Hệ thống đầu cuối: gởi các gói dữ liệuChức năng hệ thống đầu cuối bêngửi: Lấy thông tin lớp ứng dụng application layer Chia nhỏ thành những phần nhỏ hơn, được biết như là các gói, ch
Trang 1NHẬP MÔN MẠNG MÁY TÍNH
THS Trần Hồng Nghi
0919 375 374
nghith@uit.edu.vn
Trang 2Giới thiệu 1-2
Chương 1
Giới thiệu
Computer Networking: A Top Down Approach
6 th edition Jim Kurose, Keith Ross Addison-Wesley
March 2012
A note on the use of these ppt slides:
We’re making these slides freely available to all (faculty, students, readers)
They’re in PowerPoint form so you see the animations; and can add, modify,
and delete slides (including this one) and slide content to suit your needs
They obviously represent a lot of work on our part In return for use, we only
ask the following:
If you use these slides (e.g., in a class) that you mention their source
(after all, we’d like people to use our book!)
If you post any slides on a www site, that you note that they are adapted
from (or perhaps identical to) our slides, and note our copyright of this
material.
Thanks and enjoy! JFK/KWR
All material copyright 1996-2012
J.F Kurose and K.W Ross, All Rights Reserved
Trang 3(hosts), mạng truy nhập, phương tiện truyền dẫn vật lý
chuyển mạch kênh, cấu trúc Internet
Trang 41.4 Độ trễ, sự mất mát, thông lượng trong mạng
1.5 Các lớp giao thức, các mô hình dịch vụ
1.6 Mạng bị tấn công: bảo mật
1.7 Lịch sử
1-4
Trang 5chuyển mạch (switches)
Liên kết
có dây
Liên kết không dây
Trang 6Tweet-a-watt: Máy giám sát
sử dụng năng lượng
Trang 7Giới thiệu
Internet: “mạng of các mạng”
Các nhà cung cấp dịch vụ mạng
(ISPs) được kết nối với nhau.
Các giao thức điều khiển gửi,
nhận thông tin
Ví dụ: TCP, IP, HTTP, Skype,
802.11
Các chuẩn Internet
RFC: Request for comments
IETF: Internet Engineering Task
Mạng tổ chức
Trang 8Internet là gì: cái nhìn về dịch vụ
dịch vụ cho các ứng dụng:
thương mại điện tử, mạng xã
Mạng tổ chức
Trang 9Giới thiệu
… thông điệp cụ thể đã
được gửi
… các hành động cụ thể
được thực hiện khi
Trang 10Giới thiệu
Giao thức con người và giao thức mạng máy tính:
Hỏi: các giao thức khác của con người?
Xin chào Xin chào Rảnh không?
2:00
Trả lời kết nối TCP
Get http://www.awl.com/kurose-ross
<file>
time
Yêu cầu kết nối TCP
1-10
Trang 111.4 Độ trễ, sự mất mát, thông lượng trong mạng
1.5 Các lớp giao thức, mô hình dịch vụ
1.6 Mạng bị tấn công: bảo mật
1.7 Lịch sử
1-11
Trang 12trung tâm dữ liệu
tiện truyền thông vật lý:
kết nối truyền thông có dây,
Mạng tổ chức
Trang 131-13
Trang 14Mạng truy cập: đường dây thuê bao
kỹ thuật số
Văn phòng trung tâm
qua đường dây dành riêng
đến văn phòng trung tâm
văn phòng trung tâm
mạng điện thoại
DSL modem
splitter
DSL access multiplexer
Trang 15V I D E O
V I D E O
V I D E O
V I D E O
V I D E O
D A T A
D A T A
C O N T R O L
1 2 3 4 5 6 7 8 9
Tần số division multiplexing: các kênh truyền khác nhau
được truyền trong các dải tần số khác nhạu
1-15
splitter
Trang 16đầu cuối cáp (cable headend)
CMTS
ISP
cable modem termination system
HFC: hybrid fiber coax
Mbps
của ISP (ISP router)
phòng trung tâm
Mạng truy cập: mạng cáp
1-16
Trang 17Wired Ethernet (100 Mbps)
Wireless access point (54 Mbps)
Thiết bị không dây
Thường được tích
hợp trong một
thiết bị duy nhất
1-17
