1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển KCN, KCX ở Việt Nam.DOC

23 480 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển KCN, KCX ở Việt Nam
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Nguyễn Anh Minh
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 1999
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 148,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển KCN, KCX ở Việt Nam

Trang 1

Lời nói đầu

ở Việt Nam hiện nay khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX) đã trởthành những thực thể không thể thiếu đợc trong nền kinh tế KCN, KCX gópphần tăng sản lợng công nghiệp, tăng xuất khẩu, giảm thất nghiệp, tăng thu nhậpngời dân hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý hơn Để tìm hiểu rõ hơn từ đó rút ranhững giải pháp thì việc nghiên cứu tình hình phát triển KCN, KCX là điều cầnthiết

Mục đích của đề tài này là nhằm xem xét tình hình thực tế trong các KCN,KCX của Việt Nam thời gian qua (tính đến tháng 9 năm 1999) từ đó đa ra nhữnggiải pháp cần thiết cho sự phát triển các KCN, KCX ở nớc ta

Nội dung của đề tài gồm 3 phần:

Phần II: Thực trạng phát triển KCN, KCX ở Việt Nam

Phần III: Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển KCN, KCX ở Việt Nam.

Trong đề tài này cũng xem xét kinh nghiệm của một số nớc trong việc pháttriển KCN, KCX nh Thái Lan và Đài Loan

Đây là vấn đề bức xúc và mang tầm vĩ mô, vì vậy không thể tránh khỏinhững thiếu sót rất mong có sự góp ý của các bạn và các thầy cô giáo

Để hoàn thành Đề án này em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong

bộ môn kinh tế và kinh doanh quốc tế trờng Đại học Kinh tế Quốc dân và đặc

biệt là Thạc sỹ Nguyễn Anh Minh, đã giúp đỡ em hoàn thành đề án này.

Trang 2

- Trong KCN có các doanh nghiệp KCN hoạt động là doanh nghiệp của nớc

sở tại, doanh nghiệp nớc ngoài hoặc doanh nghiệp KCX

- Trong KCN thông thờng các doanh nghiệp đợc đầu t trong các lĩnh vựcsau:

+ Xây dựng và kinh doanh công trình cơ sở hạ tầng

+ Sản xuất, gia công, lắp ráp các sản phẩm công nghiệp để xuấtkhẩu hoặc tiêu thụ trong thị trờng nớc đó

+ Thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp

- Doanh nghiệp KCN có những quyền chính sau:

+ Thuê đất trong KCN để xây dựng nhà xởng và công trình kiếntrúc phục vụ sản xuất kinh doanh

Trang 3

+ Sử dụng có trả tiền các công trình cơ sở hạ tầng, các tiện nghidiện tích công cộng và các dịch vụ khác trong KCN.

+ Tổ chức sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu phù hợp với giấyphép và điều lệ của doanh nghiệp

+ Thuê phơng tiện vận tải và các dịch vụ khác ở ngoài KCN

- Doanh nghiệp KCN có những nghĩa vụ chính sau:

+ Tuân thủ pháp luật nớc sở tại, qui chế điều lệ của KCN

+ Đăng ký với ban quản lý KCN về số lợng sản phẩm xuất khẩuhoặc tiêu thụ tại thị trờng nớc sở tại

+ Thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nớc sở tại

+ Thực hiện các qui định về an toàn lao động vệ sinh môi trờng, kếtoán và an ninh trật tự phù hợp với qui định của KCN

- Chính phủ nớc sở tại luôn mong muốn và tạo điều kiện thuận lợi để cácdoanh nghiệp KCN xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng trong KCN

1.2 Khu chế xuất:

* Khái niệm khu chế xuất:

Khu chế xuất có nhiều tên gọi khác nhau với các định nghĩa khác nhau.KCX ngày nay là sự hoàn thiện của cảng tự do và khu vực mậu dịch tự do

Theo tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hiệp quốc (UNIDO); KCX làmột khu vực tơng đối nhỏ, phân cách về địa lý trong một quốc gia nhằm thu hútcác xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hớng về xuất khẩu bằng cách cung cấp chocác xí nghiệp những điều kiện về đầu t và mậu dịch thuận lợi đặc biệt so với nội

địa KCX cho phép nhập khẩu hàng hoá dùng cho sản xuất để xuất khẩu miễnthuế dựa trên cơ sở kho quá cảnh

Theo Việt Nam: KCX là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu,thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu córanh giới địa lý xác định, do Chính phủ thành lập hoặc cho phép thành lập, baogồm một hoặc nhiều doanh nghiệp

Doanh nghiệp KCX là những doanh nghiệp đợc thành lập và hoạt độngtrong KCX dới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn

* Đặc điểm KCX:

- KCX là khu vực chuyên môn hoá sản xuất hàng công nghiệp chủ yếu vìmục đích lợi nhuận

Trang 4

- Là khu vực biệt lập, có ranh giới địa lý xác định, có chế độ mậu dịch vàthuế quan riêng theo phơng thức tự do.

- Hàng hoá ra vào KCX phải đợc kiểm tra nghiêm ngặt

- Xây dựng KCX, Nhà nớc sở tại mong muốn tăng xuất khẩu tăng thu ngoại

tệ, tạo công ăn việc làm, mở ra hớng phát triển công nghiệp theo hớng hiện đạihoá hoà nhập nền kinh tế với khu vực và thế giới

- Các lĩnh vực đầu t chủ yếu trong KCX gồm có: sản xuất, lắp đặt, gia công,kinh doanh các dịch vụ cho hoạt động trên và cho xuất khẩu

- Các điều kiện chủ yếu để đợc đầu t vào KCX:

+ Đối với cơ sở sản xuất thì tuyệt đại bộ phận sản phẩm phải đợcxuất khẩu, sản xuất không gây ô nhiễm môi trờng, u tiên sử dụng lao động nội

- Doanh nghiệp KCX có quyền thuê đất trong KCX, xây dựng nhà xởng, sửdụng các công trình kết cấu hạ tầng, các dịch vụ ở KCX, đợc tuyển dụng lao

động và trả lơng theo sự thoả thuận, đợc nhập thiết bị, nguyên vật liệu cho quátrình sản xuất kinh doanh

- Doanh nghiệp KCX phải tuân theo pháp luật, chế độ kế toán tài chính, chế

độ bảo hiểm, an toàn lao động và các tiêu chuẩn vệ sinh môi trờng phù hợp vớiquy định của nớc sở tại

- Hàng hoá của doanh nghiệp KCX ra vào nội địa coi nh hàng xuất nhậpkhẩu và phải chịu sự kiểm tra của hải quan, thủ tục hải quan của nớc sở tại

2 Phân biệt KCN với KCX

* Điểm giống nhau:

KCN, KCX đều là những địa bàn sản xuất công nghiệp gồm những xínghiệp qui mô vừa và nhỏ, không có dân c sinh sống, các loại dịch vụ nhằm phục

vụ trực tiếp cho hoạt động công nghiệp do Chính phủ nớc sở tại quyết định thànhlập có ranh giới pháp lý riêng và Ban quản lý riêng

* Điểm khác nhau:

Trang 5

- KCX là khu vực sản xuất hàng hoá chủ yếu để xuất khẩu Quan hệ giữadoanh nghiệp KCX với thị trờng nội địa là quan hệ ngoại thơng, cũng giống nhquan hệ giữa thị trờng trong nớc và thị trờng ngoài nớc KCX là khu vực thơngmại tự do vì hàng hoá từ KCX ra thị trờng nớc ngoài cũng nh từ thị trờng nớcngoài vào KCX không phải chịu thuế xuất nhập khẩu và ít bị ràng buộc bởi cácbiện pháp phi thuế quan.

- KCN là khu vực sản xuất hàng hoá dùng cho cả xuất khẩu và tiêu thụ nội

địa Quan hệ giữa doanh nghiệp KCN với thị trờng nội địa là quan hệ nội thơng.KCN không phải là khu vực mậu dịch tự do vì hàng hoá từ KCN ra thị trờng nớcngoài và từ thị trờng nớc ngoài vào KCN phải chịu thuế xuất nhập khẩu KCNchỉ là khu vực sản xuất tập trung

- Đối với nớc sở tại (nớc thành lập KCN, KCX) thì KCX thờng coi là cónhiều lợi ích hơn KCN vì lý do sau đây:

+ Do doanh nghiệp KCX không đợc sử dụng thị trờng nội địa nênnhìn chung không cạnh tranh với nền sản xuất trong nớc

+ Nhà nớc không phải lo cân đối ngoại tệ cho các doanh nghiệp màngợc lại nguồn ngoại tệ của xã hội đợc tăng lên nhanh chóng nhờ sự hoạt độngcủa KCX

+ Thúc đẩy việc mở cửa thị trờng nội địa nhanh hơn phù hợp vớichủ trơng xây dựng một nền kinh tế mở, hớng mạnh về xuất khẩu Đây cũngchính là sự phù hợp với xu hớng chung của thế giới

+ Những gì coi là thuận lợi của nớc sở tại thì lại là khó khăn với nhà

đầu t Để có thể xuất khẩu 100% sản phẩm Việc tổ chức sản xuất phải đạt chấtlợng cao, đồng đều, giá hợp lý phù hợp với điều kiện cạnh tranh trên thị trờngquốc tế

- Các nhà đầu t thờng quan tâm hơn đến hình thức đầu t trong KCN nhằmtận dung lợi thế về thị trờng nội địa chính điều này đã tạo nên khó khăn khi xâydựng thành công KCX

3 Sự cần thiết phải phát triển các KCN, KCX trong nền kinh tế.

Từ khi xuất hiện hình thức KCN, KCX cho đến nay, thực tế đã cho chúng tathấy chúng có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế đặc biệt là đối với cácnớc đang phát triển đang thiếu vốn và kỹ thuật việc tập chung các doanh nghiệpsản xuất trong KCN, KCX đã tạo ra nguồn vốn lớn từ nớc ngoài cũng nh sự tậpchung đợc nguồn vốn trong nớc tạo điều kiện đa kỹ thuật mới vào sản xuất, thúc

Trang 6

đẩy tiến bộ khoa học công nghệ, xây dựng các ngành mũi nhọn, nâng cao vị tríchủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế đảm bảo tăng trởng kinh tế bền vững.

- Tăng cờng xuất khẩu, thu đợc nhiều ngoại tệ, phân bố lại các khu vực sảnxuất và sinh hoạt thực hiện đô thị hoá nông thôn, chuyển dời các cơ sở sản xuất

từ thành phố ra ngoại thành, thực hiện độ thị hoá nông thôn, cải tạo môi trờngsống cho dân c đô thị, tạo thêm nhiều việc làm cho lao động thành phố và nôngthôn

- Việc phát triển KCN, KCX ngoài việc giải quyết khó khăn về vốn, việclàm còn giúp cho Chính phủ nớc sở tại học tập kinh nghiệm quản lý tiên tiến,khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh của quốc gia mình mở ra khả năng pháttriển công nghiệp theo hớng hiện đại hoá góp phần thực hiện chính sách mở cửanền kinh tế, hoà nhập nền kinh tế với khu vực và thế giới

- Việc tham gia trong các KCN, KCX, giúp cho doanh nghiệp tăng khảnăng cạnh tranh, khuyến trơng nhãn hiệu hàng hoá của mình Giúp cho nớc chủnhà xuất khẩu đợc vốn, chuyển giao đợc những công nghệ đã lỗi thời để kéo dàivòng đời sản phẩm

Do những vai trò hết sức to lớn của KCN, KCX đến tất cả các bên trongviệc phát triển kinh tế nên từ khi ra đời KCN, KCX đã phát triển manh mẽ trongtất cả các quốc gia Tại nhiều quốc gia việc phát triển thành công KCN, KCX đãgóp phần to lớn làm thay đổi bộ mặt kinh tế của quốc gia mình theo chiều hớngtích cực

