác tài nguyên thiên nhiên.

Thuế phải nộp = Sản lượng khai thác * ĐG tính thuế * thuế suất

18

Trang 19

Thuế thu đối với tài sản

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp (3337): Là loại thuế đánh vào đất

dùng để sản xuất nông nghiệp.

Thuế phải nộp = Diện tích đất sử dụng

* Định suất

19

Trang 20

Thuế thu đối với tài sản

- Thuế chuyển quyền sử dụng đất (3337): là loại thuế cá nhân hoặc

doanh nghiệp phải nộp khi có sự chuyển quyền sử dụng đất cho đối tượng khác.

Thuế phải nộp = DT đất phải nộp thuế * Giá tính thuế * TS

20

Trang 21

Thuế thu đối với thu nhập

- Thuế thu nhập doanh nghiệp (3334): Là loại thuế đánh vào các

khoản thu nhập bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động dịch vụ và các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp.

21

Trang 22

Thuế thu đối với thu nhập

- Thuế thu nhập cá nhân (3335):

Là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của cá nhân có thu nhập cao.

22

Trang 23

5 Vai trò của thuế

- Thuế là nguồn thu chủ yếu, ổn định của ngân sách nhà nước.

-Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế; điều chỉnh các cân đối lớn của nền kinh tế quốc dân.

- Thuế góp phần đảm bảo bình đẳng, thực hiện công bằng xã hội.

23

Trang 24

6 Các yếu tố cơ bản của

chính sách thuế.

- Tên gọi của thuế

- Đối tượng chịu thuế;

- Đối tượng nộp thuế;

- Thuế suất;

- Miễn, xét miễn thuế, xét giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, ấn định thuế.

24

Trang 25

7 Nguyên tắc xây dựng chính sách thuế

-Tập trung thống nhất

Trang 26

Phần 2

THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

Trang 28

28

Trang 29

I Kiến thức chung

về thuế XK, thuế NK

2 Đặc điểm:

- Là loại thuế gián thu;

- Chịu ảnh hưởng bởi chính sách kinh tế của quốc gia hay nhĩm quốc gia;

- Do cơ quan hải quan quản lý thu.

29

Trang 30

II Quy định chung

1 Đối tượng chịu thuế:

 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua

cửa khẩu, biên giới Việt Nam ;

 Hàng hóa được đưa từ thị trường trong

nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong

nước.

30

Trang 31

II Quy định chung

1 Đối tượng chịu thuế:

 H àng hóa XNK tại chỗ

 Hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối theo luật thương mại, pháp luật đầu tư.

31

Trang 32

2 - Đối tượng khơng chịu thuế:

 Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu

 Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại

 Hàng từ khu phi thuế quan XK ra nước ngoài; hàng từ nước ngoài NK vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng trao đổi giữa các khu phi thuế quan

 Hàng là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên

32

II Quy định chung

Trang 33

II Quy định chung

3 Đối tượng nộp thuế

 Chủ hàng hóa XK, NK

 Tổ chức nhận ủy thác XK, NK

 Cá nhân có hàng hóa XK, NK

 Đại lý làm TTHQ (nếu được ủy quyền)

 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh

 Tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế

33

Trang 34

1 Số lượng:

Theo luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu thì số lượng hàng hóa làm căn cứ tính thuế là lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu

2 Xuất xứ:

- Là căn cứ xác định thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu.

- Là căn cứ để xác định giá thuế

34

III.Căn cứ tính thuế

Trang 35

III.Căn cứ tính thuế

3 Giá tính thuế:

a) Hàng xuất khẩu: Là giá bán tại cửa khẩu xuấtkhông bao gồm phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I)theo điều kiện giao hàng FOB (đối với hàng vậnchuyển đường biển) hoặc DAF (đối với hàng xuấtkhẩu qua biên giới đất liền)

b) Hàng nhập khẩu: Là giá thực tế tại cửa khẩunhập đầu tiên

CIF = FOB + I + F ; C&F = FOB + F; DAF

FOB = CIF – I – F; FOB = C&F - F

35

Trang 36

III Căn cứ tính thuế

4 Thuế suất:

 Là tỷ lệ phần trăm chịu thuế tính trên trị giá tính thuế của lô hàng Thuế xuất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành áp dụng đối với từng mặt hàng được quy định tại biểu thuế thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành.

36

Trang 37

5 Tỷ giá tính thuế:

 - Là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN/Ngân hàng NNVN công bố trên trang điện tử

 - Trường hợp vào các ngày không phát hành báo (hoặc

có phát hành nhưng không thông báo tỷ giá) hoặcthông tin không đến được cửa khẩu thì tỷ giá tính thuếcủa ngày hôm đó được áp dụng theo tỷ giá tính thuếcủa ngày liền kề trước đó

III.Căn cứ tính thuế

Trang 38

III Căn cứ tính thuế

- Thuế suất thuế xuất khẩu:

Theo biểu thuế hiện hành

- Thuế suất thuế nhập khẩu:

+ Thuế suất thông thường;

+ Thuế suất ưu đãi;

+ Thuế suất ưu đãi đặc biệt;

+ Thuế suất hạn ngạch thuế quan.

- Thuế tuyệt đối

38

Trang 39

IV PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

1 Tính thuế theo tỷ lệ %:

TXNK phải nộp = Số lượng x Đơn giá tính thuế x thuế suất x Tỷ giá

2 Tính thuế tuyệt đối :

TXNK phải nộp = Số lượng x Mức thuế

tuyệt đối

(Lưu ý: số lượng thực tế; thời điểm tính thuế)

Trang 40

Thuế tuyệt đối với xe ô tô từ

9 chỗ ngồi trở xuống ĐQSD:

- DTXL dưới 1.000cc 5.000 USD/chiếc

- DTXL từ 1.000cc đến dưới 1.500cc 10.000 USD/chiếc

- Dung tích xi lanh từ 1.500cc đến dưới 2.500cc:

Mức thuế nhập khẩu = X + 5.000 USD

- Dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên:

Mức thuế nhập khẩu = X + 15.000 USD

- Trong đó, X là thuế NK tính theo thuế tỷ lệ (Thuế NK tính theo thuế suất thuế NK ưu đãi đối với xe mới tại thời điểm tính thuế)

Trang 41

Thuế tuyệt đối với xe ô tô từ 10

Trang 42

Biện pháp về thuế để tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp,

chống phân biệt đối xử

Ngoài việc chịu thuế XK, NK, nhà nước còn phải áp dụng:

- Thuế tự vệ đối với hàng hoá NK quá mức vào Việt Nam;

- Thuế chống bán phá giá đối với hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam;

42

Trang 43

Biện pháp về thuế để tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp,

chống phân biệt đối xử

- Thuế chống trợ cấp đối với hàng hóa

được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam;

- Thuế chống phân biệt đối xử đối với hàng hóa được NK vào VN có xuất xứ từ nước

mà ở đó có sự phân biệt đối xử về thuế NK hoặc có biện pháp phân biệt đối xử khác

theo quy định của pháp luật.

.

43

Trang 44

V KÊ KHAI THUẾ, NỘP THUẾ

1 Trách nhiệm của đối tượng nộp thuế

- Kê khai thuế đầy đủ, chính xác, minh bạch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung

kê khai;

- Nộp tờ khai hải quan cho cơ quan hải quan,

- Tự tính thuế và nộp thuế vào ngân sách nhà nước

Trang 45

V KÊ KHAI THUẾ, NỘP THUẾ

2 Thời điểm tính thuế

 Thời điểm đối tượng nộp thuế đăng ký

TKHQ Trường hợp khai báo điện tử thì thời điểm tính thuế là ngày CQHQ cấp số

TK tự động từ hệ thống

 Thuế XNK được tính theo số lượng, thuế suất, đơn giá tính thuế và tỷ giá tính thuế

Trang 46

V KÊ KHAI THUẾ, NỘP THUẾ

3.Thời hạn nộp thuế

Theo Luật Quản lý thuế và Luật Quản lý

thuế sửa đổi, bổ sung và Luật thuế XNK: (Điều 3 Luật 106/2016/QH13, Điều 9 Luật thuế XNK)

Trang 47

VI MIỄN THUẾ, XÉT MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HỒN THUẾ VÀ TRUY THU THUẾ

1) Hàng hĩa của tổ chức, cá nhân nước ngồi được

hưởng ưu đãi, miễn trừ

 2) Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh

3) Hàng là tài sản di chuyển;

 4) Hàng là quà biếu, quà tặng

Trang 48

 5) Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới.

 6) Hàng hóa NK để gia công, sản phẩm gia công XK

 7) Hàng hóa XK để gia công, sản phẩm gia công NK

 8) Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng XK

 9) Hàng tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập trong thời gian nhất định

 10) Hàng hóa NK để tạo TSCĐ của đối tượng được

hưởng ưu đãi đầu tư

Trang 49

 11) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện NK trong nước chưa sản xuất được trong thời hạn 05 năm.

 12) Hàng hóa NK phục vụ họat động dầu khí.

 13) Hàng hóa NK phục vụ hoạt động đóng tàu, tàu biển XK.

 14) Giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.

 15) Hàng hóa NK phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ.

 16) Hàng hóa NK phục vụ an ninh, quốc phòng.

Trang 51

 20) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện NK cho hoạt động SX SP công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm.

 21) Hàng hóa XK, NK để bảo vệ môi

Trang 52

 24) Hàng hóa XK, NK để đảm bảo an

sinh XH, khắc phục hậu quả thiên tai,

thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp

đặc biệt khác.

 25) Hàng hóa XK, NK theo điều ước quốc

tế, hàng hóa có giá trị tối thiểu, hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh.

Trang 53

 - Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quátrình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hưhỏng, mất mát do nguyên nhân khách quan được

cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứngnhận thì được xét giảm thuế

 - Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực

tế của hàng hoá

6.2 Giảm thuế

Trang 54

 1 Hàng hoá XK đã nộp thuế nhưng phải

tái nhập: Được hoàn thuế XK và không phải nộp thuế NK

 2 Hàng hóa NK đã nộp thuế nhưng phải tái xuất: được hoàn thuế NK và không phải nộp thuế XK.

6.3 Hoàn thuế

Trang 55

 3 Đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vc của tổ chức, cá nhân được phép tạm

Trang 56

 5) Đã nộp thuế NK, XK nhưng không

có hàng hóa NK, XK hoặc NK, XK ít hơn

 Không hoàn thuế đối với trường hợp

có số tiền thuế tối thiểu (50.000 đồng).

Trang 58

THUẾ TIÊU THỤ

ĐẶC BIỆT

Phần 3

Trang 59

I.MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG

1 Khái niệm:

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thu vào một số loại hàng hóa và dịch vụ mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và tiêu dùng.

59

Trang 60

2 Văn bản pháp lý

- Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12ngày 14/11/2008

 - Luật sửa đổi thuế TTĐB, thuế GTGT, Luật quản lý thuế số 106/2016/QH13, hiệu lực 01/7/2016 và

01/9/2016;

 - Nghị định 26/2009/NĐ-CP ngày 16/03/2009

 - Thơng tư số 64/2009/TT-BTC ngày 27/03/2009

Trang 61

3 Quá trình áp dụng

 - Tiền thân của thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành

là thuế hàng hóa được ban hành năm 1951

 - Ngày 30/6/1990 Quốc hội thông qua Luật

thuế tiêu thụ đặc biệt thay thế thuế hàng hóa, được sửa đổi bổ sung vào các năm 1993, 1995.

 - Năm 1998 Quốc hội ban hành Luật TTĐB số 05/1998/QH10 , sửa đổi, bổ sung năm 2003, 2005.

 - Năm 2008, thay thế bằng Luật TTTĐB số

27/2008/QH12 ngày 14/11/2008.

Trang 62

- Là loại thuế gián thu

- Thuế suất rất cao vì thuế đánh vào một số hàng hĩadịch vụ mang tính chất xa xỉ, chưa thật cần thiết chonhu cầu thiết yếu và cĩ ảnh hưởng đến sức khỏe củanhiều người trong xã hội

- Nhà nước chỉ thu một lần ở khâu SX, NK hàng hĩahay KD các dịch vụ

- Thay đổi tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xãhội và mức sống của dân cư

62

4 Đặc điểm

Trang 63

5 Tầm quan trọng của TTTĐB

 Là nguồn thu của Ngân sách Nhà nước

 Là cơng cụ để nhà nước thực hiện

chức năng hướng dẫn sản xuất và điều tiết tiêu dùng xã hội.

 Là cơng cụ để nhà nước điều tiết thu nhập của người tiêu dùng vào NSNN một cách cơng bằng hợp lý.

Trang 64

II Đối tượng chịu thuế

1 Hàng hóa:

a) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây

thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm; b) Rượu;

c) Bia;

d) Xe ôtô dưới 24 chỗ, kể cả xe ôtô vừa chở

người, vừa chở hàng loại từ hai hàng ghế trờ lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;

e) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung

tích xi lanh trên 125cm3;

64

Trang 65

II Đối tượng chịu thuế

1 Hàng hóa:

f) Tàu bay

g) Du thuyền

h) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái

hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng;

i) Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU

trở xuống;

J) Bài lá;

k) Vàng mã, hàng mã;

65

Trang 66

II Đối tượng chịu thuế

2 Dịch vụ:

a) Kinh doanh vũ trường;

b) Kinh doanh mát-xa (massage), karaoke;

c) Kinh doan casino; trò chơi điện tử có thưởng bao gồm có

thưởng bao gồm trò chơi bằng máy jackpot, máy slot và các loại máy tương tự;

d) Kinh doanh đặt cược;

e) Kinh doanh golf bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi golf; f) Kinh doanh xổ số.

66

Trang 67

III Đối tượng khơng chịu thuế

1 Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu

hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu;

2 Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:

a) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại;

b) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua

cửa khẩu;

c) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu

chuẩn miễn trừ ngoại giao;

3 Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận

chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch;

67

Ngày đăng: 25/02/2023, 18:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w