1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài giảng độc tố học môi trường bài 9 ths trần thị mai phương

33 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các phản ứng của sinh vật với chất độc MP, Xâm nhập độc chất vào cơ thể, Các phản ứng của sinh vật với độc tố
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chuyên ngành Độc tố học môi trường
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 838 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC PHẢN ỨNG CỦA SINH VẬT VỚI ĐỘC TỐ  Sự di chuyển chất độc qua chuỗi sinh dưỡng food chain  Sự tích tụ các chất độc trong cơ thể sinh vật bioaccumulation  Sự tích ứng sinh học c

Trang 1

CÁC PHẢN ỨNG CỦA SINH

VẬT VỚI CHẤT ĐỘC

MP

Trang 2

XÂM NHẬP ĐỘC CHẤT VÀO CƠ THỂ

Trang 3

CÁC PHẢN ỨNG CỦA SINH VẬT VỚI ĐỘC TỐ

 Sự di chuyển chất độc qua chuỗi sinh

dưỡng ( food chain )

 Sự tích tụ các chất độc trong cơ thể sinh vật ( bioaccumulation )

 Sự tích ứng sinh học của các cá thể sinh vật ( bioavailability )

Trang 4

Sự tích tụ sinh học TCDD trong chuỗi dinh dưỡng

Trang 6

SỰ TÍCH TỤ SINH HỌC

(BIOACCUMULATION)

 Thường thì sự tích tụ sinh học được nghiên cứu khi chất độc tiếp xúc trực tiếp với cá thể sinh vật trong môi trường sống qua hai chỉ số BCF và BAF

 Việc nghiên cứu này thường đơn giản hơn và tìm

ra được nguyên nhân nhanh chóng

 Hệ số cô đọng sinh học BCF là tỷ số đo bằng nồng

độ chất độc trong cơ thể sinh vật (mg/kg) với nồng

độ chất độc trong môi trường thành phần (mg/kg)

BCF = Cbio/Cenv

Trang 7

 Hệ số tích tụ sinh học BAF là tỷ số đo bằng nồng

độ chất độc trong cơ thể sinh vật (mg/kg) với nồng

độ chất độc trong thức ăn (mg/kg) Đôi khi thức ăn cũng có thể là nước uống (mg/l)

BAF = Cbio/Cfood (Cwater)

Trang 8

SỰ TÍCH TỤ SINH HỌC (BIOACCUMULATION

 Các chỉ số này được tính toán sau khi phân tích hàm lượng các chất độc trong cơ thể bằng phương pháp phân tích hóa học

 Mẫu sinh vật có thể là gan cá hay thịt cá nếu như nghiên cứu tích tụ sinh học trong cá,

 Mẫu có thể là mỡ hay sữa nếu như nghiên cứu các động vật có vú, có thể là trứng hay thịt chim

 Sự lựa chọn mẫu sinh học phụ thuộc vào cơ quan

có khả năng tích tụ sinh học lớn nhất

Trang 9

Các yếu tố ảnh hưởng lên sự

Trang 10

Gía trị BCF và tích tụ sinh học

 Giá trị Kow của chất độc trong khoảng từ 2 – 6,5 là những chất có sự tích tụ sinh học lớn

 Khi tính toán sẽ thấy giá trị logBCF và logKow là hai giá trị có hàm bậc nhất, sự tương ứng rất lớn.

Trang 11

BCF của một vài độc chất

Trang 12

San Francisco Bay, California – Delta Model

Selenium

1950s

Trang 13

DYMBAM model

Trang 15

SỰ KHUYẾCH ĐẠI SINH HỌC

BMF = Cpredator (ăn mồi)/Cprey (bị ăn)

Trang 16

Nghiên cứu điển hình: Cảng Fundy – Nam Mỹ

Trang 17

Khuyếch đại sinh học

PCBs-Fundy bay

Trang 18

Nghiên cứu điển hình:

Trang 19

Tích tụ Hg tại Canada

Trang 20

Nghiên cứu điển hình:

Tích tụ Hg tại Canada

Trang 21

Nghiên cứu điển hình:

Tích tụ Hg tại Canada

Trang 22

Tích tụ Hg tại Canada

Trang 23

Nghiên cứu điển hình:

Tích tụ Hg tại Canada

Trang 24

Hàm lượng Hg trong con cá vua

Trang 25

Hàm lượng Hg trong con hào

Trang 26

Hàm lượng Hg trong con chồn

Trang 27

CÁC DẤU HIỆU SINH HỌC (BIOMAKERS)

 Dấu hiệu sinh học là tất cả những đáp ứng, trả lời của

tế bào sinh vật hay cá thể sinh vật đối với tác dụng của một chất độc

 Dấu hiệu sinh học khác với chỉ thị sinh học Chỉ thị sinh học (bioindicateur) là những biểu hiện của quần thể sinh vật (có thể quan sát được) khi có tác dụng của chất độc

 Dấu hiệu sinh học mở đầu cho việc đánh dấu cho sự tiếp xúc của sinh vật với chất độc Qua đó có thể đánh giá ảnh hưởng các tác hại chất độc lên sinh vật.

Trang 28

Mức độ của dấu hiệu sinh học

 Mức độ 1: Phản ứng sinh học của tế bào – rất đặc trưng cho từng loại chất độc.

 Mức độ 2: Thay đổi sinh lý trên cơ thể sinh vật.

 Mức độ 3: Thay đổi quần thể.

 Mức độ 4: Thay đổi hệ sinh thái, cộng đồng sinh vật

Trang 29

Dấu hiệu sinh học mức độ tế bào

 Ức chế một chất nào đó trong tế bào: khi chất độc gắn vào vị trí phản ứng làm chất đó không tham gia phản ứng sinh hóa được nữa - thường gặp khi chất độc có nhóm chức giống chất tham gia phản ứng

 Thay đổi phản ứng sinh hóa trong tế bào: khi chất độc thay thế một chất phản ứng và làm sai lệch cơ chế phản ứng Thường trong trường hợp chất độc

có cấu tạo hóa học gần giống chất tham gia phản ứng (hocmon)

Trang 30

Dấu hiệu sinh học mức độ tế bào

 Nhiễm độc Pb ức chế ALAD (aminolaevulinic acid dehydratase-enzime chính liên quan đến quá trình tổng hợp máu)

 Theo dõi phản ứng khử Methallothionen của chất độc là

Cd

 POPs, Carbamat…trong cơ thể sinh vật liên quan đến phản ứng ức chế AChE

Rodenticides ảnh hưởng đến Anticogulant Clotting

Protein (một lọai protein chống động tụ)

 PAHs ảnh hưởng đến phản ứng khử của nhóm enzime Monooxygenase: CYTP450 (Cytochrom), EROD (Ethoxyresorufin - O – Deethylase) hay AHH (Aryl hydrocacbon hydroxylase)

Trang 31

Dấu hiệu sinh học mức độ cá thể

 Thay đổi về hình dạng: Như làm vỏ trứng mỏng, dày khi chim bị nhiễm DDT hay PCBs.

 Thay đổi về sinh lý: Hiện tượng các cá thể cái có biểu hiện giới tính đực.

 Mất khả năng sinh sản: Hiện tượng số lượng cá thể trong quần thể sinh vật giảm.

Trang 32

Ví dụ điển hình: Tràn dầu Exxon Valdez

 Năm 1989, một vụ tràn dầu lớn xảy ra tại Prince William Sound, Alaska, khi tàu chở dầu Exxon Valdez đang cập cảng Aleyeska Marine

 Khoảng 10,000,000 gallons dầu tràn ra do một lỗ thủng lớn 600 foot tại đáy hầm chứa dầu

 Hậu quả: Hàng ngàn ốc hến chết và một thời gian sau 35,000 con chim chết trong vùng

 Phí xử lý: 1 tỷ USD

Trang 33

Ví dụ điển hình: NASA Challenger

 Năm1986, tai nạn làm 73 thùng chứa chất oxy và hydro lỏng phát nổ tại Kennedy

Space Center ở Florida

 Trong đó có khoảng 51L chất nổ TNT

 Tai nạn làm hỏng 7 tàu vũ trụ trị giá hàng tỷ USD

 Tác hại

Ngày đăng: 30/03/2014, 23:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm