1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hạch toán nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong Sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng

67 654 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hạch toán nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong Sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Năng Phúc
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kế toán tài chính
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 356,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Hoàn thiện hạch toán nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong Sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng

Trang 1

LờI NóI ĐầU

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã định ra phơng hớng, mục tiêuphát triển kinh tế nớc ta: chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấpsang cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc.Các doanh nghiệp từ chỗthực hiện sản xuất theo kế hoạch: lãi Nhà nớc thu, lỗ Nhà nớc bù, đã tạothành thói quen ỷ lại, không thực sự quan tâm đến kết quả kinh doanh,không chú ý cải tiến sản xuất để nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ thấp giáthành, đáp ứng yêu cầu ngời tiêu dùng Để thực hiện đợc mục tiêu đổi mớinền kinh tế, đòi hỏi phải tổ chức lại quy trình sản xuất kinh doanh tạo ra sảnphẩm có chất lợng cao, sao cho đạt đợc mức lợi nhuận tối u, đảm bảo cuộcsống của ngời lao động Câu hỏi này luôn đợc các doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế đặc biệt quan tâm Trong nền kinh tế thị trờng không thểkhông có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp với mục tiêu cuốicùng là tiêu thụ sản phẩm để thu lợi nhuận Để đứng vững trong cạnh tranh

và không ngừng phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanhnghiệp không những sản xuất ngày càng nhiều sản phẩm với chất lợng cao,

đáp ứng nhu cầu ngời tiêu dùng mà còn phải đặc biệt quan tâm đến cáckhâu trong quá trình sản xuất kể từ khi bỏ vốn ra cho đến khi thu đợc vốn

về sao cho với chi phí bỏ ra ít nhất, đem lại lợi nhuận cao nhất Đây là mụctiêu cuối cùng thúc đẩy doanh nghiệp gia tăng doanh số bán ra, tăng nhanhvòng quay của vốn Từ đó có thể tăng tích luỹ cho doanh nghiệp, mở rộngquy mô kinh doanh Muốn vậy, các doanh nghiệp phải thực hiện tốt côngtác quản lý con ngời, tiền vốn và chi phí mà trong đó chi phí đóng vai tròhết sức quan trọng: “ Cần quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmmột cách chặt chẽ trong đó phải đặc biệt coi trong khâu quản lý chi phíNVL” Để tối đa hoá lợi nhuận, nhất thiết các doanh nghiệp phải giảm chiphí NVL một cách hợp lý Chính vì vậy công tác tổ chức quản lý NVL luôn

đợc các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm Vì đây là bộ phận cốt lõi trong cácdoanh nghiệp sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp một phần thể hiện ở hệ thống cơ cấu tổ chức quản

lý NVL hợp lý mà trong đó kế toán đóng vai trò quan trọng Điều nàykhông chỉ đúng cho những doanh nghiệp tham gia cạnh tranh trên thị trờng

mà còn đúng cả trong những doanh nghiệp sử dụng vốn ngân sách nhà nớc

và kinh doanh độc quyền Xuất phát từ vai trò này, việc tổ chức hạch toánNVL hợp lý sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nói chung

Trang 2

và vốn lu động nói riêng Do vậy, việc tổ chức công tác kế toán NVL là mộttất yếu của quản lý Các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ NVL từ khâuthu mua, bảo quản, đến khâu sử dụng để vừa đáp ứng đầy đủ nhu cầu củasản xuất, vừa chống thất thoát vốn trong kinh doanh, tránh tình trạng ứ

đọng NVL dẫn đến ứ đọng vốn hoặc không cung cấp đầy đủ NVL cho quátrình sản xuất , vừa là điều kiện quan trọng để đảm bảo cho việc tính đúnggiá thành sản phẩm Muốn vậy, các doanh nghiệp phải áp dụng triệt để cácbiện pháp quản lý mà kế toán là một công cụ quản lý đắc lực, có hiệu quảcả về mặt hiện vật và giá trị

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Gốm sứ Bát Tràng là doanh nghiệp Nhànớc, thành lập từ khi cơ chế bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng Ngay từ

đầu, Công ty đã xác định rõ: tổ chức kế toán NVL là một vấn đề quantrọng, cơ bản để không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động, nângcao công tác quản lý sản xuất và kinh doanh của Công ty

Xuất phát từ vị trí, tầm quan trọng và ý nghĩa thực tiễn trên, trong thờigian thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Gốm sứ Bát Tràng, nhờ sựgiúp đỡ của ban Giám đốc Công ty, lãnh đạo, chuyên viên phòng Kế toán-Tài chính, các phòng ban chức năng cũng nh các đơn vị sản xuất trongCông ty cùng với sự hớng dẫn chu đáo tận tình của các thầy cô giáo khoa kếtoán tài chính Trờng Đại học Kinh tế quốc dân mà trực tiếp hớng dẫn làthầy giáo TS Nguyễn Năng Phúc, cùng với sự nỗ lực của bản thân em đã đisâu nghiên cứu và tìm hiểu đề tài:

“Hoàn thiện hạch toán nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn lu động trong sản xuất kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Gốm sứ Bát Tràng ”.

Nội dung cơ bản của chuyên đề gồm những phần sau:

Lời nói đầu

- Phần I: Những vấn đề lý luận chung về hạch toán nguyên liệu, vật

liệu trong các doanh nghiệp

- Phần II: Thực tế tổ chức hạch toán nguyên liệu, vật liệu với việc

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty trách nhiệm hữu hạnGốm sứ Bát Tràng

- Phần III: Ưu nhợc điểm của công tác tổ chức kế toán nguyên liệu,

vật liệu tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Gốm sứ Bát Tràng và một số kiến

Trang 3

nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công tytrách nhiệm hữu hạn Gốm sứ Bát Tràng

Kết luận

Do trình độ và thời gian có hạn nên nội dung trong đề tài này khôngtránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận đợc sự giúp đỡ, góp ý củacác thầy cô giáo và các bạn để đề tài này đợc hoàn thiện và thiết thực hơn

PHầN I: những Lý LUậN CHUNG Về hạch TOáN NGUYÊN liệu,vậT

LIệU TRONG CáC DOANH NGHIệP.

I- Đặc điểm của nguyên liệu, vật liệu và nhiệm vụ hạch toán nguyên liệu, vật liệu:

1- Định nghĩa, vai trò, đặc điểm của NVL trong sản xuất:

NVL là đối tợng lao động- một trong ba yếu tố cơ bản của quá trìnhsản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm

Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, NVL bị tiêu hao toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ

Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí về các loại đối tợng lao độngthờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí và giá thành sản phẩm Dovậy tăng cờng công tác quản lý, công tác kế toán NVL đảm bảo việc sửdụng hiệu quả, tiết kiệm vật liệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng

NVL là những đối tợng lao động đã qua chế biến và đợc thể hiện dớidạng vật hoá nh: sắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, da trongdoanh nghiệp đóng giày

NVL chiếm một tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm và

là bộ phận dự trữ quan trọng của doanh nghiệp Khác với tài sản cố định,NVL có đặc điểm là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, giá trị

Trang 4

của nó chuyển hết một lần vào giá thành sản phẩm làm ra Dới tác động củalao động, chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban

đầu để tạo nên thực thể vật chất của sản phẩm Nh vậy, NVL thuộc tài sản

l-u động, giá trị NVL thl-uộc vốn ll-u động dự trữ của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trờng, chất lợng sản phẩm luôn đợc các doanhnghiệp đặt lên hàng đầu nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Chất lợngsản phẩm quyết định sự thành công hay thất bại của sản phẩm Đây là mộttất yếu khách quan của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với sự pháttriển của loài ngời Sản phẩm có giá trị cao khi yếu tố đầu vào( chủ yếu làNVL) tốt Điều này sẽ kích thích tiêu dùng, làm tăng doanh số bán ra, đồngthời kéo theo sự phát triển của các doanh nghiệp sản xuất ra NVL khác, tạocông ăn việc làm cho ngời lao động

