1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cơ Điện công trình - Thực trạng và Giải pháp phát triển

69 384 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại Công Ty Cơ Điện Công Trình - Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển
Trường học Công Ty Cơ Điện Công Trình
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 311,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cơ Điện công trình - Thực trạng và Giải pháp phát triển

Trang 1

Mục lục

Chơng 1 : Cơ sở lý luận và phơng pháp luận về vồn kinh doanh của

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả -hiệu quả sử dụng vốn 18 1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 191.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 20 1.3.1 Quan điểm và tiêu thức xác định hiệu quả sử dụng vốn

Trình trong một số năm gần đây

36

2.2.2 Nguồn vốn và tình hình tài chính của Công ty 46 2.2.2.1 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty 46 2.2.2.2 Tình hình tài chính của công ty trong những năm qua 502.3 Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty Cơ Điện

Trang 2

Trình

2.4 Đánh giá khái quát về tình hình sử dụng vốn kinh doanh tại Công

ty Cơ Điện Công Trình trong những năm qua

Trình

74 3.2.2 Những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại

Công ty Cơ Điện Công Trình

74 3.2.3 Những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lu động tại

Trang 3

Lời nói đầu

Trong nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần ở nớc ta hiện nay, có rấtnhiều loại hình kinh doanh hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau Tuynhiên, các doanh nghiệp luôn lấy mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận, do vậyviệc cạnh tranh diễn ra rất phức tạp và quyết liệt “ Thơng trờng nh chiến tr-ờng”, không ngoại trừ đối với bất cứ một đơn vị kinh tế nào

Để đạt đợc mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, các doanh nghiệp phảikhông ngừng nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, trong đó quản

lý và sử dụng vốn có ý nghĩa quyết định Thực tiễn kinh doanh chỉ ra rằng,phần lớn các doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh đều cónguyên nhân từ vấn đề hiệu quả sử dụng vốn Việc nâng cao hiệu quả sửdụng vốn sẽ tạo cơ sở để doanh nghiệp đứng vững trên thơng trờng, mởrộng sản xuất kinh doanh, tạo ra công ăn việc làm, nâng cao đời sống chongời lao động Hiệu quả sử dụng vốn cao hay thấp sẽ quyết định đến sựthành công hay thất bại của một doanh nghiệp trong môi trờng cạnh tranhkhốc liệt hiện nay

Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn và sự cần thiết phải nâng caohiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp, qua thời gian thực tập tìm hiểuthực tế tại Công Ty Cơ Điện Công Trình, tôi đã chọn đề tài “Hiệu quả sửdụng vốn tại Công Ty Cơ Điện Công Trình - Thực trạng và giải pháp pháttriển” để thực hiện luận văn tốt nghiệp

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tình hình kinh doanh và hiệu quả sửdụng vốn của Công ty Cơ Điện Công Trình trong ba năm gần đây Từ đó đ a

ra sự phân tích và những giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụngvốn của công ty Với mục đích và phạm vi nghiên cứu trên, tôi đã sử dụngcác phơng pháp cụ thể là tổng hợp, phân tích, so sánh giữa lý luận và thựctiễn,

Ngoài lời mở đầu, kết luận, nội dung chính của luận văn đợc chiathành ba chơng:

Chơng 1: Cơ sở lý luận và phơng pháp luận về vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chơng 2: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty Cơ Điện Công Trình

Chơng 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công

ty Cơ Điện Công Trình

Trang 4

Tôi xin chân thành cám ơn thầy hớng dẫn TS Đinh Quang Ty và cáccán bộ phòng Tài Vụ công ty Cơ Điện Công Trình đã giúp đỡ hoàn thànhluận văn tốt nghiệp này.

Trang 5

Chơng 1 Cơ sở lý luận và phơng pháp luận về vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn là yếu tốquan trọng hàng đầu, việc đánh giá và sử dụng vốn một cách đúng đắn sẽtrực tiếp ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy việchiểu sâu, chính xác về vốn kinh doanh của doanh nghiệp là rất cần thiết.Trong chơng này, chúng tôi xin đề cập đến những vấn đề liên quan đến vốn

và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1/ Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về vốn

Trong nền kinh tế thị trờng vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩaquyết định tới mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh Vì vậy để nângcao hiệu quả đồng vốn trong kinh doanh, ta cần hiểu rõ về vốn và vai trò của

nó để làm tiền đề cho việc sử dụng vốn có hiệu quả

Vậy vốn là gì? Vốn là toàn bộ của cải vật chất do con ngời tạo ra

đ-ợc tích luỹ lại và những của cải tự nhiên ban cho nh đất đai, khoáng sản đã

đợc cải tạo hoặc chế biến.v.v Vốn có thể biểu hiện dới hình thức hiện vật và dới hình thức tiền tệ Vốn là yếu tố đầu vào của sản xuất Các nhà khoa học

đã tìm ra đợc mối liên hệ giữa tăng GDP với tăng vốn đầu t, đợc gọi là hiệusuất sử dụng vốn gia tăng Đó là tỷ lệ tăng đầu t chia cho tỷ lệ tăng của GDP

Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền với nền sản xuất hàng hoá Vốn là điều kiện để duy trì sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất và nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng

cờng khả năng cạnh tranh chiếm lĩnh thị phần, mở rộng sản xuất, nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh

1.1.2 Những đặc trng cơ bản của vốn

Vốn đợc quan niệm là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu và đi vàocác quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận Sựtham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong một quá trình sản xuất riêng biệt bịchia cắt, mà trong mọi quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục, suốt thờigian tồn tại của doanh nghiệp, từ khi bắt đầu quá trình sản xuất đầu tiên chotới chu kỳ sản xuất cuối cùng

Trang 6

Bảy đặc điểm chính sau đây của vốn sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về

bản chất của vốn:

 Thứ nhất: Vốn là đại diện cho một lợng giá trị tài sản, có nghĩa

vốn là biểu hiện bằng giá trị của các tài sản hữu hình và vô hình nh: nhà ởng, đất đai, máy móc, thiết bị, chất xám, thông tin, Một lợng tiền pháthành đã thoát lý giá trị thực của hàng hoá để đa vào đầu t, những khoản nợkhông có khả năng thanh toán thì không đợc coi là vốn

x- Thứ hai: Vốn luôn vận động để sinh lời Vốn đợc biểu hiện bằng

tiền nhng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn Để biến thành vốn thì đồngtiền đó phải đợc đa vào hoạt động kinh doanh nhằm kiếm lời Trong quátrình vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhng điểm xuấtphát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là giá trị- là tiền Đồng vốnphải quay về xuất phát với giá trị lớn hơn- đó là nguyên lý đầu t, sử dụng vàbảo toàn vốn Do vậy khi đồng vốn bị ứ đọng, tài sản cố định không đợc sửdụng, tài nguyên, sức lao động không đợc dùng đến và nảy sinh các khoản

nợ khó đòi là đồng vốn “chết” Mặt khác, tiền có vận động nhng bị phântán quay về nơi xuất phát với giá trị thấp hơn thì đồng vốn cũng không đợc

đảm bảo, chu kỳ vận động tiếp theo sẽ bị ảnh hởng

 Thứ ba: Vốn không tách rời chủ sở hữu trong quá trình vận động,

mỗi đồng vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định Nếu đồng vốn không

rõ ràng về chủ sở hữu sẽ có chi phí lãng phí, không hiệu quả Trong nền kinh

tế thị trờng, chỉ có xác định rõ chủ sở hữu thì đồng vốn mới đợc sử dụng hợp

lý và có hiệu quả cao Cần phải phân biệt giữa quyền sở hữu và quyền sửdụng vốn, đó là hai quyền khác nhau Tuy nhiên, tuỳ theo hình thức đầu t màngời có quyền sở hữu và quyền sử dụng là đồng nhất hoặc riêng rẽ Và dùtrong trờng hợp nào, ngời sở hữu vốn vẫn đợc u tiên đảm bảo quyền lợi và đ-

