1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập vị trí nhân viên XNK công ty YGC

59 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập vị trí nhân viên XNK công ty YGC
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 6,15 MB
File đính kèm BCTT NVKD XNK YGC.rar (6 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất nhập khẩu là cụm từ gọi chung của hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu trong kinh doanh thương mại quốc tế. Theo Luật Thương mại (2005) đã nêu rõ: “Xuất nhập khẩu là hoạt động mua bán hàng hoá của thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng hoá, bao gồm cả hoạt động tạm nhập tái xuất và tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu hàng hoá.” Để rõ hơn về các hoạt động này, có thể tham khảo những khái niệm như sau:Về xuất khẩu, trong giáo trình Thương mại quốc tế của Feenstra and Taylor (2010) đó là: “Các quốc gia mua và bán hàng hóa, dịch vụ từ nhau. Xuất khẩu là sản phẩm được bán từ nước này sang nước khác”.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập, em đã được giúp đỡ rất nhiều dưới sự hướng dẫn tậntình của giảng viên hướng dẫn và được nhà trường luôn tạo những điều kiện thuận lợinhất Bởi vậy, em đã có một quá trình nghiên cứu và học tập nghiêm túc để có thểhoàn thành tốt quá trình thực tập của mình

Em xin chân thành cảm ơn tấm lòng của các quý thầy cô Khoa Kinh tế, trườngĐại học đã truyền đạt và trang bị kiến thức cho em trong suốt những năm học đại họcvừa qua, giúp em có một nền tảng vững chắc về kiến thức chuyên ngành và có thể vậndụng được lý thuyết thực tiễn vào trong công việc, góp phần hoàn thành tốt đề tài

Và đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn Cảm ơnthầy/cô đã dành thời gian, công sức hỗ trợ và hướng dẫn tận tình giúp em trong suốtthời gian thực tập này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Công ty Giao Nhận YGC ViệtNam đã cho phép, tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại công ty và nhiệttình giúp đỡ em trong việc cung cấp số liệu, thông tin thực tế để em có thể hoàn thànhtốt báo cáo thực tập nghề nghiệp

Trong báo cáo không thể tránh khỏi những sai sót do thời gian thực tập và hiểubiết bản thân còn hạn chế, em kính mong nhận được sự thông cảm cũng như những lờigóp ý, nhận xét và phê bình của các quý thầy cô để khóa luận được hoàn thiện hơn!Cuối cùng, em xin kính chúc thầy, cô luôn dồi dào sức khỏe và thành công trongsự nghiệp giảng dạy cao quý Và em cũng xin kính chúc các cô, chú, anh, chị trongCông ty Công ty Giao Nhận YGC Việt Nam an khang, thịnh vượng!

Em xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC i

LỜI MỞ ĐẦU iv

1 Tính cấp thiết của đề tài iv

2 Mục tiêu nghiên cứu iv

3 Đối tượng nghiên cứu iv

4 Phạm vi nghiên cứu v

5 Phương pháp nghiên cứu v

6 Kết cấu đề tài v

PHẦN NỘI DUNG 1

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU 1

1.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu 1

1.1.1 Khái niệm về hoạt động xuất nhập khẩu 1

1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu 2

1.1.2.1 Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu đối với nền kinh tế quốc dân 2

1.1.2.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với doanh nghiệp 3

1.2 Các hình thức kinh doanh xuất nhập khẩu 4

1.2.1 Xuất nhập khẩu trực tiếp 4

1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp 4

1.2.3 Buôn bán đối lưu 5

1.2.4 Gia công quốc tế 6

1.2.5 Giao dịch tạm nhập tái xuất 6

1.2.6 Xuất khẩu theo nghị định thư 7

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu 7

1.3.1 Doanh thu 7

1.3.2 Chi phí 7

1.3.3 Lợi nhuận 10

1.3.4 Kim ngạch xuất nhập khẩu 11

PHẦN 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY GIAO NHẬN YGC VIỆT NAM 12

2.1 Giới thiệu về Công ty Giao Nhận YGC Việt Nam 12

Trang 3

2.1.1 Thông tin chung 12

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty 12

2.2 Chức năng, nhiệm vụ và chiến lược kinh doanh 13

2.2.1 Chức năng 13

2.2.2 Nhiệm vụ 13

2.2.3 Chiến lược kinh doanh 13

2.3 Cơ cấu tổ chức Công ty 14

2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty giai đoạn 2019 – 2021 16

2.5 Đặc điểm sản phẩm và thị trường kinh doanh 19

2.5.1 Đặc điểm về tiêu chí đánh giá mức độ hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu……… 19

2.5.1.1 Thời gian tiếp nhận và hoàn thành đơn hàng 19

2.5.1.2 Bảo đảm an toàn hàng hóa 20

2.5.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế 20

2.5.1.4 Gía cả và tiền tệ áp dụng 21

2.5.2 Tâm lý khách hàng khi sử dụng dịch vụ xuất nhập khẩu 21

2.5.3 Đối thủ cạnh tranh của Công ty 22

2.5.4 Những cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến lĩnh vực kinh doanh 24

2.5.4.1 Môi trường kinh tế 24

2.5.4.2 Môi trường chính trị – pháp luật 25

2.5.4.3 Môi trường văn hóa – xã hội 26

2.5.4.4 Môi trường tự nhiên – công nghệ 27

2.6 Chính sách kinh doanh xuất nhập khẩu tại Công ty 28

2.6.1 Chính sách về sản phẩm 28

2.6.1.1 Dịch vụ môi giới hải quan 28

2.6.1.2 Vận chuyển hàng không 29

2.6.1.3 Vận tải biển 29

2.6.1.4 Vận tải đường bộ nội địa 30

2.6.2 Chính sách về giá 31

2.6.3 Chính sách phân phối 34

2.6.3.1 Thị trường Trung Quốc 34

2.6.3.2 Thị trường Hoa Kỳ 35

Trang 4

2.6.3.3 Thị trường EU 36

2.6.3.4 Thị trường ASEAN 36

2.6.4 Chính sách chiêu thị 37

2.6.5 Đánh giá chung 38

2.6.5.1 Ưu điểm 38

2.6.5.2 Nhược điểm 39

PHẦN 3: MÔ TẢ THỰC TẬP VỊ TRÍ NHÂN VIÊN KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY GIAO NHẬP YGC VIỆT NAM 42

3.1 Cách thức tổ chức công việc của nhân viên kinh doanh xuất nhập khẩu 42

3.2 Các công việc được phân công trong quá trình thực tập tại Công ty 43

3.3 Các kỹ năng được rèn luyện trong quá trình thực tập tại Công ty 45

3.4 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực tập 46

3.4.1 Thuận lợi 46

3.4.2 Khó khăn 47

3.4.3 Mức độ hiệu quả đạt được 47

3.5 Kinh nghiệm rút ra sau quá trình thực tập 47

KẾT LUẬN 49

PHỤ LỤC 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xuất nhập khẩu là một hoạt động kinh tế của nhiều quốc gia hiện nay Xuất nhậpkhẩu giúp giao lưu và thông thương hàng hóa, đảm bảo cung cầu và giúp phát triểnkinh tế của doanh nghiệp, quốc gia Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế toàn diệnhiện nay, xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nângcao sức cạnh tranh và khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế Việt Nam

đã ký kết 15 FTA mới đây, các FTA đã và đang mở rộng cánh cửa thị trường cho hàngxuất khẩu của Việt Nam, là cơ hội để Việt Nam kết nối và tham gia sâu hơn vào chuỗigiá trị và mạng lưới sản xuất toàn cầu Đặc biệt, trong bối cảnh dịch Covid - 19, cácFTA thế hệ mới như EVFTA, CPTPP, UKVFTA đã trở thành liều thuốc tiếp sức chokinh tế Việt Nam phục hồi sau đại dịch

Công ty Giao Nhận YGC Việt Nam nhận thấy tiềm năng phát triển và đã chọnhoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và giao nhận trong nước Với sự phát triển củanền kinh tế và khoa học công nghệ, Công ty mang lại những lợi ích lớn lao về việcgiao thông hàng hóa giữa các quốc gia, nhất là các quốc gia có công nghệ máy móchiện đại và từ đó nâng cao đời sống người dân Việt Nam

