KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VẬT LIỆU ĐIỆN HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2003 – 2008
Trang 1MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VẬT LIỆU ĐIỆN HẢI PHÒNG 2
1.1 Tổng quan về quá trình hình thành và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng 2
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2
1.1.1.1 Giai đoạn từ năm 1970 đến năm 1986 3
1.1.1.2 Giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2004 4
1.1.1.3 Giai đoạn từ năm 2004 đến nay 5
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty 6
1.1.2.1 Chức năng sản xuất kinh doanh của công ty 6
1.1.2.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty 7
1.1.3 Hệ thống tổ chức và chức năng của các phòng ban của công ty 7
1.1.3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty 8
1.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 9
1.1.4 Tổ chức thông tin kinh tế và thống kê ở công ty 10
1.2 Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng 11
1.2.1 Đặc điểm về vốn của công ty 11
1.2.2 Đặc điểm về thị trường đầu vào của công ty 13
1.2.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và sản phẩm của công ty .14
1.2.3.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất 14
Trang 21.2.3.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 14
1.2.3.3 Đặc điểm hoạt động dịch vụ 15
1.2.3.4 Hoạt dộng xuất nhập khẩu 15
1.2.3.5 Đặc điểm về quy trình kỹ thuật công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty 16
1.2.3.6 Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 16
1.3 Tổng kết những ưu điểm và nhược điểm của công ty 17
1.3.1 Những ưu điểm cần được phát huy của công ty 18
1.3.2 Những nhược điểm cần khắc phục của công ty 18
CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VẬT LIỆU ĐIỆN HẢI PHÒNG 20
2.1 Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động ở công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng trong giai đoạn 2003 – 2008 20
2.2 Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động ở công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng trong giai đoạn 2003 – 2008 22
2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động của công ty công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng trong giai đoạn 2003 – 2008 24
2.3.1 Biến động chung về hiệu quả sử dụng lao động 24
2.3.2 Phân tích chỉ tiêu NSLĐ bình quân một lao động 28
2.3.2.1 Phân tích tình hình tăng trưởng của chỉ tiêu NSLĐ bình quân một lao động 29
2.3.2.2 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ bình quân một lao động 31
2.3.2.3 Dự đoán ngắn hạn NSLĐ bình quân một lao động 36
Trang 32.3.3 Phân tích các nhân tố về sử dụng lao động ảnh hưởng đến kết quảsản xuất kinh doanh của công ty giai doạn 2003 – 2008 42
2.4 Phân tích thu nhập của lao động của công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng giai đoạn 2003 – 2008 47
2.4.1 Phân tích thu nhập bình quân của lao động của công ty 472.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng quỹ phân phối lần đầu của lao động 482.4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quỹ phân phối lần đầu củalao động của công ty giai đoạn 2003 – 2008 512.4.4 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố về thu nhập và lao động đến
sự biến động của kết quả sản xuất kinh doanh 562.4.5 Phân tích mối quan hệ giữa tốc độ tăng NSLĐ với tốc độ tăng thunhập bình quân của lao động của công ty giai đoạn 2003 – 2008 58
CHƯƠNG 3 KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VẬT LIỆU ĐIỆN HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2003 – 2008 60
3.1 Những đánh giá chung về công tác quản lý và sử dụng lao động tại công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng giai đoạn 2003 – 2008 60
3.1.1 Những ưu điểm cần phát huy 603.1.2 Những tồn tại cần khắc phục 61
3.2 Định hướng phát triển của công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng trong thời gian tới 62 3.3 Một số kiến nghị và giải pháp nhằm năng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng 64
3.3.1.Kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty 643.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty 65
Trang 4KẾT LUẬN 68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức các phòng ban của công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng 8 Bảng 1.1: Cơ cấu vốn của công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng trong giai đoạn 2006 - 2008 12
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ gia công giấy xuất khẩu: 16 Bảng 1.2 : Các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty trong giai đoạn 2003 – 2008 17 Bảng 2.1: Số lao động bình quân năm và doanh thu của công ty giai đoạn
2003 – 2008 20 Bảng 2.2: Bảng kết quả chỉ số số lượng lao động của công ty kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc 21 Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng thời gian lao động của công ty giai đoạn 2003 – 2008 22 Bảng 2.4: Tốc độ phát triển của các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng thời gian lao động của công ty giai đoạn 2003 – 2008 23 Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu kết quả và hao phí lao động cho sản xuất của công ty giai đoạn 2003 – 2008 24 Bảng 2.6: Bảng tính các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động dạng thuận của công ty giai đoạn 2003 – 2008 25 Bảng 2.7: Tốc độ phát triển của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động của công ty giai đoạn 2002 – 2008 26 Bảng 2.8: NSLĐ bình quân một lao động tính theo DT của công ty giai đoạn 2003-2008 29 Bảng 2.9 : Tình hình tăng trưởng của NSLĐ bình quân một lao động theo
DT của công ty giai đoạn 2003-2008 29
Trang 5Biểu đồ 2.1: Biểu đồ biểu diễn xu hướng của NSLĐ bình quân một lao
động theo DT của công ty giai đoạn 2003-2008 30
Bảng 2.10: Bảng số liệu phân tích mô hình 1 32
Bảng 2.11: Kết quả phân tích mô hình 1 32
Bảng 2.12: Bảng số liệu phân tích mô hình 2 34
Bảng 2.13: Kết quả phân tích mô hình 2 35
Biểu đồ 2.2: Đường biểu diễn NSLĐ bình quân một lao động và đường NSLĐ bình quân một lao động ước lượng theo hàm bâc ba 39
Bảng 2.14: Bảng số liệu phân tích mô hình 1 42
Bảng 2.15: Kết quả phân tích mô hình 1 43
Bảng 2.16 : Bảng số liệu phân tích mô hình 2 45
Bảng 2.17: Kết quả phân tích mô hình 1 45
Bảng 2.18: Bảng tính các chỉ tiêu thu nhập bình quân của lao động của công ty giai đoạn 2003 – 2008 47
Bảng 2.19: Tính tốc độ phát triển của các chỉ tiêu thu nhập bình quân của công ty giai đoạn 2003 – 2008 47
Bảng 2.20: Tính các chỉ tiêu hiệu năng sử dụng quỹ phân phố lần đầu của lao động của công ty giai đoạn 2003 – 2008 49
Bảng 2.21: Tốc độ phát triển của các chỉ tiêu hiệu năng sử dụng quỹ phân phối lần đầu của lao động của công ty giai đoạn 2003 – 2008 50
Bảng 2.22: Bảng số liệu phân tích mô hình 1 52
Bảng 2.23: Kết quả phân tích mô hình 1 52
Bảng 2.24: Bảng số liệu phân tích mô hình 2 54
Bảng 2.25: Bảng kết quả phân tích mô hình 2 54
Bảng 2.26 : Bảng số liệu phân tích mô hình 57
Bảng 2.27: Bảng kết quả phân tích mô hình 57
Bảng 2.28: Bảng kết quả so sánh tốc độ tăng NSLĐ bình quân một lao động với tốc độ tăng thu nhập bình quân 59
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2008 được đánh giá là một năm đầy khó khăn đối với nền kinh
tế thế giới Khủng hoảng tài chính toàn cầu, giá cả tăng cao, lạm phát lanrộng, kinh tế thế giới suy thoái đã ảnh hưởng trực tiếp, bất lợi đến nền kinh tếnước ta Có thể tồn tại và tiếp tục phát triển trong bối cảnh đó là một bài toánkhó đối với các doanh nghiệp Việt Nam, đó cũng là lúc vai trò của nhân tốnguồn nhân lực được đề cao hơn bao giờ hết Một doanh nghiệp có thànhcông hay không phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của lao động của doanhnghiệp đó Nếu như một doanh nghiệp có một đội ngũ công nhân trình độchuyên môn cao, lực lượng lãnh đạo sáng suốt, tận tâm, có năng lực quản lýthì chắc chắn doanh nghiệp đó sẽ giải quyết được mọi khó khăn để vươn lênphát triển Việt Nam hiện đang là thành viên của Tổ chức thương mại quốc tếWTO, tình hình mới đặt ra yêu cầu mới đối với người lao động Một lao động chấtlượng cao phải là một lao động có kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu, thành thạo ứngdụng khoa học công nghệ và có khả năng vận hành máy mọc hiện đại…Vì vậy cácdoanh nghiệp hiện nay rất chú trọng tới vấn đề đạo tạo nguồn nhân lực, thậm chí coiđây là một chiến lược phát triển trọng tâm và lâu dài
Xuất phát từ vai trò to lớn của nhân tố lao động đối với sự phát triển của mỗidoanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế nói chung, trong quá trình thực tập ở công
ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng em xin chọn đề tài: “Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả sử dụng lao động của công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng giai đoạn 2003 – 2008 “.
Nội dung luận văn gồm 3 chương
Chương I: Tổng quan về công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng.Chương II: Vận dụng một số phương pháp thống kể phân tích hiệu quả sửdụng lao động của công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng
Chương III: Kiến nghị và giải pháp
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT
VẬT LIỆU ĐIỆN HẢI PHÒNG
1.1 Tổng quan về quá trình hình thành và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng là doanh nghiệp Nhànước cổ phần hóa theo Nghị định 64 – 2002/NĐ-CP của Chính phủ và quyếtđịnh số 1803 – 03/ QĐ-TM của Bộ Thương mại được tổ chức và hoạt độngtheo luật doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam thông qua ngày 12/06/1999 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
- Tên công ty: Công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng
- Tên giao dịch đối ngoại: Hai Phong chemical and electrial join stockcompany
- Tên giao dịch đối ngoại viết tắt: Cemaco Hai Phong
- Đăng ký tài khoản giao dịch tại:
+) Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương chi nhánh HảiPhòng
Trang 8- Ngành nghề sản xuất kinh doanh:
+ Kinh doanh hóa chất vật liệu điện, dụng cụ cơ khí
+ Kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng công nghiệp tiêu dùng
+ Kinh doanh cao su, gỗ cao su, nông lâm sản đã qua chế biến
+ Kinh doanh bất động sản
+ Kinh doanh giao nhận, vận chuyển hàng hóa trong nước và xuấtnhập khẩu
+ Kinh doanh dịch vụ cho thuê kho bãi
+ Sản xuất, gia công giấy để xuất khẩu
1.1.1.1 Giai đoạn từ năm 1970 đến năm 1986
Tiền thân Công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng là công
ty Hóa chất vật liệu điện Hải Phòng được thành lập từ năm 1970 trực thuộc bộVật tư, công ty hoạt động đến năm 1979 thì chia tách, sát nhập vào công tyTiếp nhận vận tải Hải Phòng và Liên hiệp cung ứng vận tải khu vực III thuộc
bộ Vật tư Đến tháng 9/1985, công ty Hóa chất vật liệu điện và dụng cụ cơ khíHải Phòng chính thức được thành lập lại từ các bộ phận được tách ra từ haiđơn vị trên, trực thuộc Tổng công ty Hóa chất vật liệu điện và dụng cụ cơ khíthuộc bộ vật tư
Trang 9Đây là cả một thời kỳ dài nền kinh tế cả nước vận hành theo cơ chếbao cấp nên chức năng, nhiệm vụ của công ty đơn thuần là nhận nhiệm vụTổng công ty giao cho tiếp nhận hàng hóa vật tư qua cảng Hải Phòng, sua đóvận chuyển đến các đơn vị khác thuộc các tỉnh Bắc Bộ Mặt khác công tyđược phép cấp vật tư cho các đơn vị sản xuất tại Hải Phòng sau đó thu mua lạisản phẩm để cung ứng cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh khác.
1.1.1.2 Giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2004
Từ năm 1986 Nhà nước bắt đầu từng bước xóa bỏ chế độ quản lý baocấp Công ty lúc này ngoài nhiệm vụ tiếp nhận và điều chuyển vật tư theo kếhoạch của Tổng công ty còn có nhiệm vụ trực tiếp kinh doanh với các đơn vịkhác và bán hàng đến tận tay người tiêu dùng Công ty được Bộ Vật tư cấpgiấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp Các xí nghiệp thành viên được
ra đời theo Nghị định 388 của Chính phủ Chức năng nhiệm vụ này của công
ty kéo dài đến tháng 5/1993 khi Chính phủ quyết định sát nhập Bộ Vật tư, BộNội thương và Bộ Ngoại thương thành Bộ Thương mại
Mô hình tổ chức của công ty thời kỳ này là các đơn vị trực tiếp kinhdoanh sản xuất nhiều, các đơn vị gián tiếp giảm hẳn
Từ tháng 5/1993 công ty Hóa chất vật liệu điện và dụng cụ cơ khí HảiPhòng trực thuộc Tổng công ty Hóa chất vật liệu điện và dụng cụ cơ khí, BộThương mại đến hết năm 1995 Sau khi Tổng công ty Hóa chất vật liệu điện
và dụng cụ cơ khí giải thể, công ty Hóa chất vật liệu điện Hải Phòng là đơn vịthuộc Bộ Thương mại quản lý trực tiếp và tồn tại đến khi thực hiện cổ phầnhóa vào thời điểm tháng 3/2004
Đây là thời gian công ty hoạt động tự do theo cơ chế thị trường, cọsát với sự cạnh tranh với các doanh nghiệp trong toàn quốc, từng bước trưởng
Trang 10thành và đứng vững trên thương trường Hoạt động của công ty đã mở rộngtrong toàn quốc với giấy phép kinh doanh được Bộ Thương mại cấp là hoạtđộng xuất nhập khẩu, kinh doanh vật tư, hàng hóa theo danh mục Nhà nướccho phép.
Mô hình hoạt động trong thời gian này có nhiều đổi mới: giải tán các
xí nghiệp thành phần, thành lập các cửa hàng, các chi nhánh, hoạt động theoquy chế công ty ban hành được ban giám đốc công ty chỉ đạo trực tiếp nhằmthâm nhập sâu vào thị trường trong nước và nước ngoài
1.1.1.3 Giai đoạn từ năm 2004 đến nay
Ngày 02/03/2004 Đại hội cổ đông thành lập công ty Cổ phần hóa chấtvật liệu điện Hải Phòng được tiến hành thành công tốt đẹp và từ ngày22/03/2004 công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng chính thức đivào hoạt động theo luật doanh nghiệp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
do sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp
Đây là bước ngoặt quan trọng trong quá trình hoạt động của công ty
từ ngày thành lập qua bao biến đổi về cơ cấu tổ chức Đến nay công ty đãchấm dứt mấy chục năm là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động theo cơ chếbao cấp chuyển hẳn sang doanh nghiệp cổ phần với chủ sở hữu vốn là tư nhân(vốn điều lề là do cổ đông đóng góp) hoạt động theo luật doanh nghiệp, tựthân vận động theo cơ chế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa của Đảng
và Nhà nước
Việc cổ phần hóa công ty Hóa chất vật liệu điện Hải Phòng nhằm đạtđược mục tiêu:
- Thực hiện mục tiêu cổ phần hóa của Nhà nước để chuyển hình thức
sở hữu Nhà nước thành hình thức sở hữu của nhiều người, tạo ra sự thay đổi
Trang 11căn bản về hình thức quản lý, kết hợp với quy mô và năng lực sản xuất kinhdoanh hiện có của doanh nghiệp với khả năng về vốn, thị trường và năng lựcquản lý tiên tiến của các cổ đông nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh hiện nay và những năm tới.
- Huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội gồm cá nhân, các tổ chức kinh
tế, tổ chức xã hội trong và ngoài nước để đầu tư đổi mới công nghệ, tạo thêmviệc làm cho người lao động, phát triển doanh nghiệp, nâng cao tính cạnhtranh của doanh nghiệp
- Không ngừng phát triển doanh nghiệp về mọi mặt nhằm tạo việclàm ổn định và nâng cao thu nhập cho người lao động cũng như lợi tức củacác cổ đông và phát triển nguồn thu trong ngân sách Nhà nước, góp phần tăngtrưởng nền kinh tế nói chung
Từ năm 2004 cho đến nay, công ty hoạt động tự do theo cơ chế thịtrường, cọ sát với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong toàn quốc, từngbước trưởng thành và đứng vững trên thị trường Hoạt động của công ty đã
mở rộng trong toàn quốc với giấy phép kinh doanh được Bộ Thương mại cấp
là hoạt động xuất nhập khẩu, kinh doanh vật tư, hàng hóa theo danh mục màNhà nước cho phép
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
1.1.2.1 Chức năng sản xuất kinh doanh của công ty
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, kinh doanh tất cả các loại vật
tư, hàng hóa theo danh mục Nhà nước cho phép, xây dựng kinh doanh nhàđất, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, cung cấp dịch vụ giao nhận xuất nhập khẩu
và kho ngoại quan
Trang 121.1.2.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
Trong giai đoạn hiện nay, công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện cónhững nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ được quy định trong luật doanhnghiệp: đóng góp ngân sách Nhà nước thông qua các nghĩa vụ thuế trong quátrình sản xuất kinh doanh, thực hiện đúng ngành nghề kinh doanh mình đăngký
-Tiếp cận thị trường, nắm bắt nhu cầu, xây dựng và thực hiện kếhoạch kinh doanh, khai thác gia công và chế biến hàng xuất khẩu theo quyđịnh hiện hành của Nhà nước
- Huy động các nguồn vốn của toàn xã hội, các nhân và các tổ chứckinh tế, tổ chức xã hội trong và ngoài nước đầu tư vào công ty để mở rộngquy mô sản xuất kinh doanh
-Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh doanh với các đơn vị,doanh nghiệp trong và ngoài nước
- Quản lý tốt đội ngũ công nhân viên Đảm bảo quyền lợi, lợi ích chongười lao động, giải quyết việc làm ổn định và nâng cao thu nhâp cho ngườilao động, thực hiện chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và cácloại bảo hiểm khác theo quy định), luôn chú trọng phát triển nguồn nhân lực,phân phối lợi nhuận theo kết quả lao động công bằng và hợp lý
- Phát huy vai trò làm chủ thực sự của người lao động, của cổ đông vàtăng cường giám sát các nhà đầu tư đối với doanh nghiệp
- Ngoài ra còn phải đảm bảo an ninh, trật tự cảnh quan, môi trườngnơi công ty làm việc
1.1.3 Hệ thống tổ chức và chức năng của các phòng ban của công ty
Công ty hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ vàtôn trọng pháp luật Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực
Trang 13tuyến, chức năng bao gồm ban lãnh đạo và các phòng ban trực thuộc quản lýngày càng phức tạp và yêu cầu quản lý ngày càng mở rộng nên bộ phận thammưu đã phân ra làm các bộ phận chức năng riêng đi sâu vào các lĩnh vực quản
lý nhằm chuẩn bị các dự án quyết định để người lãnh đạo trực tiếp thông qua
và hướng dẫn kiểm tra giám sát việc thực hiện
1.1.3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức các phòng ban của công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng
Đại hội cổ đông
Ban giám đốc
xuất và dịch vụ
Xí nghiệp dịch vụ
Phòng
kế hoạch đầu tư
Phòng kinh doanh XNK
Khối cửa hàng
Chi nhánh
Hà Nội
Phòng
tài chính
dự án
Trang 141.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Đại hội đồng cổ đông
Cơ quan quyết định cao nhất của công ty là Đại hội đồng cổ đông.Mọi hoạt động của công ty đều phải tuân thủ theo điều lệ đã được Đại hộiđồng cổ đông thông qua và bổ xung hàng năm theo tình hình thực tế Đại hộiđồng cổ đông có trách nhiệm thảo luận và thông qua báo cáo kết quả sản xuấtkinh doanh hàng năm, các phương án phân phối lợi nhuận Đại hội đồng cổđông bầu ra Hội đồng quản trị để quản trị công ty giữa 2 kỳ đại hội, bầu bankiểm soát để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị có trách nhiệm thay mặt các cổ đông để quản lýcông ty Người đại diện là chủ tịch Hội đồng quản trị được bầu ra từ trong sốcác thành viên của Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị có quyền quyết định
sự tồn tại và phát triển của công ty đồng thời có nghĩa vụ phải chịu tráchnhiệm trước đại hội cổ đông về những vi phạm điều lệ công ty, sai phạm theoluận doanh nghiệp gây thiệt hại cho công ty
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra có quyền kiểm soátmọi hoạt động kinh doanh của công ty Cụ thể là kiểm tra tính hợp pháp, tínhchính xác trong các báo cáo tài chính, sổ sách kế toán, thẩm tra từng vấn đề
cụ thể có liên quan đến quản trị khi xét thấy cần thiết
Ban giám đốc
Ban giám đốc nắm quyền điều hành công ty theo nghị quyết của Hộiđồng quản trị và luật doanh nghiệp Các kế hoạch kinh doanh, sản xuất hàng
Trang 15năm do ban giám đốc xây dựng và chỉ được thực hiện khi đã được Hội đồng
cổ đông thường niên biểu quyết thông qua với những chỉ tiêu cơ bản nhưdoanh số, lợi nhuận, cổ tức, tổng quỹ lương…
Khối văn phòng
Khối văn phòng gồm các phòng ban và các đơn vị trực thuộc công ty,hoạt động theo quy chế cụ thể đã được ban giám đốc thông qua và ban hànhtrong điều lệ của công ty
Khối kinh doanh, sản xuất và dịch vụ
Các đơn vị trực tiếp kinh doanh, sản xuất và dich vụ được chỉ đạotrực tiếp từ ban giám đốc với sự tư vấn, kiểm tra, giám sát của các phòngnghiệp vụ trên công ty Các đơn vị này có mối quan hệ ngang bằng nhau, độclập trong công việc nhưng cũng hỗ trợ nhau về thông tin thị trường, giá cả,hàng hóa vật tư, mua bán hàng hóa với nhau trên nguyên tắc cùng có lợi
Các đơn vị kinh doanh, sản xuất và dịch vụ hoạt động trên nguyên tắclời ăn, lỗ chịu Hàng năm, các đơn vị được công ty giao kế hoạch về doanh số,lợi nhuận Trong hoạt động tự lo các khoản chi phí thích hợp để thực hiện kếhoạch được giao Đơn vị nào thua lỗ phải chịu trách nhiệm vật chất đến cùng,phải bồi hoàn vốn cho cổ đông Công ty có trách nhiệm đáp ứng đủ vốn vàkịp thời khi các đơn vị có yêu cầu
1.1.4 Tổ chức thông tin kinh tế và thống kê ở công ty
Các số liệu thống kê được phòng kế toán xử lý, tổng hợp theo từngquý ,từng năm sau đó báo cáo các kết luận về tình hình tài chính cho ban lãnhđạo của công ty Ban lãnh đạo sẽ căn cứ vào các kết luận này để hoạch địnhnhững kế hoạnh sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn Giữa các nghiệp vụ
kế toán có sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ, đảm bảo tính thống nhất về
Trang 16phương pháp tính toán và ghi chép, từ đó tạo điều kiện cho việc kiểm tra, đốichiếu được dễ dàng, phát hiện nhanh chóng các sai sót để kịp thời sửa chữa.
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiệnnay, các thông tin kinh tế liên quan đến tình hình hoạt động của công ty đòihỏi phải được cung cấp một cách đầy đủ, chính xác và nhanh chóng Xuấtphát từ yêu cầu đó, công ty đã trang bị cho mình phần mềm kế toán Vacomngay từ năm 2004 Chương trình được cung cấp bởi công ty Công nghệ phầnmềm tài chính – kế toán STC, địa chỉ: tòa nhà 106 B6 Phạm Ngọc Thạch-HàNội
Đây là một chương trình rất tiện ích, hỗ trợ đắc lực cho công tác kếtoán ở công ty, bao gồm các nghiệp vụ sau:
- Nghiệp vụ kế toán thường xuyên
- Kế toán tiền mặt – tiền gửi ngân hàng
1.2.1 Đặc điểm về vốn của công ty
Công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng thực hiện cổ phầnhóa với số vốn điều lệ ban đầu là 12 tỷ VNĐ Sau 5 năm không ngừng pháttriển, hiện tại số vốn điều lệ đã được nâng lên là 17 tỷ VNĐ
Trang 17Dưới đây là bảng phân tích cơ cấu vốn của công ty trong 3 năm gần đây
Bảng 1.1: Cơ cấu vốn của công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng trong giai đoạn 2006 - 2008
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số tiền (Tr.đ)
Cơ cấu (%)
Số tiền (Tr.đ)
Cơ cấu (%)
Số tiền (Tr.đ)
Cơ cấu (%)
Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh – Phòng kế toán
Kết quả phân tích từ bảng trên cho thấy : Nguồn vốn của công ty phân
bố không đồng đều Trong cả 3 năm, nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất lớn trongtổng nguồn vốn, lượng vốn CSH của công ty chỉ bằng một phần ba nợ phải trảđược hình thành từ sự đóng góp của các cổ đông nhưng đây là nguồn vốnquan trọng hình thành nên các loại tài sản của công ty Năm 2007, tình hìnhkinh tế trên thế giới nói chung và trong nước nói riêng có nhiều thuận khiếncho lợi nhuận của công ty tăng đáng kể, đây là điều kiện để công ty bổ sungcho nguồn vốn CSH Cuối năm 2008, công ty không tránh khỏi ảnh hưởngcủa khủng hoảng kinh tế toàn cầu và suy thoái kinh tế cả nước, công ty đã thu
Trang 18hẹp quy mô sản xuất kinh doanh dẫn đến sự sụt giảm đáng kể của tổng lượngvốn huy động.
1.2.2 Đặc điểm về thị trường đầu vào của công ty
Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên 3 nguồn đầu vàochính là: hàng nhập khẩu để bán trong nước; hàng mua bán nội địa và giấy đế
để sản xuất giấy xuất khầu
- Trong đó hàng nhập khẩu để tiêu thụ trong nước là nguồn đầu vào
cơ bản do hoạt động đặc thù của công ty là hoạt động xuất nhập khẩu Cácmặt hàng nhập chủ yếu là:
+Hạt nhựa nguyên sinh các loại
+Một số hóa chất cơ bản để phục vụ cho ngành dệt, ngành côngnghiệp chế biến cao su, ngành da giầy…
Công ty nhập hàng từ nhiều nước khác nhau như: Thái Lan, Singapo,Trung Quốc, Hàn Quốc, Ả Rập Xê Út…Trong đó chủ yếu là Hàn Quốc do thịtrường nhựa nguyên sinh ở Hàn Quốc rất lớn, chủng loại phù hợp với nền sảnxuất nhựa ở nước ta Bên cạnh đó là yếu tố giá cả rất hợp lý cùng với nhữngthuận lợi trong giao dịch giúp cho quá trình vận chuyển hàng hóa nhanhchóng
- Thị trường đầu vào thứ hai là mua hàng nội địa Thị trường nàyhàng năm đưa đến một doanh thu tương đối lớn
- Cuối cùng là thị trường giấy đế là nguyên liều đầu vào của hoạtđộng sản xuất giấy xuất khẩu Công ty mua giấy của các công ty ở một số tỉnhMiền Bắc như: Lào Cai, Yên Bái, Hà Bắc, Quảng Ninh, Hòa Bình Trướcnăm 2008 nguồn cung này tương đối ổn định nhưng sau năm 2008, giá cả thị
Trang 19trường liên tục biến động và ở mức cao khiến cho nguồn nguyên liệu trở nênkhan hiếm gây không ít khó khăn cho hoạt động sản xuất.
1.2.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và sản phẩm của công ty
1.2.3.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất
Nhiều năm nay công ty sản xuất hàng vàng mã xuất sang thị trườngĐài Loan với tổng sản lượng là 28500 tấn sản phẩm (bình quân hàng nămkhoảng 5700 tấn/năm)
Công tác sản xuất đem lại lợi nhuận lớn trong hoạt động của công ty.Mặt khác nó không chỉ giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động phổ thôngcủa địa phương mà còn đem lại nguồn ngoại tệ đáng kể hỗ trợ cho nguồn vốnnhập khẩu
1.2.3.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của công ty phần lớn là nhập khẩu các hóa chất
cơ bản, nhựa nguyên sinh các loại để bán cho các đơn vị có nhu cầu trên thịtrường trong nước Bên cạnh đó các đơn vị kinh doanh khai thác nguồn hàngnội địa đa dạng hóa mặt hàng và mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu
và lợi nhuận cho công ty
Thông thường hàng năm công ty nhập khẩu hàng hóa đạt kim ngạchkhoảng 4 – 6 triệu USĐ
Trong 5 năm qua, hoạt động kinh doanh của công ty đã bám sát thịtrường trong nước và khu vực do đó công ty đã đạt được những kết quả nhấtđịnh, không những duy trì được quan hệ làm ăn với những bạn hàng truyềnthống mà còn từng bước mở rộng thị trường
1.2.3.3 Đặc điểm hoạt động dịch vụ
Với lợi thế có cảng Hải Phòng tại địa bàn công ty với cơ sở vật chấttương đối lớn nên hoạt động dịch vụ có nhiều thuận lợi Hoạt động dịch vụ
Trang 20tập trung vào dịch vụ vận tải, giao nhận hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu,kho ngoại quan và cho thuê kho bãi Đây là hoạt động đem lại nguồn lợinhuận tương đối ổn định hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh và sản xuất màkhông cần dùng vốn lưu động lớn
Khối dịch vụ của công ty hoạt động tương đối toàn diện và ổn định từ năm
2004 cho đến nay, tập trung tại khu 114 Lạch Tray và Đoạn Xá Các dịch vụ du lịch
lữ hành, vận tải, kho ngoại quan có đem lại lợi nhuận nhưng còn rất khiêm tốn chưaphát huy hết được thế mạnh sẵn có Riêng dịch vụ cho thuê bến bãi là có hiệu quả cao
và sẽ rất ổn định do cơ sở vật chất được công ty đầu tư tốt
1.2.3.4 Hoạt dộng xuất nhập khẩu
Hoạt động xuất nhập khẩu trong 5 năm qua công ty đạt tổng kimngạch là 44521000 USĐ
Trong đó: - Kim ngạch xuất khẩu: 18577000 USĐ
- Kim ngạch nhập khẩu: 25944000 USĐ
Công tác nhập khẩu đảm bảo được hàng hóa đáp ứng cho hoạt độngkinh doanh nội địa Công tác xuất khẩu của công ty chủ yếu tập trung vàogiấy vàng mã và cao su tự nhiên Công tác xuất khẩu năm 2007 và 2008 cũnggiảm sút nhiều do biến động của thị trường Trung Quốc và Đài Loan
Thực tế 5 năm qua hoạt động xuất khẩu đã đem lại nguồn ngoại tệđáng kể đáp ứng đến 71 % giá trị nhập khẩu giúp cho hoạt động tài chính khivay ngoại tệ tại ngân hàng với lãi suất và tỷ giá cao, giảm được áp lực nhất làkhi khan hiếm USĐ để nhập khẩu hàng hóa
Trang 211.2.3.5 Đặc điểm về quy trình kỹ thuật công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ gia công giấy xuất khẩu:
Trong hình thức sản xuất kinh doanh mang tính tập thể bao giờ cũnghình thành sự phối hợp hoạt động của những người tham gia lao động sảnxuất về mặt không gian Để thuận lợi cho công tác quản lý lao động trongcông ty đã có sự hình thành những tập thể lao động phân nhỏ
Do đó đặc điểm của xí nghiệp liên doanh của công ty là sản xuất, giacông giấy xuất khẩu cho nên sản phẩm hoàn thành phải trải qua nhiều giaiđoạn khác nhau Vì thế công ty đã xây dựng một cơ cấu sản xuất hợp lý
Quá trình sản xuất, gia công giấy xuất khẩu phải trải qua nhiều côngđoạn khác nhau, công nhân làm việc tiếp xúc trực tiếp với nguyên vật liệu vàqua máy móc thiết bị Với đội ngũ công nhân viên có trình độ tay nghề cao vàtrang thiết bị hiện đại, công ty đã đạt chỉ tiêu chất lượng cả về số lượng và có
uy tín cao trên thị trường
1.2.3.6 Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
Trong điều kiện thị trường cạnh tranh gay gắt, phải đối mặt với nhiềukhó khăn công ty vẫn hoạt động có hiệu quả, và thu được một số thành tựu
Mua giấy cắt tập
Quét hòe ( màu )
Phủ bạc lên giấy
In hoa văn Mài
Cắt theo mẫu
Trang 22đáng kể như : liên tục tăng doanh thu bán hàng, đảm bảo cổ tức ở mức 15 –
20 %/năm Tiến hành bổ sung vốn điều lệ từ 12 tỷ VNĐ lên 17 tỷ VNĐ nhưhiện tại Hàng năm nộp đầy đủ các nguồn thu cho Nhà nước và có thặng dưvốn điều lệ Đặc biệt trong năm 2007, công ty vinh dự được xếp trong tốp 500doanh nghiệp trong cả nước hoạt động tốt có hiệu quả cao
Bảng 1.2 : Các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty trong giai đoạn 2003 – 2008
Đơn vị: Trđ
Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh - Phòng kế toán
1.3 Tổng kết những ưu điểm và nhược điểm của công ty
Nhìn lại quá trình hoạt động của công ty nhất là trong 5 năm trở lạiđây, công ty đã trải qua không ít khó khăn, thử thách để đi lên phát triển vàkhẳng định được vị thế của mình trên thị trường Sau mỗi giai đoạn phát triển,công ty đều thực hiện tổng kết những mặt mạnh và nghiêm khắc chỉ ra nhữngmặt yếu để xây dựng những bước đi phù hợp trong giai đoạn mới Trên tinh
Trang 23thần phát huy tối đa mặt làm tốt, khắc phụ triệt để những tồn tại, không ngừnghoạn thiện mình, công ty đang từng bước phấn đầu để trở thành một doanhnghiệp thành công và có uy tín trên thương trường.
1.3.1 Những ưu điểm cần được phát huy của công ty
- Công ty hoạt động đã lâu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu nên cónhững lợi thế nhất định về đầu vào và đầu ra, cụ thể là nguồn mua vật tư hànghóa, nơi tiêu thụ tương đối ổn định Đó đều là những bạn hàng truyền thống
đã có quan hệ làm ăn lâu dài
- Đội ngũ làm công tác kinh doanh đã bám sát được thị trường để điềutiết quá trình mua bán tạo ra lợi nhuận có những năm lợi nhuận rất cao Tronghoạt động sản xuất, công ty có đội ngũ công nhân tâm huyết với nghề vì công
ty rất chú trọng bảo đảm đời sống và các quyền lợi khác cho người lao động
- Công ty đóng trên địa bàn có cơ sở hạ tầng thuận tiện như đường xá,bến cảng cùng với cơ sở vật chất hoàn thiện ở những vị trí tốt….đây là yếu tốgiúp công ty phát triển hoạt động dịch vụ cũng là một kênh quan trọng manglại lợi nhuận hàng năm cho công ty
1.3.2 Những nhược điểm cần khắc phục của công ty
- Trong hoạt động kinh doanh do đầu vào, đầu ra tương đối ổn địnhnên sự tăng trưởng không cao Công ty chưa làm tốt công tác nghiên cứu, tìmhiểu thị trường nên gặp rất nhiều khó khăn trong việc mở rộng thị trường tiêuthụ Bên cạnh đó công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh rất quyết liệt và gaygắt trên thị trường Thị trường giấy vàng mã ở Đài Loan ngày càng trở nên khótính trong khi đó có hàng loạt các doanh nghiệp sản xuất giấy khác ra đời vớinguồn vốn lớn và công nghệ hiện đại đang là mối đe dọa lớn đối với công ty
Trang 24- Tính chủ động của công ty chưa cao, vẫn còn mang nặng tính baocấp, chưa dám mạnh dạn đầu tư vào lĩnh vực mới.
- Vốn là nhân tố quan trọng quyết định trong mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh Khó khăn lớn nhất của công ty là vấn đề huy động vốn Công tyluôn trong tình trạng thiếu vốn, trong khi đó việc tiếp cận nguồn vốn vay làkhó vì vay phải có thế chấp
- Một nhược điểm lớn không thể không nhắc đến là tình trạng thiếutrầm trọng nguồn nhân lực chất lượng cao Lao động giản đơn chiếm tỷ trọnglớn, số lượng lao động có chất lượng không nhiều và đang trong tình trạng đãlão hóa Đứng trước thực trạng đó công ty đã và đang chú trọng đến vấn đềđào tạo kỹ năng cho người lao động, bên cạnh đó có những chính sách tuyểndụng, đãi ngộ,khen thưởng hợp lý để khuyến khích năng lực sáng tạo củangười lao động
- Nhân lực quản lý không được đáng giá cao nhất là nhân lưc quản lýtài chính nên việc sử dụng vốn nhàn rỗi không hiệu quả
- Trong quá trình mua bán công nợ quá cao, công ty phải chịu lãi vaythay cho người mua dẫn tới giảm lợi nhuận kinh doanh
- Hệ thống máy móc lạc hậu, thua kém so với hàng loạt nhà máy mớiđầu tư sau này, tiềm năng mở rộng thấp
- Thêm vào đó là những khó khăn từ phía Nhà nước Các chính sách
vĩ mô chưa nhất quán, chồng chéo, chưa rõ ràng gây ra nhiều trở ngại chocông ty trong việc điều hành và thực hiện chủ trương của Nhà nước
Trang 25CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA
CHẤT VẬT LIỆU ĐIỆN HẢI PHÒNG
2.1 Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động ở công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng trong giai đoạn 2003 – 2008
Ta áp dụng phương pháp so sánh (hay phương pháp tính các chỉ sốphát triển) để phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động ở công ty Cổphần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng trong giai đoạn 2003 – 2008
Tốc độ phát triển của doanh thu (lần)
Trang 26Kết quả tính toán như sau:
Bảng 2.2: Bảng kết quả chỉ số số lượng lao động của công ty kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc
Kết quả tính toán cho thấy:
- Với phương pháp so sánh trực tiếp:
Trong giai đoạn 2003 – 2008 lao động bình quân qua các năm củacông ty liên tục biến động, chủ yếu là biến động giảm Chỉ số số lượng laođộng năm 2004, 2006, 2007 và năm 2008 so với những năm trước đó đều nhỏhơn 100 % phản ánh số lượng lao động trong năm 2004, 2006, 2007 và 2008
đã giảm xuống Trong đó giảm mạnh nhất là năm 2004 so với năm 2003 Năm
2003, công ty có 372 lao động nhưng đến năm 2004 số lao động của công ty đãgiảm đi 52 lao động tức giảm 13,98 % Nguyên nhân là do năm 2004 công tythực hiện cổ phần hóa, giải quyết cho 52 cán bộ công nhân viên về hưu theochế độ 41 theo quy định của Nhà nước
Năm 2005 là giai đoạn công ty không ngừng lớn mạnh và phát triển,thu hút một lượng lớn lao động trực tiếp trong các xí nghiệp Chỉ số số lượng
về lao động năm 2005 so với năm 2004 là 115,63 %, như vậy số lao độngbình quân năm 2005 đã tăng lên 15,63 % tức là tăng 50 người để đáp ứng nhucầu về nguồn nhân lực trong sản xuất kinh doanh
Trang 27- Với phương pháp so sánh có tính đến hệ số quy đổi:
Chỉ số số lượng lao động ở các năm 2004, 2007 và năm 2008 so vớicác năm trước đó đều nhỏ hơn 100 % phản ánh ở các năm 2004, 2007 và
2008 công ty sử dụng lao động tiết kiệm hơn, trong đó tiết kiệm nhất là năm
2004 so với năm 2003 Có 2 năm công ty sử dụng lao động lãng phí hơn sovới những năm trước là năm 2005 và 2006, trong đó lãng phí nhất là năm
ngày-Số ngày-người làm thêm ngoài chế độ lao động (Ngày-người)
Số lao động bình quân (Người)
Số ngày thực tế làm việc bình quân một lao động (Ngày)
Hệ số làm thêm ngày (%)
Kết quả phân tích như sau:
Bảng 2.4: Tốc độ phát triển của các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng thời gian lao động của công ty giai đoạn 2003 – 2008
Trang 28So sánh
liên hoàn
1 0
100(%)
N
N I
Kết quả phân tích cho thấy:
-Về chỉ tiêu số ngày làm việc thực tế bình quân một lao động:
Xu hướng biến động chủ yếu là xu hướng tăng, trong đó tăng mạnhnhất là năm 2004 so với năm 2003 Năm 2003 bình quân một lao động làmviệc thực tế 243,58 ngày còn năm 2004 là 260,28 ngày tăng 6,86 % Năm
2008 số ngày làm việc thực tế bình quân một lao động giảm mạnh nhất là3,17% vì đây là năm tình hình sản xuất của công ty gặp nhiều khó khăn
-Về chỉ tiêu hệ số làm thêm ngày:
Xu hướng biến động chủ yếu là xu hướng giảm, trong đó giảm mạnhnhất là năm 2006 so với năm 2005 với tốc độ giảm là 76,73 % Năm 2004 sovới năm 2003, hệ số làm thêm ngày tăng mạnh nhất là 82,49 %
2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động của công ty công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng trong giai đoạn 2003 – 2008
2.3.1 Biến động chung về hiệu quả sử dụng lao động
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu kết quả và hao phí lao động cho sản xuất của công ty giai đoạn 2003 – 2008
Trang 29Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh - Phòng kế toán
Từ bảng số liệu trên ta tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng laođộng (HQSD) dạng thuận của công ty như sau:
Trang 30Bảng 2.6: Bảng tính các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động dạng thuận của công ty giai đoạn 2003 – 2008
Chỉ tiêu Công thức Đơn vị tính 2003 2004 2005 2006 2007 2008
NSLĐ bình quân một
lao động tính theo DT L
DT W
NN
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế
trên một ngày-người làm việc
NN
M R
NN
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế MS MS
R
Trang 31Bảng 2.7: Tốc độ phát triển của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động của công ty giai đoạn 2002 – 2008
Đơn vị: lần
So sánh
liên hoàn
Tốc độ phát triển của chỉ tiêu HQSD
số lượng lao động trong sản xuất
Tốc độ phát triển của chỉ tiêu HQSD
số ngày-người trong sản xuất
DT L
Trang 32Nhận xét:
+ Về HQSD số lượng lao động trong sản xuất được phản ánh qua 4chỉ tiêu: NSLĐ bình quân một lao động tính theo DT, tỷ suất lợi nhuận gộptính trên một lao động , tỷ suất lợi nhuận trước thuế tính trên một lao động và
tỷ suất lợi nhuận sau thuế tính trên một lao động
Đi vào từng chỉ tiêu ta thấy:
- Chỉ tiêu NSLĐ bình quân một lao động tính theo DT có xu hướngtăng qua các năm, trong đó tăng cao nhất là năm 2004 so với năm 2003 Năm
2003, cứ một lao động tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra 792,67 triệuđồng doanh thu còn năm 2004 tạo ra được 981,58 triệu đồng tăng 23,83 %
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận gộp tính trên một lao động có xu hướng giảmqua các năm, trong đó giảm mạnh nhất là năm 2006 so với năm 2005 Năm
2005, cứ một lao động tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra 38,55 triệu đồnglợi nhuận gộp còn năm 2006 chỉ tạo ra được 33,21 triệu đồng giảm 8,07 %
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước thuế tính trên một lao động có xuhướng tăng qua các năm, trong đó tăng cao nhất là năm 2007 so với năm
2006 Năm 2006, cứ một lao động tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra7,76 triệu đồng lợi nhuận trước thuế còn năm 2007 tạo ra được 11,07 triệuđồng tăng 42,47 %
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế tính trên một lao động có xu hướngtăng qua các năm, trong đó tăng cao nhất là năm 2007 so với năm 2006 Năm
2006, cứ một lao động tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra 6,68 triệu đồng lợinhuận sau thuế còn năm 2007 tạo ra được 9,52 triệu đồng tăng 42,51 %
+ Về NSLĐ bình quân một ngày-người làm việc thực tế được phảnánh qua 4 chỉ tiêu: NSLĐ bình quân một ngày-người làm việc thực tế tínhtheo DT, tỷ suất lợi nhuận gộp tính trên một ngày-người làm việc thực tế, tỷ
Trang 33suất lợi nhuận trước thuế tính trên một ngày-người làm việc thực tế và tỷ suấtlợi nhuận sau thuế tính trên một ngày-người làm việc thực tế
Đi vào từng chỉ tiêu ta thấy:
- Chỉ tiêu NSLĐ bình quân một ngày-người làm việc thực tế tính theo DT
có xu hướng tăng qua các năm, trong đó tăng cao nhất là năm 2004 so với năm
2003 Năm 2003, cứ một ngày-người tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra3,25 triệu đồng doanh thu còn năm 2004 tạo ra được 4 triệu đồng tăng 15,89 %
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận gộp tính trên một ngày-người làm việcthực tế có xu hướng tăng qua các năm, trong đó tăng mạnh nhất là năm 2004
so với năm 2003 Năm 2003, cứ một ngày-người tham gia vào sản xuất kinhdoanh tạo ra 0,11 triệu đồng lợi nhuận gộp còn năm 2004 tạo ra được 0,15triệu đồng tăng 27,68 %
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước thuế tính trên một ngày-người làmviệc thực tế có xu hướng tăng qua các năm, trong đó tăng cao nhất là năm
2005 so với năm 2004 Năm 2004, cứ một ngày-người tham gia vào sản xuấtkinh doanh tạo ra 0,034 triệu đồng lợi nhuận trước thuế còn năm 2005 tạo rađược 0,044 triệu đồng tăng 34,16 %
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế tính trên một ngày-người làmviệc tế có xu hướng tăng qua các năm, trong đó tăng cao nhất là năm 2005 sovới năm 2004 Năm 2004, cứ một ngày-người tham gia vào sản xuất kinhdoanh tạo ra 0,028 triệu đồng lợi nhuận sau thuế còn năm 2005 tạo ra được0,039 triệu đồng tăng 40,64 %
2.3.2 Phân tích chỉ tiêu NSLĐ bình quân một lao động
Năng suất lao động là chỉ tiêu phản ánh mức hiệu quả của lao động Córất nhiều chỉ tiêu năng suất lao động khác nhau, mỗi chỉ tiêu phản ánh một nộidung kinh tế khác nhau Để nghiên cứu về năng suất lao động của công ty, ta đi
Trang 34phân tích chỉ tiêu NSLĐ bình quân một lao động tính theo DT, các chỉ tiêu cònlại phân tích tương tự.
2.3.2.1 Phân tích tình hình tăng trưởng của chỉ tiêu NSLĐ bình quân một lao động
Bảng 2.8: NSLĐ bình quân một lao động tính theo DT của công ty giai đoạn 2003-2008.
Chỉ tiêu Đơn vị 2003 2004 2005 2006 2007 2008 NSLĐ bình quân một
lao động theo DT Trđ/người 792,67 981,58 857,82 717,43 839,06 895,51
Bảng 2.9 : Tình hình tăng trưởng của NSLĐ bình quân một lao động theo DT của công ty giai đoạn 2003-2008
Trang 35Biểu đồ 2.1: Biểu đồ biểu diễn xu hướng của NSLĐ bình quân một lao động theo
DT của công ty giai đoạn 2003-2008
Từ biểu đồ và kết quả tính toán ta nhận thấy: NSLĐ bình quân mộtlao động tính trên doanh thu bình quân qua các năm là 847,35 Trđ/người, tốc
độ phát triển trung bình là 102,47 % Xu hướng biến động của chỉ tiêu NSLĐbình quân một lao động liên tục thay đổi, lúc tăng lúc giảm Từ năm 2004 đếnnăm 2006, NSLĐ bình quân một lao động giảm, giảm mạnh nhất là giai đoạn
2005 – 2006 ở mức 16,37 % (tức là giảm 83,63 Trđ/người) Nguyên nhân là
do doanh thu giảm và tốc độ giảm của doanh thu lớn hơn tốc độ giảm của sốlao động bình quân
Tuy nhiên xu hướng biến động chủ yếu vẫn là xu hướng tăng với tốc
độ tăng bình quân là 9,19 % NSLĐ bình quân tăng trong hai giai đoạn 2003 –
2004 và 2006 – 2008 Đặc biệt, năm 2004 NSLĐ bình quân một lao độngcao nhất 981,58 Trđ/người,tăng 23,83 % so với năm 2003 do tổng doanh thucủa công ty tăng lên 6,52 % (tức là tăng 19234 trđ) trong khi đó số lao độngbình quân lại giảm đi 13,98 % (tức là giảm 52 người) 2006 – 2007, NSLĐ
Trang 36bình quân một lao động biến động tương tự Đây là hai giai đoạn công ty làm
ăn thực sự hiệu quả, tận dụng triệt để năng lực sáng tạo và tinh thần laođộng tự chủ của tập thể cán bộ công nhân viên Năm 2008, công ty gặpnhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh, doanh thu giảm 16644 Trđ,NSLĐ bình quân một lao động vẫn tăng nhưng tăng ít do tốc độ giảm củadoanh thu nhỏ hơn tốc độ giảm của số lao động bình quân
2.3.2.2 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ bình quân một lao động
- Mô hình 1: Biến động của chỉ tiêu NSLĐ bình quân một lao động
do ảnh hưởng của hai nhân tố:
+ Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) tính trên doanh thu (HK ).+ Mức trang bị TSCĐ bình quân một lao động (MK )
Trang 37251101
25843
K Trđ 3976 4233 5946 5265 6561 8351L
Kết quả phân tích như sau:
Bảng 2.11: Kết quả phân tích mô hình 1
Trang 38- Do năng suất sử dụng TSCĐ tính trên doanh thu tăng 0,06 % làmNSLĐ bình quân một lao động giảm 0,54 Trđ/người.
- Do mức độ trang bị TSCĐ cho lao động tăng 23,76 % làm NSLĐbình quân một lao động tăng 188,38 Trđ/người
* NSLĐ bình quân một lao động ở các năm 2005 và 2006 giảm so vớinhững năm liền trước nó Đặc biệt giảm mạnh nhất là năm 2006 so với năm
2005, NSLĐ bình quân một lao động giảm 16,37 % (tức là giảm 140,39Trđ/người) do ảnh hưởng của hai nhân tố :
- Do năng suất sử dụng TSCĐ tính trên doanh thu giảm 10,66 % làmNSLĐ bình quân một lao động giảm 85,55 Trđ/người
- Do mức độ trang bị TSCĐ cho lao động giảm 6,39 % làm NSLĐbình quân một lao động giảm 54,84 Trđ/người