ợc tôn trong quyền sở hữu của mình Đây là một nguyên tắc để huy động vàquản lý vốn

Thứ t: Phải xem xét về yếu tố thời gian của đồng vốn, điều này có nghĩa là

vốn có giá trị về mặt thời gian Trong điều kiện cơ chế thị trờng, phải xemxét yếu tố thời gian vì ảnh hởng sự biến động của giá cả, lạm phát nên giá trịcủa đồng tiền ở mỗi thời kỳ là khác nhau

 Thứ năm: Vốn phải đợc tập trung tích tụ đến một lợng nhất định

mới có thể phát huy đợc tác dụng Doanh nghiệp không chỉ khai thác tiềmnăng về vốn của mình mà còn phải tìm cách thu hút nguồn vốn từ bên ngoài

Trang 7

nh phát hành cổ phiếu, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp khác Nhờvậy vốn của doanh nghiệp sẽ tăng lên và đợc gom thành món lớn.

 Thứ sáu: Vốn đợc quan niệm là một loại hàng hoá đặc biệt trong

nền kinh tế thị trờng Nhng ngời có vốn có thể cho vay và những ngời cầnvốn sẽ đi vay, có nghĩa là mua quyền sử dụng vốn của ngời có quyền sởhữu vốn Khi đó quyền sở hữu vốn không di chuyển nhợng qua sự vay nợ.Ngời vay phải trả một tỷ lệ lãi suất hay chính là giá của quyền sử dụngvốn., vốn khi bán đi sẽ không mất quyền sở hữu mà chỉ mất quyền sử dụngtrong một thời gian nhất định Việc mua này diễn ra trên thị trờng tài chính,giá mua bán tuân theo quan hệ cung- cầu vốn trên thị trờng

 Thứ bảy; Vốn không chỉ đợc biểu biện bằng tiền của những tài sản

hữu hình mà nó còn biểu hiện giá trị của những tài sản vô hình nh nhãn hiệu,bản quyền, phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ, vị trí địa lý kinhdoanh Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng, sự tiến bộ của khoahọc công nghệ thì những tài sản vô hình ngày càng phong phú và đa dạng,giữ vai trò quan trọng trong việc tạo ra khả năng sinh lợi của doanh nghiệp

Do vậy, tất cả các tài sản này phải đợc lợng hoá để quy về giá trị Việc xác

định chính xá giá trị của các tài sản nói chung và các tài sản vô hình nóiriêng là rất cần thiết khi góp vốn đầu t liên doanh, khi đánh giá doanhnghiệp, khi xác định giá trị để phát hành cổ phiếu

Những đặc trng trên cho thấy rằng vốn kinh doanh đợc sử dụng chosản xuất kinh doanh tức là mục đích tích luỹ chứ không phải là mục đích tiêudùng nh một số quỹ tiền tệ khác trong doanh nghiệp Vốn kinh doanh đợcứng ra trớc khi hoạt động sản xuất kinh doanh đợc bắt đầu Và sau một chu

kỳ hoạt động vốn kinh doanh phải đợc thu về để sử dụng cho các chu kỳ hoạt

Trang 8

- Khi đã đủ về lợng, tiền phải đợc vận động nhằm mục đích sinhlợi.

Ngoài ra, riêng đối với loại vốn đặc biệt- sức lao động, yếu tố cơ bảnquan trọng nhất trong các loại vốn,còn có những đặc điểm riêng:

- Là nguồn duy nhất sáng tạo ra giá trị mới

- Vừa là chủ thể quản lý vừa là đối tợng quản lý

- Khả năng làm việc tiềm ẩn trong mỗi ngời phụ thuộc vào tìnhcảm, môi trờng làm việc xung quanh và chỉ biểu hiện khi thamgia vào quá trình sản xuất kinh doanh

Nh vậy, ta thấy rằng phạm trù vốn cần phải đợc nhận thức cho phùhợp và thấu đáo Đó là cơ sở cho việc hoạch định chính sách và cơ chế,nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho các doanh nghiệp

1.1.3 Kết cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trờng, vốn bị tác động chi phối bởi nhiều yếu tố.Tuy nhiên kết cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp luôn là cố định Giá trịtài sản và nguồn hình thành tài sản chỉ là hai mặt khác nhau của một tài sản

Về mặt lợng tổng giá trị tài sản bao giờ cũng bằng tổng nguồn hình thành tàisản Một tài sản có thể đợc hình thành từ một hoặc nhiều nguồn khác nhau

và ngợc lại, một nguồn có thể tham gia hình thành nên một hay nhiều loại tàisản Và nh vậy ta luôn có phơng trình:

Nguồn vốn= Tài sản

Nguồn vốn= Nợ phải trả +Nguồn vốn chủ sở hữu

Nh vậy giữa giá trị và nguồn vốn hình thành của tài sản bất kỳ thời

điểm nào cũng luôn thể hiện tính cân bằng về mặt hàng

1.1.3.1 Phân loại vốn dới góc độ tài sản

Theo cách này, ngời ta chia vốn kinh doanh của doanh nghiệp hai loạichính: vốn lu động và vốn cố định dựa trên mặt giá trị và tính chất luânchuyển gia trị của tài sản trong doanh nghiệp

a) Vốn lu động

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bên cạnh các t liệu sản xuất, để sảnxuát ra của cải vật chất doanh nghiệp cần phải có các đối tợng lao động nhnguyên nhiên vật liệu, phụ tùng Trong quá trình sản xuất các đối tợng nàychuyển từ hình thái vật chất này sang hình thái vật chất khác Sự vận độngcủa đối tợng lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh đợc chia ra làm bagiai đoạn chính:

Trang 9

+ Giai đoạn 1: doanh nghiệp dùng tiền để mua nguyên vật liệu, phụ

tùng cho quá trình sản xuất kinh doanh

+ Giai đoạn 2: nguyên vật liệu ở khâu dự trữ đợc đa vào sản xuất.

Trong quá trình này t liệu lao động kết hợp với đối tợng lao động, thông qua

sự tác động của con ngời làm cho con ngời chuyển sang hình thái vật chấtkhác: dới dạng bán thành phẩm hay thành phẩm dở dang Toàn bộ giai đoạn

1 và giai đoạn 2 đợc gọi là các tài sản lu động

+ Giai đoạn 3: là giai đoạn doanh nghiệp phải tiến hành các công

việc nh: bao bì, đóng gói, bảo quản, xuất bán sản phẩm và thanh toán Đối ợng lao động trong giai đoạn này gọi là các tài sản lu thông

t-Tài sản lu động và tài sản lu thông vận động không ngừng trong quá trìnhsản xuất kinh doanh Tuy nhiên dù ở hình thức nào thì hai loại tài sản nàycũng xuất phát từ tiền ứng ra ban đầu của doanh nghiệp Đó chính là vốn lu

động

Vốn lu động của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của những tàisản của doanh nghiệp có thời gian sử dụng, thu hồi, luân chuyển trong vòngmột năm hoặc chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Nói cách khác, vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của những tài sảncủa doanh nghiệp với hy vọng chắc chắn đợc chuyển đổi thành tiền mặt, bán

ra hay tiêu dùng trong phạm vi một chu kỳ kinh doanh bình thờng hay mộtnăm

* Vốn lu động đợc chia làm các loại sau đây:

- Vốn lu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất bao gồm: vốn vậtliệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vốn bao bì đóng gói và vốn công

cụ lu động nhỏ

- Vốn lu động nằm trong quá trình sản xuất bao gồm: vốn về sảnphẩm đang chế tạo, vốn về bán thành phẩm tự chế, vốn về chi phí chờ phânbổ

- Vốn lu động nằm trong quá trình lu thông bao gồm: vốn thành phẩm,vốn thanh toán và vốn tiền mặt

Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tụckhông ngừng nên vốn lu động cũng tuần hoàn không ngừng, mang tính chu

kỳ và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh.chính vì vậy việc quản lý tốt vốn lu động có vai trò rất quan trọng Mộtdoanh nghiệp đợc đánhg giá là quản lý vốn lu động có hiệu quả khi với mộtkhối lợng vốn không lớn, doanh nghiệp biết phân bố hợp lý trên các giai

Trang 10

đoạn để luân chuyển để số vốn lu động đó chuyển biến nhanh từ hình tháinày sang hình thái khác, đáp ứng đợc các nhu cầu phát sinh.

b)Vốn cố định

Trong quá trình sản xuất kinh doạnh, sự vận động của vốn cố định gắnliền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định Vì vậy việcnghiên cứu về vốn cố định trớc hết phải dựa trên cơ sở tìm hiểu về tài sản cố

định

Tài sản cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những tài sản củadoanh nghiệp có thời gian luân chuyển dài (thờng là trên một năm hay mộtchu kỳ kinh doanh) Căn cứ vào hình thái biểu hiện, toàn bộ tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp đợc chia làm hai loại: Tài sản cố định hữu hình và tài sản

cố định vô hình

 Tài sản cố định hữu hình là những tài sản cố định có hình thái vật chất, có

đủ tiêu chuẩn của tài sản cố định về giá trị và thời gian sử dụng theo mộtquy định trong chế độ quản lý tài chính hiện hành nh nhà cửa, máy mócthiết bị, phơng tiện vận tải, phơng tiện truyền dẫn Tài sản cố đinhj hữuhình có thể do doanh nghiệp tự mua sắm, xây dựng hoặc đi thuê dài hạn

 Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình thái vậtchất, thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t, chi trả, chi phí nhằm có đợccác lợi ích hoặc các nguồn có tính chất kinh tế, mà giá trị của chúng xuấtphát từ các đặc quyền hoặc quyền của doanh nghiệp nh quyền sử dụng

đất, chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí chuẩn bị sản xuất, giá trịbằng phát minh sáng chế, chi phí nghiên cứu, phát triển, chi phí lợi thếthơng mại

Tài sản cố định vô hình cũng có thể đợc hình thành do doanh nghiệp

tự đầu t hoặc thuê dài hạn

Từ việc nghiên cứu hai loại tài sản cố định nh trên, ta có thể rút ra một

số đặc điểm luân chuyển vốn cố định

- Vốn cố định đợc tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, điều này là do tàisản cố định đợc sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất

- Vốn cố định đợc luân chuyển dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất.Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, vốn cố định bị tách làm haiphần Một là phần tơng ứng với phần giá trị hao mòn (hữu hình và vô hình)

sẽ tham gia vào giá trị sản phẩm và đợc tích luỹ khi sản phẩm đợc tiêuthụ,còn bộ phận khác đặc trng cho giá trị còn lại của tài sản cố định Các chu

lỳ sản xuất cứ kế tiếp nhau tiếp diễn Phần thứ nhất của vốn cố định ngày

Trang 11

càng tăng còn phần thứ hai lại giảm dần Sự biến thiên này đợc kết thúc khitài sản cố định đợc khâú hao hết Phần còn lại của tài sản cố định đợcchuyển hoá sang vốn tiền tệ- quỹ khấu hao đồng thời cũng là lúc kết thúcvòng tuần hoàn của vốn cố định.

Nh vậy, vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tứng trớc về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từngphần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tàisản cố định hết thời hạn

Bên cạnh đó cần lu ý rằng một t liệu lao động chỉ đợc coi là tài sản cố

định khi nó thoả mãn đồng thời hai điều kiện:

Điều kiện 1 là tiêu chuẩn về thời gian: phải có thời gian sử dụng tối

thiểu là một năm trở lên

Điều kiện 2 là tiêu chuẩn về giá trị: phải đạt một mức tối thiểu nào đó

về giá trị (thờng đợc điều chỉnh phù hợp với tình hình giá chung của từngthời kỳ)

Trang 12

Khái quát cơ cấu các loại vốn dới góc độ tài sản

1.1.3.2 Phân loại vốn dới góc độ nguồn hình thành

Căn cứ vào nguồn hình thành, toàn bộ vốn của doanh nghiệp có thể

hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn nợ phải trả

a) Vốn chủ sở hữu

Là số tiền của các chủ sỏ hữu, các nhà đầu t đóng góp Số vốn này

không phải là một khoản nợ và doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán

Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp đó là nhà nớc, t nhân, công ty cổ phẩn,

Bằng phát minh sáng chế

Vốn

nguyên

vật liệu

Vốncông

cụ lu

độngnhỏ

Chiphí sửdụng

đất

Vốn lu động lu thông

Vốn lu động lu thông

Vốnvềbánthànhphẩm

Vốn

về chiphíchờphânbổ

Vốnthànhphẩm

Vốnbằngtiền

Vốnthanhtoán

Trang 13

công ty TNHH mà vốn chủ sở hữu đợc hình thành khác nhau Thông thờnggồm:

+ Vốn góp: là số vốn do bên góp tham gia thành lập doanh nghiệp tiếnhành đóng góp và đợc sử dụng vào mục đích hoạt động kinh doanh Số vốnnày có thể đợc bổ xung tăng thêm hoặc rút bớt trong quá trình kinh doanh

+ Lợi nhuận cha phân phối: là phần chênh lệnh giữa một bên là toàn

bộ doanh thu và các khoản thu nhập bát thờng với bên kia là toàn bộ chi phíkinh doanh, chi phí tài chính và bất thờng Số lãi này cha phân phối cho cáclĩnh vực khác đợc sử dụng cho kinh doanh và coi nh vốn chủ sơ hữu

Vốn chủ sở hữu khác: là vốn chủ sở hữu có nguồn từ lợi nhuận để lại

nh các quỹ xí nghiệp, các khoản dự trữ theo điều lệ hoặc các loại vốn khác

b) Công nợ phải trả

Là số tiền mà doanh nghiệp đi vay, đi chiếm dụng của các đơn vị khác và

do vậy doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả Công nợ phải trả bao gồmcông nợ dài hạn (vay dài hạn, nợ dài hạn), công nợ ngắn hạn và các công nợkhác

Trang 14

Phân loại vốn dới góc độ nguồn hình thành

Trang 15

Tóm lại, vốn là điểm xuất phát đầu tiên của tất cả các qúa trình sản xuất kinh doanh.Vốn có đặc điểm là không ngừng vận động và vận động một cách

Nhờ sự vận động thông qua sự thay đổi các hình thái biểu hiện của vốn

mà các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đợc đảm bảo thờng xuyên, liên tục

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả- hiệu quả sử dụng vốn

Trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi sang kinh tế thị trờng có sự điềutiết vĩ mô của nhà nớc, hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải linhhoạt, thích ứng với cơ chế đó mới có thể tồn tại và phát triển trong môi tr ờngcạnh tranh ngày càng khó khăn khắc nghiệt Và nh vậy, vấn đề hiệu quả phải làmối quan tâm hàng đầu của toàn xã hội và là yêu cầu sống còn của mỗi doanhnghiệp

Hiệu quả đợc hiểu theo nghĩa chung nhất là một chỉ tiêu phán ánh trình

độ sử dụng các yếu tố cần thiết, tham gia mọi hoạt động theo mục đích nhất

định của con ngời Về cơ bản hiệu quả đợc phản ánh trên hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Trong đó hiệu quả kinh tế đợc quan tâm hơn và có ý nghĩa quyết định.

