Nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ ngân hàng thương mại: Ngoài nhiệm vụ chính là thực hiện kiểm toán đối với tất cả các đơn vị thuộc ngân hàng và các công ty trực thuộc chính sách, thủ tục, q
Trang 1-CÙ THỊ KIỀU DIỄM
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh - Năm 2012
Trang 2-CÙ THỊ KIỀU DIỄM
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN Á CHÂU
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS TS TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG
TP Hồ Chí Minh – Năm 2012
Trang 3Trang bìa
Mục lục
Danh mục viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục phụ lục
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIỂM TOÁN NỘI BỘ TÍN DỤNG TẠI NHTM 3
1.1.KIỂM TOÁN NỘI BỘNGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1.1 Kiểm toán nội bộ 3
1.1.2 Kiểm toán nội bộ ngân hàng thương mại 4
1.2 KIỂM TOÁN NỘI BỘ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11
1.2.1 Những vấn đề chung về kiểm toán nội bộ tín dụng tại ngân hàng thương mại 11
1.2.2.Nội dung kiểm toán nội bộ tín dụng 14
1.2.2 Vai trò của kiểm toán nội bộ tín dụng tại ngân hàng thương mại 18
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm toán nội bộ tín dụng của ngân hàng thương mại 20
1.6 KINH NGHIỆM VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ TÍN DỤNG CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM 22
Kết luận chương 1 33
1.6 BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ TÍN DỤNG TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM 16
Kết luận chương 1 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 26
Trang 42.1.2 Một số thành tựu 26
2.1.3 Giới thiệu về tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm toán nội bộ tại ACB 26
2.1.4 Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu từ năm 2009 đến 2011 27
2.1.5 Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 30
2.2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 32
2.2.1 Nội dung kiểm toán nội bộ tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 32
2.2.1.1 Kiểm toán và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tín dụng 32
2.2.1.2 Kiểm toán việc tuân thủ các quy định của pháp luật về giới hạn cấp tín dụng 33
2.2.1.3 Kiểm toán việc kiểm soát nợ quá hạn và xử lý nợ xấu 35
2.2.1.4 Kiểm toán việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 36
2.2.1.5 Kiểm toán việc tuân thủ các chính sách, quy định, quy trình nội bộ của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu về tín dụng 36
2.3.2 Quy trình kiểm toán nội bộ tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 41
2.3.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán hàng năm 41
2.3.2.2 Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết.… 41
2.3.2.3 Thực hiện kiểm toán 43
2.3.2.4 Lập Báo cáo kiểm toán 45
Trang 5THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 46
2.3.1 Thành tựu đạt được 46
2.3.2 Tồn tại 51
2.3.3 Nguyên nhân 56
2.3.3.1 Nguyên nhân từ Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 56
2.3.3.2 Nguyên nhân từ Ngân hàng Nhà nước 60
Kết luận chương 2 62
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 63
3.1 MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU … 63
3.1.1 Mục tiêu và định hướng chiến lược phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu từ năm 2011 đến năm 2020 63
3.1.2 Mục tiêu, định hướng hoạt động của kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng TMCP Á Châu từ năm 2011 đến năm 2020 64
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 66
3.2.1 Giải pháp đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 66
3.2.1.1 Tổ chức và xây dựng lại bộ máy và chế độ lượng, thưởng cho Kiểm toán viên 66
3.2.1.2 Chú trọng công tác đào tạo để nâng cao trình độ Kiểm toán viên 68 3.2.1.3 Kế hoạch kiểm toán hàng năm cần được xây dựng trên cơ sở kết hợp nhiều tiêu chí mà chủ yếu là định hướng vào rủi ro tín dụng.69 3.2.1.4 Xây dựng lại quy trình kiểm toán có chú trọng việc xử lý và
Trang 63.2.1.6 Các hướng dẫn nghiệp vụ kiểm toán và các mẫu biểu phục vụ cho công tác kiểm toán cần phải được chuẩn hoá theo hướng chuyên nghiệp hơn 71
3.2.1.7 Chú trọng triển khai các cuộc kiểm toán theo từng tiêu chí
riêng biệt 723.2.1.8 Nâng cấp, thay đổi Chương trình quản lý lỗi nghiệp vụ theo hướng chuyên nghiệp hơn 733.2.2 Giải pháp đối với Ngân hàng Nhà nước … 73
3.2.2.1 Hoàn thiện khung pháp lý quy định về kiểm toán nội bộ NHTM 733.2.2.2 Đẩy mạnh các chương trình hợp tác với các ngân hàng nước ngoài để học hỏi kinh nghiệm kiểm toán nội bộ ngân hàng thương mại 753.2.2.3 Tăng cường công tác thanh tra, giám sát hoạt động kiểm toán nội bộ … 753.2.3 Các giải pháp hỗ trợ khác 76
3.2.3.1 Hoàn chỉnh hệ thống tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 763.2.3.2 Xây dựng biện pháp chế tài đối với việc thực hiện theo các kiến nghị của kiểm toán nội bộ 77Kết luận chương 3 79
KẾT LUẬN 80 Danh mục tài liệu tham khảo
Các phụ lục của luận văn
Trang 8ACB: Ngân hàng TMCP Á Châu
KTNB: Kiểm toán nội bộ
KTV: Kiểm toán viên
NHNN: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHTM: Ngân hàng thương mại
TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TSBĐ: Tài sản bảo đảm
Trang 9SỐ NỘI DUNG
Bảng 2.1 Cơ cấu dư nợ phân loại theo loại hình vay từ năm 2009 – 2011Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ phân loại theo tiền tệ từ năm 2009 – 2011
Bảng 2.3 Cơ cấu dư nợ phân loại theo kỳ hạn vay từ năm 2009 – 2011
Bảng 2.4 Cơ cấu dư nợ phân loại theo ngành nghề từ năm 2009 – 2011
Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ phân loại theo khu vực từ năm 2009 – 2011
Bảng 2.6 Cơ cấu dư nợ phân loại theo thành phần kinh tế từ năm 2009 –
2011Bảng 2.7 Cơ cấu dư nợ phân loại dư nợ theo nhóm nợ từ năm 2009 – 2011Bảng 2.8 Tỷ lệ nợ quá hạn từ năm 2009 – 2011
Bảng 2.9 Tỷ lệ nợ xấu từ năm 2009 – 2011
Bảng 2.10 Các cuộc kiểm toán theo kế hoạch và đột xuất qua các năm
Bảng 2.11 Tỷ lệ dư nợ tín dụng được chọn mẫu kiểm tra trong một cuộc kiểm
toán theo kế hoạchBảng 2.12 Số lượng sai sót phát hiện qua các năm
Bảng 2.13 Số lượng hồ sơ và nguyên nhân nợ quá hạn
Bảng 2.14 Các đơn vị kiểm toán theo kế hoạch và số lần kiểm toán đột xuất
qua các nămBảng 2.15 Bảng tổng hợp số lượng vi phạm trong hoạt động tín dụng
Bảng 2.16 Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu tại ACB từ năm 2010 đến 30/06/2012Bảng 3.1 Các mục tiêu tài chính của ACB
Trang 10SỐ TÊN PHỤ LỤC
Phụ lục 01 Các chỉ số tài chính của ACB qua các năm (từ năm 2007 – 2011)Phụ lục 02 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Ban Kiểm toán nội bộPhụ lục 03 Danh mục các mẫu biểu số liệu tín dụng theo từng tiêu chí
Phụ lục 04a Mẫu phân tích dư nợ tín dụng theo sản phẩm
Phụ lục 04b Mẫu phân tích dư nợ tín dụng theo cán bộ thẩm định
Phụ lục 05a Mẫu báo cáo kiểm toán
Phụ lục 05b Mẫu phụ lục kiểm toán tín dụng
Trang 111 Báo cáo kiểm toán nội bộ ACB năm 2010, 2011
2 Báo cáo thường niên và Báo cáo tài chính của ACB, Sacombank, Eximbank
2009, 2010, 2011
3 Báo cáo tình hình hoạt động kiểm toán nội bộ ACB năm 2009, 2010, 2011
4 Định hướng chiến lược của ACB đến năm 2020
5 Lê Thị Hồng Liễu – Đại học Kinh tế TPHCM, “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam”
6 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (Luật số 47/2010/QH12)
7 Luật kiểm toán độc lập
8 Nguyễn Đăng Dờn và cộng sự, “Quản trị Ngân hàng thương mại hiện đại” Nhà xuất bản Phương Đông năm 2010
9 Quy chế kiểm toán nội bộ doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 832/QC/QĐ/CĐKT ngày 28/10/1997 của Bộ Tài chính
10 Sổ tay KTNB ACB và Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
11 Thông tư 44/2011/TT-NHNN Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ
và hệ thống KTNB tổ chức tín dụng và CN ngân hàng nước ngoài
12 Tài liệu liên quan đến kiểm toán nội bộ trên internet và sách báo
13 Tập thể giảng viên Bộ môn Kế toán Ngân hàng – Khoa Ngân hàng, Học viện Ngân hàng, “Kiểm toán nội bộ Ngân hàng thương mại”
14.Vũ Hữu Đức và cộng sự, “Kiểm toán nội bộ – Khái niệm và quy trình” Nhà xuất bản Thống kê năm 1999
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng thương mại Việt Nam (khoảng 80-90% thu nhập của mỗi ngân hàng) Tuy nhiên hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nam do hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình
độ quản lý rủi ro còn nhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng chưa cao Các ngân hàng thương mại cần nâng cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các tổn thất có thể xảy ra
Trong chương trình quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại cần xét đến việc tổ chức và hoạt động của bộ máy kiểm toán nội bộ Ở Việt Nam, các năm qua, kiểm toán nội bộ đang dần được xem là một công cụ hữu hiệu để các doanh nghiệp nói chung và các ngân hàng thương mại nói riêng kiểm soát rủi ro thông qua cả chức năng đảm bảo và chức năng tư vấn cho Ban lãnh đạo Tuy nhiên trên thực tế việc tổ chức và hoạt động kiểm toán nợi bộ tại ngân hàng thương mại vài năm gần đây còn nhiều lúng túng, bất cập và thiếu kinh nghiệm Do đó, kiểm toán nội bộ tại hầu hết các ngân hàng thương mại đều chưa được quan tâm đúng mức để phát huy tác dụng trong việc quản trị rủi ro
Trước thực tế đó, tôi nhận thấy vai trò cần phải đẩy mạnh hoạt động kiểm toán nội bộ tại các ngân hàng thương mại Chính vì thế, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm toán nội bộ trong quản trị rủi ro tín dụng tại ACB”
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu về những lý luận về kiểm toán nội bộ nói chung và kiểm toán nội
bộ hoạt động tín dụng nói riêng của ngân hàng thương mại theo quan điểm hiện đại.Phân tích, đánh giá thực trạng về kiểm toán nội bộ tín dụng tại ACB, đưa ra các điểm mạnh và điểm còn hạn chế
Trang 13Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm toán nội bộ tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất có thể những tác hại xấu do nó gây ra, góp phần phục vụ cho các mục tiêu phát triển an toàn và hiệu quả của ACB trong giai đoạn tới.
3 Đối tượng và phạm vi
Đối tượng:
Nghiên cứu hệ thống lý luận về kiểm toán nội bộ nói chung, kiểm toán nội bộ tại ngân hàng thương mại.và kiểm toán nội bộ tại ACB
Nghiên cứu thực trạng tín dụng tại ACB
Trọng tâm nghiên cứu là thực trạng công tác kiểm toán nội bộ tín dụng tại ACB bao gồm quy trình kiểm toán; nội dung, phương pháp và tần suất kiểm toán; đánh giá những thành tựu đạt được và những tồn tại trong kiểm toán nội bộ tín dụng, phân tích nguyên nhân dẫn đến các tồn tại để có những đề xuất nâng cao hiệu kiểm toán nội bộ tín dụng
Phạm vi: Nghiên cứu thực trạng kiểm toán nội bộ hoạt động tín dụng tại ACB
từ năm 2009 đến năm 2011
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp phân tích, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh
Phương pháp tổng hợp, chọn lọc nguồn thông tin từ tạp chí, sách và các tài liệu chuyên ngành
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIỂM TOÁN NỘI BỘ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KIỂM TOÁN NỘI BỘ NGÂN HÀNG THƯƠNG MAI
1.1.1 Kiểm toán nội bộ
1.1.1.1 Khái niệm về kiểm toán nội bộ
Hệ thống kiểm soát nội bộ là hệ thống các thủ tục, chính sách được thiết kế và
thực hiện trong đơn vị để thực hiện các mục tiêu quản lý là bảo đảm độ tin cậy và tính trung thực của các thông tin; bảo đảm sự tuân thủ các chính sách, thủ tục, quy định của doanh nghiệp cũng như của pháp luật; bảo vệ tài sản doanh nghiệp; bảo đảm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả trong sử dụng nguồn tài nguyên của đơn vị
Hệ thống này được thiết kế và điều hành bởi các nhà quản lý của đơn vị, quá trình này thường gồm các bước thiết kế thủ tục kiểm soát, thực hiện thủ tục kiểm soát, kiểm tra sự tuân thủ thủ tục kiểm soát và đánh giá các thủ tục kiểm soát Khi quy mô của đơn vị ngày càng lớn, một bộ phận trong đơn vị sẽ tách ra, chuyên môn hóa trong công việc kiểm tra và đánh giá hệ thống kiểm soát của đơn vị Đó chính là KTNB
KTNB là việc kiểm tra, đánh giá độc lập hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết lập trong một đơn vị nhằm kiểm tra và đánh giá các hoạt động của đơn vị như là một hoạt động phục vụ cho đơn vị đó
Bản chất của kiểm toán nội bộ là một bộ phận độc lập trong đơn vị tiến hành công việc kiểm tra và đánh giá đối với hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị nhằm phục vụ cho yêu cầu của người quản lý [12]
1.1.1.2 Mục tiêu của kiểm toán nội bộ
Mục tiêu của KTNB là nhằm đánh giá tính trung thực và độ tin cậy của các thông tin tài chính và hoạt động; bảo vệ an toàn tài sản của doanh nghiệp; chấp hành luật pháp, chính sách, chế độ Nhà nước cũng như các chính sách, quy định của đơn
Trang 15vị đã được thiết lập; đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng các tài nguyên của đơn vị.
1.1.1.3 Nguyên tắc kiểm toán nội bộ
Có 2 nguyên tắc cơ bản mà KTNB phải tuân thủ là nguyên tắc độc lập và khách quan
Yêu cầu về độc lập của KTNB thể hiện ở mặt tổ chức, KTNB phải có đủ thẩm quyền để thực hiện các mục tiêu kiểm toán của mình Muốn vậy, bộ máy KTNB phải chịu trực thuộc một người đủ quyền lực để ủng hộ sự độc lập của KTNB, để đảm bảo một phạm vi kiểm toán rộng rãi, bảo đảm sự xem xét đầy đủ đối với báo cáo kiểm toán và có những biện pháp thích đáng trên cơ sở các kiến nghị của KTV.Yêu cầu khách quan đòi hỏi KTNB cần duy trì một thái độ độc lập trong quá trình thực hiện công việc kiểm toán KTV không được tham gia vào việc thiết kế, cài đặt hay vận hành các hoạt động của đơn vị để đảm bảo tính khách quan
1.1.1.4 Phạm vi kiểm toán nội bộ
Phạm vi KTNB rất rộng bao gồm kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị của doanh nghiệp và các đơn vị thành viên; kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động
Kiểm toán báo cáo tài chính là kiểm tra và xác nhận hoặc đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo tài chính của các đơn vị được kiểm toán
Kiểm toán tuân thủ là kiểm tra, đánh giá và xác nhận việc tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện
Kiểm toán hoạt động là kiểm tra, đánh giá tính hợp pháp, hiệu lực, tính kinh tế
và hiệu quả trong hoạt động của một bộ phận hay toàn bộ đơn vị được kiểm toán
1.1.2.Kiểm toán nội bộ tại ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm về kiểm toán nội bộ tại ngân hàng thương mại
Kiểm toán nội bộ là một quá trình hoạt động một cách có hệ thống, có kỷ luật
Trang 16giá về chất lượng và độ tin cậy của các thông tin tài chính và phi tài chính của ngân hàng, đồng thời đưa ra khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý rủi ro, kiểm soát nội bộ và quản trị điều hành của ngân hàng.
Kiểm toán nội bộ cung cấp dịch vụ tư vấn và đảm bảo một cách khách quan và độc lập được thiết lập trong nội bộ ngân hàng nhằm tăng cường và cải thiện chất lượng hoạt động ngân hàng
1.1.2.2 Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ tại ngân hàng thương mại.
Bộ máy KTNB trực thuộc Ban Kiểm soát và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Kiểm soát
Bộ máy kiểm toán nội bộ có thể được tổ chức thành hệ thống thống nhất theo ngành dọc theo mô hình phân tán (từ Hội sở chính đến chi nhánh các cấp đều có bố trí KTV nội bộ) hoặc tổ chức theo mô hình tập trung thành phòng/ban tại Hội sở chính tùy theo quy mô, mức độ, phạm vi và đặc thù hoạt động của NHTM
Căn cứ vào quy mô, mức độ, phạm vi và đặc điểm hoạt động của NHTM và trên cơ sở đề nghị của Ban Kiểm soát, HĐQT quyết định về tổ chức bộ máy KTNB; chế độ lương, thưởng và phụ cấp trách nhiệm của các chức danh thuộc bộ máy KTNB
Trưởng Phòng/Ban KTNB do HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Trưởng Ban Kiểm soát Phó Trưởng Phòng/Ban KTNB và các chức danh khác của KTNB do HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Trưởng Phòng/Ban KTNB
Mối quan hệ giữa kiểm toán nội bộ với các cấp lãnh đạo của ngân hàng thương mại (Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc)
Bộ máy KTNB tách biệt hoàn toàn với bộ máy điều hành của Tổng Giám đốc NHTM KTNB không chịu sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc mà do Trưởng Ban Kiểm soát trực tiếp chỉ đạo, điều hành Kết quả KTNB phải được báo cáo cho HĐQT, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc
Trang 17Tổng Giám đốc NHTM có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để KTNB thực hiện nhiệm vụ được giao và chỉ đạo các đơn vị/bộ phận điều hành, tác nghiệp thực hiện phối hợp công tác với phòng/ban KTNB; đồng thời đôn đốc các đơn vị/bộ phận điều hành, tác nghiệp thực hiện các kiến nghị đã thống nhất với phòng/ban KTNB.
1.1.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của kiểm toán nội bộ ngân hàng thương mại.
Nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ ngân hàng thương mại:
Ngoài nhiệm vụ chính là thực hiện kiểm toán đối với tất cả các đơn vị thuộc ngân hàng và các công ty trực thuộc (chính sách, thủ tục, quy trình hoặc các vấn đề trong hoạt động) dựa trên mức độ rủi ro (cao, trung bình hoặc thấp) và mức độ ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng, từ đó có những đề xuất các biện pháp khắc phục các sai sót nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của đơn vị được kiểm toán, phòng/ban KTNB NHTM còn thực hiện các nhiệm vụ sau:
– Tư vấn cho Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các bộ phận nghiệp vụ thực hiện xây dựng các dự án, áp dụng mới hay sửa đổi những quy trình nghiệp vụ quan trọng; cơ chế quản trị; điều hành; quy trình nhận dạng, đo lường, đánh giá rủi
ro, quản lý rủi ro, phương pháp đánh giá vốn; hệ thống thông tin, hạch toán, kế toán; thực hiện các nghiệp vụ, sản phẩm mới với điều kiện không ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán nội bộ
– Theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện khắc phục đối với các kiến nghị của kiểm toán nội bộ, kiểm toán độc lập, cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng nhà nước và các cơ quan khác
– Thực hiện các nhiệm vụ khác do theo chỉ đạo của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát hoặc theo yêu cầu của Tổng Giám đốc
– Thực hiện quy trình đảm bảo chất lượng công tác kiểm toán nội bộ
– Thiết lập hồ sơ về trình độ, năng lực và các yêu cầu cần thiết đối với kiểm toán viên nội bộ để làm cơ sở tuyển dụng, đề bạt, luân chuyển Kiểm toán viên và
Trang 18để đảm bảo công việc giám sát từ xa được liên tục; tổ chức đào tạo liên tục nhằm nâng cao và đảm bảo năng lực chuyên môn cho kiểm toán viên nội bộ.
– Duy trì tham vấn, trao đổi thường xuyên với tổ chức kiểm toán độc lập, cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước nhằm đảm bảo hợp tác có hiệu quả;
là đơn vị điều phối, phối hợp với các cơ quan bên ngoài đối với những công việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của KTNB
Quyền hạn của kiểm toán nội bộ ngân hàng thương mại:
Quyền hạn của KTNB bao gồm một phạm vi rất rộng, bao gồm tất cả các quyền
có thể đảm bảo cho KTNB có thể hoạt động được kể cả quyền yêu cầu khắc phục các kiến nghị của KTNB đã thống nhất với Tổng Giám đốc Cụ thể quyền hạn của KTNB như sau: KTNB được trang bị đầy đủ các nguồn lực (nhân lực, tài chính và các phương tiện khác) cần thiết; được chủ động thực hiện các nhiệm vụ của mình theo kế hoạch kiểm toán đã được Trưởng Ban Kiểm soát phê duyệt; được cung cấp đầy đủ, kịp thời tất cả các thông tin, tài liệu, hồ sơ cần thiết cho công tác kiểm toán nội bộ; được tiếp cận, xem xét tất cả các quy trình nghiệp vụ, các tài sản khi thực hiện kiểm toán nội bộ; được tham dự các cuộc họp nội bộ theo quy định của pháp luật hoặc theo quy định tại Điều lệ, quy định nội bộ của NHTM; được giám sát, đánh giá và theo dõi các hoạt động sửa chữa, khắc phục, hoàn thiện của lãnh đạo các đơn vị, bộ phận đối với các vấn đề mà kiểm toán nội bộ đã ghi nhận và có khuyến nghị và được bảo vệ an toàn trước hành động bất hợp tác của đơn vị được kiểm toán
1.1.2.4 Mối quan hệ giữa kiểm toán nội bộ và kiểm soát nội bộ.
Kiểm soát nội bộ được thiết lập ngay trong mọi quy trình, nghiệp vụ của NHTM theo nguyên tắc “bốn mắt”, nghĩa là một người thực hiện công việc thì phải
có một người thực hiện kiểm soát lại công việc đó Kiểm soát nội bộ gắn liền với hoạt động nghiệp vụ hàng ngày của NHTM và là đối tượng của KTNB
Trang 19KTNB thực hiện chức năng kiểm toán việc thiết lập các chính sách, thủ tục, hướng dẫn nghiệp vụ trong các nghiệp vụ mà NHTM được phép hoạt động so với các quy định của pháp luật, của ngành ngân hàng và các cơ quan khác có liên quan Bên cạnh đó, KTNB còn kiểm tra việc bố trí các Kiểm soát viên trong các quy trình, nghiệp vụ; kiểm tra và đánh giá hoạt động của các Kiểm soát viên có hiệu quả không Khác với kiểm soát nội bộ là hoạt động thường xuyên, liên tục gắn liền với hoạt động nghiệp vụ hàng ngày của NHTM, KTNB có thể thực hiện kiểm toán các đơn vị thuộc NHTM hoặc các nghiệp vụ theo định kỳ hoặc đột xuất khi cần thiết.
1.1.2.5 Mối quan hệ giữa kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập
Kiểm toán độc lập tại các doanh nghiệp hoặc tại các NHTM thường cung cấp dịch vụ chủ yếu là kiểm toán báo cáo tài chính Bên cạnh đó kiểm toán độc lập có thể cung cấp dịch vụ kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động
KTNB thường tập trung chủ yếu vào việc kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động tại NHTM KTNB cũng có thể kiểm tra và soát xét báo cáo tài chính Tuy nhiên, mức độ tập trung vào việc kiểm toán báo cáo tài chính không cao
Hơn nữa, kết quả của KTNB chỉ phục vụ cho công tác quản trị của các cấp lãnh đạo trong NHTM Trong khi đó, kết quả của kiểm toán độc lập không chỉ phục vụ cho công tác quản trị của các cấp lãnh đạo mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư, các tổ chức kinh tế và các nhà đầu tư
1.1.2.6 Nội dung kiểm toán nội bộ tại ngân hàng thương mại.
Nội dung chính của KTNB là kiểm tra, đánh giá tính đầy đủ, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ Tùy theo quy mô, mức độ rủi ro cũng như yêu cầu cụ thể của từng NHTM, KTNB có thể rà soát, đánh giá những nội dung:
– Mức độ đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.– Việc áp dụng, tính hiệu lực, hiệu quả của các quy trình nhận dạng, phương pháp đo lường và quản lý rủi ro, phương pháp đánh giá vốn
Trang 20– Tính đầy đủ, kịp thời, trung thực và mức độ chính xác của hệ thống hạch toán kế toán và các báo cáo tài chính.
– Cơ chế đảm bảo sự tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định về các
tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của NHTM, các quy định nội bộ, các quy trình, quy tắc tác nghiệp, quy tắc đạo đức nghề nghiệp
– Các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản
– Tính kinh tế và hiệu quả của các hoạt động, việc sử dụng nguồn lực
– Ngoài tra KTNB còn thực hiện các nội dung khác có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của KTNB, theo yêu cầu của HĐQT, Ban Kiểm soát
1.1.2.6 Phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ tại ngân hàng thương mại
Phương pháp thực hiện KTNB là phương pháp kiểm toán “định hướng theo rủi ro”, ưu tiên tập trung nguồn lực để kiểm toán các đơn vị, bộ phận, quy trình được đánh giá có mức độ rủi ro cao Có thể chia phương pháp KTNB thành hai loại phương pháp kiểm toán cơ bản và phương pháp kiểm toán tuân thủ
Phương pháp kiểm toán cơ bản: là các phương pháp được thiết kế và sử dụng
nhằm mục đích thu thập các bằng chứng có liên quan đến các dữ liệu do hệ thống công nghệ thông tin xử lý và cung cấp Phương pháp kiểm toán cơ bản bao gồm các phương pháp sau:
– Phương pháp phân tích đánh giá tổng quát: là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những xu hướng, biến động, để phát hiện ra những thay đổi trọng yếu, những biến động bất thường và tìm ra các mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến, tìm ra những khoản mục, nội dung có rủi ro lớn
– Phương pháp cân đối: là phương pháp dựa trên các cân đối (phương trình)
kế toán và các cân đối khác để kiểm toán các mối quan hệ nội tại của các yếu tố cấu thành quan hệ cân đối đó
Trang 21– Phương pháp kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và các số dư tài khoản: là phương pháp kiểm toán nhằm kiểm tra và ghi chép từng loại hoạt động kinh doanh của đơn vị
Phương pháp kiểm toán tuân thủ: là các thủ tục và kỹ thuật kiểm toán được
thiết lập để thu thập các bằng chứng về tính đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị được kiểm toán Đặc trưng của phương pháp kiểm toán tuân thủ là các thử nghiệm và kiểm tra đều dựa vào các quy chế kiểm soát trong hệ thống kiểm soát nội bộ đơn vị Tuỳ thuộc kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, KTV có thể áp dụng các phương pháp kiểm toán tuân thủ cụ thể sau:
– Phương pháp thử nghiệm kiểm soát: là phương pháp thu thập được bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp về sự vận hành có hiệu quả của hoạt động kiểm soát tại các thời điểm liên quan trong suốt quá trình kiểm toán
– Phương pháp kiểm tra, đối chiếu: là phương pháp thu thập bằng chứng thông qua việc xem xét, rà soát, đối chiếu giữa các tài liệu, số liệu liên quan đến nhau Có hai loại kiểm tra, đối chiếu là kiểm tra, đối chiếu vật chất (kiểm kê thực tế với số liệu trên sổ sách kế toán) và kiểm tra, đối chiếu tài liệu (kiểm tra, đối chiếu các chứng từ, tài liệu, sổ kế toán )
– Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp thu thập thông tin của KTV nội
bộ thông qua việc trao đổi, phỏng vấn những người trong và ngoài đơn vị được kiểm toán có liên quan nội dung kiểm toán Cần quan tâm đến sự khách quan và hiểu biết của người được phỏng vấn để có những kết luận đúng đắn phục vụ tốt cho mục đích kiểm toán
– Phương pháp quan sát: là phương pháp thu thập bằng chứng thông qua việc KTV nội bộ trực tiếp quan sát, theo dõi để đánh giá một hiện tượng, một chu trình
do người khác thực hiện Khi thực hiện phương pháp quan sát nhất thiết phải kết hợp với các phương pháp khác Quan sát thực tế sẽ cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao nhưng bằng chứng đó không thể hiện tính chắc chắn ở các thời điểm khác
Trang 22– Phương pháp thẩm tra và xác nhận: là phương pháp thu thập các bản xác nhận của những người có trách nhiệm hoặc liên quan đến công việc và nội dung kiểm toán ở trong hay ngoài đơn vị kiểm toán như xác nhận của KH về số dư tiền gửi tại NHTM, xác nhận của người tạm ứng về số dư trên tài khoản tạm ứng
1.2 KIỂM TOÁN NỘI BỘ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Những vấn đề chung về kiểm toán nội bộ tín dụng tại ngân hàng thương mại.
1.2.1.1.Khái niệm
Tín dụng
Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay
và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả, kèm theo lợi tức khi đến hạn Tín dụng có thể hiểu một cách đơn giản là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong
đó một bên chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc tài sản cho bên kia bằng nhiều hình thức như cho vay, bán chịu hàng hóa, chiết khấu, bảo lãnh được sử dụng trong một thời gian nhất định và theo một số điều kiện nào đó đã thỏa thuận
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi
Kiểm toán nội bộ tín dụng
KTNB tín dụng là việc kiểm tra, đánh giá tính đầy đủ, thích hợp, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ tín dụng; đánh giá sự tuân thủ quy định, chính sách, thủ tục quy trình nội bộ về tín dụng; đánh giá chất lượng tín dụng và đánh giá việc kiểm tra quản lý các khoản nợ xấu nhằm nâng cao hiệu quả quản trị
Trang 23rủi ro tín dụng, đưa công tác quản trị rủi ro tín dụng tiến sát với các chuẩn mực quản trị rủi ro của Basel.
1.2.1.2 Mục tiêu kiểm toán nội bộ tín dụng
Mục tiêu KTNB tín dụng bao gồm các mục tiêu sau:
– Đánh giá mức độ đầy đủ, thích hợp, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ tín dụng tại NHTM đảm bảo hệ thống kiểm soát nội bộ tín dụng được xây dựng phù hợp với quy định của Nhà nước và của ngành
– Đánh giá việc tuân thủ các chính sách, quy định, quy trình tín dụng do NHTM thiết lập, phát hiện những sơ hở, yếu kém cũng như mức độ thực thi chính sách, quy định, quy trình tín dụng để có các kiến nghị điều chỉnh thích hợp
– Đánh giá chất lượng tín dụng, công tác kiểm soát nợ xấu của NHTM từ đó
có các giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro trong tín dụng giúp NHTM đạt được mục tiêu của công tác quản trị rủi ro tín dụng, đưa công tác quản trị rủi ro tín dụng tiến sát với chuẩn mực quản trị rủi ro của Basel
1.2.1.3 Yêu cầu kiểm toán nội bộ tín dụng
KTNB tín dụng tại NHTM phải đạt được các yêu cầu sau:
– Đánh giá việc tuân thủ các chính sách, quy định, quy trình tín dụng do NHTM thiết lập, cũng như các thủ tục kiểm soát tín dụng của toàn hệ thống có đảm bảo tính thích hợp, tính hiệu quả không
– Kiểm tra rủi ro trong hoạt động tín dụng
– Đánh giá tính trung thực và độ tin cậy của các thông tin về hoạt động tín dụng không chỉ ở từng chi nhánh riêng biệt mà trong toàn hệ thống
– Đánh giá việc tuân thủ các mục tiêu đề ra đối với chương trình hoạt động tín dụng
– Kiểm tra các biện pháp đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng
– Xác nhận về dư nợ và thực trạng tín dụng
1.2.1.4 Phạm vi kiểm toán nội bộ tín dụng.
Trang 24Phạm vi KTNB tín dụng bao gồm tất cả hoạt động tín dụng của NHTM mà cụ thể là:
– Toàn bộ các chính sách, quy định, quy trình tín dụng, kể cả các thủ tục kiểm soát tín dụng đã được thiếp lập tại NHTM
– Toàn bộ doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ tính đến thời điểm kiểm toán – Toàn bộ hồ sơ tín dụng hiện có tại các Chi nhánh/phòng giao dịch bao gồm các hồ sơ tín dụng còn dư nợ hoặc đã hết dư nợ, các hồ sơ trong hạn hoặc đã chuyển
nợ quá hạn
Khi thực hiện KTNB tín dụng, KTV có thể áp dụng phương pháp chọn mẫu để chọn lọc các tiêu chí, nội dung và hồ sơ trong các phạm vi trên
1.2.1.5 Đối tượng kiểm toán nội bộ tín dụng
Đối tượng KTNB hoạt động tín dụng tại NHTM bao gồm:
– Hệ thống kiểm soát nội bộ tín dụng mà cụ thể là các chính sách, quy định, quy trình tín dụng, kể cả các thủ tục kiểm soát tín dụng tại NHTM
– Các hồ sơ tín dụng, các báo cáo tín dụng cũng như các thông tin tín dụng trên các chương trình công nghệ thông tin của NHTM
– Các đơn vị, cá nhân làm việc hoặc liên quan đến nghiệp vụ tín dụng trong toàn hệ thống NHTM
– Trong một số trường hợp, KTNB cũng có thể kiểm toán thông qua phương pháp đối chiếu trực tiếp với các KH vay vốn tại NHTM
Nhiệm vụ chính của KTV thực hiện kiểm toán nghiệp vụ tín dụng tại Hội sở chính là đánh giá được vai trò của các phòng/ban nghiệp vụ tại Hội sở trong việc tham mưu, tư vấn cho HĐQT và Ban Tổng Giám đốc trong quá trình xét duyệt cho vay, ban hành văn bản chế độ và quản trị điều hành hoạt động tín dụng; tại các CN, Chi nhánh/phòng giao dịch trong hệ thống ngân hàng là đánh giá việc chấp hành chính sách tín dụng, quy chế cho vay, các quy định và hướng dẫn liên quan đến hoạt động tín dụng
1.2.1.6 Căn cứ kiểm toán nội bộ tín dụng
Trang 25Căn cứ các văn bản luật hiện hành đã được Quốc hội thông qua như luật ngân hàng, luật các tổ chức tín dụng, luật doanh nghiệp, các quy định hiện hành của NHNN Việt Nam và các Bộ ngành liên quan như quy chế cho vay, quy chế đảm bảo tiền vay, quy định đăng ký giao dịch đảm bảo
Căn cứ các chính sách, quy trình, quy định, văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do NHTM ban hành hướng dẫn hoạt động tín dụng như chính sách tín dụng, chính sách
KH, quy chế cho vay, phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng, định giá tài sản bảo đảm, quản lý rủi ro tín dụng
Căn cứ hồ sơ tín dụng được lưu giữ tại các đơn vị trực thuộc NHTM (bao gồm các Chi nhánh/phòng giao dịch và Hội sở)
1.2.2 Nội dung kiểm toán nội bộ tín dụng
12.2.1.Đánh giá rủi ro của nghiệp vụ tín dụng
Đây là công việc đầu tiên cần làm khi thực hiện kiểm toán nghiệp vụ tín dụng Việc đánh giá rủi ro tập trung vào đối tượng được kiểm toán để đánh giá 2 cấp độ rủi ro là: rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát
Rủi ro tiềm tàng có thể tồn tại ở hồ sơ kiểm toán chưa đầy đủ, các thông tin thẩm định về khách hàng vay và khoản vay chưa đầy đủ và chính xác, thông tin về hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm không khớp với quyết định cho vay, căn cứ giải ngân chưa đầy đủ và đúng quy định, kiểm tra khách hàng sau cho vay chưa kịp thời, chưa đảm bảo chất lượng,
Rủi ro kiểm soát có thể tồn tại ở các chính sách, thủ tục chi tiết về cơ chế, chính sách, chế độ tín dụng không được cập nhật thường xuyên và định kỳ; việc đăng ký giao dịch bảo đảm và thực hiện lưu kho các giấy tờ gốc liên quan tài sản bảo đảm tiền vay không thực hiện theo đúng quy định; việc quản lý phân quyền truy cập vào phân hệ tín dụng trong hệ thống lưu trữ không đúng quy định; việc phân cấp ủy quyền trong quy trình cho vay đối với khách hàng không hợp lý, không hiệu quả và không tuân thủ;
Trang 26Kiểm toán cơ cấu tín dụng nhằm đánh giá mức độ tập trung vào một số khách hàng, ngành ngề, khu vực địa lý, từ đó đánh giá được mức độ rủi ro nếu mức độ tập trung theo các tiêu chí này là quá lớn Các nội dung kiểm toán cơ cấu tín dụng gồm:– Kiểm toán việc triển khai thực hiện chính sách tín dụng về cơ cấu tín dụng, chính sách khách hàng về đối tượng quan hệ khách hàng.
– Kiểm toán về tốc độ tăng trưởng tín dụng so với cùng ký, đầu năm và mức
độ hoàn thành kế hoạch
– Kiểm toán mức độ tập trung tín dụng theo các tiêu chí: ngành nghề, đối tượng khách hàng, khu vực địa lý, loại tiền tệ của khoản vay, …
– Kiểm toán chất lượng tín dụng trên cơ sở so sánh tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu,
nợ có khả năng mất vốn thực tế đến thời điểm kiểm toán với tỷ lệ đó do đơn vị cung cấp
1.2.2.3.Kiểm toán tổ chức và thực hiện quy trình tín dụng
Kiểm toán về tổ chức, chỉ đạo điều hành nghiệp vụ tín dụng:
Kiểm toán các quy định về cơ cấu tổ chức: các phòng/ban chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận để đánh giá tính hợp lý, hiệu quả của cơ cấu tổ chức hiện tại
Kiểm toán việc triển khai chế độ, thể lệ và các văn bản chỉ đạo của ngân hàng.Kiểm toán việc bố trí cán bộ làm công tác tín dụng như chất lượng, trình độ cán bộ
Kiểm toán việc phân tách chức năng giữa tiếp cận khách hàng, nhận đơn xin vay vốn với xem xét, thẩm định tín dụng, kiểm tra, giám sát với khoản tín dụng đã cấp
Kiểm toán các hệ thống xếp hạng, phân loại khách hàng có hiệu quả không? Có giúp đánh giá khả năng tài chính của khách hàng được chính xác, nhanh chóng không
Kiểm toán việc thực hiện quy trính cấp tín dụng:
Thực chất là xem xét, đánh giá quy trình cấp tín dụng của đơn vị thông qua đánh giá từng bước của quy trình cấp tín dụng từ bước tiếp xúc khách hàng và nhận
Trang 27hồ sơ vay; thẩm định tín dụng; quyết định cho vay, cam kết cho vay và giải ngân; giám sát tín dụng; quản lý hồ sơ, lưu trữ tào sản bảo đảm và xử lý các khoản nợ xấu.– Tiếp xúc khách hàng và nhận hồ sơ vay: cần kiểm toán có người chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, có quy định về thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốn; nơi cất giữ hồ sơ có khoa học không; nội dung khi xem xét hồ sơ vay có quy định rõ ràng không.
– Thẩm định tín dụng bao gồm các thông tin như thông tin tài chính (các tiêu chí phân tích và đánh giá tình hình tài chính khách hàng như thế nào, tính toán phân tích các chỉ tiêu ra sao), thông tin phi tài chính (tình hình hoạt động của khách hàng, sản phẩm chính, thị phần sản phẩm, mức độ thị trường đánh giá về chất lượng sản phẩm, đạo đức kinh doanh ), đánh giá trức tiếp khoản vay (mục đích vay, phương
án kinh doanh, nguồn thanh toán, hiệu quả và tính khả thi của phương án sản xuất, kinh doanh), tài sản bảo đảm (hồ sơ pháp lý tài sản, phương pháp định giá, hiện trạng tài sản ) Nội dung kiểm toán quy trình thẩm định bao gồm: xem xét quy định về thẩm quyền và sự tuân thủ hạn mức thẩm định theo thẩm quyền, báo cáo thẩm định có đúng mẫu biểu không, nội dung báo cáo thẩm định đã phân tích đầy
đủ hay chưa, chất lượng thẩm định có tốt không, có đảm bảo phân tách chức năng với bộ phận tiếp nhận hồ sơ vay vốn không
– Quyết định cho vay, cam kết cho vay và giải ngân:
+ Nội dung kiểm toán việc xét duyệt cho vay gồm kiểm toán xem đơn vị
có quy định về thẩm quyền quyết định cho vay hay không, kiểm tra việc phân cấp thẩm quyền giữa các cán bộ (nhân viên, chuyên viên, trưởng phòng, giám đốc, ban tín dụng, hội đồng tín dụng), việc quyết định cho vay có được thể hiện thành văn bản không
+ Nội dung kiểm toán việc giải ngân: kiểm tra hồ sơ giải ngân, chứng từ thanh toán, căn cứ phát tiền vay, tờ trình giải ngân, khế ước nhận nợ, việc hạch toán
kế toán có đầy đủ và chính xác không
Trang 28– Giám sát tín dụng: có quy định rõ phạm vi, thời điểm, nội dung của kiểm tra giám sát, tần suất kiểm tra, việc kiểm tra có lập thành văn bản không, có quy định kết hợp giữa kiểm tra chứng từ sử dụng vốn do khách hàng bổ sung với kiểm tra thực tế tại nhà/địa điểm sản xuất kinh doanh của khách hàng không.
– Quản lý hồ sơ và lưu trữ tài sản bảo đảm: kiểm tra xem có quy định tách bạch bộ phận quản lý hồ sơ vay và hồ sơ tài sản bảo đảm không, trật tự hồ sơ bảo quản có khoa học không, quy trình bảo quản, xuất nhập hồ sơ có đúng trình tự quy định; so sánh số liệu kế toán và của kho quỹ có khớp đúng không, kiểm toán việc giám sát đối với việc sử dụng tài sản cầm cố theo định kỳ
1.2.2.4 Kiểm toán các hồ sơ cấp tín dụng
Nội dung kiểm toán các hồ sơ cấp tín dụng bao gồm:
Phân loại danh mục tín dụng: sẽ dựa vào các yêu tố: hệ thống kiểm soát nội bộ của chi nhánh, quy mô danh mục tín dụng, quy mô tổng tài sản, quy mô lợi nhuận Việc phân loại danh mục tín dụng sẽ quyết định việc chọn mẫu hồ sơ tín dụng để kiểm tra dựa vào mức độ trọng yếu của các khoản cấp tín dụng
Xác nhận nợ vay: căn cứ vào sao kê khế ước, sổ kế toán, các khế ước đang còn
nợ để xác định số tiền khách hàng đang còn nợ ngân hàng Trên cơ sở đối chiếu với xác nhận số dư từ khách hàng để so sánh , nếu có chênh lệch cần yêu cầu đơn vị được kiểm toán giải trình Việc xác nhận nợ vay chỉ thực hiện đối với các khoản vay
có dư nợ lớn
Kiểm toán việc sử dụng tiền vay: nhằm xác định khách hàng sử dụng vốn vay
có đúng mục đích không bằng cách kiểm tra chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn kết hợp với kiểm tra thực tế tài sản được hình thành từ tiền vay
Kiểm toán khả năng trả nợ của khách hàng: trên cơ sở phân tích thông tin tài chính (nhóm chỉ tiêu cân nợ, nhóm chỉ tiêu thanh khoản, nhóm chỉ tiêu sinh lời, nhóm chỉ tiêu hoạt động) và thông tin phi tài chính (tình hình thị trường, tình hình đối tác, môi trường kinh doanh, trình độ quản lý của ban điều hành, tư cách lãnh
Trang 29đạo, tình hình ổn định của doanh nghiệp, sản phẩm ) để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, cũng như đánh giá được khả năng rủi ro tiềm ẩn của khoản vay.Kiểm tra thực trạng tài sản bảo đảm cho khoản cấp tín dụng: kiểm tra giấy tờ pháp lý của tài sản, hợp đồng bảo đảm, bảo hiểm tài sản, công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm hợp đồng bảo đảm, kiểm tra lại biên bản định giá tài sản.
Kiểm toán việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng: kiểm toán việc phân loại nợ của đơn vị có đúng tiêu chí phân loại nợ mà NHNN quy định không?, nợ xấu đã được phân loại hàng tháng chưa, kế toán có theo dõi và ghi nhận kịp thời việc chuyển nhóm nợ không? Có thực hiện đúng thẩm quyền về xử lý nợ xấu, ngân hàng có bộ phận chuyên trách xử lý nợ không, quy định về thanh lý các khoản nợ xấu (nguồn bù đắp, sau khi thánh lý có bảo mật thông tin không, thủ tục giám sát nợ xấu đã xử lý để truy thu
1.2.3.Vai trò của kiểm toán nội bộ tín dụng tại ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Kiểm toán nội bộ góp phần đảm bảo tính tuân thủ trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại.
Mục tiêu chung các NHTM là tăng trưởng, phát triển bền vững, an toàn và hiệu quả Trong hoạt động tín dụng, mục tiêu của NHTM là tăng trưởng dư nợ tín dụng
và kiểm soát được rủi ro tín dụng, hạn chế đến mức tối thiểu rủi ro tín dụng làm thất thoát tài sản của ngân hàng Để đạt được mục tiêu này, các NHTM thường kỳ vọng KTNB sẽ là một công cụ giúp HĐQT, Ban Tổng Giám đốc có thể quản trị rủi ro tín dụng tốt, kết quả kiểm toán góp phần đảm bảo cho hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động an toàn và hiệu quả KTNB phải đưa ra được các đảm bảo cho NHTM về việc NHTM đã và đang vận hành một cách hiệu quả nhằm đạt được đồng thời các mục tiêu đã đề ra HĐQT và Ban Tổng Giám đốc NHTM có trách nhiệm thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ KTNB đưa ra đảm bảo cho HĐQT, Ủy Ban kiểm toán
và Ban Tổng Giám đốc về hệ thống kiểm soát nội bộ được vận hành một cách hiệu quả như được kỳ vọng
Trang 30Với vai trò đảm bảo sự tuân thủ, KTNB hoạt động tín dụng NHTM chỉ ra những mặt được và những mặt còn tồn tại trong hoạt động cấp tín dụng của NHTM, đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ trong quy trình cấp tín dụng, đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng Thông qua báo cáo KTNB, HĐQT và Ban Tổng Giám đốc NHTM có thể quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng tốt hơn, tăng khả năng đạt được mục tiêu kinh doanh là giảm thiểu nợ xấu phát sinh Bên cạnh đó, hoạt động KTNB trong hoạt đông tín dụng còn chỉ ra những điểm chưa phù hợp trong quy trình, quy định trong việc cung cấp sản phẩm tín dụng cho KH; tư vấn cho Ban Tổng Giám đốc để các quy trình, quy định nội bộ ngày càng hoàn chỉnh hơn.
1.2.3.2 Kiểm toán nội bộ góp phần hạn chế rủi ro, phòng chống gian lận trong hoạt động tín dụng
Trong hoạt động tín dụng của NHTM, gian lận rất dễ xảy ra trong quá trình thẩm định khách hang vay, thẩm định TSBĐ, làm đáo hạn các khoản vay cũ để cho
KH vay lại…Việc cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM như hiện nay làm cho tình trạng gian lận trong hoạt động tín dụng ngày càng gia tăng Nếu NHTM có hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh thì rủi ro gian lận càng thấp và ngược lại khi hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém rủi ro gian lận càng cao Do vậy, KTNB được xem là tấm
lá chắn quan trọng và tuyến phòng thủ cuối cùng bảo vệ NHTM trước rủi ro gian lận HĐQT và Ban Tổng Giám đốc dựa vào hiệu quả của chức năng này của KTNB trong việc phát hiện các hành vi thiếu trung thực
Như vậy, KTNB được coi là tuyến phòng thủ cuối cùng trong việc phòng chống lại gian lận Các vai trò cụ thể của KTNB trong việc quản lý rủi ro gian lận bao gồm đánh giá rủi ro gian lận, điều tra ban đầu hoặc điều tra toàn diện các trường hợp nghi ngờ có gian lận, phân tích nguyên nhân sâu xa của trường hợp gian lận và khuyến nghị cải tiến các biện pháp kiểm soát gian lận, theo dõi đường dây nóng tố giác/báo cáo gian lận và tiến hành các buổi đào tạo về đạo đức trong NHTM
Trang 311.2.3.3 Kiểm toán nội bộ với vai trò tư vấn cho Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc ngân hàng thương mại trong hoạt động tín dụng.
Vai trò của KTNB trong việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ bao trùm một phạm vi rất rộng vì tất cả các cấp của NHTM đều có tham gia vào các quy trình đề
ra Theo đó, công việc của KTNB bao gồm việc đánh giá chính sách tín dụng, các sản phẩm tín dụng cũng như văn hóa quản lý rủi ro tín dụng của một NHTM, đồng thời xem xét và báo cáo tính hiệu quả của việc thực hiện các chính sách tín dụng, chương trình quản lý rủi ro tín dụng, để từ đó đưa ra các khuyến nghị để hoàn thiện chính sách, quy trình, chương trình quản lý rủi ro tín dụng Thêm vào đó, KTNB có thể cung cấp các dịch vụ tư vấn trợ giúp một cách riêng biệt cho tất cả các cấp trong NHTM, từ HĐQT đến các nhân viên và các cấp quản lý liên quan đến hoạt động tín dụng trong việc thực hiện trách nhiệm của mình một cách hiệu quả
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm toán nội bộ tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.4.1.Mô hình tổ chức kiểm toán nội bộ
Việc xây dựng bộ máy tổ chức KTNB phù hợp với qui mô, tổ chức của NHTM, đảm bảo vị thế, tính độc lập khách quan của KTNB là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động KTNB cũng như công tác quản trị rủi ro của NHTM Vị trí KTNB trong sơ đồ tổ chức của NHTM phải đảm bảo độc lập hoàn toàn với Ban Tổng Giám đốc NHTM Có như thế kết quả kiểm toán không phải chịu ảnh hưởng của bất kỳ yếu tố nào trong nội bộ NHTM tác động đến Từ đó KTNB sẽ cung cấp kết quả kiểm toán trung thực và khách quan về hoạt động tín dụng cho HĐQT và Ban Tổng Giám đốc Hoạt động KTNB hiệu quả sẽ hỗ trợ tốt cho công tác quản trị rủi ro tín dụng đạt được mục tiêu mà NHTM đã đề ra
1.2.4.2.Đội ngũ cán bộ KTNB.
Xây dựng và phát triển đội ngũ KTNB chất lượng cao có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả KTNB hoạt động tín dụng Số lượng cán bộ KTNB nếu quá ít không đảm
Trang 32bảo kiểm tra được toàn bộ các đơn vị trong NHTM, hoặc nếu có kiểm tra thì chất lượng không được đảm bảo Ngược lại, nếu số lượng cán bộ KTNB quá nhiều thì chi phí lớn, công tác kiểm toán thậm chí bị chồng chéo
– Hoạt động KTNB đòi hỏi cán bộ thực hiện phải có trình độ tương xứng, phải am hiểu về các hoạt động kinh doanh của ngân hàng và các sản phẩm dịch vụ mới, cũng như sử dụng thành thạo chương trình công nghệ thông tin hiện đại để phục vụ yêu cầu công việc
– Tính độc lập của cán bộ KTNB cũng rất quan trọng, nếu vi phạm sẽ ảnh hưởng đến kết quả kiểm toán Do đó cần thiết phải xây dựng một mô hình tổ chức KTNB và các chế độ ưu đãi đối với KTV nội bộ để tiêu chuẩn tính độc lập được đảm bảo một cách cao nhất
1.2.4.3.Phương pháp kiểm toán
Phương pháp kiểm toán nội bộ cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả KTNB Kết quả kiểm toán có chính xác, các kiến nghị có xác đáng và hướng đến rủi ro hay không phụ thuộc vào việc lựa chọn phương pháp kiểm toán thích hợp cho từng hoạt động nghiệp vụ, từng loại sản phẩm tín dụng cũng như từng đối tượng KH Phương pháp kiểm toán phải được áp dụng một cách có hệ thống, cho toàn ngân hàng và cho từng hoạt động nghiệp vụ Việc áp dụng kết hợp cả hai phương pháp kiểm toán cơ bản và kiểm toán tuân thủ đảm bảo sẽ giảm thiểu được thời gian thực hiện kiểm toán và kết quả thu được, mức độ phát hiện sai phạm cao hơn
1.2.4.4.Quy trình kiểm toán nội bộ
Nếu quy trình KTNB được xây dựng có tính hệ thống, chuẩn hóa các bước thực hiện thì kết quả kiểm toán mang tính chuyên nghiệp hơn Việc áp dụng quy trình KTNB phải thống nhất trong tất cả các cuộc kiểm toán đối với các đơn vị được kiểm toán trong NHTM để đảm bảo tính nhất quán trong kiểm toán và nâng cao chất lượng KTNB theo thời gian
1.2.4.5 Công nghệ thông tin
Trang 33Để tiết kiệm thời gian, chi phí, số lượng nhân viên KTNB, đòi hỏi có phần mềm kiểm toán riêng Hệ thống này nếu có sẽ hỗ trợ và nâng cao chất lượng KTNB, giúp tổng hợp số liệu kiểm toán toàn hệ thống, kết xuất dữ liệu, xử lý và phân tích
dữ liệu trên máy tính
1.2.4.6 Hệ thống văn bản pháp lý quy định, hướng dẫn đối với công tác KTNB
Để hoạt động KTNB có hiệu quả, nhân tố khách quan ảnh hưởng lớn nhất là
hệ thống văn bản pháp lý quy định và hướng dẫn đối với công tác KTNB, từ xây dựng mô hình tổ chức; tuyển chọn nhân sự; thiết kế quy trình kiểm toán đối với từng hoạt động nghiệp vụ; yêu cầu đối với KTV nội bộ; hướng dẫn thiết kế và áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động KTNB của Nhà nước và của ngành cũng như của bản thân NHTM
1.3 KINH NGHIỆM VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ TÍN DỤNG CHO CÁC NHTM CỦA VIỆT NAM
Một số vụ việc rủi ro tín dụng đã xảy ra tại một số NHTM
Trong hai năm qua, những vụ phạm tội liên tiếp xảy ra tại các NHTM như là hồi chuông báo động về rủi ro quản trị tín dụng trong ngành ngân hàng hiện nay, đặc biệt trong năm 2011, đã xảy ra các vụ việc rất nghiêm trọng Từ vụ việc một cán
bộ tín dụng tại một NHTM được sự giúp sức trực tiếp từ một số lãnh đạo đơn vị mình đang công tác đã huy động vốn từ nhiều người, thậm chí còn lấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của KH đang thế chấp vay vốn tại ngân hàng ra ngoài cầm
cố chiếm đoạt tài sản chiếm đoạt hàng chục tỷ đồng, đến vụ việc các cán bộ tín dụng của Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển Nông thôn Chi nhánh Tân Bình và Chi nhánh 3 lừa đảo, chiếm đoạt lên đến gần 200 tỷ đồng tiền vốn vay
Điều đó cho thấy lòng tham, sự yếu kém trong khâu quản lý cán bộ, buông lỏng việc kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay đã gây nên những hệ lụy vô cùng lớn trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ
Trang 34Có nhiều nguyên nhân dẫn đến các sự việc trên tại các NHTM như quy trình tín dụng còn lỏng lẽo, cán bộ tín dụng thiếu đạo đức, cơ chế thanh tra giám sát còn mang tính hình thức Trong đó có nguyên nhân quan trọng nhất là kiểm soát nội bộ
và KTNB hoạt động tín dụng còn rất yếu kém Trong hoạt động tín dụng vẫn còn những tồn tại như việc xây dựng dự án, phương án sản xuất kinh doanh của KH còn
sơ sài, thiếu tính khả thi, không có tài liệu chứng minh nguồn trả nợ; việc tuân thủ quy trình cho vay ở một số tổ chức tín dụng còn lỏng lẻo, chưa đúng quy định Nếu hoạt động KTNB được tiến hành chặt chẽ, nghiêm ngặt thì khó có thể xảy ra chuyện cán bộ tín dụng ngân hàng lấy tài sản thế chấp của KH ra cầm cố bên ngoài, người dân cũng chẳng phải thông qua “cò tín dụng” mới vay được vốn như đã xảy
ra
Nguyên nhân sâu xa làm cho bộ máy KTNB của các NHTM hoạt động chưa hiệu quả là do tổ chức bộ máy này chưa hoàn toàn độc lập, chưa chú trọng vào hoạt động KTNB, chỉ tổ chức mang tính hình thức Điều đó làm cho hoạt động KTNB chỉ mang tính cầm chừng Như vậy vấn đề cần được chú trọng là làm sao để KTNB trở thành một công cụ hữu ích trong quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM Muốn vậy các NHTM cần phải xây dựng bộ máy KTNB độc lập và chuyên nghiệp
Kinh nghiệm rút ra cho các NHTM Việt Nam nói chung
– Các NHTM Việt Nam cần tổ chức và xây dựng bộ máy KTNB hoàn toàn độc lập với Ban điều hành ngân hàng và các đơn vị kinh doanh khác trong NHTM
– Phạm vi KTNB cần bao quát tất cả các hoạt động NHTM, đặc biệt chú trọng KTNB hoạt động tín dụng vì hoạt động này có nhiều rủi ro nhất trong các hoạt động của NHTM Về nội dung, KTNB hiện đại cần chú trọng tới kiểm toán hoạt động, đánh giá hiệu quả các qui trình kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro, đánh giá hiệu quả các hoạt động của đơn vị được kiểm toán
– Phương pháp, quy trình kiểm toán, cần chú trọng thực hiện phương pháp tiếp cận kiểm toán trên cơ sở rủi ro, nhất là trong hoạt động tín dụng Phương pháp
Trang 35tiếp cận này giúp KTV định hướng các các sản phẩm tín dụng, các bước trong quy trình cấp tín dụng mang nhiều rủi ro cần chú trọng Đây là phương pháp tiếp cận còn khá mới và chưa được các NHTM thực hiện một cách chuyên nghiệp.
Trang 36KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã mô tả tổng quan các vấn đề về KTNB nói chung, KTNB NHTM và KTNB tín dụng tại NHTM Trong đó vấn đề đáng quan tâm nhất là vai trò của KTNB tín dụng trong quản trị rủi ro tín dụng của NHTM; đó là góp phần đảm bảo tính tuân thủ trong hoạt động tín dụng; góp phần hạn chế rủi ro, phòng chống gian lận trong hoạt động tín dụng, đồng thời KTNB cũng có vai trò tư vấn cho HĐQT, Ban Tổng Giám đốc NHTM trong việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ tín dụng Bên cạnh đó, tác giả cũng đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động KTNB tín dụng và cũng đã đưa ra một số kinh nghiệm của quốc tế trong việc tổ chức và xây dựng bộ máy KTNB để hoạt động KTNB tín dụng đạt hiệu quả cao nhất
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Á Châu
ACB đã được thành lập và chính thức đi vào hoạt động năm 04/06/1993 ACB xuất phát điểm là một ngân hàng nhỏ, ra đời trong giai đoạn khó khăn của đất nước với số vốn điều lệ ban đầu là 03 tỷ đồng và hoạt động chủ yếu tại vùng ven TPHCM Tính đến tháng 06/2011, ACB có tổng cộng 294 CN và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc, với số nhân viên gần 10.000 người
2.1.2 Một số thành tựu đến cuối năm 2011
2.1.2.1 Một số cột mốc đáng nhớ
Qua 18 năm thành lập, ACB đã có một số cột mốc đáng nhớ và sự công nhận của xã hội như sau: 1997, 1999, 2005, 2007, 2009: ACB đạt danh hiệu Ngân hàng tốt nhất Việt Nam do một số tạp chí nước ngoài bình chọn; năm 2010, 2011: ACB đạt danh hiệu Ngân hàng vững mạnh nhất Việt Nam
2.1.2.2 Kết quả hoạt động đến năm 2011
Trong 18 năm hoạt động, ACB luôn giữ vững sự tăng trưởng mạnh mẽ và ổn định Điều này được thể hiện bằng các chỉ số tài chính tín dụng của ACB qua các năm (đính kèm phụ lục 01 – Các chỉ số tài chính tín dụng của ACB qua các năm)
2.1.3 Giới thiệu về tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng TMCP Á Châu.
Ban KTNB được thành lập theo Quyết định số 87/QĐ ngày 09/03/1996 v/v Thành lập và ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động Ban KTNB ACB Từ năm
1996 đến nay quy định về tổ chức và hoạt động của Ban KTNB ACB đã nhiều lần thay đổi Từ năm 1996 đến năm 2004, bộ máy của Ban KTNB rất yếu, chỉ có khoảng 5 người được bố trí tại Hội sở Năm 2004, HĐQT đã bổ nhiệm nhân sự khác
Trang 38thay thế Trưởng Ban KTNB thời bấy giờ Trưởng Ban KTNB mới đã xây dựng bộ máy của Ban KTNB lớn mạnh dần qua các năm, với số nhân sự khoảng 5 người (tính cả các KTV được bố trí tại các CN tỉnh ngoài TPHCM), đến năm 2011, nhân
sự của Ban KTNB khoảng 150 người, trong đó có khoảng 70 nhân viên được đào tạo về nghiệp vụ tín dụng và có thể kiểm toán được nghiệp vụ tín dụng
Ban KTNB trực thuộc và chịu sự chỉ đạo của Ban Kiểm soát Ban KTNB là một phòng ban không nằm trong Bộ máy điều hành của Tổng Giám đốc Đứng đầu Ban KTNB là Trưởng Ban KTNB Dưới Trưởng Ban KTNB là Phó Ban KTNB phụ trách khu vực miền Bắc Cơ cấu tổ chức của Ban KTNB theo phụ lục 02 đính kèm
2.1.4 Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu từ năm 2009 đến 2011
Mức độ tăng trưởng tín dụng của ACB tương đối tốt Cùng với tăng trưởng về tín dụng, ACB áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng cũng khá tốt Thực trạng tín dụng ACB được phân tích thông qua cơ cấu dư nợ cho vay như sau:
2.1.4.1 Cơ cấu dư nợ phân theo loại hình tín dụng
Bảng 2.1: Cơ cấu dư nợ phân loại theo loại hình vay từ năm 2009 – 2011
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 So sánh
Giá trị
Tỷ trọng (%) Giá trị
Tỷ trọng (%) Giá trị
Tỷ trọng (%) 2010/2009
Tỷ lệ (%) 2011/2010
Tỷ lệ (%)
Trang 39thay cho KH
Tổng 62.326.100 87.195.105 102.809.156 24.837.127 39,83 15.614.051 17,91
(Nguồn: Báo cáo thường niên ACB 2009, 2010, 2011)
Đối tượng cho vay ACB chủ yếu là tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước chiếm
tỷ trọng trên 90% tổng dư nợ của toàn ngân hàng; các loại hình cho vay khác như cho thuê tài chính, cho vay theo tài trợ của Chính phủ và các tổ chức tín dụng trong nước và quốc tế chiếm tỷ trọng không đáng kể Việc tập trung vào loại hình cho vay tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước hoàn toàn phù hợp với chính sách và định hướng phát triển của ACB trong thời gian qua Tuy nhiên, tỷ trọng cho vay đối tượng là tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước có xu hướng giảm dần qua các năm từ
2009 → 2011, trong khi đó, cho thuê tài chính có xu hướng tăng qua các năm
2.1.4.2.Cơ cấu dư nợ phân loại theo tiền tệ
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ phân loại theo tiền tệ năm 2009 – 2011
Cho vay bằng
đồng Việt Nam 51.552.735 82,7 65.739.661 75,39 75.911.911 73,84 14.186.926 27,52 10.172.250 15,47Cho vay bằng
ngoại tệ và
vàng
10.805.243 17,3 21.455.444 24,61 26.897.245 26,16 10.650.201 98,57 5.441.801 25,36
(Nguồn: Báo cáo thường niên ACB 2009, 2010, 2011)
Với định hướng là ngân hàng bán lẻ hàng đầu ở Việt Nam, phân khúc thị trường của ACB là các KH cá nhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ Nhu cầu vay bằng đồng Việt Nam của các đối tượng KH này rất lớn Do đó, tỷ trọng cho vay bằng tiền đồng Việt Nam năm 2011 chiếm tỷ trọng khá lớn (chiếm 73,84%) trong tổng dư nợ của toàn ngân hàng, trong khi đó, tỷ trọng cho vay bằng ngoại tệ và vàng chỉ chiếm 26,16% tổng dư nợ do nhu cầu vay ngoại tệ và vàng của nhóm KH doanh nghiệp vừa và nhỏ còn hạn chế
Trang 402.1.4.3 Cơ cấu dư nợ phân theo kỳ hạn
Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ phân loại theo kỳ hạn vay năm 2009 – 2011
Đơn vị: triệu đồng
Giá trị
Tỷ trọng (%) Giá trị
Tỷ trọng (%) Giá trị
Tỷ trọng (%) 2010/2009
Tỷ lệ (%) 2011/2010
Tỷ lệ (%)
Cho vay ngắn
hạn 35.618.575 57,12 43.889.956 50,34 53.316.314 51,86 8.271.381 23,22 9.426.358 21,48Cho vay trung
hạn 10.537.709 16,90 19.870.669 22,79 27.484.058 26,73 9.332.960 88,57 7.613.389 38,31Cho vay dài hạn 16.201.694 25,98 23.434.480 26,88 22.008.784 21,41 7.232.786 44,46 -1.425.696 -6,08
Tổng 62.357.978 87.195.105 102.809.156 24.837.127 39,83 15.569.051 17,91
(Nguồn: Báo cáo thường niên ACB 2009, 2010, 2011)
Các khoản vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong danh mục cho vay của ACB (khoảng 50% tổng dư nợ) Tuy nhiên tỷ trọng này giảm dần từ năm 2009 → 2011, các khoản vay trung và dài hạn năm 2010 có xu hướng tăng lên so với năm 2009 Qua năm 2011 các khoản vay trung hạn tiếp tục tăng lên so với năm 2010, trong khi các khoản vay dài hạn có xu hướng giảm xuống Việc tăng dư nợ cho vay trung và dài hạn sẽ kéo theo những rủi ro trong quá trình cấp tín dụng cho các khoản vay này
2.1.4.4 Cơ cấu dư nợ phân loại theo ngành nghề
Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ phân loại theo ngành nghề năm 2009 – 2011
Dịch vụ cá nhân và
cộng đồng. 22.939.330 36,8 33.421.670 38,36 35.318.919 34,35 10.482.340 45,70 1.897.249 5,68Thương mại 19.831.560 31,8 27.617.019 31,70 36.748.899 35,74 7.785.459 39,26 9.131.880 33,07
Sản xuất và gia
công, chế biến. 11.266.591 18,1 13.516.938 15,51 15.188.861 14,77 2.250.347 19,97 1.671.923 12,37Xây dựng 2.373.316 3,8 3.570.687 4,10 4.862.518 4,73 1.197.371 50,45 1.291.831 36,18
Kho bãi, giao