Trong thời gian thực tập tại Công ty Giao Nhận YGC Việt Nam, em đã có cơ hộitìm hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, các lĩnh vực hoạt động cũngnhư tình hình hoạt động sản xuất, xuất khẩu của công ty Từ những lí do nêu trên nên

em quyết định thực hiện đề tài: “Báo cáo thực tập nghề nghiệp vị trí nhân viên kinh doanh hoạt động xuất nhập khẩu tại Công ty Giao Nhận YGC Việt Nam”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn của hoạt động xuất nhập khẩutrong kinh doanh quốc tế hiện nay Nghiên cứu, phân tích hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu từ thực tại và mô tả thực tập vị trí nhân viên kinh doanh cùng những bài họckinh nghiệm trong quá trình thực tập nghề nghiệp tại Công ty

3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tại Công ty Giao NhậnYGC Việt Nam

Trang 6

4 Phạm vi nghiên cứu

Khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tại Công tyGiao Nhận YGC Việt Nam Địa chỉ tại Khách sạn Thể Thao, số 15 Lê Văn Thiêm,Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Đề tài phân tích dựa trên số liệu báo cáo và kê khai tài chính trong giai đoạn

2019 – 2021 từ các phòng ban Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 02/ 2022 đến03/2021

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin: Các loại chứng từ, sổ sách, tài liệu, các giáotrình, sách báo, công trình liên quan; báo cáo tài chính và sổ sách của Công ty GiaoNhận YGC Việt Nam

Phương pháp thống kê kinh tế: cơ cấu tài sản, nguồn vốn hiện có tại Công ty Sau

đó phân tích dãy số thời gian được biểu hiện qua các chỉ tiêu trong các năm

Phương pháp tổng hợp so sánh: Sử dụng các số tuyệt đối, số tương đối thống kê

để tính toán các chêch lệch, tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế liên quan đếnhoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty trong giai đoạn 2019 – 2021

Phương pháp tổng hợp, phân tích đánh giá: Tổng hợp lại những nội dung cụ thể,từng đề mục từ các số liệu mà Công ty cung cấp từ đó đánh giá hoạt động xuất khẩucủa Công ty giai đoạn 2019 - 2021

6 Kết cấu đề tài

Phần 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

Phần 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty Giao NhậnYGC Việt Nam

Phần 3: Mô tả thực tập vị trí nhân viên kinh doanh hoạt động xuất nhập khẩu tại Công

ty Giao Nhận YGC Việt Nam

Trang 7

PHẦN NỘI DUNG PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP

KHẨU 1.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

1.1.1 Khái niệm về hoạt động xuất nhập khẩu

Xuất nhập khẩu là cụm từ gọi chung của hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu trong

kinh doanh thương mại quốc tế Theo Luật Thương mại (2005) đã nêu rõ: “Xuất nhập khẩu là hoạt động mua bán hàng hoá của thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng hoá, bao gồm cả hoạt động tạm nhập tái xuất và tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu hàng hoá.” Để rõ hơn về các hoạt động này,

có thể tham khảo những khái niệm như sau:

Về xuất khẩu, trong giáo trình Thương mại quốc tế của Feenstra and Taylor

(2010) đó là: “Các quốc gia mua và bán hàng hóa, dịch vụ từ nhau Xuất khẩu là sản phẩm được bán từ nước này sang nước khác”

Hoặc theo Luật thương mại số 36/2005/QH11 ban hành ngày 14/06/2005 của

Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”.

Về nhập khẩu, theo giáo trình Thương mại quốc tế trường Đại học Kinh tế Quốcdân của GS.TS Hoàng Đức Thân và PGS TS Nguyễn Văn Tuấn (2018) định nghĩa:

“Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, là quá trình trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá lấy tiền tệ làm môi giới Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là một hệ thống các quan hệ buôn bán trong một nền kinh tế có cả tổ chức bên trong và bên ngoài.”

Còn tại Khoản 2, Điều 28 của Luật Thương mại 2005 đã đưa ra định nghĩa như

sau: “Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.”

Trang 8

Như vậy, thông qua những định nghĩa nên trên có thể rút ra những nội dung nhưsau: Xuất nhập khẩu là hoạt động kinh doanh giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ vớinhau Quốc gia này sẽ mua các mặt hàng, dịch vụ mà mình không sản xuất được từ cácquốc gia khác bằng tiền tệ Hoạt động một quốc gia mua hàng hoá vào lãnh thổ của họgọi là nhập khẩu, hoạt động một quốc gia bán ra các sản phẩm cho quốc gia khác gọi

là xuất khẩu

1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu

1.1.2.1Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu đối với nền kinh tế quốc dân

Xuất nhập khẩu là yếu tố quan trọng trong kích thích tăng trưởng kinh tế Xuấtnhập khẩu cho phép mở rộng quy mô sản xuất, nhiều ngành nghề mới ra đời phục vụcho hoạt động xuất nhập khẩu Từ đó tạo nên phản ứng dây chuyền giúp cho cácngành kinh tế khác phát triển theo và làm tăng tổng sản phẩm xã hội Đặc biệt, đối vớinhững quốc gia đang phát triển như Việt Nam hiện nay thì việc đẩy mạnh hoạt độngxuất nhập khẩu là một điều hết sức cần thiết Nền kinh tế nước ta còn đang phát triển,

cơ sở vật chất kỹ thuật chưa hiện đại và đồng bộ với cơ sở vật chất quốc tế Tuy nhiên,nước ta giàu tài nguyên thiên nhiên, dân số nước ta phát triển nhanh và lao động dồidào, tay nghề cao Do đó chiến lược xuất nhập khẩu là giải pháp mở cửa nền kinh tếnhằm tranh thủ vốn và kỹ thuật của nước ngoài, để tạo ra sự tăng trưởng mạnh cho nềnkinh tế, góp phần rút ngắn khoảng cách với các quốc gia phát triển

Xuất nhập khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất

Để đáp ứng yêu cầu của thị trường thế giới về quy cách, chất lượng, mẫu mã của sảnphẩm thì buộc phải đổi mới trang thiết bị công nghệ và phải nâng cao tay nghề chongười lao động Như vậy để đáp ứng việc sản xuất các sản phẩm có chất lượng tốt thìphải có công nghệ hiện đại, cùng với đội ngũ lao động có trình độ cao, có khả năng sửdụng công nghệ hiện đại

Xuất nhập khẩu có vai trò tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế ngành theohướng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh của mỗi quốc gia Mỗi quốc gia sẽ cónhững mặt hàng chiếm ưu thế sản xuất với chi phí rẻ, chất lượng cao và giá bán sangnước ngoài sẽ được giá hơn bán trong nước Chính vì thế, các doanh nghiệp của quốcgia cần xác định đâu là lợi thế so sánh để xuất siêu mặt hàng mình chiếm ưu thế và

Trang 9

nhập siêu mặt hàng mình không có khả năng sản xuất nhằm tăng lợi nhuận của doanhnghiệp và phát triển nền kinh tế vững mạnh hơn.

Xuất nhập khẩu giúp gắn liền nền kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới, liênkết nền kinh tế các quốc gia lại với nhau tạo ra không gian và nhu cầu kinh tế mở rộng.Đồng thời, xuất nhập khẩu cũng làm tăng cường địa vị kinh tế của quốc gia trên trườngquốc tế

Xuất nhập khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm và cảithiện đời sống của nhân dân Tác động của xuất nhập khẩu đến đời sống bao gồmnhiều mặt, trước hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu người lao độngvào làm việc và có thu nhập cao Xuất khẩu còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩmtiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống nhân dân trong nước, làm phong phú các mặthàng phục vụ tiêu dùng làm cho mức sống không ngừng được nâng cao

1.1.2.2Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với doanh nghiệp

Xuất khẩu cho phép doanh nghiệp có được nguồn ngoại tệ để nhập khẩu vật tư,máy móc thiết bị phục vụ cho việc đổi mới công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suấtlao động và chất lượng sản phẩm

Xuất nhập khẩu tạo cơ hội cho doanh nghiệp thiết lập mối quan hệ làm ăn với cácbạn hàng nước ngoài từ đó có thể trao đổi và học hỏi kinh nghiệm quản lý tiên tiến để

áp dụng vào thức tế sản xuất kinh doanh tại Việt Nam

Xuất khẩu ra thị trường quốc tế giúp cho các doanh nghiệp xuất khẩu am hiểu vànắm rõ nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng nơi mà doanh nghiệp thực hiện xuấtkhẩu Từ đó, doanh nghiệp có thể cải tiến mẫu mã cũng như chất lượng sản phẩm chophù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng nước ngoài nhằm đẩy mạnh hơn nữa hoạtđộng xuất khẩu Đây cũng là ưu điểm của hình thức xuất khẩu trực tiếp so với các hìnhthức khác

Xuất khẩu giúp cho doanh nghiệp giải quyết bài toán đầu ra cho sản phẩm màdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh khi mà thị trường trong nước đã trở nên bão hoà.Xuất nhập khẩu tạo ra sức ép buộc các doanh nghiệp phải tự đổi mới mình đểnâng cao năng lực canh tranh Việc cạnh tranh trên thị trường thế giới diễn ra rất gaygắt và quyết liệt Do vậy việc tham gia hoạt động xuất nhập khẩu chính là việc doanh

Trang 10

nghiệp đã bước lên sân chơi chung của thương mại quốc tế Vì vậy, doanh nghiệp buộcphải hoàn thiện mình để nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu của thịtrường.

1.2 Các hình thức kinh doanh xuất nhập khẩu

Xuất nhập khẩu có thể được tổ chức theo nhiều hình thức khác nhau phụ thuộcvào số lượng và các loại hình trung gian thương mại Mỗi phương thức có đặc điểmriêng, có kỹ thuật tiến hành riêng Thông thường có các loại hình xuất nhập khẩu chủyếu sau:

1.2.1 Xuất nhập khẩu trực tiếp

Xuất nhập khẩu trực tiếp loại hình doanh nghiệp sử dụng các tổ chức của mìnhlàm việc trực tiếp với đối tác, không cần thông qua trung gian để xuất hoặc nhập khẩusản phẩm và dịch vụ của mình cho các doanh nghiệp nước ngoài Phương thức xuấtkhẩu trực tiếp trong kinh doanh thương mại quốc tế có thể được thực hiện ở mọi lúc,mọi nơi trong đó người mua và người bán trực tiếp gặp mặt (hoặc thông qua thư từ,điện tín ) để bàn bạc và thoả thuận với nhau về hàng hoá, giá cả, điều kiện giao dịch,phương thức thanh toán

Ưu điểm của hình thức xuất khẩu trực tiếp chính là: Thông qua thảo luận trựctiếp dễ dàng dẫn đến thống nhất ý kiến, ít xảy ra những hiểu lầm đáng tiếc Các công

ty trực tiếp làm việc với nhau sẽ giảm được các chi phí trung gian Công ty tự xuấtnhập khẩu sẽ có điều kiện xâm nhập thị trường, kịp thời tiếp thu ý kiến của kháchhàng, khắc phục thiếu sót và chủ động trong việc sản xuất tiêu thụ hàng hoá

Nhược điểm của hình thức xuất khẩu trực tiếp chính là: Đối với thị trường mớicòn nhiều bỡ ngỡ, công ty dễ bị ép giá trong mua bán Và khối lượng mặt hàng cầngiao dịch phải lớn để bù đắp được chi phí: giấy tờ, đi lại, điều tra tìm hiểu thị trường

1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp

Xuất nhập khẩu gián tiếp (xuất nhập khẩu ủy thác) là loại hình sẽ có một bêntrung gian nhận ủy thác của đơn vị xuất hoặc nhập nhập khẩu Bên trung gian nàyđóng vai trò thay cho chính doanh nghiệp sản xuất để tiến hành ký kết hợp đồng đốivới phía bên đối tác nước ngoài Qua việc tiến hành những thủ tục mà phía trung giansẽ nhận được phí, gọi là phí ủy thác Về bản chất, chi phí trả cho bên nhận ủy thác

Trang 11

chính là tiền thù lao trả cho đại lý Theo Điều 21 của Nghị định 64-HĐBT do Hộiđồng Bộ trưởng ban hành ngày 10/06/1989, chi phí ủy thác xuất khẩu không cao hơn1% của tổng số doanh thu ngoại tệ về xuất khẩu theo điều kiện FOB tại Việt Nam.

Ưu điểm của hình thức xuất khẩu gián tiếp chính là: Những người trung gianthường có hiểu biết rõ tình hình thị trường, pháp luật và tập quán địa phương, do đóngười trung gian có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và tránh bớt rủi ro cho công tychủ thể sản xuất Bên cạnh đó, những người trung gian, nhất là các đại lý thường có cơ

sở vật chất nhất định, do đó, khi sử dụng họ, người uỷ thác đỡ phải đầu tư trực tiếp ranước ngoài Cuối cùng, nhờ dịch vụ của trung gian trong việc lựa chọn, phân loại,đóng gói, công ty có thể giảm bớt chi phí vận tải

Nhược điểm của hình thức xuất khẩu gián tiếp chính là: Công ty kinh doanh xuấtnhập khẩu mất sự liên hệ trực tiếp với thị trường Công ty cũng thường phải đáp ứngnhững yêu sách của đại lý hoặc môi giới Và quan trọng nhất chính là lợi nhuận sẽ bịchia sẻ cho bên trung gian

1.2.3 Buôn bán đối lưu

Buôn bán đối lưu (counter- trade) là một phương thức giao dịch trao đổi hànghoá, trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là ngườimua, lượng hàng giao đi có giá trị tương xứng với lượng hàng nhận về Ở đây mụcđích của xuất khẩu không phải nhằm thu về một khoản ngoại tệ, mà nhằm thu về mộthàng hoá khác có giá trị tương đương

Các loại hình buôn bán đối lưu phải kể đến như:

Nghiệp vụ hàng đổi hàng (barter): trong nghiệp vụ này hai bên trao đổi trực tiếp

với nhau những hàng hoá có giá trị tương đương, việc giao hàng diễn ra gần như đồngthời

Nghiệp vụ bù trừ (compensation): đây là hình thức phát triển nhanh nhất của

buôn bán đối lưu Trong nghiệp vụ này hai bên trao đổi hàng hoá với nhau trên cơ sởgiá trị hàng giao và hàng nhận đến cuối kỳ hạn, hai bên mới đối chiếu sổ sách, so sánhgiữa giá trị hàng giao với giá trị hàng nhận Nếu sau khi bù trừ tiền hàng như thế, màcòn số dư thì số tiền đó được giữ lại để chi trả theo yêu cầu của bên chủ nợ về nhữngkhoản chi tiêu của bên chủ nợ tại nước bị nợ

Trang 12

Nghiệp vụ mua đối lưu (counter- purchase): trong nghiệp vụ này một bên giao

thiết bị cho khách hàng của mình và để đổi lại mua sản phẩm của công nghiệp chếbiến, bán thành phẩm, nguyên vật liệu

Giao dịch bồi hoàn (offset): người ta đổi hàng hoá và/hoặc dịch vụ lấy những

dịch vụ và ưu huệ (như ưu huệ trong đầu tư và giúp đỡ bán sản phẩm)

Nghiệp vụ mua lại sản phẩm (buy- backs): trong nghiệp vụ này một bên cung cấp

thiết bị hoặc sáng chế hay bí quyết kỹ thuật cho bên khác, đồng thời cam kết mua lạinhững sản phẩm do thiết bị hoặc sáng chế hay bí quyết kỹ thuật đó chế tạo ra

1.2.4 Gia công quốc tế

Gia công quốc tế là một phương thức kinh doanh thương mại bao gồm 2 bên.Bên thứ nhất gọi là bên đặt gia công có nhiệm vụ giao (hoặc bán) nguyên liệu haythành phẩm Bên còn lại gọi là bên nhận gia công để chế biến ra thành phẩm giao lại(hoặc bán lại) cho bên đặt gia công và nhận thù lao Mức thù lao này gọi là phí giacông Như vậy trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạtđộng sản xuất

Gia công quốc tế ngày nay khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương của nhiềuquốc gia Đối với bên đặt gia công, phương thức này giúp họ tận dụng được giá rẻ vềnguyên liệu phụ và nhân công của nước nhận gia công Đối với bên nhận gia công,phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân lao động trongnước hoặc nhận được thiết bị hay công nghệ mới về nước mình, nhằm xây dựng mộtnền công nghiệp dân tộc

1.2.5 Giao dịch tạm nhập tái xuất

Căn cứ theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014 và Nghị định số

69/2018/NĐ-CP, khái niệm tạm nhập tái xuất được hiểu là việc một thương nhân Việt Nam nhậpkhẩu hàng hóa từ một quốc gia, được làm đầy đủ thủ tục thông quan nhập khẩu vàoViệt Nam, sau đó thương nhân Việt Nam làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hóa đãnhập khẩu này sang một quốc gia khác hoặc có thể là chính quốc gia đã xuất khẩu banđầu Đồng thời, hàng hóa tạm nhập tái xuất này theo hình thức kinh doanh thì có thờigian lưu lại tại Việt Nam là không quá 60 ngày kể từ thời điểm thương nhân Việt Namlàm thủ tục tạm nhập qua khu vực hải quan

Trang 13

Như vậy, tạm nhập có thể hiểu nghĩa đơn thuần là việc nhập khẩu hàng hóa trongmột thời gian ngắn hạn vào lãnh thổ một quốc gia sau đó tái xuất sang quốc gia khác.Trong trường hợp tạm nhập tái xuất này thì hàng hóa nhập khẩu không nhằm mục đíchcho lưu thông tại thị trường trong quốc gia đó mà sau một thời gian ngắn sẽ được xuấtkhẩu sang nước thứ ba

1.2.6 Xuất khẩu theo nghị định thư

Hình thức này chỉ dành cho hoạt động xuất khẩu Đây là hình thức thực hiện theolệnh trả nợ, kí theo nghị định thư của Chính phủ Xuất khẩu theo hình thức này có ưuđiểm: khả năng thanh toán chắc chắn (do Nhà nước trả cho đối tác xuất khẩu), giá cảhàng hóa dễ chấp nhận

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

1.3.1 Doanh thu

Doanh thu hoạt động kinh doanh giao nhận và xuất nhập khẩu là số tiền màdoanh nghiệp đã được khách hàng chấp nhận thanh toán sau khi loại trừ các khoảngiảm trừ doanh thu Cũng là giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển vốn, tạođiều kiện thuận lợi cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy,đây là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp quy mô hoạt động kinh doanh giao nhận và xuấtnhập khẩu của doanh nghiệp

Doanh thu cũng là nguồn vốn để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí trongquá trình xuất nhập khẩu, trả lương, trả thưởng, trích bảo hiểm xã hội, nộp các thuếtheo quy định của nhà nước

Doanh thu bao gồm:

- Doanh thu hoạt động kinh doanh thông thường (doanh thu thuần): là toàn bộ sốtiền phải thu phát sinh trong kỳ từ việc bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp

- Doanh thu cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được từ các cuộc giao dịch

và dịch vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ trong nước hoặcxuất khẩu cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giábán (nếu có), hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp

Trang 14

1.3.2 Chi phí

Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, chi phí được phân loại dựa vào nhiều tiêu thứckhác nhau: chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định,chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp Đặc biệt khi xuất khẩu hàng hóa qua thịtrường quốc tế cần nhiều chi phí về các thủ tục xuất khẩu hàng hóa như:

Mua bảo hiểm cho hàng hóa: Chuyên chở hàng hoá xuất khẩu thường sẽ xuất

hiện những rủi ro Vì vậy nên mua bảo hiểm cho hàng hoá xuất khẩu tại các Công tybảo hiểm để đảm bảo an toàn cho hàng hoá trong quá trình vận chuyển

Thuê phương tiện vận tải: Dựa trên tính chất của hàng hoá đặc biệt hay thông

dụng, là hàng rời hay hàng đóng trong container và mục đích là vận tải một chiều hayhai chiều, vận chuyển trên tuyến đường bình thường hay đặc biệt, chuyên chở liên tụchay theo chuyến,…Từ đó, doanh nghiệp lấy làm cơ sở để lựa chọn phương tiện đườngbiển, đường bộ, đường hàng không hay đường sắt và chi trả chi phí cho phù hợp

Theo Hiệp hội Phát triển nhân lực Logistics Việt Nam và sách “Hỏi đáp về Logistics” tác giả Trần Thanh Hải có liệt kê một số phụ phí khi xuất khẩu hàng hóa

bằng đường biển và đường hàng không như sau:

Phí LCC (Local charges): Phụ phí phát sinh tại cảng địa phương trả cho việc bốc

xếp hàng hóa lên tàu và những chi phí khác có liên quan tới việc giao hàng tại cảngbiển, cảng sân bay, nhà ga

Phí THC (Terminal Handing Charge): Phí này là phí phải trả cho các hoạt động

tại cảng Với đường hàng không, đây là phí xếp dỡ hàng hóa từ máy bay

Phí B/L (Bill of Lading fee) – phí AWB (Airway Bill fee) – Phí chứng từ (Documentation fee): Phí này được các hãng tàu, hãng bay thu sau khi họ phát hành

bill cho chủ hàng

Phí CFS (Container Freight Station fee): Khi làm hàng lẻ họ sẽ phải dỡ hàng xếp

hàng từ container vào kho lưu trữ

Phí BAF (Bunker Adjustment Factor): Phụ phí biến động giá nhiên liệu Là

khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh

do biến động giá nhiên liệu Tương đương với thuật ngữ FAF (Fuel Adjustment Factor)…

Trang 15

Phí EBS (Emergency Bunker Surcharge): phụ phí xăng dầu cho tuyến Châu Á Phí BAF (Bulker Adjustment Factor): phụ phí xăng dầu cho tuyến Châu Âu Phí AMS (Automated Manifest System): Phí khai báo hải quan tự động cho nước

xuất khẩu Phí này là bắt buộc do hải quan Mỹ, Canada, Trung Quốc và một số nướckhác yêu cầu khai báo chi tiết hàng hóa

Phí sửa B/L (Amendment fee): Chỉ áp dụng đối với hàng xuất Phát hành khi cần

sửa lại bill

Phí DEM/DET bao gồm: Lưu container tại bãi của cảng (DEMURRAGE); Phí

lưu container tại kho riêng của khách (DETENTION); Phí lưu bãi của cảng(STORAGE)

Phí D/O (Delivery Order): Phí lệnh giao hàng, phí này phát sinh khi hàng đến

sân bay và hãng hàng không xuất trình với hải quan để lấy hàng

Phí SCC (Security Charge): Phí soi an ninh X-ray fee và Security, chi trả cho các

hoạt động kiểm tra an ninh tại sân bay và có chi phí thấp

Phí FWB (Forward Bill): Phí truyền dữ liệu thông tin một cửa quốc gia cho vận đơn chính - Phí FHL: Phí truyền dữ liệu thông tin một cửa quốc gia cho vận đơn phụ Phí tách Bill: Nếu bên xuất gộp nhiều Bill lại, thì tại cảng đích các công ty dịch

vụ hàng hóa sẽ phải tách bill

Phí handling: Phí xử lý đơn hàng, bốc dỡ hàng hóa từ phương tiện vận tải xuống

kho hàng hóa, và sắp sếp quản lý vào kho để chờ lên máy bay hoặc cảng tàu

Phí RR (Rate Restoration Container): Phí trả lại container Phí này xuất hiện năm

2020 do dịch bệnh Covid, hàng hóa xuất khẩu từ Châu Á đến Châu Âu, Mỹ nhưngkhông có hàng xuất ngược lại dẫn đến sự thiếu hụt container tại các nước Châu Á

Phí premium service: Phí đảm bảo lấy container Phí này chỉ xuất hiện khi tàu

còn chỗ nhưng thị trường thiếu container trầm trọng Khi đóng phí này thì sẽ đượcđảm bảo có container

Phí GRI (General Rate Increase): Phụ phí của cước vận chuyển, phí tăng giá vận

chuyển Phí này chỉ xảy ra vào mùa cao điểm

Trang 16

Phí PSS (Peak Season Surcharge): Phụ phí mùa cao điểm Phí này thường được

các hãng tàu áp dụng trong mùa cao điểm từ tháng tám đến tháng mười một hoặc khi

có sự tăng mạnh về nhu cầu hàng hóa

Phí CAF (Currency Adjustment Factor): Phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ Là

khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh

do biến động tỷ giá ngoại tệ…

Phí COD (Change of Destination): Phụ phí thay đổi nơi đến Là phụ phí hãng tàu

thu để bù đắt các chi phí phát sinh trong trường hợp chủ hàng yêu cầu thay đổi cảngđích

Phí DDC (Destination Delivery Charge): Phụ phí giao hàng tại cảng đến Phí

này là chủ tàu thu để bù đắp chi phí dỡ hàng khỏi tàu, sắp xếp container trong cảng(terminal) và phí ra vào cổng cảng Người gửi hàng không phải trả phí này vì đây làphát sinh tại cảng đích

Phí PCS (Port Congestion Surcharge): Phí tắc nghẽn cảng Phụ phíc này áp dụng

khi cảng xếp hoặc dỡ xảy ra ùn tắc, có thể làm tàu bị chậm trễ dẫn tới phát sinh các chiphí liên quan cho chủ tàu

Phí IFB: Thông thường, cước phí vận chuyển sẽ phải thanh toán tại nước xuất

khẩu lô hàng Tuy nhiên vì những lý do nhất định hay thoả thuận riêng giữa các bên,phí này sẽ được thanh toán tại nơi đến bởi Importer Các đơn vị Forwarder tại nơi đếnsẽ phải thu hộ các đại lý của họ

Phí CIC (Container Imbalance Charge): Đây là phí cân bằng container, đưa

container từ nơi thừa đến nơi thiếu

Ngoài ra, những doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cũng phảichịu thêm những phí mang tính chất bắt buộc như: Phí làm sạch container (Cleaningcontainer), phí nâng – dỡ container (lift on – lift off), phí Seal niêm phong hàng hóa…trong quá trình làm việc

1.3.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận là khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọichi phí Nói cách khác, lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và

Trang 17

cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí hoạtđộng kinh doanh dịch vụ đã tiêu thụ và các khoản thuế theo quy định của pháp luật Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của mộtdoanh nghiệp Lợi nhuận có thể hữu hình như: tiền, tài sản, Và vô hình như uy tín củamột doanh nghiệp đối với khách hàng, hoặc phần trăm thị phần mà doanh nghiệpchiếm được ở trong cũng như ngoài nước.

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

1.3.4 Kim ngạch xuất nhập khẩu

Kim ngạch xuất khẩu (Export turnover): là tổng giá trị xuất khẩu của các (hoặc

một) hàng hoá xuất khẩu của quốc gia (hoặc một doanh nghiệp) trong một kì nhất địnhthường là quý hoặc năm, sau đó quy đổi đồng nhất ra một loại đơn vị tiền tệ nhất định

Kim ngạch nhập khẩu (Import turnover): là tổng giá trị nhập khẩu của các (hoặc

một) hàng hoá nhập khẩu vào quốc gia (hoặc một doanh nghiệp) trong một kì nhấtđịnh quy đổi đồng nhất ra một loại đơn vị tiền tệ nhất định

Kim ngạch xuất nhập khẩu (Export-import turnover): là tổng kim ngạch nhập

khẩu và tổng kim ngạch xuất khẩu Kim ngạch này càng lớn thể hiện quy mô kinhdoanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp càng tốt

Kim ngạch XNK = Tổng kim ngạch XK + Tổng kim ngạch NK

Như vậy thông qua những chỉ tiêu nêu trên sẽ phản ánh được tình hình hoạt độngkinh doanh giao nhận và xuất nhập khẩu của công ty trong giai đoạn vừa qua Từ đólàm cơ sở để đề xuất những giải pháp, chiến lược nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệuquả hoạt động xuất nhập khẩu của công ty trong thời gian tới

Trang 18

PHẦN 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU

TẠI CÔNG TY GIAO NHẬN YGC VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu về Công ty Giao Nhận YGC Việt Nam

2.1.1 Thông tin chung

- Tên quốc tế :YGC VIET NAM LOGISTICS JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt : YGC LOGISTICS.,JSC

- Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần ngoài Nhà nước

- Lĩnh vực kinh doanh : Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vậntải

- Website công ty : https://ygc-logistics.vn/

Hình 2.1: Logo và Slogan Công ty

(Nguồn: Website Công ty Giao Nhận YGC Việt Nam)

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty

Công ty Giao Nhận YGC Việt Nam được thành lập vào ngày 28/10/2015 và tínhđến nay đã đi được chặng đường 07 năm phát triển Công ty Giao Nhận YGC ViệtNam là công ty chuyên về lĩnh vực giao nhận vận tải quốc tế, cung cấp các dịch vụ vậnchuyển hàng hóa quốc tế và nội địa, dịch vụ thông quan hàng hóa, xin giấy phép xuất/

Trang 19

nhập khẩu, kiểm tra chuyên ngành… Trong suốt những năm hoạt động và phát triển,Công ty không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, năng lực công ty trong ngành giaonhận, vận chuyển này.

Ban đầu, Công ty thực hiện giao nhận với những nghiệp vụ trong nước Đếntháng 06/2016, Công ty bắt đầu mở rộng xuất nhập khẩu sang nước ngoài Tính đếnnay Công ty đã xây dựng được mối quan hệ với các đại lý tại hơn 100 quốc gia, cảngbiển, sân bay quốc tế tạo nên một mạng lưới cung cấp dịch vụ uy tín, linh hoạt, đápứng các nhu cầu đa dạng của khách hàng…

Với sự am hiểu sâu sắc về thị trường nội địa kết hợp với hệ thống quản lý tiêntiến, Công ty Giao Nhận YGC Việt Nam đã khẳng định được vị thế của mình trên thịtrường trong nước cũng như quốc tế Tính đến nay, Công ty đã có hơn 100 cán bộ,nhân viên có năng lực, nhiệt huyết và giàu kinh nghiệm và trở thành một trong nhữngcông ty cung cấp dịch vụ giao nhận uy tín và lớn tại Hà Nội

2.2 Chức năng, nhiệm vụ và chiến lược kinh doanh

2.2.1 Chức năng

Công ty Giao Nhận YGC Việt Nam có chức năng cung cấp các dịch vụ giao nhậnhàng hóa, đóng gói hàng hóa, môi giới hải quan và xuất nhập khẩu hàng hóa thông quacác đường vận tải như cảng biển, hàng không… Thông qua việc cung cấp các dịch vụgiao nhận nêu trên, Công ty Giao Nhận YGC Việt Nam có chức năng mang đến sựthỏa mãn và hài lòng cho khách hàng trong lĩnh vực này

2.2.2 Nhiệm vụ

Đối với khách hàng và đối tác: Công ty Giao Nhận YGC Việt Nam mong muốn

được đồng hành cùng khách hàng và đối tác trong việc phục vụ giải pháp Logistics tốtnhất với giá cước hợp lý nhất

Đối với người lao động: Công ty xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp,

năng động, sáng tạo và nhân văn, nỗ lực hết mình để tạo động lực, nâng cao thể chất

và tinh thần cho người lao động

Đối với xã hội: Tích cực phân phối cho các hoạt động cộng đồng, cân bằng giữa

lợi ích của công ty và lợi ích xã hội Đóng góp vào sự phát triển của xã hội nói chung

và ngành logistics nói riêng

Trang 20

2.2.3 Chiến lược kinh doanh

Công ty Giao Nhận YGC Việt Nam mong muốn trở thành một trong những nhàcung cấp dịch vụ Logistics hàng đầu khu vực Châu Á, đối tác tin cậy của khách hàngtrên toàn thế giới trong việc cung cấp giải pháp Logistics tổng thể, liên tục đổi mới vàcải tiến để tạo ra giá trị gia tăng cho từng dịch vụ

Niềm tin và sự hài lòng của khách hàng là ưu tiên hàng đầu của Công ty GiaoNhận YGC Việt Nam đã đặt ra Uy tín và chất lượng dịch vụ là mục đích cơ bản chomọi hoạt động của Công ty Đội ngũ nhân viên yêu nghề, chuyên nghiệp và tận tâmcao là lực lượng quan trọng cho sự phát triển ổn định và bền vững của Công ty Vìvậy, chiến lược kinh doanh mà Công ty lựa chọn và thực hiện chính là chiến lược kinhdoanh về sản phẩm, Công ty luôn mong muốn sản phẩm dịch vụ cung cấp có chấtlượng cao nhất, đạt được sự thỏa mãn của khách hàng là nhiều nhất

2.3 Cơ cấu tổ chức Công ty

Công ty cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng như sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty Giao Nhận YGC Việt Nam

(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự Công ty Giao Nhận YGC Việt Nam)

Cho thuê xe tải

Cho thuê kho vận

Phòng khai báo hải quan

Đường thủy nội địa

Đường thủy quốc tế

Đường hàng không

Phòng phát triển dự án

Xử lý dự án

Phòng kinh doanh và phát triển thị trườngPhó giám đốc

Trang 21

Công ty cơ cấu Công ty theo mô hình trực tuyến chức năng Đặc điểm của môhình này chính là phân các phòng ban theo chuyên môn và nhân viên mỗi phòng banchịu sự chỉ đạo trực tiếp của 1 cấp trên Ưu điểm của mô hình này chính là tạo sựnhanh gọn, mạch lạc; nhân viên không bị chồng chéo công việc; thông tin giữa các cấpđược truyền trực tiếp, thống nhất và nhanh chóng Với mô hình này, Công ty sẽ tiếtkiệm được chi phí quản lý nhân lực, còn nhân viên sẽ có môi trường làm việc chuyênmôn, có cơ hội phát triển bản thân Đặt riêng trong hoàn cảnh và lĩnh vực của Công tyGiao Nhận YGC Việt Nam, công việc rất cần sự nhanh nhẹn, đúng hạn, lại cần tínhchuyên môn cao thì mô hình trực tuyến chức năng là hoàn toàn hợp lý, phù hợp.

Tại Công ty Giao Nhận YGC Việt Nam, chức vụ cao nhất là Giám đốc Công ty –

bà Trần Thị Hạnh Bà là người điều hành Công ty, ra mục tiêu chiến lược và phát triểncủa Công ty Tiếp đó là Phó Giám đốc Công ty – ông Trần Quang Huy, phụ trách điềuhành, kiểm tra giám sát, kiểm toán nội bộ và quản trị rủi ro toàn bộ Công ty

Tại Công ty Giao Nhận YGC Việt Nam, phòng hành chính – nhân sự có nhiệm

vụ tuyển dụng và đào tạo nhân lực, quản lý nhân sự về hồ sơ nhân sự, tính lương, đánhgiá năng lực nhân sự cho Công ty

Phòng kế toán của Công ty có nhiệm vụ ghi chép và cân đối thu chi tài chính củaCông ty Từ những số liệu mà phòng kế toán thu nhập và xử lý sẽ là cơ sở để ban giámđốc Công ty biết được tình hình tài chính và lên những chiến lược mang tính lâu dài

Phòng chuyển phát nhanh Công ty bao gồm 2 chức năng là: Cho thuê xe tải vàcho thuê kho vận Chức năng cho thuê xe tải mà Công ty cung cấp phù hợp với dịch vụgiao nhận trong nước, còn với chức năng cho thuê kho vận thì Công ty cung cấp dịch

vụ chủ yếu cho những đơn hàng xuất nhập khẩu sang nước ngoài nhưng hàng hóa chưađến thời điểm chuyển đi hoặc nhận về thì có thể đặt thuê kho vận

Trang 22

Chức năng chủ yếu của phòng ban này chính là cung cấp dịch vụ môi giới vàthực hiện những giấy xác nhận, biên bản cần thiết cho khách hàng với các đường vậnchuyển như: đường thủy nội địa, đường thủy quốc vế và đường hàng không Phòngkhai báo hải quan sẽ chịu trách nhiệm cập nhật những thay đổi mới về pháp lý và thựchiện đúng quy định pháp luật cho những hoạt động xuất nhập khẩu cho Công ty vànhững đối tác

- Phòng phát triển dự án R&D

Phòng phát triển dự án tại Công ty Giao Nhận YGC Việt Nam có chức năngnghiên cứu những dự án kinh doanh cho doanh nghiệp đối tác và cho Công ty như mởcửa xuất khẩu sang các thị trường mới, tìm nơi tiêu thụ hàng hóa,…

- Phòng kinh doanh và phát triển thị trường

Phòng kinh doanh và phát triển thị trường Công ty chịu trách nhiệm cho việcphát triển thị trường giao nhận trong nước và quốc tế bao gồm: tìm kiếm khách hàng,

mở cửa thị trường, tăng tương tác khách hàng,…

Như vậy, mỗi chức năng khác nhau Công ty sẽ phân ra thành một phòng banchuyên môn phụ trách Với mô hình cơ cấu Công ty này sẽ giúp cho công việc đượcphân cho đúng người thực hiện có chuyên môn và hoàn thiện thống nhất, xuyên suốtquá trình đảm bảo chất lượng dịch vụ cho khách hàng là cao nhất

2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty giai đoạn 2019 – 2021

Giai đoạn 2019 – 2021 hoạt động kinh doanh của Công ty chịu nhiều ảnh hưởngbởi các yếu tố khách quan bên ngoài như sau:

Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty giai đoạn 2019 – 2021

ĐVT: Triệu đồng

2019

Năm 2020

Năm 2021

Chênh lệch 2020/2019

Chênh lệch 2021/2020

Doanh thu 98.516 166.693 156.115 68.178 69,21 -10.578 -6Chi phí 98.397 165.719 153.807 67.322 68,42 -11.912 -7Lợi nhuận thuần 1.196 7.398 8.573 6.202 518,7 1.175 16Lợi nhuận sau

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Giao Nhận YGC Việt Nam)

Trang 23

Để thể hiện rõ sự biến động trong kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty đượcthể hiện qua biểu đồ sau:

Doanh thu Chi phí

LN thuần LN sau thuế TNDN

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh Công ty giai đoạn 2019 – 2021

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Giao Nhận YGC Việt Nam)

Doanh thu năm 2019 của Công ty đạt 98.516 triệu đồng Sang đến năm 2020doanh thu Công ty tăng lên 69,21% tương đương với 68.178 triệu đồng và đạt mức166.693 triệu đồng Nguyên nhân của sự tăng trưởng doanh thu lớn như vậy là bởinăm 2019 Công ty gặp những khó khăn do bệnh dịch Covid – 19 bùng nổ trong giaiđoạn đầu Lúc này, Chính phủ Việt Nam và các quốc gia khác buộc phải đóng cửa để

đề phòng dịch bệnh Nhưng sang năm 2020, khi các quốc gia đã có sự chuẩn bị thì nềnkinh tế được mở cửa hanh thông trở lại Cũng trong năm 2020, giá cước vận chuyểntăng cao, Công ty có đặt và thuê được những container cũ, giá rẻ để phục vụ nhu cầuvận chuyển trong và ngoài nước trong khi sự khan hiếm container đang diễn ra khắpkhu vực Châu Á Tất cả điều này đã khiến cho doanh thu Công ty tăng mạnh

Đến năm 2021, mặc dù các yếu tố bên ngoài vẫn tác động không ngừng đặt ranhững khó khăn nhưng các quốc gia đã điều chỉnh lại một phần của giá cước vận tảinên doanh thu công ty đã chững lại và giảm xuống 6% tương đương với 10.578 triệuđồng và doanh thu năm 2021 Công ty đạt 156.115 triệu đồng

Trang 24

Chỉ tiêu chi phí này bao gồm: Gía vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác và chi phí Thuế TNDN hiện hành Chi phí kinh doanh năm 2019 Công ty là 98.397 triệu đồng Sang đến năm 2020,chi phí kinh doanh Công ty tăng lên 68,42% tương đương với 67.322 triệu đồng và đạtmức 165.719 triệu đồng Cùng với mức tăng của doanh thu, chi phí kinh doanh củaCông ty cũng tăng lên tương ứng bởi giá vốn hàng bán cũng tăng lên Mặc dù chi phíkhác năm 2020 giảm so với năm 2019 là 76,19% nhưng chi phí bán hàng lại tăng lên654,61% do Công ty mất thêm các khoản phí như đặt cọc container, chi phí pháp lýliên quan đến hải quan các nước…

Đến năm 2021, chi phí kinh doanh của Công ty giảm xuống 7% tương đương vớigiảm 11.912 triệu đồng và đạt mức 153.807 triệu đồng Cũng tương tự như doanh thu,khi giá vốn hàng bán giảm xuống thì chi phí kinh doanh cũng giảm xuống Ngoài ra,năm 2021 Công ty gặp nhiều khó khăn hơn khi phải vay tài chính để duy trì hoạt độngkinh doanh, chịu một phần phí tăng giá của giá cước vận tải nên các chi phí khác cũngtăng theo: Chi phí tài chính tăng 69%, chi phí bán hàng tăng 152%, chi phí khác tăng130% (tham khảo phần Phụ lục)

Chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chưa bao gồm các khoản: Thunhập khác và lợi nhuận khác của Công ty

Lợi nhuận thuần năm 2019 Công ty đạt 1.196 triệu đồng Sang năm 2020, lợinhuận thuần của Công ty tăng lên 518,7% tương đương với 6.202 triệu đồng và đạt7.398 triệu đồng Lợi nhuận thuần của Công ty tăng lên do hoạt động kinh doanh cóhiệu quả, Công ty chớp được thời cơ giá cước vận chuyển tăng lên và xuất khẩu một

số mặt hàng được thị trường nước ngoài ưa chuộng lớn như thực phẩm khô, sản phẩmdệt may… cùng với việc đặt được container cũ giá rẻ như đã trình bày ở phần doanhthu

Sang đến năm 2021, lợi nhuận thuần tiếp tục tăng lên 16% tương đương 1.175triệu đồng và đạt 8.573 triệu đồng Cũng giống như năm 2020, Công ty đã có nhữngchiến lược kịp thời để thích ứng với những biến động của nền kinh tế và phát triển hơntrước

Trang 25

- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Năm 2019 lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty đạt 1.329 triệuđồng Sang đến năm 2020, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty tănglên 384,8% tương đương với 5.115 triệu đồng và ghi nhận đạt mức 6.445 triệu đồng.Nguyên nhân là do năm 2019, do ảnh hưởng của dịch bệnh nên Công ty được Nhànước hỗ trợ nhiều về mặt thuế phí thu nhập doanh nghiệp Nhưng sang đến năm 2020khi hoạt động kinh tế bắt đầu hoạt động trở lại thì Công ty cũng cần đóng các khoảnphí hơn

Sang đến năm 2021, lợi nhuận sau thuế của Công ty chỉ tăng lên 3% tươngđương với 183 triệu đồng và đạt mức 6.628 triệu đồng Nguyên nhân mức giảm này íthơn so với năm 2020 là bởi các khoản lợi nhuận thuần năm 2021 tăng nhiều so vớinăm 2020 nhưng các khoản thu nhập khác giảm 75% và chỉ tiêu lợi nhuận khác giảm79% khiến cho lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2021 dù tăng lên nhưng cũngkhông đáng kể

Như vậy, hoạt động kinh doanh của Công ty Giao Nhận YGC Việt Nam tronggiai đoạn 2019 – 2021 đã gặp nhiều biến động do chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố bênngoài Nhờ sự cố gắng khắc phục khó khăn, cộng với sự linh hoạt trong những chiếnlược kinh doanh nên lợi nhuận sau thuế của Công ty trong ba năm vừa qua vẫn tăngtrưởng dương và phát triển đều qua các năm Công ty cần duy trì và phát triển hiệu quảhoạt động kinh doanh trong các năm tới

2.5 Đặc điểm sản phẩm và thị trường kinh doanh

2.5.1 Đặc điểm về tiêu chí đánh giá mức độ hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu 2.5.1.1Thời gian tiếp nhận và hoàn thành đơn hàng

Thời gian lưu chuyển hàng hóa trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu baogiờ cũng dài hơn so với thời gian lưu chuyển hàng hóa trong hoạt động kinh doanh nộiđịa Lý do là bởi hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu phải thực hiện hai giai đoạnmua hàng và 2 giai đoạn bán hàng Đối với hoạt động xuất khẩu là nhập hàng hóa ở thịtrường trong nước và bán cho thị trường ngoài nước Còn đối với hoạt động nhập khẩu

là mua hàng hóa của nước ngoài và mang về bán cho thị trường nội địa

Trang 26

Như vậy, để đánh gía mức độ hiệu quả xuất nhập khẩu về vấn đề thời gian thì cầnphải quan thời gian luân chuyển hàng hóa có nhanh và có đúng với thỏa thuận hợpđồng hay không Nếu như thời gian luân chuyển hàng hóa thực nhiều hơn thời hạntrong hợp đồng thì chứng tỏ thời gian vận chuyển hàng hóa là lâu và hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp đó chưa đạt về mặt thời gian.

2.5.1.2Bảo đảm an toàn hàng hóa

Trong kinh doanh xuất nhập khẩu, đảm bảo an toàn hàng hóa chính là một tiêuchí quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh này Các tiêu chí đánh giáhàng hóa đạt chất lượng trong quá trình giao nhận và xuất nhập khẩu là:

Thứ nhất, giao đúng hàng hóa cho khác hàng Vì Công ty là giao nhận và xuấtnhập khẩu nên số lượng hàng hóa rất lớn Công việc này yêu cầu Công ty cần phảigiao đúng khách hàng và đúng hàng hóa cho đơn hàng

Thứ hai, giao đủ số lượng cho khách hàng Trong quá trình giao nhận và xuấtnhập khẩu, lưu kho bãi, Công ty cần phải đảm bảo về số lượng hàng hóa, đề phòng vàkiểm soát việc thất thoát hàng hóa của khách hàng

Thứ ba, hàng hóa phải còn nguyên tem mác, không bị biến dạng trong quá trìnhvận chuyển Qúa trình vận chuyển lâu ngày hoặc phải chuyển từ xe sang containerkhiến cho hàng hóa bị bốc dỡ nhiều lần Trong suốt quá trình vận chuyển dù trongnước hay xuất khẩu thì hàng hóa luôn cần giữ nguyên tem mác và niêm phong củakiện Ngoài ra, về bao bì, hình thức đóng gói, chất lượng sản phẩm cần phải được bảođảm không bị biến dạng Với những mặt hàng có tính chất đặc biệt như hàng đônglạnh, hoa quả, hàng dễ vỡ thì tiêu chí này càng cần được quan tâm

2.5.1.3Các phương thức thanh toán quốc tế

Phương thức thanh toán quốc tế là điều kiện quan trọng trong thanh toán quốc tếcũng như trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Để đánh giá về tiêu chí này cầnquan trọng tính tiện lợi, nhanh gọn của các phương thức thanh toán Các phương thứcthanh toán quốc tế bao gồm:

Phương thức chuyển tiền (Remittance): là phương thức mà trong đó khách hàngyêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác bằngphương tiện vận chuyển tiền do khách hàng yêu cầu

Trang 27

Phương thức ghi sổ hay phương thức mở tài khoản (Open account): người bán

mở 1 tài khoản (hoặc 1 quyển sổ) để ghi nợ cho người mua sau khi người bán đã hoànthành giao hàng hay dịch vụ Định kỳ, người mua trả tiền cho người bán

Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment): là phương thức thanhtoán trong đó người bán sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch

vụ cho người mua sẽ tiến hành uỷ thác cho ngân hàng của mình thu nợ số tiền ở ngườimua nhờ thu bao gồm: Phương thức nhờ thu kèm và phương thức nhờ thu phiếu trơn

2.5.1.4Gía cả và tiền tệ áp dụng

Gía cả và tiền tệ áp dụng là một trong những tiêu chí đánh giá về hiệu quả hoạtđộng kinh doanh xuất nhập khẩu Để đạt tiêu chí này, giá cả và tiền tệ áp dụng phải đạtđược sự thỏa thuận đồng lòng nhất trí và bình đẳng giữa hai bên

Trong các Hiệp định và hợp đồng phải có quy định điều kiện tiền tệ dùng đểthanh toán Điều kiện tiền tệ cho biết việc sử dụng các loại tiền nào để tính toán vàthanh toán trong các hợp đồng ngoại thương, đồng thời quy định cách xử lý trong giátrị đồng tiền đó biến động

Giá cả trong hợp đồng mua bán ngoại thương sẽ là điều kiện để xác định địađiểm giao hàng trong hợp đồng Điều kiện về địa điểm giao hàng chính là sự phân chiatrách nhiệm giữa người bán và người mua về các khoản chi phí về rủi ro, được quyđịnh trong luật buôn bán quốc tế (Incoterms- 2000)

2.5.2 Tâm lý khách hàng khi sử dụng dịch vụ xuất nhập khẩu

Ngày nay, kinh doanh xuất nhập khẩu phát triển mạnh mẽ do các quốc gia có xuhướng mở cửa thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng Chính vì thế,lượng khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ xuất nhập khẩu ngày càng lớn và đãxuất hiện đối tượng khách hàng mới Và họ có tâm lý chung như sau:

Thứ nhất, họ mong muốn có một dịch vụ End to end Bởi hoạt động kinh doanhxuất nhập khẩu khá phức tạp với nhiều biên bản, hợp đồng, giấy xác nhận theo đúngquy định pháp luật Ngoài ra, hoạt động xuất nhập khẩu có nhiều công đoạn từ đónggói hàng hóa, kê khai hải quan, làm việc với bên tàu, đàm phán với bên đối tác… Chonên, khách hàng sử dụng dịch vụ xuất nhập khẩu luôn mong muốn có dịch vụ uy tín,

Trang 28

chất lượng thông suốt từ đầu đến cuối để không phải lo lắng quá nhiều về các côngđoạn cũng như giấy tờ.

Thứ hai, họ mong muốn bên cung cấp dịch vụ giao hàng thực hiện đúng hợpđồng Bao gồm: Đúng hạn hợp đồng, đúng khách hàng, đúng hàng hóa và đúng sốlượng hàng hóa Khi một chuyến hàng xuất – nhập thành công, khách hàng mới thu vềđược lợi nhuận như mong đợi nên họ mong khâu vận chuyển hàng hóa đúng với kếhoạch ban đầu của họ

Thứ ba, họ mong có một dịch vụ vận chuyển chất lượng tốt nhất nhưng giá thànhrẻ nhất Chất lượng dịch vụ giao nhận và xuất nhập khẩu tốt đồng nghĩa với việc cókhả năng thực hiện đúng hợp đồng giao hàng cao và giá dịch vụ tối ưu nhất đồng nghĩavới chi phí kinh doanh rẻ nhất Chính vì vậy, những khách hàng mà đặc biệt là nhữngtổ chức, doanh nghiệp thì đều mong tối ưu được khoản chi phí vận chuyển này

2.5.3 Đối thủ cạnh tranh của Công ty

Kinh doanh xuất nhập khẩu đang là một lĩnh vực nhiều tổ chức, doanh nghiệptham gia Nguyên nhân bởi ngành xuất nhập khẩu đang được Nhà nước quan tâm và

hỗ trợ rất lớn thông qua hệ thống luật pháp và các công cụ chính sách tài khóa Ngoài

ra, hệ thống FTA mới được Chính phủ ký kết đã tạo ra môi trường thuận lợi cho kinhdoanh xuất nhập khẩu Các yếu tố trên đã giúp rào cản gia nhập ngành phần nào đãđược giảm xuống, kích thích tham gia kinh doanh vào lĩnh vực này nhiều hơn Chính

vì vậy, đối thủ cạnh tranh của Công ty Giao Nhận YGC Việt Nam là vô cùng nhiều và

có nhiều đối thủ lớn cùng ngành Bảng 1.2 trình bày dưới đây sẽ chỉ xét tại khu vực HàNội thì Công ty cũng cạnh tranh với một số đối thủ tiêu biểu và có những chiến lượckinh doanh tại thời điểm hiện tại như sau:

Bảng 2.2: Bảng đối thủ cạnh tranh của Công ty Giao Nhận YGC Việt Nam STT Tên công ty Địa chỉ Chiến lược kinh

doanh

Quy mô

Cạnh tranh

Tập trung vào nhữngdoanh nghiệp lớn

Chiến lược cạnhtranh về sản phẩm và

Rấtlớn

Cao

Trang 29

kênh phân phối Góidịch vụ hoàn thiện từ

A-Z Giá dịch vụ caonhưng đảm bảo chấtlượng

nhanh nhạy về các thịtrường xuất khẩu

Công ty chú trọng vềhình thức và chấtlượng dịch vụ quốctế Gía dịch vụ cao

TNHH Tân An

Tầng 9, Tòa NhàJSC34, Ngõ 164Khuất Duy Tiến,

P Nhân Chính, Q

Thanh Xuân, HàNội

Tập trung vào cácdoanh nghiệp nhỏ

Chiến lược cạnhtranh về giá Công tycung cấp những góidịch vụ có giá rẻ sovới thị trường nhằmthu hút nhiều kháchhàng mới

Vừa Trung

Như trong bảng 1.2 trên đã liệt kê, Công ty Giao Nhận YGC Việt Nam có nhữngđối thủ cạnh tranh vừa, lớn đến rất lớn Mỗi một doanh nghiệp/ công ty dịch vụ giaonhận và xuất nhập khẩu khác nhau sẽ có một đối tượng khách hàng và chiến lược kinh

Ngày đăng: 25/02/2023, 15:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2018), Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ban hành ngày 15/05/2018, chương III Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ban hành ngày 15/05/2018, chương III
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2018
4. Trần Thanh Hải (2018), sách “Hỏi đáp về Logistics”, NXB Công Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về Logistics
Tác giả: Trần Thanh Hải
Nhà XB: NXB Công Thương
Năm: 2018
5. Hội đồng Bộ trưởng nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1989), Nghị định số 64-HĐBT ban hành ngày 10/06/1989 Quy định về chế độ và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, điều 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 64-HĐBT ban hành ngày 10/06/1989 Quy định về chế độ và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, điều 21
Tác giả: Hội đồng Bộ trưởng nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 1989
6. Incomterms 2000. Link : http://www.npvexpress.com/tien-ich/incoterms-20007.Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ban hành ngày 14/06/2005, điều 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Incomterms 2000
8. Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật Hải quan số 54/2014QH13 ban hành ngày 23/06/2014, điều 16 và 61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Hải quan số 54/2014QH13
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
9. Tổng cục Thống kê (2021), Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quý IV và năm 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quý IV và năm 2021
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Năm: 2021
10. Hoàng Đức Thân và Nguyễn Văn Tuấn (2018), giáo trình “Thương mại quốc tế”, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại quốc tế
Tác giả: Hoàng Đức Thân, Nguyễn Văn Tuấn
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2018
1. Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan, Công văn số 3231/TCHQ-CNTT ban hành ngày 25/06/2021 Khác
2. Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan, Công văn số 2357/TCHQ-CNTT ban hành ngày 19/05/2021 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w