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng lao động

xã hội bao gồm lao động sống và lao động vật hoá (các nguồn nhân lực, vật lực,tài lực), để đạt đợc kết quả kinh tế cao với các chi phí lao động xã hội (nguồnlực) ít nhất

Hiệu quả xã hội phản ánh mức độ ảnh hởng của các kết quả đạt đợc đến

xã hội và môi trờng, thực chất là sự tác động tích cực hay tiêu cực của hoạt

động con ngòi, trong đó có hoạt động kinh tế

Trang 16

Hiệu quả kinh tế gắn liền với hiệu quả xã hội Khi đạt đợc hiệu quả kinh

tế, là cơ sở phát triển sản xuất và giải quyết các vấn đề xã hội Mặt khác khi đạt

đợc hiệu quả kinh tế cao hơn, thì xã hội có cơ sở để phát triển bền vững hơn Do

đó doanh nghiệp nào cũng tìm mọi cách nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng lợinhuận

Đứng từ góc độ kinh tếđể xem xét thì hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp đợc thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận, hay nói cách khác chỉ tiêu lợi nhuậnnói lên hiệu quả sử dụng vốn trong một góc độ nào đó

Vậy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất Thể hiện qua công thức:

Kết quả đầu ra

Hiệu quả kinh doanh

Chi phí đầu vào

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời và lợi nhuận là mục tiêu hàng đầucủa mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng Để đạt đợc lợi nhuận tối đa,doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao các hoạt động quản lý và sử dụng vốncủa mình Hoạt động này là một bộ phận quan trọng, có ý nghĩa quyết định đếnhậu quả và kết quả sản xuất kinh doanh

Các doanh nghiệp cần quan tâm đúng mức đến hiệu quả sử dụng vốnbằng cách thờng xuyên đánh giá mình về phơng diện sử dụng, qua đó thấy đợcchất lợng quản lý hoạt động kinh doanh, khả năng khai thác các tiềm năng sẵn

có, biết đợc mình đang ở giai đoạn nào trong quá trình phát triển, đang ở vị trínào trong quá trình cạnh tranh với các doanh nghiệp khác

Một doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh cao là cơ sở chắc chắn bảo

đảm cho doanh nghiệp một mức tăng trởng và phát triển tốt, có khả năng mởrộng và chiếm lĩnh doanh nghiệp trên thơng trờng Ngợc lại, một doanh nghiệphoạt động không có hiệu quả, không thích nghi đợc với sự biến động của môitrờng kinh doanh thì nó sẽ mất dần thị trờng và rồi sớm hay muộn cũng sẽ bịphá sản

Trang 17

Nh vậy, việc thờng xuyên phân tích, đánh giá nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn là rất cần thiết đối với các doanh nghiệp vì qua đó sẽ bảo đảm rằngmọi tồn tại trong hoạt động kinh doanh sẽ đợc tháo gỡ, sửa chữa ngay trong các

kỳ tiếp sau Mỗi hoạt động kinh doanh sẽ đi đúng hớng và đạt đợc kết quảmong muốn Từ đó, đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển, tăng uy tíncũng nh nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn một cách chính xác, chúng ta cần xemxét những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong phần sau

1.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.3.1 Quan điểm và tiêu thức xác định hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Khi còn ở chế độ quan liêu bao cấp kế hoạch hoá tập trung, các doanhnghiệp kinh doanh theo chỉ tiêu pháp định của nhà nớc có địa chỉ cung cấp vật

t và có địa chỉ tiêu thụ sản phẩm đợc định sẵn Trong cơ chế thị trờng, cácdoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đợc thì phải thực sự năng động và sángtạo trong sản xuất kinh doanh với việc giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản nh:sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất nh thế nào, đều phải xuất phát từ nhucầu thị trờng và khả năng về vốn của doanh nghiệp Mục đích kinh tế cuối cùngcủa doanh nghiệp là phải đạt đợc hiệu quả kinh doanh nhất định Đứng về phíadoanh nghiệp thì hiệu quả kinh doanh chủ yếu là nói đến hiệu quả kinh tế- giátrị thặng d

Chúng ta đang quan tâm tới hiệu quả sử dụng vốn, vậy có thể đồng nhấthiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh làm một đợc không?Một số quan điểm đã cho rằng vốn bao trùm tất cả và coi hiệu quả sử dụng vốnvới hiệu quả kinh doanh là một Nhng trên thực tế điều này hoàn toàn khôngchính xác Bởi vì, cơ chế thị trờng coi vốn là một trong các nhân tố tạo ra giá trịthặng d và hiệu quả sử dụng vốn cũng đợc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau

+ Thứ nhất: đứng trên góc độ là một nhà đầu t thì hiệu quả sử dụng vốn

là tỷ suất sinh lời trên một đồng vốn bỏ ra và tỷ số tăng giá trị cổ phiếu mà họnắm giữ, đồng thời ngời ta còn quan tâm đến giá trị hiện tại của đồng vốn bỏ ra

đầu t

Trang 18

+ Thứ hai: dựa trên lợi nhuận kinh tế, một số quan điểm đa ra tiêu chuẩn

hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đợc xác định trên cơ sở lợi nhuận thu ợc

đ-Đây chính là quan điểm xác định hiệu quả sử dụng vốn mang tính toàndiện nhng nó chỉ mang ý nghĩa về mặt nghiên cứu và quản lý, còn về mặt hạnh

toán cụ thể nó không phản ánh đợc các chi phí Tuy vậy, chúng ta có thể chia các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thành hai nhóm:

Nhóm chỉ tiêu tổng hợp : phản ánh về mặt vật chất, việc sử dụng

vốn của doanh nghiệp Ngời ta so sánh chỉ tiêu trên về kết quả với chỉ tiêu vềchi phí để thấy đợc hiệu quả sử dụng đồng vốn hay chi phí sử dụng vốn để tạo

ra các chỉ tiêu nh: hiệu suất sử dụng vốn, hệ số hoàn vốn, doanh lợi vốn

Nhóm chỉ tiêu phân tích: phản ánh từng mặt, từng tính chất của

bản thân việc sử dụng vốn Nhóm chỉ tiêu này cho thấy kết cấu, tính chất củaviệc sử dụng vốn gồm các chỉ tiêu về sử dụng tài sản cố định- sử dụng tài sản lu

động và các chi phí cơ hội

Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu một vài chỉ tiêu cụ thể thờng đợc sử dụng

để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

1.3.2.1 Các chỉ tiêu tổng hợp

Để xây dựng một chỉ tiêu tổng hợp ngời ra so sánh một đại lợng biểu thịkết quả với một đại lợng biểu thị chi phí Thông thờng, chỉ tiêu tổng hợp chongơi phân tích biết hai khía cạnh: để đạt đợc một đơn vị kết quả cần bao nhiêu

đơn vị chi phí đầu vào hoặc một đơn vị chi phí đầu ra tạo ra đợc bao nhiêu đơn

vị kết quả Ba đại lợng biểu thị kết qủa thờng đợc sử dụng là doanh thu, thunhập và lợi nhuận ròng Các đại lợng biểu thị chi phí có thể là tổng vốn kinhdoanh, vốn chủ sở hữu tuỳ theo góc độ xem xét của ngời phân tích Có thể đa

ra một số chỉ tiêu cơ bản nh:

Doanh thu thực hiện trong kỳ

Khả năng sản xuất kinh doanh

Vốn kinh doanh bình quân

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh đợc sử dụng tạo ra mấy

đồng doanh thu So sánh giữa các đơn vị hoạt động trong một lĩnh vực hoặcgiữa các kỳ với nhau, chỉ tiêu này sẽ cho thấy xu thế của việc sử dụng vốn

Trang 19

Cụ thể hơn ta xem xét nhóm các chỉ tiêu phân tích kết cấu, tính chất củaviệc sử dụng vốn, bao gồm các chỉ tiêu dới đây

1.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Tài sản cố định đóng vai trò quan trọng trong tổng số vốn của doanhnghiệp Do vậy, việc phân tích của chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tàI sản cố định

là rất cần thiết

Trang 20

+ Sức sản xuất của tài sản cố định: phản ánh một đồng nguyên giá bìnhquân tài sản cố định đem lại mấy đồng doanh thu thuần (giá trị sản lợng)

Tổng doanh thu thuần

Sức sản xuất của tài sản cố định =

Nguyên giá bình quân TSCĐ

+ Sức sinh lợi của tài sản cố định: cho biết một đồng nguyên giá bìnhquân tài sản cố định đem lại mấy đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp Chỉ tiêu nàycàng lớn thì tài sản cố định của doanh nghiệp đợc sử dụng mang lại hiệu quảcàng cao

Lợi nhuận thuần (lãi gộp)

Sức sinh lợi của tài sản cố định =

Nguyên giá bình quân tài sản cố định

+ Vòng quay của tài sản cố định: phản ánh một đồng vốn cố định đem lạimấy đồng doanh thu thuần hay là quay đợc bao nhiêu vòng trong chu kỳ sảnxuất

Doanh thu thuần

Vòng quay vốn cố định =

Vốn cố định

1.3.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động

Tài sản lu động là tài sản ngắn hạn và thờng xuyên lu chuyển trong quátrình kinh doanh Đảm bảo lợng vốn lu động phù hợp với quy mô, yêu cầu củasản xuất kinh doanh và sử dụng chúng một cách hiệu quả là mục tiêu của cácnhà quản lý doanh nghiệp

+ Sức sản xuất của vốn lu động

Hệ số này cho biết một đồng vốn lu động bỏ ra đem lại mấy đồng doanhthu Nếu doanh nghiệp đạt đợc trên một đồng doanh thu thì hiệu quả sử dụngvốn lu động là tốt, ngợc lại là hiệu quả sử dụng vốn lu động không tốt

+ Hệ số sinh lợi của vốn lu động

Tổng doanh thu thuần

Sức sản xuất của vốn lu động =

Vốn lu động bình quân

Lợi nhuận thuần (lãi gộp)

Hệ số sinh lợi của vốn lu động =

Vốn lu động bình quân

Trang 21

Đây là chỉ tiêu chất lợng phản ánh rõ kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn sử dụng trong thời

kỳ sẽ tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ số này càng cao chứng tỏ hiệuquả sử dụng vốn lu động càng cao Hệ số này thấp tức là lợi nhuận thu đợc trênmột đồng vốn ít thì coi nh doanh nghiệp sử dụng đồng vốn kém hiệu quả hoặchiệu quả thấp

+ Tốc độ luân chuyển vốn lu động

Tốc độ luân chuyển vốn lu động phản ánh tổng quát trình độ trong mọimặt kinh doanh của doanh nghiệp Nó ảnh hởng trực tiếp tới hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp tăng nhanh vòng quay của vốn màvẫn đảm bảo mức lu chuyển hàng hoá nh cũ thì chỉ cần một mức vốn lu độngthấp hơn hoặc với một mức vốn lu động nh cũ nhng lại đảm bảo đợc mức luchuyển lớn hơn

Trong một thời kỳ nhất định, vốn lu động quay càng đợc nhiều vòng thìhiệu quả kinh doanh càng cao Tốc độ chu chuyển vốn lu động đợc thể hiện ởhai chỉ tiêu: số vòng quay của vốn lu động và số ngày luân chuyển vốn lu động

- Số vòng quay của vốn lu động phản ánh vốn lu động của doanh nghiệptrong một thời kỳ kinh doanh quay đợc bao nhiêu vòng Nó đợc tính nh sau:

Việc tăng số vòng chu chuyển vốn lu động có ý nghĩa lớn đối với vốn lu

độngtrong các doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp giảm đợc lợng vốn lu dộngcần thiết trong kinh doanh, giảm đợc lợng vốn vay

- Số ngày luân chuyển vốn lu động: phản ánh độ dài vòng quay của vốn

l-u động, tức là số ngày cần thiết của một vòng ql-uay vốn ll-u động

Ngoài ra, còn có chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm vốn lu động Hệ số này càngnhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao, số vốn tiết kiệm càng

Doanh thu thuần

Trang 22

nhiều Chỉ tiêu này cho ta biết để có một đồng vốn luân chuyển thì cần mấy

đồng vốn lu động Nó đợc tính nh sau:

+Tỷ suất thanh toán của vốn lu động

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lu

động Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1 đều không tốt, vì sẽ gây ứ

động vốn hoặc thiếu tiền để thanh toán

1.4 Phơng pháp đánh giá và các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn

1.4.1 Các phơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

1.4.1.1 Phơng pháp đánh giá thời hạn thu lời vốn từ lợi nhuận khấu hao

Phơng pháp này đợc đánh giá dựa trên các chỉ tiêu: hệ số hoàn vốn haythời gian thu hồi vốn

Các chỉ tiêu này đợc xác định trong điều kiện có liên hệ với yếu tố thờigian của đồng tiền và giả thiết rằng lãi ròng, và khấu hao hàng năm không tiêudùng mà để bù đắp nguồn vốn bỏ ra đầu t

1.4.1.2 Phơng pháp đánh giá dựa trên sự bảo toàn và phát triển vốn

Bảo toàn vốn đợc hiểu là quá trình giữ nguyên đợc giá trị thực tế của vốnhay giữ nguyên đợc khả năng chuyển đổi đợc toàn bộ tiền vốn của doanhnghiệp với các loaị tiền khác tại những thời điểm nhất định

Thời gian hoàn vốn =

Lợi nhuận ròng + khấu hao

Lợi nhuận ròng + khấu hao

Hệ số hoàn vốn =

Tổng vốn đầu t

Trang 23

Phát triển vốn là qúa trình trích lập một phần lợi nhuận, nhà nớc cấp phátthêm hoặc là do chủ doanh nghiệp bổ sung vốn vào vốn sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp.

Nh vậy, quá trình sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏicác nhà doanh nghiệp không những phải đảm bảo cho các loại tài sản không bịmất mát h hỏng trớc thời hạn, mà còn phải thờng xuyên duy trì đợc giá trị đồngvốn của mình qua việc nâng cao hiệu lực sản xuất kinh doanh của tài sản cố

định, tài sản cố định duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp Đây còn làcơ sở để doanh nghiệp mở rộng và đổi mới công nghệ sản xuất kinh doanh

1.4.2 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn

Có nhiều nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn Tuy nhiên có thểchia chúng thành hai nhóm chính mà chúng tôi sẽ phân tích dới đây

1.4.2.1 Các nhân tố lợng hoá:

Bao gồm nguyên giá bình quân tài sản cố định, doanh thu thuần, haomòn vô hình, rủi ro, vốn lu động bình quân trong kỳ

- Nguyên giá bình quân tài sản cố định: là nhân tố có quan hệ ngợc chiều với

hiệu suất sử dụng tài sản cố định (trong điều kiện các nhân tố khác không đổi).Khi nguyên giá bình quân tài sản cố định tăng thì hiệu suất sử dụng tài sản cố

định giảm và ngợc lại

- Doanh thu thuần: trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi, doanh thu

thuần sẽ tỷ lệ thuận với sức sản xuất của tài sản cố định (sức sinh lợi của tài sản

cố định) Nếu doanh thu thuần trong kỳ tăng lên sẽ làm cho thời gian của mộtvòng luân chuyển vốn lu động giảm, tốc độ luân chuyển vốn lu động tăng vàngợc lại

- Hao mòn vô hình: đây là một nguyên nhân đáng kể tạo nên sự chênh lệch giữa

giá trị thực tế và giá trị ghi trên sổ sách Nhất là trong điều kiện hiện nay, với sựphát triển nhanh chóng của các tiến bộ khoa học kỹ thuật khiến cho tài sản cố

định thờng xuyên đối mặt với nguy cơ bị hao mòn vô hình nhanh chóng

- Rủi ro: trong qúa trình sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp có thể gặp phải

những rủi ro gây thiệt hại, h hỏng làm giảm khả năng sản xuất tài sản cố định

Đây có thể là khủng hoảng kinh tế, thiên tai, chiến tranh,

- Vốn lu động trong kỳ: là nhân tố có quan hệ tỷ lệ nghịch với tốc độ luân

chuyển của vốn lu động Khi vốn lu động bình quân tham gia luân chuyển trong

Trang 24

kỳ tăng, thời gian của vòng luân chuyển dài thì tốc độ luân chuyển chậm và

ng-ợc lại Đây là một vấn đề quan trọng gắn liền với hiệu quả sử dụng vốn Nếuchu kỳ của vòng luân chuyển nhỏ, vòng vốn quay nhanh, doanh nghiệp sẽ thuhồi vốn nhanh, nhằm tái tạo mở rộng sản xuất kinh doanh Ngợc lại, nếu thờigian của vòng luân chuyển dài sẽ là gánh nặng gây ứ động vốn, tăng lãi trả cáckhoản vay nợ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiêp

-Lạm phát: nền kinh tế có lạm phát sẽ làm cho sức mua của đồng tiền bị giảm

sút Nếu doanh nghiệp không có những biện pháp quản lý kịp thời thì vốn lu

động sẽ mất dần theo sự trợt giá của tiền tệ

1.4.2.4 Các nhân tố phi lợng hoá

Là những nhân tố mang tính định tính và mức độ tác động của chúng đốivới hiệu quả sử dụng vốn là không thể tính toán đợc Bao gồm:

a) Các nhân tố khách quan

- Chính sách kinh tế của nhà nớc: Để thực hiện chức năng quản lý vĩ mô

nền kinh tế của mình, nhà nớc đa ra các chính sách kinh tế để thúc đẩy tăng ởng kinh tế phù hợp với từng thời kỳ, giai đoạn phát triển của nền kinh tế

tr-Các chính sách kinh tế của nhà nớc có tác động trực tiếp đến hoạt độngkinh doanh của từng doanh nghiệp với vai trò tạo ra hành lang an toàn để cácdoanh nghiệp hoạt động và đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các ngành kinh

tế trong cả nớc Nhà nớc có thể khuyến khích, thúc đẩy hoặc kìm hãm sự pháttriển của một số ngành sản xuất kinh doanh nào đó bằng những công cụ kinh tếcủa mình Điều này có ảnh hởng sâu sắc tới kế hoạch sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp

- Nhu cầu thị trờng, giá cả hàng hoá và dịch vụ: Trong một thị trờng

cạnh tranh hoàn hảo bằng nhu cầu thị trờng và giá cả hàng hoá dịch vụ là nhữngbiến số rất khó xác định Sự thay đổi của chúng cũng ảnh hởng đến hiệu quả sửdụng vốn hay lợi nhuận thu đợc của doanh nghiệp

Sự thay đổi của giá cả có thể do sự biến động đột ngột của nhu cầu hoặc

số lợng hàng hoá cung ứng Giá cả thay đổi làm tăng lên hoặc giảm đi mức lãi

mà doanh nghiệp thu đợc trên một đơn vị hàng hoá tiêu thụ

b) Các nhân tố chủ quan

- Trình độ quản lý vốn kinh doanh của những ngời điều hành doanh nghiệp: khi

tiến hành kinh doanh, vốn kinh doanh đợc chia thành nhiều bộ phận tham gia

Trang 25

vào các quá trình khác nhau Nhiệm vụ của những ngời điều hành là quản lý,giám sát từng bộ phận vốn trong các quá trình vận động để chúng có thể manglại hiệu quả cao nhất Nếu vốn càng đợc quản lý chặt chẽ và hợp lý bao nhiêuthì hiệu quả sử dụng vốn càng cao bấy nhiêu Nh vậy, trình độ quản lý vốn cũng

ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn

- Trình độ tổ chức nhân sự trong doanh nghiệp ảnh hởng trực tiếp đến điều

hành mọi hoạt động trong doanh nghiệp Nếu bố trí đúng ngời, đúng việc thìmọi hoạt động sẽ diễn ra một cách nhịp nhàng, ăn khớp với nhau và khi đó mọihiệu quả đạt đợc sẽ cao và hiệu quả sử dụng các yếu tố dần đạt đực đến mức tốiu

- Trình độ tỏ chức qúa trình lu chuyển hành hoá: Để đa hàng hoá từ sản xuất

tới ngời tiêu dùng, doanh nghiệp phải bỏ ra một lợng chi phí nào đó Muốnnâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng cách giảm chi phí, nâng số vòng quay củavốn thì phải tổ chức quá trình lu chuyển hàng hoá

Trang 26

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cơ Điện Công Trình

-Hà Nội

Nền kinh tế nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng mà Đảng ta

đã xây dựng từ Đại hội VI đến nay đã bắt đầu khởi sắc Trong nền kinh tế thị ờng đang đi vào quỹ đạo hoạt động của nó, Công ty Cơ Điện Công Trình HàNội đã nhanh chóng hoà mình vào dòng chảy chung, góp phần làm thay đổicảnh quan đô thị và từng bớc nâng cao chất lợng đời sống của ngời dân

tr-2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cơ Điện Công Trình

Công ty Cơ Điện Công Trình là một doanh nghiệp nhà nớc chịu sự quản

lý trực tiếp của Sở Giao Thông Công Chính thành phố Hà Nội Trụ sở chính tại

số 4- phố Trần Hng Đạo- Quận Hoàn Kiếm- Hà Nội

Tên giao dịch quốc tế là MESC- Mechanic, Electric Automobile productim-port Company

Công ty đợc hình thành trên cơ sở là một xởng cơ khí thành lập từ trớcnăm 1954 dới tên gọi xởng Cơ Khí Công Trình thuộc sở Lục Lộ (năm 1954, SởLục Lộ đợc đổi tên thành Cục quản lý Công Cộng)

Từ năm 1954, sau khi tiếp quản thủ đô, đơn vị là một xởng ô tô của HàNội, có khoảng 60 công nhân Hoạt động chủ yếu là sửa chữa xe chuyên dùng,sản xuất xẻng hót rác, đóng xe thu gom rác cho công ty vệ sinh đô thị

Đến năm 1967, đơn vị đổi tên thành Xởng cơ khí công trình thuộc Cụcquản lý Công cộng, hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là sửa chữa đại tu ôtô cho ngành, sản xuất các loại xe thu gom rác, sản xuất dụng cụ vui chơi chocác vờn hoa, đúc các phụ kiện cấp nớc,

Trang 27

Năm 1977, xởng cơ khí công trình chuyển lên thành Xí nghiệp Cơ ĐiệnCông Trình Trong các năm 1984- 1987, xí nghiệp đã sản xuất không ít các loại

xe chuyên dùng cho ngành nh: xe chở xi măng với Zin 130, xe phun tới rửa ờng Zin 130, xe hút chất thể lỏng (xe hút phân) IFA, xe chở xăng dầu, xe chởrác Zin +IFA,

đ-Đến ngày 1/5/1991, Xí nghiệp Cơ Điện Công Trình lại đợc đổi tên thànhcông ty Cơ Điện Công Trình Công ty đợc bổ sung thêm nhiệm vụ: đại tu,trùng tu và sửa chữa xe ô tô các loại, kinh doanh nhập khẩu ô tô và phụ tùng ôtô các loại, xây dựng các công trình vừa và nhỏ

Công ty Cơ Điện Công Trình là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có

t cách pháp nhân và có con dấu riêng Hiện công ty có hơn 100 cán bộ côngnhân viên

Trong cơ chế thị trờng, công ty đã chuyển đổi và có thêm những chứcnăng mới nhằm đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh Công ty đã không ngừngnâng cao năng lực của mình về con ngời và trang thiết bị để sẵn sàng thực hiệncác công trình, những dự án đòi hỏi chất lợng cao và kết cấu phức tạp Nhờ có

đội ngũ lao động tốt, thiết bị máy móc hiện đại và hệ thống quản lý phù hợp màsản lợng của công ty ngày càng tăng trởng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cơ Điện Công Trình

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cơ Điện Công Trình (trang sau)

Trang 28

Cơ cấu tổ chức của Công ty Cơ Điện Công Trình

Giám đốc

Phó Giám ĐốcKinh Doanh và Tài Chính Phụ Trách Xây Dựng Cơ BảnPhó Giám Đốc

Ban vui chơi

Sao chổi Xí nghiệp gạchBlock Xí nghiệpXây lắp

Trang 29

Công ty Cơ Điện Công Trình tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình liên kết phụ thuộc và có quan hệ trực tiếp.

- Giám đốc công ty: giữ vai trò chủ đạo có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trớc công ty và trớcpháp luật

- Phó giám đốc kinh doanh và tài chính: phụ trách việc lập các kết

hoạch kinh doanh và tình hình tài chính của công ty

- Phó giám đốc phụ trách xây dựng cơ bản

- Phòng tài vụ: có chức năng tổ chức quản lý, thực hiện công tác hạch

toán k ế toán, tài chính, thống kê theo quy định của nhà nớc Thực hiện kiểmtra, kiểm soát mọi hoạt động tài chính của công ty theo pháp luật Xây dựng

tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính thống nhất, quản lý tập trung các nguồnvốn, tổ chức và hỗ trợ các đơn vị trong công tác thanh quyết toán và thu hồivốn, tổ chức về nghiệp vụ hệ thống kế toán thống kê, điều lệ tổ chức kế toánnhà nớc và các quy định của ngành

- Phòng tổ chức hành chính: có chức năng tổ chức quản lý và thực hiện

công tác hành chính quản trị trong công ty- phục vụ và tạo điều kiện thuận lợicho các phòng ban, đơn vị, các tổ chức đoàn thể và cán bộ công nhân viênthực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao

- Phòng kỹ thuật quản lý công tác kỹ thuật công trình sản phẩm vật liệu

xây dựng, quản lỹ xe máy thiết bị thi công an toàn lao động của công ty

- Ban quản lý dự án thực hiện các dự án xây dựng nhà máy xử lý rác

thành phân vi sinh, xây dựng công viên Yên Sở và các dự án khác do công tyCơ Điện Công Trình đợc các cấp có thẩm quyền giao quản lý, bằng các nguồnvốn ngân sách cấp và các nguồn vốn khác

- Ban vui chơi Sao chổi, xí nghiệp gạch Block và xí nghiệp xây lắp chịu

sự điều hành trực tiếp của các phòng ban trên

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cơ Điện Công Trình

Công ty Cơ Điện Công Trình có những hoạt động chủ yếu sau đây:

- Sản xuất các sản phẩm cơ khí, thiết bị chuyên ngành phục vụ ngành giaothông công trình và xuất nhập khẩu theo quy định của nhà nớc

Trang 30

- Nhận thầu xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng quy mô vừa và nhỏ thuộcngành Giao thông Công Chính thành phố Hà Nội.

- Xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp vừa và nhỏ

- Dịch vụ cho thuê nhà

- Sản xuất và kinh doanh vật t, thiết bị chuyên ngành giao thông đô thị và xâydựng

- Xây lắp công trình điện nguồn và trạm, đờng dây 220Kv

- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng

- Đóng mới xe chuyên dùng giao thông vận tải theo hồ sơ thiết kế Tổ chức lắpráp các thiết bị vui chơi và tổ chức dịch vụ vui chơi

Hơn 40 năm xây dựng và trởng thành, cho đến nay hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty ngày càng đợc mở rộng và phát triển, đặc biệt là hoạt

Điện Công Trình nói riêng phải đặt vấn đề quản lý và sử dụng vốn có hiệu quảlên hàng đầu

2.2.1 Khái quát về tình hình vốn và sử dụng vốn tại Công ty Cơ Điện Công Trình trong một số năm gần đây

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng, Công ty Cơ Điện CôngTrình đã không ngừng lớn mạnh trong những năm gần đây Xét trên góc độ vốnkinh doanh, công ty chú trọng tới việc xem xét và đáng giá các biến động đểtrên cơ sở đó sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất

Để phân tích đợc tình hình biến động tài sản của công ty, căn cứ vào

bảng cân đối kế toán của Công ty Cơ Điện Công Trình ta có bảng sau:

Trang 31

Bảng 1: Tình hình biến động tài sản tại Công ty Cơ điện Công trình

( đơn vị tính: đồng ) Năm

- Giá trị hao mòn luỹ kế

2 Các khoản đầu t tài chính dài

hạn

3 Chi phí đầu t XDCB

16.171.351.2829.035.450.846100.000.0002.967.070.1153.569.735.104449.095.19937.274.792.36516.680.083.05419.613.286.7722.933.203.718

20.521.610.00073.099.313

30,2616,910,195,556,680,9369,7431,2136,75,49

38,40,01

12.365.148.9561.401.019.092365.705.0003.959.479.3885.298.432.0071.340.512.39939.794.320.27918.960.476.19723.686.308.1004.725.219.903

20.521.610.000312.243.082

23,712,690,77,5910,162,5776,2936,3545,419,06

39,430,6

16.516.558.3352.813.223.967365.705.0007.171.938.0084.308.396.6471.856.294.73331.601.929.43810.019.264.43813.095.053.8273.075.789.389

20.521.610.0001.061.055.000

Tổng cộng tài sản 53.446.143.647 100 52.159.469.235 100 48.17.487.793

Nguồn: Bảngbáo cáo kinh doanh các năm 1998, 1999, 2000 của Công ty Cơ

diện Công trình

Từ các số liệu ở bảng 1 ta có thể nhận thấy rằng tổng số tài sản của

Công ty có xu hớng giảm Năm 2000giảm so với năm 1999 là -4.041.981.442

Trang 32

Điều đó chứng tỏ rằng quy mô về tài sản của Công ty đã giảm đi liên tục trong

ba năm trở lại đây, và giảm mạnh giữa năm 2000 so với năm 1999

Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn năm 1999 của Công ty giảm đi so với năm

1998 là -3.806.202.326 (12.365.148.956 - 16.171.351.282) tơng ứng với

số giảm đi là Tuy nhiên sang năm

2000, tài sản lu động của Công ty lại là 16.516.558.335 đồng, tăng lên so vớinăm 1999 là 4.151.409.375 đồng (16.516.558.335 - 12.365.148.956), tơng ứng với tỷ lệ tăng Nh vậy trong năm

1999, tài sản lu động của Công ty có giảm đi nhng đến năm 2000 đã lại ổn định

và còn cao hơn cả năm 1998

- Vốn bằng tiến của công ty giảm mạnh từ 9.035.450.864 năm 1998 xuống còn

1.401.019.192 năm 1999 Sự giảm mạnh này là do công ty đã rút tiền để tăngvốn vào các khoản đầu t, mở rộng quy mô Năm 2000, vốn bằng tiền đã tăng

so với năm 1999 với một lợng là 1.412.204.875 đồng với tỷ lệ tăng là

Tuy nhiên vốn bằng tiền năm 2000 vẫn là

nhỏ hơn so với năm 1998 Điều này đã làm giảm khả năng thanh toán tức thờicủa công ty Nhng tiền mặt bản thân nó là loại tài sản không sinh lợi, do vậytrong quản lý tiền mặt thì việc tối thiểu hoá lợng tiền mặt phải giữ là mục tiêuquan trọng nhất

- Đầu t tài chính ngắn hạn năm 1999 tăng lên một lợng là

265.705.000 đồng (365.705.000 - 100.000.000) so với năm 1998 và con sốnày vẫn giữ nguyên trong năm 2000 Nh thế quy mô đầu t ngắn hạn của công ty

đã mở dần mở rộng

-3.806.202.326-23,54% 100%

16.171.351.282

4.151.409.37533,57% 100%

12.365.148.956

1.412.204.875

100,8% 100%

1.401.019.092

Trang 33

- Các khoản phải thu của công ty năm 2000 là 7.171.938.008 đồng, chiếm tỷ lệ

14,91%, tổng tài sản năm 2000 đã tăng lên 3.212.485.620 đồng (7.171.938.000

- 3.959.479.388) so với năm 1999 và tăng 4.204.867.893 đồng 3.959.471.338) so với năm 1998 Năm 1998, các khoản phải thu chỉ chiếm5,55% tổng tài sản Điều này thể hiện rằng Công ty ngày càng gặp khó khăntrong việc thu hồi các khoản phải thu và để đơn vị khác chiếm dụng vốn làmgiảm khả năng thanh toán, bằng chi phí vốn vì là đồng vốn “chết” không sinhlời Trong nền kinh tế thị trờng, việc chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa các nhàkinh doanh là chuyệnphổ biến Nó tạo điều kiện tăng doanh thu, tạo cơ hội giatăng lợi nhuận theo cả chiều rộng và chiều sâu (tăng chiều rộng tức là tăng lợinhuận tỷ lệ thuận với tăng doanh thu, còn tăng chiều sâu tức là giảm tơng đốichi phí cố định chi cho một đơn vị sản phẩm) Nhng không nên để tình trạngnày kéo dài với một khối lợng lớn vì nó sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn củacông ty

và chi phí không cần thiết mà vẫn bảo đảm cho hoạt động kinh doanh diễn ramột cách nhịp nhàng, liên tục

- Tài sản lu động khác của công ty chiến tỷ trọng nhỏ: 0,93% trong tổng tài sản

Trang 34

Nh vậy, qua sự phân tích trên ta có thể tìm đợc nguyên nhân làm tăngvốn lu động, đồng thời biết đợc kết cấu vốn lu động, xác định đợc tình hìnhphân bổ và tỷ trọng của mỗi loại vốn chiếm dụng trong các gian đoạn luânchuyển Mặt khác, thông qua sự thay đổi kết cấu vốn lu động trong các thời kỳkhác nhau ta có thể thấy đợc những biến đổi về chất lợng trong công tác quản lývốn lu động mà mục tiêu cuối cùng đặt ra là

+ Giữ tiền để đảm bảo nhu cầu sẵn sàng chi trả các khoản nảy sinh tronghoạt động kinh doanh và để hoạt động một cách bình thờng

+ Dự phòng khi có cơ hội đột xuất

+ Có tính chất đầu cơ tức là tìm kiếm cơ hội đầu t ngắn để sinh lời

+ Mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

- Tài sản cố định của công ty năm 1999 so với năm 1998 tăng lên là

2.519.527.914 (39.794.820.279- 37.274.792.365), với số tơng tăng lên là

Điều đó tơng ứng với việc cơ sở vật chất,

kỹ thuật của Công ty đã đợc tăng cờng, quy mô về năng lực kinh doanh đã đợc

mở rộng, thể hiện xu hớng phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty đang cóchiểu hớng tốt Mặc dù vậy sang năm 2000, tổng giá trị tài sản cố định lại giảm

37

914 527 519

279 390 192 8

% 59 ,

Ngày đăng: 18/12/2012, 09:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh - NXB Giáo dục - 1997 của PGS- PTS. Phạm thị Gái Khác
2. Quản tri tài chính doanh nghiệp -NXB Thống kê- HN 1997 PTS-Vũ Huy Hào và Cộng sự Khác
3. Phân tích báo cáo tài chính và hoạt động kinh doanh - NXB Thống kê - HN- 1998 - Của tập thể cán bộ khoa kế toán trờng ĐH Kinh tế Quốc dân 4. Sổ tay quản lý vốn vốn trong doanh nghiệp - NXB Thống kê - 1994 - PhanChuyÓn Khác
5. Giáo trình lý thuyết quản trị kinh doanh - NXB Khoa học và kỹ thuật - HN 1998_ PTS Nguyễn Thị Ngọc Huyền - TS Nguyễn Hồng Thuỷ Khác
6. Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo tài chính trong các năm 1998, 1999 và 2000 của Công ty Cơ Điện Công Trình Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình biến động tài sản tại Công ty Cơ điện Công trình - Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cơ Điện công trình - Thực trạng và Giải pháp phát triển
Bảng 1 Tình hình biến động tài sản tại Công ty Cơ điện Công trình (Trang 36)
Bảng 5: Tình hình biến động nguồn vốn của công ty Cơ Điện Công Trình                                                              (đơn vị: đồng). - Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cơ Điện công trình - Thực trạng và Giải pháp phát triển
Bảng 5 Tình hình biến động nguồn vốn của công ty Cơ Điện Công Trình (đơn vị: đồng) (Trang 46)
Bảng 7 : Tỷ suất nợ của Công ty Cơ Điện Công Trình - Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cơ Điện công trình - Thực trạng và Giải pháp phát triển
Bảng 7 Tỷ suất nợ của Công ty Cơ Điện Công Trình (Trang 50)
Bảng 9: Phân tích hiệu quả sử dụng kinh doanh của Công ty  Cơ Điện Công Trình - Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cơ Điện công trình - Thực trạng và Giải pháp phát triển
Bảng 9 Phân tích hiệu quả sử dụng kinh doanh của Công ty Cơ Điện Công Trình (Trang 51)
Bảng 10 : Hiệu quả sử dụng vốn lãng phí hay tiết kiệm - Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cơ Điện công trình - Thực trạng và Giải pháp phát triển
Bảng 10 Hiệu quả sử dụng vốn lãng phí hay tiết kiệm (Trang 53)
Bảng 12 : Hiệu quả sử dụng vốn cố định - Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cơ Điện công trình - Thực trạng và Giải pháp phát triển
Bảng 12 Hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 56)
Bảng 14 : Hệ cố khả năng thanh toán so với vốn lu động của Công ty     Cơ - Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cơ Điện công trình - Thực trạng và Giải pháp phát triển
Bảng 14 Hệ cố khả năng thanh toán so với vốn lu động của Công ty Cơ (Trang 62)
Bảng 15 : Tốc độ tăng (+) giảm (-) của vốn lu động và vốn bằng tiền. - Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cơ Điện công trình - Thực trạng và Giải pháp phát triển
Bảng 15 Tốc độ tăng (+) giảm (-) của vốn lu động và vốn bằng tiền (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w