Trang 18thiết bị chuyển mạch Ethernet (Ethernet switch)
Thiết bị chuyển mạch Ethernet
Institutional mail, web servers
Thiết bị định tuyến
Kết nối đến ISP (Internet)
1-18
Trang 19Giới thiệu
Mạng truy cập không dây
đầu cuối đến thiết bị định tuyến
Thông qua trạm gốc (base station) còn được gọi là “điểm truy cập (access point)”
Trang 20Hệ thống đầu cuối: gởi các gói dữ liệuChức năng hệ thống đầu cuối bên
gửi:
Lấy thông tin lớp ứng dụng
(application layer)
Chia nhỏ thành những phần nhỏ
hơn, được biết như là các gói,
chiều dài L bits
Truyền các gói trong mạng truy
cập với tốc độ truyền R
Tốc độ truyền của đường liên
kết, còn được gọi là khả
năng/công suất của đường
liên kết, còn được gọi là băng
thông của đường liên kết (liên
kết)
R: tốc độ truyền của đường liên kết
Host
1 2
2 gói,
L bits mỗi cái
Độ trễ truyền gói Truyền L-bit các góiThời gian cần để
Trang 21trên các phương tiện
truyền thông rắn: cáp
đồng, cáp quang, cáp
đồng trục
Phương tiện truyền thông
không được hướng dẫn:
Loại 6: 10Gbps
1-21
Trang 22 Truyền point-to-point với tốc
độ cao (ví dụ., tốc độ truyền 10’s-100’s Gpbs)
Trang 23Đường truyền vật lý: sóng radio
Độ trễ giữa 2 thiết bị đầu cuối
270 msec
giữ khoảng cách cố định với mặt đất, độ cao thấp
1-23
Trang 24 Chuyển mạch gói, chuyển mạch kênh, cấu trúc mạng
1.4 Độ trễ, sự mất mát, thông lượng trong mạng
1.5 Các lớp giao thức, các mô hình dịch vụ
1.6 Mạng bị tấn công: bảo mật
1.7 Lịch sử
1-24
Trang 25định tuyến tiếp theo qua các
đường liên kết trên đường
đi từ nguồn tới đích
đường liên kết
Mạng lõi
1-25
Trang 26Giới thiệu
Chuyển mạch gói: lưu và chuyển tiếp (store-and-forward)
Mất L/R giây để truyền tải
L-bit gói trong đường liên kết
tại tốc độ R bps
Lưu và chuyển tiếp: toàn bộ
các gói phải đến bộ định
tuyến trước khi nó có thể
được truyền tải trên đường
liên kết tiếp theo
L bits
mỗi gói
R bps
Độ trễ giữa 2 đầu cuối
(end-end delay) = 2L/R (giả sử
không có độ trễ lan truyền)
Trang 27Xếp hàng và sự mất mát:
tốc độ truyền dẫn của đường liên kết trong một khoảngthời gian:
đường liên kết
bị đầy
Trang 28Giới thiệu 4-28
chuyển các gói từ đầu vàocủa bộ định tuyến đến đầu ra
đó
Định tuyến (routing): xác
đích được thực hiện bởi các
3 2 2 1
1
2 3
Địa chỉ đến trong header của các gói đến
Trang 29Giới thiệu
Chuyển mạch kênh
Tài nguyên giữa 2 điểm cuối được
phân bổ, được dành cho “cuộc gọi”
giữa nguồn và đích:
Trong sơ đồ, mỗi đường liên kết
có bốn kênh.
Cuộc gọi dùng kênh thứ 2 nd
trong đường liên kết trên cùng
và kênh thứ trong đường liên
rảnh rỗi nếu không được sử dụng
bởi cuộc gọi (không chia sẻ)
Thường được sử dụng trong các
mạng điện thoại truyền thống
1-29
Trang 31Introduction 1-31
Chuyển mạch kênh: FDM
Trang 32Introduction 1-32
Chuyển mạch kênh: TDM
Trang 33Q: làm thế nào có được giá trị 0.0004?
Q: cái gì sẽ xảy ra nếu > 35 người dùng?
1-33
* Check out the online interactive exercises for more examples
Trang 34Giới thiệu
Tốt cho trường hợp dữ liệu không được truyền ra với tốc
độ đều (bursty data)
Chia sẻ tài nguyên
Đơn giản, không cần thiết lập cuộc gọi
Trong trường hợp tắc nghẽn quá mức: các gói bị trễ và
thất lạc
Các giao thức cần thiết cho việc truyền dữ liệu một
cách tin cậy và điều khiển tắc nghẽn
Q: Làm thế nào để hỗ trợ cho hành vi chuyển mạch kênh?
Bảo đảm băng thông cần thiết cho các ứng dụng
audio/video
Xem thêm chương 7
Liệu chuyển mạch gói có phải là “kẻ chiến thắng tất cả”?
Q: so sánh với con người trong việc cấp tài nguyên dành riêng (chuyển
mạch) và cấp phát tài nguyên theo yêu cầu (chuyển gói)?
So sách chuyển mạch gói với chuyển
mạch kênh
1-34
Trang 35Kiến trúc Internet: mạng của các mạng
các ISP truy cập (Internet Service Providers)
gởi được dữ liệu lẫn nhau
Trang 36Kiến trúc Internet: mạng của các mạng
Câu hỏi: có hàng triệu ISPs truy cập, làm thế nào để chúng
kết nối được với nhau?
access net
access
net
access net
access net
access net
access net
access net
access net
access net
access net
access net access
net access
net
Trang 37Kiến trúc Internet: mạng của các mạng*
Lựa chọn: kết nối từng ISP truy cập đến các ISP truy cập khác?
access net
access
net
access net
access net
access net
access net
access net
access net
access net
access net
access net access
net
access net
Kết nối trực tiếp từng ISP truy cập đến từng ISP truy cập
được: O(N2) số kết nối
Trang 38Kiến trúc Internet: mạng của các mạng
access net
access
net
access net
access net
access net
access net
access net
access net
access net
access net
access net access
net
access net
Lựa chọn: kết nối từng ISP truy cập đến một ISP chuyển tiếp
thuận về kinh tế.
ISP toàn cầu
Trang 39Kiến trúc Internet: mạng của các mạng
access net
access
net
access net
access net
access net
access net
access net
access net
access net
access net
access net access
net
access net
Nhưng nếu một ISP toàn cầu là khả thi, thì sẽ có nhiều đốithủ cạnh tranh
ISP B ISP A
ISP C
Trang 40Kiến trúc Internet: mạng của các mạng
access net
access
net
access net
access net
access net
access net
access net
access net
access net
access net
access net access
net
access net
Nhưng nếu một ISP toàn cầu là khả thi, thì sẽ có các đốithủ cạnh tranh được kết nối với nhau
ISP B ISP A
Trang 41Kiến trúc Internet: mạng của các mạng
access net
access
net
access net
access net
access net
access net
access net
access net
access net
access net
access net access
net
access net
… và các mạng khu vực có thể phát sinh để kết nối các
mạng lưới truy cập này đến các ISP
ISP B ISP A
ISP C
IXP
IXP
Mạng khu vực
Trang 42Kiến trúc Internet: mạng của các mạng
access net
access
net
access net
access net
access net
access net
access net
access net
access net
access net
access net access
net
access net
… và các mạng cung cấp nội dung (như là Google,
mạng lại các dịch vụ và nội dung gần sát với người dùngcuối
ISP B ISP A
ISP B
IXP
IXP
Mạng khu vực Content provider mạng
Trang 43Giới thiệu
Kiến trúc Internet: mạng của các mạng
Tại trung tâm: một số lượng nhỏ các mạng lớn được kết nối với nhau
ISPs thương mại “ lớp-1” (như là Level 3, Sprint, AT&T, NTT), bao trùm các quốc gia và toàn thế giới
Content provider network (như là Google): mạng riêng kết nối các trung tâm dữ liệu của nó với Internet, thường bỏ qua các IPS vùng và
access ISP
access ISP
access ISP
access ISP
access ISP
access ISP
access ISP
access ISP
Regional ISP Regional ISP
IXP
Trang 451.4 Độ trễ, sự mất mát, thông lượng trong mạng
1.5 Các lớp giao thức, các mô hình dịch vụ
1.6 Mạng bị tấn công: bảo mật
1.7 Lịch sử
1-45
Trang 46Giới thiệu
Sự mất mát và độ trễ xảy ra như thế nào?
Các gói tin đợi trong bộ đệm của bộ định tuyến
các gói đang được truyền (trễ)
các gói đang đợi (trễ)
Bộ đệm rảnh rỗi (sẵn sàng): các gói tin đến sẽ bị bỏ (mất mát) nếu không còn chỗ trống trong bộ đệm
1-46
Trang 47Xử lý tại nút Xếp hàng
dqueue: Độ trễ xếp hàng
nghẽn của bộ định tuyến
dnodal = dproc + dqueue + dtrans + dprop
1-47
Trang 48Giới thiệu
Bốn nguồn gây ra chậm trễ gói tin
1-48
Trang 49Giới thiệu
dtrans: Trễ do truyền:
L: chiều dài gói (bits)
R: băng thông đường liên kết
(bps)
d trans = L/R
dprop: Trễ do lan truyền:
d: độ dài của đường liên kết vật lý
s: tốc độ lan truyền trong môi trường (thiết bị, dây dẫn) (~2x10 8
dnodal = dproc + dqueue + dtrans + dprop
Trang 50 Q: Mất bao lâu thì đoàn xe
tới trạm thu phí thứ 2?
đường cao tốc =12*10 = 120 sec
trạm thu phí số 1 đếntrạm thu phí số 2 là100km/(100km/hr)= 1hr
A: 62 phút
Trạm thu phí Trạm thu phí
Đoàn 10 xe
1-50
Trang 51Giới thiệu
Câu hỏi: có xe nào sẽ đến được trạm thu phí thứ 2 trước
khi cả đoàn xe đã được phục vụ tại trạm thu phí thứ 1?
Đáp án: Có! Sau 7 phút, xe thứ 1 sẽ đến trạm thu phí thứ 2; và 3 xe theo sau tiếp theo vẫn còn ở trạm thu phí thứ 1
1-51
Trạm thu phí Trạm thu phí
Đoàn 10 xe
Trang 52Giới thiệu
(bps)
La/R ~ 0: trễ trung bình nhỏ
La/R -> 1: trễ trung bình lớn
La/R > 1: nhiều “việc” đến hơn khả
năng phục vụ, trễ trung bình vô hạn!
cường độ lưu thông = La/Raver
La/R -> 1
1-52
* http://www.ccs-labs.org/teaching/rn/animations/queue/index.htm
Trang 53Giới thiệu
Độ trễ và định tuyến trên Internet
“thực tế”
Độ trễ và sự mất mát trên Internet “thực tế”
trông như thế nào
Chương trình traceroute : giúp đo lường độ
trễ từ nguồn tới thiết bị định tuyến cái mà dọc
theo con đường Internet từ đầu cuối này đến
đầu cuối kia đến đích Với tất cả i:
đích
3 probes
3 probes
3 probes
1-53
Trang 54* Do some traceroutes from exotic countries at www.traceroute.org
Độ trễ và định tuyến trên Internet
“thực tế”
Trang 55B
Gói tin đang được truyền lại
Gói tin đến hàng đợi đầy thì sẽ bị bỏ
Bộ đệm (vùng đang đợi)
1-55
* Check out the Java applet for an interactive animation on queuing and loss
Trang 56Giới thiệu
được truyền giữa người gởi và nhận
Tức thời: tốc độ tại thời điểm được cho
Trung bình: tốc độ trong thời gian dài hơn
Rs bits/sec
Đường ống có thể mang chất lỏng với tốc độ
Rcbits/sec
1-56
Trang 57Giới thiệu
Rs < Rc thông lượng trung bình giữa 2 đầu cuối là gì?
Rs bits/sec Rc bits/sec
Rs > Rc thông lượng trung bình giữa 2 đầu cuối là gì?