Hiện nay Việt Nam đang tiếp tục mở rộng các hoạt động thơng mạitheo hớng đa phơng hoá, đa dạng hoá, tích cực hội nhập vào kinh tế khu vực

và kinh tế thế giới tức là chấp nhận xu hớng hợp tác trong cạnh tranh gaygắt Đây vừa là cơ hội, vừa là thách đố đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuấtphải có kế hoạch dự trữ NVL, không làm gián đoạn quá trình sản xuất, tiếtkiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm

Do NVL có vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh nên cácdoanh nghiệp cần phải tổ chức việc quản lý hợp lý trong các khâu: thu mua,vận chuyển, bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL Đây là yếu tố không thểthiếu đợc để thúc đẩy việc cung cấp kịp thời, đồng bộ vật t cần thiết cho sảnxuất, để kiểm tra giám sát việc chấp hành các quy định dự trữ, ngăn ngừahiện tợng h hao, mất mát, lãng phí NVL qua các khâu của quá trình sảnxuất

Để giúp các doanh nghiệp đảm bảo cung cấp đầy đủ NVL cho quátrình sản xuất, Đảng và Nhà nớc cần phải có chủ trơng khuyến khích mạnh

mẽ các doanh nghiệp cung cấp NVL nhanh chóng, đầy đủ, kịp thời bằngnhiều biện pháp nh: giúp đỡ các doanh nghiệp sản xuất giảm bớt các thủ tụcphiền hà khi nhập NVL từ nớc ngoài, hỗ trợ về tài chính- tín dụng; tạo điềukiện để các doanh nghiệp sản xuất quan hệ với các nhà cung cấp nớc ngoàinhằm tiếp thu khoa học, kỹ thuật mới

2 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu:

Nguyên liệu,vật liệu là tài sản dự trữ cho sản xuất kinh doanh, nó ờng xuyên biến động và chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất ra sản

Trang 5

th-phẩm Cần phải quản lý chặt chẽ có hiệu quả đối với NVL ở tất cả các khâuthu mua, bảo quản, sử dụng NVL đảm bảo hạ thấp mức tiêu hao NVL Để

có hiệu quả cần phải có những điều kiện nhất định nh sau:

- Trớc hết trong khâu thu mua: các doanh nghiệp thờng xuyên phảitiến hành mua NVL để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất sản phẩm vàphục vụ cho các nhu cầu khác của doanh nghiệp Khi thu mua NVL phải đ-

ợc đảm bảo đúng quy cách, chất lợng, chủng loại, tránh va đập gây thiệthại

- Doanh nghiệp cần phải có hệ thống kho tàng bến bãi để bảo quảnNVL Tại kho phải trang bị đầy đủ các phơng tiện bảo quản, cân đong đo

đếm cần thiết

- Về nhân sự: phải có đầy đủ các nhân viên bảo vệ và thủ kho cónhiệm vụ thích hợp với công việc, nắm vững và thực hiện tốt việc hạch toánban đầu tại kho

- NVL phải đợc sắp xếp gọn gàng trong kho, đảm bảo yêu cầu vềcông tác bảo quản và kỹ thuật cho phép nhằm tạo điều kiện thuận lợi choviệc nhập- xuất kho NVL và công tác kiểm tra

3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên liệu, vật liệu.

Xuất phát từ vị trí và yêu cầu quản lý NVL trong các doanh nghiệpsản xuất, xuất phát từ vị trí kế toán trong quản lý kinh tế: phải thu thập vàcung cấp thông tin hoàn chỉnh kịp thời, chính xác về số lợng và giá trịNVL, kiểm soát đợc mọi hoạt động nhập xuất NVL tại đơn vị, ta thấy đợcnhiệm vụ của kế toán trong doanh nghiệp sản xuất nh sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình thu muavận chuyển, bảo quản NVL Đây là nhiệm vụ cơ bản và quan trọng nhấttrong kế toán NVL Thông qua việc phản ánh của kế toán các nhà quản lýdoanh nghiệp có thể nắm bắt đợc toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,kiểm tra, đánh giá đợc tình hình thực hiện kế hoạch, từ đó đề ra các biệnpháp nhằm tiết kiệm chi phí, đảm bảo thu lợi nhuận cao

- Kế toán phải giám sát, phản ánh tình hình công nợ và thanh toáncông nợ với nhà cung cấp NVL Vấn đề cấp bách và quan trọng nhất trongdoanh nghiệp là vốn do đó các doanh nghiệp không thể tránh khỏi tìnhtrạng chiếm dụng vốn của các doanh nghiệp khác và bị các doanh nghiệpkhác chiếm dụng vốn Nếu các doanh nghiệp sản xuất lạm dụng lòng tin

Trang 6

của nhà cung cấp NVL, vô ý hoặc cố ý chiếm dụng vốn của nhà cung cấpquá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng các nhà cung cấp NVL dừng bán NVL làmquá trình sản xuất kinh doanh ngừng trệ, ảnh hởng đến kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp.

- Cần áp dụng đúng đắn các phơng pháp về kỹ thuật hạch toán NVL,hớng dẫn kiểm tra các bộ phận, đơn vị trong xí nghiệp thực hiện đầy đủ chế

độ hạch toán ban đầu về vật liệu (lập chứng từ, luân chuyển chứng từ), mởcác sổ, thẻ hạch toán chi tiết, thực hiện hạch toán đúng chế độ, đúng phơngpháp quy định nhằm đảm bảo thống nhất trong công tác kế toán, tạo điềukiện cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo trong toàn bộ ngành kinh tế

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ về bảo quản, dự trữ và sử dụngNVL, phát hiện ngăn ngừa NVL thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất Tính toánxác định chính xác số lợng, giá trị NVL thực tế đa vào sử dụng và tiêu haotrong quá trình SXKD, phân bổ chính xác giá trị NVL vào các đối tợng sửdụng (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụngvật liệu)

- Dựa vào tình hình thực tế và kinh nghiệm vốn có, kế toán nên xâydựng định mức dự trữ, xác định lợng dự trữ cần thiết tối đa, tối thiểu chosản xuất, xây dựng định mức hao hụt hợp lý trong vận chuyển và bảo quản

Định mức dự trữ phải phù hợp nếu không sẽ gây ứ đọng lợng vốn lớn trongkho không tham gia vào quá trình sản xuất Lợng vốn ứ đọng này là lợng

“vốn chết” không sinh lợi nhuận

- Kế toán phải thực hiện đầy đủ các quy định về lập sổ danh điểmNVL, thủ tục luân chuyển chứng từ, mở các sổ hạch toán chi tiết, tổng hợpNVL theo đúng chế độ quy định Thực hiện tốt việc kiểm tra, kiểm kê, đốichiếu NVL, xây dựng chế độ trách nhiệm vật chất trong công tác quản lý và

sử dụng NVL trong toàn doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc

- Thờng xuyên tiến hành kiểm kê và đánh giá lại NVL theo chế độNhà nớc quy định Lập các báo cáo về NVL phục vụ cho công tác lãnh đạo

và quản lý, tiến hành quản lý và phân tích kinh tế tình hình thu mua, bảoquản, dự trữ NVL nhằm phục vụ công tác quản lý NVL hợp lý từng hoạt

động từ đầu kỳ, hạ thấp chi phí kinh doanh

- Xác định chính xác giá trị thực tế của NVL xuất kho và NVL nhậpkho

Trang 7

Xuất phát từ sự đổi mới của cơ chế quản lý, các đơn vị có quyền tựchủ về tài chính cũng nh các hoạt động kinh doanh của mình trên nguyêntắc đảm bảo lấy thu bù chi và có lãi Điều này đòi hỏi các đơn vị phải xác

định chính xác giá trị của NVL gồm giá mua không thuế GTGT, các khoảnchi phí vận chuyển bốc dỡ, thuế phải nộp ở khâu mua (nếu có) Nếu việcxác định tổng chi phí quá nhỏ so với mức chi phí thực tế sẽ dẫn đến “ lãigiả”, chi phí thực tế “ăn vào vốn” làm vốn kinh doanh không đợc bảo toàn.Nếu xác định tổng chi phí quá lớn sẽ ảnh hởng đến việc xác định kết quảSXKD

II Phân loại và tính giá nguyên vật liệu.

1 Phân loại nguyên vật liệu.

NVL là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất NVL sử dụng trong cácdoanh nghiệp có rất nhiều loại với quy cách, phẩm chất, công dụng kinh tế,mục đích sử dụng, nguồn hình thành khác nhau Để tổ chức tốt công tácquản lý nhất thiết chúng ta phải phân loại NVL nghĩa là phải xắp xếp NVLcùng loại với nhau theo đặc trng nhất định nào đó tạo thành từng nhóm đểthuận lợi cho việc theo dõi

- Nhiên liệu: là những thứ dùng để tạo ra nhiệt năng nh than đá, thanbùn, xăng dầu Thực chất nhiên liệu là một loại vật liệu phụ nhng đợc tách

ra thành một loại riêng do vai trò quan trọng của nó trong nền KTQD

- Bao bì đóng gói: là các loại vật phẩm dùng để bao gói, buộc sảnphẩm để tạo ra thành phẩm hoàn chỉnh nh chai đựng nớc, hộp đựng thựcphẩm

- Phế liệu: là những thứ bị loại ra trong quá trình sản xuất, sử dụng tàisản, có thể sử dụng lại hoặc bán ra ngoài

Trang 8

- Phụ tùng thay thế: là những loại phụ tùng cần dự trữ để sửa chữa,thay thế các bộ phận của máy móc, thiết bị sản xuất

- Thiết bị xây dựng cơ bản: là loại vật liệu phục vụ cho quá trình xâydựng cơ bản nh trang thiết bị điện, đờng ống

Trong thực tế, tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh,yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể phân loại NVLsao cho dễ quản lý

Ngoài ra còn một số cách phân loại khác nh: NVL có thể đợc phânloại theo nguồn hình thành:

+ NVL mua ngoài

+ NVL thu đợc từ hoạt động gia công tự chế

+ NVL thu đợc từ hoạt động góp vốn liên doanh

+ NVL thuê ngoài gia công

+ NVL thu hồi đợc từ quá trình sản xuất

Trong ngành xây dựng có thể phân loại NVL nh sau: Vật liệu xâydựng; vật kết cấu; thiết bị xây dựng

Việc phân loại NVL nh trên giúp cho kế toán tổ chức tài khoản, tiểukhoản để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của các loại NVLtrong quá trình sản xuất, giúp cho doanh nghiệp biết rõ nội dung kinh tế,vai trò, chức năng của từng loại NVL Từ đó doanh nghiệp có những biệnpháp thích hợp trong quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại NVL nh: kếtoán có thể chia NVL thành từng loại giao cho mỗi nhân viên kế toán phụtrách một hoặc một số loại NVL nếu điều kiện doanh nghiệp cho phép có từhai nhân viên kế toán trở lên Việc phân loại này còn tạo điều kiện cho cácnhân viên kế toán kiểm tra kho dễ dàng

Phân loại NVL cho phép kế toán bao quát đợc toàn bộ chủng loạiNVL nói chung, tạo điều kiện và khả năng xem xét, phân tích có hệ thốngtoàn bộ danh mục NVL, đánh giá tình hình cơ cấu NVL theo từng nhóm,từng loại, trong từng mặt nhu cầu để có biện pháp xử lý sao cho phù hợp.NVL đợc phân loại sẽ tạo điều kiện cho các nhà quản lý khái quát,phân tích yêu cầu chất lợng NVL , đa ra những biện pháp cần thiết nhằmbảo quản NVL theo từng chủng loại

Trang 9

Ngoài ra phân loại NVL còn đảm bảo tính trật tự, tính hệ thống hợp lýtrong kết cấu danh mục NVL, tạo thuận lợi để hợp lý hoá các hoạt động sảnxuất kinh doanh nh tổ chức bố trí cơ sở sản xuất, tổ chức NVL, tổ chức muabán NVL, bảo quản, vận chuyển NVL đa lại hiệu quả chung cho kinhdoanh và tiêu thụ sản phẩm.

Nói chung việc phân loại NVL đúng sẽ có tác dụng tích cực đến nhiềumặt hoạt động của xã hội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng cụ thểnh: nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, lu thông, tiêu dùng cũng nh hoạt độngquản lý

Tuy nhiên để đảm bảo nhu cầu NVL cho quá trình sản xuất của doanhnghiệp tiến hành thờng xuyên, liên tục và quản lý NVL một cách chặt chẽcần phải nhận biết đợc một cách cụ thể số hiện có, tình hình biến động củatừng thứ NVL Bởi vậy các loại NVL nh đã nêu trên cần phân chia một cách

cụ thể chi tiết, tỉ mỷ hơn theo tính năng lý hoá, theo quy cách phẩm chấtcủa NVL Việc tiến hành phân chia một cách tỉ mỷ NVL trong doanhnghiệp đợc thực hiện trên cơ sở xây dựng và lập các sổ danh điểm NVL Ta

có thể chia NVL thành các loại, nhóm, thứ Mỗi loại, nhóm, thứ đợc sửdụng một ký hiệu riêng bằng hệ thống chữ số thập phân để thay thế tên gọi,nhãn hiệu, quy cách vật liệu Ký hiệu này đợc gọi là số danh điểm NVL và

đợc sử dụng thống nhất trong phạm vi toàn doanh nghiệp nhằm bảo đảmcho các bộ phận trong doanh nghiệp phối hợp chặt chẽ trong công tác quảnlý

Mỗi loại NVL sử dụng một hoặc một số trang trong sổ danh điểmNVL để ghi đủ các nhóm, thứ vật liệu (danh điểm NVL) thuộc loại vật liệu

đó Sổ danh điểm NVL đợc xây dựng trên cơ sở số hiệu của các loại vậtliệu, nhóm vật liệu và đặc tính thứ vật liệu mà xây dựng số hiệu gồm 1, 2hoặc 3 chữ số Số lợng dới 10 thì sử dụng 1 chữ số; số lợng dới 100 thì sửdụng 2 chữ số

2 Tính giá nguyên vật liệu

- Xác định chính xác giá trị thực tế của NVL xuất kho và NVL nhậpkho

Xuất phát từ sự đổi mới của cơ chế quản lý, các đơn vị có quyền tựchủ về tài chính cũng nh các hoạt động kinh doanh của mình trên nguyêntắc đảm bảo lấy thu bù chi và có lãi Điều này đòi hỏi các đơn vị phải xác

định chính xác giá trị của NVL gồm giá mua không thuế GTGT, các khoản

Trang 10

chi phí vận chuyển bốc dỡ, thuế phải nộp ở khâu mua (nếu có) Nếu việcxác định tổng chi phí quá nhỏ so với mức chi phí thực tế sẽ dẫn đến “ lãigiả”, chi phí thực tế “ăn vào vốn” làm vốn kinh doanh không đợc bảo toàn.Nếu xác định tổng chi phí quá lớn sẽ ảnh hởng đến việc xác định kết quảsản xuất kinh doanh.