Đường liên kết trên con đường từ điểm cuối này đến điểm cuối kia hạn chế thông lượng từ điểm cuối này đến điểm cuối kia
Đường liên kết nút cổ chai
Rs bits/sec Rcbits/sec
1-57
Trang 58Giới thiệu
Thông lượng: Ngữ cảnh Internet
10 kết nối (công bằng) chia sẻ đường trục thắt nút cổ chai R bits/sec
Thông lượng điểm
cuối-cuối cho mỗi
Trang 591.4 Độ trễ, sự mất mát, thông lượng trong mạng
1.5 Các lớp giao thức, các mô hình dịch vụ
1.6 Mạng bị tấn công: bảo mật
1.7 Lịch sử
1-59
Trang 60 Các đường liên kết của
phương tiện truyền
… Hoặc là ít nhất chúng ta thảo luận về mạng
1-60
Trang 61Giới thiệu
Tổ chức du lịch hàng không
Các bước
Vé (mua) Hành lý (kiểm tra) Cổng (tải)
Đường băng cất cánh
Lộ trình bay
Vé (khiếu nại) Hành lý (lấy lại) Cổng (không tải) Đường băng hạ cánh
Lộ trình bay
Lộ trình bay
1-61
Trang 62khởi hành Trung tâm điều hànhtrung chuyển Sân bay đến
airplane routing airplane routing
ticket (complain) baggage (claim gates (unload) runway (land) airplane routing
vé
Hành lý Cổng Cất cánh/hạ cánh
Lộ trình bay
Sự phân lớp của chức năng
hàng không
Qua những hoạt động lớp – bên trong của nó
Dựa trên các dịch vụ được cung cấp bởi lớp bên dưới
1-62
Trang 63 Mô-dun hóa làm dễ dàng việc bảo trì và cập
nhật hệ thống
hướng đến phần còn lại của hệ thống
Xem xét những bất lợi của việc phân lớp
1-63
Trang 64 Vận chuyển (transport): chuyển dữ
liệu từ tiến trình này đến tiến trình kia
(process-process)
Mạng (network): định tuyến những gói
dữ liệu từ nguồn tới đích
Liên kết (data link): chuyển dữ liệu
1-64
Trang 65hóa, khả năng chịu lỗi, phục
hồi sự trao đổi dữ liệu
1-65
Trang 66Giới thiệu
Nguồn
ứng dụng Vận chuyển mạng liên kết vật lý
liên kết Vật lý
Bộ Chuyển mạch
Đóng gói
message M
Ht M
Hnframe
1-66
Trang 67Introduction 1-67
Trang 681.4 Độ trễ, sự mất mát, thông lượng trong mạng
1.5 Các lớp giao thức, các mô hình dịch vụ
1.6 Mạng bị tấn công: bảo mật
1.7 Lịch sử
1-68
Trang 69Giới thiệu
An toàn mạng
Lĩnh vực an ninh mạng
tấn công
dịch khỏi các cuộc tấn công
Internet ban đầu không được thiết kết với bảo mật
Tầm nhìn ban đầu: “một nhóm người dùng tin tưởng
lẫn nhau được kết nối đến một mạng trong suốt”
1-69
Trang 70 Phần mềm gián điệp có thể ghi lại các phím
nhấn, các trang wed đã vào, tải thông tin đến
đến trang tập hợp
Hệ thống đầu cuối bị nhiễm có thể được dùng trong mạng botnet, sử dụng cho thư rác Tấn công DDoS
1-70
Trang 71Giới thiệu
mục tiêu
công làm cho tài nguyên (máy chủ, băng thông) không sẵn sàng cho lưu lượng hợp pháp bằng
cách triệt tiêu tài nguyên bởi các lưu lượng giả.
Trang 72Giới thiệu
Kẻ xấu có thể đánh hơi các gói tin
“Đánh hơi" gói tin (packet sniffing):
(mạng chia sẻ ethernet, mạng không dây)
dụ password!) đi quaA
B
C
src:B dest:A payload
Trang 741.4 Độ trễ, sự mất mát, thông lượng trong mạng
1.5 Các lớp giao thức, các mô hình dịch vụ
1.6 Mạng bị tấn công: bảo mật
1.7 Lịch sử
1-74
Trang 75Giới thiệu
Lịch sử Intenet
1961: Kleinrock - lý
thuyết hàng đợi cho
thấy hiệu quả của
Trang 76 Cuối những năm 70: các kiến
trúc độc quyền: DECnet, SNA,
XNA
Cuối những năm 70 : chuyển
mạch với gói tin có kích
thước cố định (tiền thân của
Mô hình cung cấp dịch vụ với nỗ lực cao nhất
Các bộ định tuyến không lưu trạng thái
Điều khiển phi tập trung
định hình kiến trúc mạng Internet ngày nay
1972-1980: Intermạnging, new and proprietary nets
Lịch sử Internet
1-76
Trang 77nghĩa cho chuyển đổi từ
tên miền sang địa chỉ IP
1985: giao thức FTP
được định nghĩa
1988: điều khiển tắc
nghẽn TCP
Csnet, BITnet, NSFnet,Minitel
Trang 78Đầu những năm 1990: Web
Hypertext [Bush 1945, Nelson