Việc đánh giá NVL thực chất là xác định trị giá NVL nhập- xuất- tồn.Việc đánh giá này phải đảm bảo đúng nguyên tắc giá phí và nguyên tắcnhất quán có nghĩa là mọi tài sản phải đợc xác định trên chi phí trực tiếp tạo

ra tài sản đó Kế toán phải thống nhất đảm bảo từ đầu đến cuối về các nộidung và chỉ tiêu Nếu có sự thay đổi phải giải trình

Trong thực tế giá trị NVL mua vào trên thị trờng luôn có sự thay đổikéo theo sự thay đổi về giá trị NVL tồn kho Thực tế này đã gây khó khăncho công tác quản lý vốn lu động của doanh nghiệp đặc biệt đối với nhữngdoanh nghiệp lớn có giá trị NVL tồn kho cao Nếu giá NVL trên thị trờngtăng quá cao, vì lợi nhuận kinh tế một số ngời sẽ đầu cơ tích trữ NVL kiếmlời trong tơng lai sẽ dẫn đến hiện tợng khan hiếm giả tạo, hậu quả làm ngngtrệ sản xuất, ảnh hởng đến kết quả sản xuất của doanh nghiệp Theo chế độ

kế toán hiện hành tại VN, giá trị NVL tồn kho không đợc phản ánh theo giátrị thị trờng điều này không phản ánh chính xác chi phí sản xuất thực tế,không phản ánh đúng kết quả kinh doanh thật sự, gây thiệt hại cho Nhà n-

ớc Để đánh giá đúng giá trị NVL tồn kho theo giá thị trờng, ở nớc ta hiệnnay chế độ kế toán cho phép lập “quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho”,quỹ này đợc đa vào tài khoản 159 nhng chỉ khắc phục đợc phần nhỏ sự biến

động Nếu nền kinh tế có sự đột biến- có thể do thể chế chính trị thay đổi,cơ chế đầu t thông thoáng hơn kích thích các doanh nghiệp cung cấp NVLcạnh tranh, hạ giá thành NVL làm giá trên thị trờng giảm mạnh khi đó quỹ

dự phòng trở nên kém tác dụng, doanh nghiệp phải chịu thiệt hại đáng kể

do sự tác động của các yếu tố này Mặt khác nếu giá thị trờng tăng thìdoanh nghiệp hoàn toàn không đợc hởng lợi từ phần chênh lệch Với cáchhạch toán này theo tôi cha phản ánh chính xác giá trị thực tế NVL tồn khocủa doanh nghiệp, gây khó khăn cho ban lãnh đạo trong việc đa ra các kếhoạch sản xuất kinh doanh

Để đa ra đợc kế hoạch sản xuất kinh doanh có hiệu quả, các nhà quản

lý cần nắm rõ tình hình thực tế tài sản của doanh nghiệp mình Muốn vậycác chuyên gia kế toán tại VN nên nghiên cứu cách hạch toán cho phù hợp,tránh thiệt thòi cho các doanh nghiệp Theo tôi, để nắm đợc giá trị thực tế

Trang 11

của NVL tồn kho khi giá NVL trên thị trờng giảm, kế toán nên có sổ riêngtheo dõi chi tiết từng loại NVL, ghi sổ giảm theo giá thị trờng vào cuốitháng Cuối kỳ, kế toán phải tập hợp toàn bộ giá trị giảm Khoản này đợc đavào chi phí bất thờng Nếu giá trị NVL tồn kho trên thị trờng tăng, kế toánkhông thừa nhận.

Theo chế độ kế toán các doanh nghiệp hiện nay đang áp dụng phơngpháp tính giá NVL nhập- xuất kho nh sau:

* Giá thực tế nhập kho :

+ Đối với NVL mua ngoài:

Gía Giá mua Thuế phải nộp CF mua Chiếtkhấu, nhập kho = (cha thuế + trong khâu + (vận chuyển, - giảm giá NVL VAT) mua bốc dỡ )

+ Đối với NVL tự gia công chế biến:

Giá Giá NVL Chi phí CF vận chuyển

nhập kho = khi giao + gia công + (cả đi và về nếu thuê NVL gia công ngoài gia công)

+ Đối với NVL nhận góp vốn liên doanh:

Giá nhập kho NVL = Giá do hội đồng liên doanh đánh giá

+ Đối với phế liệu thu hồi:

Giá nhập kho phế liệu = giá ớc tính có thể sử dụng đợc hoặc bán ợc

đ-* Gía thực tế xuất kho NVL:

Khi xuất NVL cho sản xuất, kế toán phải tính đợc trị giá vốn củaNVL xuất kho Hiện nay các doanh nghiệp thờng áp dụng các phơng phápsau để tính trị giá NVL xuất kho:

+ Phơng pháp đơn giá bình quân gia quyền: giá thực tế NVL đợc

tính trên cơ sở số lợng NVL xuất dùng và đơn giá bình quân NVL tồn đầukỳ

Trị giá NVL xuất kho = số lợng xuất x đơn giá bình quân

đầu kỳTrong đó:

Trang 12

Trị giá NVL tồn đầu kỳ Đơn giá bình quân đầu kỳ =

Số lợng NVL tồn đầu kỳ

+ Phơng pháp đơn giá bình quân gia quyền: về cơ bản phơng pháp

này giống nh phơng pháp trên nhng đơn giá NVL đợc tính bình quân cho cả

số tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Phơng pháp này tơng đối hợp lý, không phụthuộc vào số lần nhập kho nhiều hay ít Nhng phơng pháp này chỉ tiến hànhvào cuối kỳ hạch toán nên sẽ gây khó khăn cho kế toán vì công việc tănglên nhiều

+ Phơng pháp hệ số giá: doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để theo

dõi giá trị của NVL, đến cuối tháng điều chỉnh theo giá thực tế

Hệ Trị giá NVL thực tế tồn ĐK + Trị giá NVL thực tế nhập trong kỳ

+ Phơng pháp đích danh: giá trị thực tế NVL xuất kho đợc xác định

căn cứ vào đơn giá thực tế NVL nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và sốlợng xuất kho theo từng lần

+ Phơng pháp nhập trớc- xuất trớc: theo phơng pháp này cần xác

định gía thực tế nhập kho từng lần nhập Sau đó tính theo đơn giá thực tếnhập trớc đối với lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc, số còn lại đợc tính theo

đơn giá thực tế các lần nhập sau Phơng pháp này đợc thực hiện thờngxuyên nên việc tính giá là tơng đối hợp lý Kế toán phải tiến hành theo dõichi tiết nhiều , tiến hành công phu

+ Phơng pháp nhập sau- xuất trớc: xác định đơn giá của từng lần

nhập nhng khi xuất sẽ căn cứ vào số lợng xuất và đơn giá thực tế nhập kholần cuối sau đó mới lần lợt đến các lần nhập trớc để tính giá thực tế xuấtkho Công việc tính toán trong phơng pháp này khá đơn giản, không bị phụ

Trang 13

thuộc vào số lần nhập- xuất NVL nhiều hay ít Nhng nếu giá cả NVL biến

Muốn kế hoạch đặt ra sát với thực tế, vấn đề cơ bản đòi hỏi ngời lập

kế hoạch phải dựa trên cơ sở các kết quả đạt đợc, phân tích xem kết quả đó

đạt đợc ở mức độ nào, do nguyên nhân chủ quan khách quan nào tác động

Để việc phân tích đợc tỉ mỉ, chi tiết có tác dụng cao nhất cho việc lập kếhoạch cho kỳ tới cần phải có nguồn thông tin đầy đủ, chính xác và toàndiện nhất Kế toán phải cung cấp thông tin cần thiết để ngời quản lý có thểxây dựng đợc kế hoạch cho các kỳ sau

Nh vậy, kế toán trởng đóng vai trò quan trọng đối với công tác quản lýkinh tế Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng, cùng với sự đổi mới sâu sắccủa cơ chế quản lý kinh tế đòi hỏi công tác kế toán nói chung và công tác

kế toán NVL nói riêng phải không ngừng đợc cải thiện để đáp ứng tốt yêucầu của quản lý kinh tế

III- Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu trong các doanh

địa điểm nào cũng đều đợc kế toán hạch toán thông qua việc sử dụng hệthống các phơng pháp khoa học của mình để thu nhận một cách kịp thời,

đầy đủ, toàn diện, có hệ thống và chính xác Việc thu thập, kiểm tra cácthông tin này là cơ sở giúp lãnh đạo doanh nghiệp đa ra những quyết định

đúng đắn chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Chính vì vậy,

Trang 14

hạch toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản

lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành vàkiểm soát các hoạt động kinh tế Với t cách là công cụ quản lý kinh tế, kếtoán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhiệm hệthống tổ chức thông tin có ích cho các quyết định kinh tế Để phát huy vaitrò quan trọng của kế toán, yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp là tổ chứcthật khoa học và hợp lý công ttác hạch toán kế toán trong doanh nghiệpmình

Tổ chức công tác kế toán bao gồm việc tổ chức hệ thống chứng từ,luân chuyển chứng từ, tổ chức hệ thống sổ sách và tổ chức bộ máy kế toánnhằm mục tiêu thực hiện nhiệm vụ kế toán

Tổ chức công tác hạch toán kế toán là một vấn đề cấp bách có tínhchất thời sự trong mọi giai đoạn phát triển của nền kinh tế, đặc biệt trong

điều kiện đổi mới sâu sắc cơ chế quản lý kinh tế ở nớc ta

Cùng với quá trình đổi mới kinh tế, hệ thống kế toán VN đã đợc thay

đổi để phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trờng và các thông lệ Quốc

tế Song với sự phát triển kinh tế khá nhanh là các nghiệp vụ kế toán phátsinh trong doanh nghiệp ngày càng nhiều và phức tạp đòi hỏi công tác quản

lý kinh tế cao Vì vậy công tác tổ chức hạch toán kế toán phải ngày cànghoàn thiện hơn nhằm tăng hiệu lực của thông tin kế toán, tăng cờng vai tròcủa hạch toán kế toán trong quản lý kinh tế của doanh nghiệp

Kế toán NVL là việc ghi chép, phản ánh thờng xuyên liên tục, có hệthống tình hình nhập- xuất- tồn kho các loại NVL, thành phẩm hànghoá về giá trị, số lợng, chất lợng của NVL theo từng kho, từng ngời phụtrách Đồng thời phản ánh và truy cứu trách nhiệm đôn đốc sử lý kịp thờicác trờng hợp thừa thiếu, tổn thất NVL trong quá trình mua bán dự trữ NVLtheo đúng chế độ quy định

Tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác kế toán NVL sẽ tạo ra một hệthống chứng từ sổ sách vận động phù hợp với những biến động về mặt chấtlợng và số lợng của NVL phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, đápứng những yêu cầu về cung cấp thông tin kịp thời, chính xác toàn diện choquản lý và giám đốc đầu vào của quá trình sản xuất Hơn nữa việc tổ chức

đúng đắn công tác kế toán hoạt động nhập, xuất NVL còn tạo ra sự vậnhành của toàn bộ hệ thống kế toán một cách nhịp nhàng, ăn khớp và đạthiệu quả cao trong doanh nghiệp

Trang 15

Xét về yếu tố thực tiễn ta thấy trong tình hình hiện nay, công tác kếtoán ở các doanh nghiệp mặc dù đã cố gắng sửa đổi bổ sung theo nhữngquy định của Bộ tài chính song còn nhiều tồn tại và vớng mắc cả ở khâu tổchức và nghiệp vụ hạch toán: tính trung thực, chính xác của số liệu kế toáncha cao, cha đảm bảo độ tin cập để đánh giá đúng thực trạng tài chính, thựctrạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông thờng hiện nay trongcác doanh nghiệp Nhà nớc nói chung và các doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế khác nói riêng vẫn tồn tại hinh thức hai sổ kế toán nhằm mục

đích gian lận kinh tế Việc tổ chức công tác kế toán NVL trong các doanhnghiệp sản xuất còn cha thống nhất Hệ thống chứng từ sổ sách, tài khoản

sử dụng cha đáp ứng đợc nhu cầu phân cấp quản lý, cha cung cấp kịp thờithông tin cho quản lý, tạo nên sự khập khiễng trong việc đánh giá kết quảsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp: hạch toán NVL sai, việc tập hợpCFSX sẽ sai và ảnh hởng đến giá thành sản phẩm, tạo nên môi trờng cạnhtranh không lành mạnh, đẩy một số DNSX vào tình trạng tài chính khókhăn

Xuất phát từ vấn đề lý luận thực tiến trên, chúng ta có thể nói rằng:việc tổ chức hợp lý, đúng đắn công tác hạch toán NVL là một đòi hỏi mangtính tất yếu khách quan nhằm phát huy những u điểm, khắc phục những nh-

ợc điểm của công tác tổ chức kế toán, phục vụ yêu cầu quản lý

Tổ chức hợp lý công tác kế toán NVL là việc tổ chức bộ máy kế toánsao cho mọi hoạt động của công tác kế toán đợc thực hiện nhanh chóng,chính xác, thông suốt, cung cấp đầy đủ các số liệu làm cơ sở cho việc kiểmtra giám sát chi phí SXKD và kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

Để công tác kế toán đợc tổ chức khoa học, hợp lý cần đáp ứng nhữngyêu cầu sau:

- Tổ chức công tác kế toán phải phù hợp với môi trờng sản xuất kinhdoanh, điều kiện hiện có của doanh nghiệp

- Công tác kế toán phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đặc điểmhoạt động SXKD, phù hợp với bộ máy quản lý kinh tế, bộ máy sản xuất củadoanh nghiệp

- Trên cơ sở những kiến thức vốn có cần xây dựng cơ cấu kế toán phùhợp với năng lực, trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán và những điều kiệncơ sở vật chất có thể có

Trang 16

- Sự phát triển với tốc độ cao của công nghệ thông tin, tuỳ thuộc điềukiện của doanh nghiệp mà doanh nghiệp dần dần tin học hoá công tác kếtoán nhằm giảm bớt khối lợng công việc của kế toán, hệ thống sổ sách đợcthu gọn, kế toán có thể tra cứu thông tin nhanh chóng nhất.

- Đảm bảo hiệu quả kinh tế với chi phí thấp nhất đạt hiệu quả cao nhấttrong kế toán

2 Tổ chức hợp lý công tác hạch toán ban đầu:

Hạch toán ban đầu làm cơ sở cho hạch toán chi tiết và hạch toán tổnghợp Hạch toán ban đầu là công việc khởi đầu của toàn bộ công việc ghichép kế toán, nhng lại không do cán bộ kế toán trực tiếp thực hiện mà đại

bộ phận công việc hạch toán ban đầu do cán bôn kế toán quản lý kho thựchiện theo sự hớng dẫn của kế toán NVL

Vì vậy phòng kế toán của doanh nghiệp phải lựa chọn đúng cán bộ

kế toán thông hiểu việc quản lý NVL phong phú đa dạng, có trách nhiệm ớng dẫn kiểm tra việc hạch toán ban đầu với các cán bộ quản lý kho, cầnthu thập, kiểm tra chứng từ ban đầu và luân chuyển chứng từ ban đầu kịpthời để đảm bảo ghi sổ kế toán nhanh chóng

h-Yêu cầu của việc lập chứng từ ban đầu và hạch toán ban đầu phảiphản ánh trung thực nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoàn thànhchính xác các chỉ tiêu về số lợng, giá trị mà các nghiệp vụ này có tác độngtrực tiếp đến CFSX của doanh nghiệp

Do chủng loại NVL trong các doanh nghiệp sản xuất thờng lớn, đadạng vì vậy việc hạch toán NVL là công việc có khối lợng lớn, là khâu hạchtoán khá phức tạp trong doanh nghiệp Để tổ chức hợp lý hạch toán ban đầucần phải đạt đợc những yêu cầu sau:

- Hoàn thiện chứng từ: tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trongdoanh nghiệp luôn đi kèm với chứng từ Chứng từ kế toán là cơ sở đầu tiênghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Mỗi bản chứng từ cần chứa đựngtất cả các chỉ tiêu đặc trng cho nghiệp vụ kinh tế đó về nội dung, quy mô,thời gian, địa điểm xảy ra nghiệp vụ kinh tế cũng nh ngời chịu trách nhiệm

về nghiệp vụ và ngời lập bản chứng từ Ngoài các yêu cầu cơ bản màchứng từ cần phải có, để hoàn thiện chứng từ theo tôi những ngời sử dụngchứng từ cần phải đặc biệt chú ý đến sổ danh điểm nguyên vật liệu vànhững điều sau:

Trang 17

+ Các chỉ tiêu trên chứng từ cần phải ghi rõ ràng, số phát sinh củacác nghiệp vụ kinh tế phải ghi chính xác, cụ thể trong chứng từ, không tẩyxoá con số đã ghi Nếu các loại NVL thuộc loại đối tợng chịu thuế giá trịgia tăng phải đảm bảo ghi đầy đủ phần giá NVL cha có thuế, thuế VAT vàtổng giá thanh toán của NVL Đối với những doanh nghiệp hạch toán chitiết NVL theo phơng pháp sổ số d có sử dụng phiếu giao nhận chứng từ,thông thờng ngời giao chứng từ là thủ kho, ngời nhận chứng từ là kế toán.Phiếu xuất (hoặc nhập) kho phải có đầy đủ ba chữ ký của ngời có tráchnhiệm liên qua theo yêu cầu, theo tôi nên thêm phần ngời nhận chứng từ kýnhận vào phiếu xuất (hoặc nhập) kho khi đó sẽ không phải lập phiếu giaonhận chứng từ Điều này không những làm đơn giản hoá cho kế toán trongdoanh nghiệp áp dụng kế toán chi tiết theo phơng pháp sổ số d mà còn nângcao trách nhiệm của nhân viên kế toán bởi tính pháp lý thể hiện qua chữ kýcủa họ.

+ Chứng từ đợc lập cần đảm bảo tính pháp lý, đảm bảo đúng thờigian và địa điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế Cần phải bố trí khoa học saocho số lợng chứng từ ít nhng phải phản ánh đợc thông tin nhiều nhất

+ Tổ chức chỉ đạo, hớng dẫn việc thực hiện chế độ ghi chép ban đầucho từng bộ phận trong đơn vị giúp cho họ có thể ghi chép chính xác cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Trong cơ chế thị trờng, Nhà nớc đang dần hớng các doanh nghiệpNhà nớc thành các tập đoàn kinh tế có thế mạnh, hoạt động theo mô hìnhTổng công ty 90, 91 Do đó để đảm bảo cho yêu cầu quản lý ngày càngmang tính phức tạp, nên tiêu chuẩn hoá chứng từ có nghĩa tạo ra các chứng

từ tiêu chuẩn chuyên dùng cho từng ngành, từng loại hình đơn vị quản lý vàkinh doanh, từng thành phần kinh tế

Tóm lại, các chứng từ đợc lập phải thoả mãn yêu cầu có tính nguyêntắc trong việc biểu hiện sự hài hoà giữa hai mặt: gọn (dễ lu trữ, dễ luânchuyển, dễ sử dụng cho máy tính); rõ ràng( diễn đạt rõ ràng, chuẩn xác nộidung, nghiệp vụ kinh tế và các bên chịu trách nhiệm liên đới)

- Hoàn thiện quá trình luân chuyển chứng từ: luân chuyển chứng từ là

sự vận động liên tục, kế tiếp nhau từ giai đoạn này sang giai đoạn khác Nó

đợc xác định từ khâu lập( hoặc tiếp nhận từ bên ngoài) đến khâu lu trữ.Hoàn thiện luân chuyển chứng từ là việc xác định các khâu tiếp nhận, xử lýchứng từ sao cho giảm tới mức thấp nhất việc ghi chép sổ kế toán, không bị

Trang 18

trùng lắp mà lợng thông tin vẫn đầy đủ đảm bảo cho quản lý, tiện cho kiểmtra đối chiếu.

Tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp cụ thể, với quy mô, chức năngnhiệm vụ khác nhau mà sự vận động của chứng từ qua các khâu là khácnhau Đối với NVL, thông thờng số lợng chứng từ nhiều, lập tại các địa

điểm với thời gian khác nhau nhng chủng loại chứng từ không nhiều, đơngiản( phiếu nhập, phiếu xuất, một số chứng từ dẫn chiếu nh giấy xin cấp vậtt ) Do vậy yêu cầu đặt ra là phải quản lý chặt chẽ về số lợng chứng từ, tínhhợp pháp của chứng từ, làm cơ sở căn cứ tập hợp chi phí tính giá thành sản

phẩm

3 Xây dựng danh mục các tài khoản và vận dụng hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành cho phù hợp với DNSX:

Với chức năng quản lý nền tài chính của một quốc gia, Bộ Tài chính

đã đa ra một chế độ kế toán linh hoạt áp dụng cho toàn bộ các doanh nghiệpthuộc lãnh thổ VN Trong chế độ kế toán có hệ thống tài khoản kế toánthống nhất đợc xây dựng để phản ánh toàn bộ hoạt động kinh tế tài chínhcủa các ngành KTQD Trong từng ngành kinh tế có thể căn cứ vào hệ thốngtài khoản để xây dựng hệ thống tài khoản thống nhất trong ngành

Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp đợc ban hành theo quyết

định số 1141TC/ QĐ/ CĐKT ngày 1/ 11/ 1995 và bổ sung thêm một số tàikhoản theo thông t số 10/ TT/ CĐKT ngày 20/ 3/ 1997; thông t số 100/1998/ TT- BTC ngày 15/ 7/ 1998 để sử dụng cho mọi doanh nghiệp thuộcmọi thành phần kinh tế Hệ thống tài khoản kế toán hiện nay gồm 75 tàikhoản cấp I, ngoài ra còn có các tài khoản cấp II và 7 tài khoản ngoài bảngcân đối Các tài khoản trong hệ thống tài khoản đợc đánh số hiệu theo cácmã số thuận tiận cho việc sử dụng máy vi tính Tài khoản cấp I và tài khoảncấp II do Bộ Tài chính hoặc ngành chủ quản đợc sự thoả thuận của Bộ Tàichính ban hành Các doanh nghiệp căn cứ vào yêu cầu quản lý cụ thể để mởcác tài khoản cấp III và IV nhằm phản ánh chi tiết các chỉ tiêu cần quản

lý phục vụ cho việc cung cấp các thông tin quản trị

Đơn vị phải căn cứ vào nội dung hoạt động sản xuất kinh doanh củamình và hệ thống tài khoản kế toán thống nhất của ngành xác định danhmục các tài khoản kế toán tổng hợp, các tài khoản cấp II cần sử dụng đểphản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Ngoài ra cầnphải xác định toàn bộ các tài khoản chi tiết phải mở nhằm phục vụ yêu cầu

Trang 19

quản lý tài sản, vật t, tiền vốn của đơn vị phục vụ yêu cầu phân cấp quản lýKTTC trong nội bộ doanh nghiệp.

Xuất phát từ yêu cầu quản lý và đặc điểm SXKD các DNSX sử dụngcác tài khoản chủ yếu sau để hạch toán tổng hợp sự biến động của NVL:

TK 152: “ ” tài khoản này sử dụng để phản ánh số hiện có và tình

hình biến động của NVL tồn kho trong doanh nghiệp TK152 có các TKcấp II để kế toán chi tiết NVL theo từng loại, nhóm, thứ NVL nh sau:

TK 331: “ phải trả ngời bán” phản ánh mối quan hệ thanh toán giã

doanh nghiệp với nhà cung cấp

TK 133: “ thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ” phản ánh số thuế

GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ

Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản có liên quan nh sau:

TK 154: chi phí SXKD dở dang

TK 111: tiền mặt

TK 112: tiền gửi ngân hàng

TK 3381: tài sản thừa chờ giải quyết

TK 1381: tài sản thiếu chờ giải quyết

TK 412: chênh lệch đánh giá lại tài sản

Bên cạnh đó còn sử dụng một số tài khoản sau: TK 621; TK 627; TK641; TK 642; TK 411

4 Các phơng pháp hạch toán chi tiết NVL:

Hạch toán chi tiết NVL là việc ghi chép, theo dõi về mặt giá trị, số l ợng, chất lợng của từng thứ, từng loại NVL theo tng kho, từng ngời phụtrách

Trang 20

-Hạch toán chi tiết NVL là công việc có khối lợng lớn và là khâu hạchtoán khá phức tạp trong doanh nghiệp Công việc hạch toán chi tiết NVL đ-

ợc tiến hành cả ở trong kho và ở phòng kế toán Trong thực tế hiện nay, tuỳtheo điều kiện kinh doanh cụ thể, tuỳ theo trình độ quản lý và hạch toán mà

ở các doanh nghiệp đang áp dụng một trong ba phơng pháp kế toán chi tiếtNVL sau:

* Phơng pháp thẻ song song:

Nội dung phơng pháp này đợc khái quát bởi sơ đồ sau:

SƠ Đồ HạCH TOáN CHI TIếT NVL THEO PHƯƠNG PHáP

ng việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn bị trùng lắp về chỉ tiêu số ợng Hơn nữa việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng, dovậy hạn chế chức năng của kế toán

l-* Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

Phơng pháp này đợc hình thành trên cơ sở cải tiến một bớc phơngpháp thẻ song song Nội dung sơ đồ tổ chức hạch toán nh sau:

Bảng tổng hợp nhập, xuất tồn kho vật liệu tổng hợpKế toán Phiếu xuất kho

Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Thẻ hoặc

sổ chi tiết vật liệu

Ghi chú

Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng

Trang 21

SƠ Đồ HạCH TOáN CHI TIếT NVL THEO PHƯƠNG PHáP Sổ

ĐốI CHIếU LUÂN CHUYểN

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

Với phơng pháp hạch toán này khối lợng ghi chép của kế toán đợcgiảm bớt do chỉ ghi một lần vào cuối tháng Nhng việc ghi sổ vẫn bị trùnglắp( phòng kế toán vẫn theo dõi cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị) Việc kiểmtra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chỉ tiến hành vào cuối tháng nênhạn chế tác dụng kiểm tra trong công tác quản lý

Phơng pháp này chỉ nên áp dụng với các doanh nghiệp có khối lợngnghiệp vụ nhập xuất không nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán chitiết NVL do đó không có điều kiện ghi chép, theo dõi kế toán tình hìnhnhập- xuất hàng ngày

* Phơng pháp sổ số d:

Đây là bớc cải tiến căn bản trong việc hạch toán chi tiết NVL Đặc

điểm nổi bật của phơng pháp này là kết hợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp

vụ của thủ kho với việc ghi chép của phòng kế toán Trên cơ sở đó ở kho chỉhạch toán về số lợng, phòng kế toán hạch toán về giá trị NVL, xoá bỏ ghichép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, tạo điều kiện kiểm tra thờngxuyên, có hệ thống của kế toán đối với thủ kho

Thẻ kho

Sổ đối chiếu luân chuyển tổng hợpKế toán

Trang 22

SƠ Đồ HạCH TOáN CHI TIếT NVL THEO PHƯƠNG PHáP

Sổ Số DƯ

Phơng pháp sổ số d đợc áp dụng tại những doanh nghiệp có chủng loạiNVL phong phú, mật độ nhập- xuất tồn lớn nhng hệ thống kho tàng phântán, nhân viên kế toán không đủ để thực hiện đối chiếu, kiểm tra thờngxuyên

IV Hạch toán tổng hợp tình hình luân chuyển nguyên vật liệu.

Vật liệu là tài sản lu động, thuộc nhóm hàng tồn kho của doanhnghiệp Việc mở các tài khoản tổng hợp, ghi chép sổ kế toán và xác địnhgiá trị hàng tồn kho, giá trị hàng bán ra hoặc xuất dùng tuỳ thuộc vào việc

kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và phơng phápkiểm kê định kỳ

Trang 23

Xuất phát từ yêu cầu quản lý và đặc điểm sản xuất kinh doanh ở cácdoanh nghiệp sản xuất sử dụng chủ yếu các tài khoản sau để hạch toán tổnghợp sự biến động nguyên vật liệu.

Sơ đồ hạch toán tổng quát vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng

xuyên (tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ)

Nhận lại vốn góp liên doanh

Xuất cho chi phí sản xuất chung,bán hàng, quản lý

TK128, 222

Xuất thuê ngoài gia công chế biến

Phát hiện thiếu khi kiểm kê

TK 412

Trang 24

Sơ đồ hạch toán tổng quát vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng

xuyên (tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp)

Xuất chu nhu cầu khác

ở PX, xuất phục vụ bán hàng, quản lý, XDCBVật liệu tăng do các

các nguyên nhân khác

Trang 25

Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu, dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê

định kỳ (tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp)

Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu, dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê

định kỳ( tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ)

TK621,627,641,642

TK111,112,331

TK 151 152,153

TK411

TK 412

Giá trị vật liệu, dụng cụ

Chiết khấu, giảm giá đ ợc

Giá trị vật liệu, dụng

cụ mua vào trong kỳ

Thuế VAT đ ợc khấu trừ

Nhân vốn góp liên doanh

cấp phát, tặng th ởng

Đánh giá tăng vật liệu,dụng cụ

Giá trị vật liệu,dụng cụ

tồn cuối kỳ

h ởng và giá trị hàng trả lại

Giá trị thiếu hụt,mất mát

TK1421Giá trị dụng cụ

Giá trị vật liệu, dụng cụ tồn đầu kỳ, ch a sử dụng

DĐK

Giá trị vật liệu, dụng cụ

tăng thêm trong kỳ(Tổng giá thanh toán)

Giá trị vật liệu, dụng cụ

Giá thực tế vật liệu xuất dùng

Chiết khấu, giảm giá,hàng bị trả lại

tồn cuối kỳ

Trang 26

Từng đơn vị phải căn cứ vào nội dung và đặc điểm hoạt động sản xuấtkinh doanh của đơn vị, căn cứ vào trình độ, khả năng của đội ngũ cán bộ kếtoán hiện có để lựa chọn hình thức kế toán sử dụng ở đơn vị cho thích hợpnhằm tổ chức hệ thống sổ kế toán đầy đủ hợp lý.

Trong chế độ sổ kế toán ban hành theo quyết định QĐ 1141/ TC/CĐKT ngày 1/ 11/ 1995 của Bộ Tài chính đã quy định rõ việc mở, ghi chép,

Trang 27

quản lý, lu trữ và bảo quản sổ kế toán Hiện nay trong các DNSX áp dụngcác hình thức sổ kế toán sau:

* Hình thức sổ kế toán " Nhật ký sổ cái"

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái nh sau:

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu

Hình thức ghi sổ này dễ ghi chép, đối chiếu, kiểm tra số liệu Việchạch toán NVL dễ dàng vì hệ thống TK sử dụng ít Hình thức này phù hợpvới doanh nghiệp có quy mô nhỏ, không áp dụng cho doanh nghiệp có quymô lớn, nghiệp vụ kinh tế phức tạp, sử dụng nhiều TK, khó phân công lao

từ gốc

Bảng tổng hợp chi tiếtNhật ký- Sổ cái

Báo cáo tài chính

Trang 28

Cách hạch toán này ghi chép đơn giản nhng rất khó phân công laocông tác Việc tổng hợp số liệu lập báo cáo chậm vì vậy chỉ nên áp dụngvới những doanh nghiệp trang bị phơng tiện kỹ thuật tính toán và thông tin

Báo cáo tài chính

Sổ nhật ký

đặc biệt

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ nhật kýchung

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 29

Hình thức này tơng đối đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu, kiểm tra, dễphân công công tác, thích hợp với nhiều loại hình doanh nghiệp Tuy vậy,việc ghi chép còn nhiều trùng lặp, dễ nhầm lẫn Công việc tuy dàn đềutrong tháng nhng lại phải tật trung đối chiếu vào cuối tháng nên ảnh hởng

đến tiến độ lập báo cáo

Mỗi hình thức ghi sổ đều có u nhợc điểm và phạm vi áp dụng riêngcho từng loại hình doanh nghiệp Tuỳ từng đặc điểm, quy mô hoạt động củadoanh nghiệp mà doanh nghiệp tự tìm cho mình một hình thức thích hợp để

Trang 30

* Hình thức chứng từ ghi sổ:

Chứng từ gốc

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Thẻ và sổ

kế toán chi tiết

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối số phát sinhChứng từ ghi sổ

Trang 31

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

V.Tổ chức hạch toán với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.

1 Nguyên vật liệu và vốn lu động.

Vốn lu động là một bộ phận quan trọng của vốn trong sản xuất kinhdoanh Vốn lu động có thể nằm trong bộ phận dự trữ sản xuất dới dạng ,công cụ dụng cụ hay cũng có thể nằm trong lu thông dới dạng thànhphẩm, vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán Do vậy có thể thấy rõ ảnh h-ởng của việc sử dụng vốn lu động tới kết quả kinh doanh của toàn doanhnghiệp

Vốn lu động là số vốn tối thiểu cần thiết để đảm bảo cho quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp đợc liên tục Nguồn vốn lu động của doanhnghịêp có thể huy động từ các nguồn sau: nguồn vốn pháp định, nguồn vốn

tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh, nguồn vốn tín dụng ngắn hạn

Hiệuquả sử dụng vốn lu động đợc thể hiện qua hiệu quả sử dụng củatừng bộ phận Một trong những bộ phận của vốn lu động là

Là đối tợng lao động chính trong các doanh nghiệp sản xuất Còn ngờivới sức lao động của mình dùng t liệu lao động tác động để tạo ra sảnphẩm Dự trữ trở thành khâu quan trọng nhất, điểm bắt đầu của một quytrình sản xuất

2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động.

Nguyên vật liệu là đối tợng lao động chính trong các doanh nghiệpsản xuất Hiệu quả sử dụng đợc thể hiện từ khâu thu mua đến khâu bảoquản, dự trữ Trong khâu thu mua, doanh nghiệp phải thờng xuyên bám sát

Trang 32

thị trờng, tìm hiểu nguồn hàng khác nhau để có thể mua đợc theo đúng kếhoạch với giá rẻ hơn và chất lợng cao hơn, điều này giúp cho doanh nghiệp

sử dụng vốn lu động có hiệu quả hơn trong thanh toán Trong khâu dự trữ,doanh nghiệp phải xem xét sức sản xuất của mình để xác định mức dự trữsao cho không gây ứ đọng vốn, nhng không ít quá để xảy ra sự ngừng trệtrong sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận luôn là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp Hiệu quả sửdụng vốn lu động trớc hết cũng đợc xem xét trên mức độ sinh lời Doanhnghiệp luôn muốn biết mình sẽ thu đợc bao nhiêu lợi nhuận khi bỏ ra một

đồng vốn Để phân tích vấn đề này, ngời ta thờng sử dụng một số chỉ tiêusau:

Chỉ tiêu này cho biêt một đồng vốn lu động làm ra mấy đồng lợi nhậnthuần(hay lãi gộp trong kỳ)

Chỉ tiêu này cho biết vốn lu động quay đợc mấy vòng trong kỳ Nếu

số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng vă ngợc lại

Tổng doanh thu thuầnSức sinh lợi của vốn =

Trang 33

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lu động quay đợc mộtvòng Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyểncàng lớn

Phần II : Thực tế tổ chức hạch toán nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty

- Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty :

Thời gian của kỳ phân tíchThời gian của một vòng luân chuyển =

Phó giám đốc KT

Ngày đăng: 18/12/2012, 09:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp  nhập,  xuất tồn kho vật liệu - Hoàn thiện hạch toán nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong Sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng
Bảng t ổng hợp nhập, xuất tồn kho vật liệu (Trang 24)
SƠ Đồ HạCH TOáN  CHI TIếT NVL THEO PHƯƠNG PHáP Sổ - Hoàn thiện hạch toán nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong Sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng
SƠ Đồ HạCH TOáN CHI TIếT NVL THEO PHƯƠNG PHáP Sổ (Trang 25)
SƠ Đồ HạCH TOáN CHI TIếT NVL THEO PHƯƠNG PHáP  Sổ Số DƯ - Hoàn thiện hạch toán nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong Sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng
SƠ Đồ HạCH TOáN CHI TIếT NVL THEO PHƯƠNG PHáP Sổ Số DƯ (Trang 26)
Sơ đồ hạch toán tổng quát vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên  (tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ) - Hoàn thiện hạch toán nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong Sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng
Sơ đồ h ạch toán tổng quát vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ) (Trang 27)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu, dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê - Hoàn thiện hạch toán nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong Sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp vật liệu, dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê (Trang 29)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu, dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê - Hoàn thiện hạch toán nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong Sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp vật liệu, dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê (Trang 30)
Bảng tổng  hợp chi  Nhật ký- Sổ cái tiết - Hoàn thiện hạch toán nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong Sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng
Bảng t ổng hợp chi Nhật ký- Sổ cái tiết (Trang 32)
Hình thức ghi sổ này dễ ghi chép, đối chiếu, kiểm tra số liệu. Việc hạch  toán NVL dễ dàng vì hệ thống TK sử dụng ít - Hoàn thiện hạch toán nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong Sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng
Hình th ức ghi sổ này dễ ghi chép, đối chiếu, kiểm tra số liệu. Việc hạch toán NVL dễ dàng vì hệ thống TK sử dụng ít (Trang 33)
Bảng  tổng  hợp - Hoàn thiện hạch toán nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong Sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng
ng tổng hợp (Trang 36)
Bảng kê Nhật ký chứng - Hoàn thiện hạch toán nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong Sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng
Bảng k ê Nhật ký chứng (Trang 49)
Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty trách nhiệm hữu  hạn Gốm sứ Bát Tràng - Hoàn thiện hạch toán nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong Sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng
Sơ đồ h ạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Gốm sứ Bát Tràng (Trang 52)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai th- th-ờng xuyên (tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ) tại Công ty trách - Hoàn thiện hạch toán nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong Sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai th- th-ờng xuyên (tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ) tại Công ty trách (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w