4 Những điều kiện và chính sách cần thiết để phát triển KCN, KCX.

Sản phẩm của KCN đợc tiêu dùng chủ yếu ở nớc sở tại, sản phẩm của KCXthì chủ yếu là xuất khẩu nên những ngành nghề trong KCN, KCX phải đáp ứng

đợc những nhu cầu trớc mắt và lâu dài ở thị trờng nội địa và thị trờng mà doanhnghiệp hớng tới Hàng hoá ở KCN, KCX có lợi thế về chi phí vận tải về thủ tụcnhập khẩu, về thuế Để phát triển KCN, KCX thì ngay từ khi dự kiến xây dựngphải xem xét tới những điều kiện sau đây:

- Địa điểm phải thuận tiện, kết cấu cơ sở hạ tầng thuận lợi & đầy đủ cả bêntrong và bên ngoài KCN, KCX (vận tải đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ, sân bay,bến cảng, hệ thống kho tàng điện nớc nhà ở, )

- Các thủ tục phải đơn giản, nhanh chóng, đủ hấp dẫn với các nhà đầu t,quản lý và điều hành nhanh nhạy, ít đầu mối

- Có đủ các dịch vụ thuận tiện cho sản xuất kinh doanh và giá cả phải chăng(đặc biệt là giá cho thuê đất và cơ sở hạ tầng trong khu)

Trang 7

- Cần lựa chọn để xác định hớng phát triển hợp lý trong sản xuất của từngkhu tránh độc quyền và tránh những trùng lặp không cần thiết.

- Đánh giá kỹ khả năng thu hút các doanh nghiệp và các nhà đầu t

5 Kinh nghiệm của một số nớc trong việc phát triển KCN, KCX.

KCN của thế giới đợc thành lập đầu tiên tại Anh vào năm 1896 Ngời tasớm nhận ra u điểm của hình thức tổ chức này do đó số lợng KCN đợc xây dựngngày càng tăng trên thế giới

Việt Nam là nớc đi sau để thực hiện mục tiêu “đi tắt đón đầu” trong pháttriển kinh tế đòi hỏi chúng ta phải học hỏi kinh nghiệm của các nớc đi trớc đểtiến hành phát triển KCN, KCX cho phù hợp với điều kiện phát triển của ViệtNam

5.1 Kinh nghiệm của Thái Lan.

Vào năm 1960 Luật KCN đợc Nhà nớc Thái Lan ban hành từ đó đến nay cóhơn 40 KCN hoạt động Nhà nớc Thái Lan qui hoạch phát triển KCN dựa trênqui hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nớc Những KCN đợc Nhà nớc bảo trợtuy bị lỗ nhng vẫn hoạt động đảm bảo cho sự phát triển nh KCN Bắc Thái Lan,

có khoảng 11 KCN đợc xây dựng không nằm trong qui hoạch miễn là họ có thịtrờng

Diện tích KCN, mặt bằng KCN có thể đợc mở rộng hơn dự án đã đợc duyệtnếu có thoả thuận với ngời có đất mà mình đợc dùng Về quản lý do Cục quản lýKCN Thái Lan và ngoài ra Cục còn có chức năng kinh doanh

Về chính sách đối với xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng, Nhà nớckhông u đãi cho vay vốn, tuy nhiên Nhà nớc đứng ra bảo lãnh cho các công tyNhà nớc vay mà không phải thế chấp Mọi u tiên đều dành hết cho các KCNtrong nớc Mọi khách hàng muốn đầu t vào KCN họ sẽ đợc tạo điều kiện cầnthiết để biết về KCN, mạng lới KCN

5.2 Kinh nghiệm của Đài Loan.

Đài Loan là một trong những quốc gia thành công trong việc phát triểnKCN, KCX Từ cuối những thập kỷ 50, Đài Loan đã nhận đợc vị thế kinh tế củamình là kinh tế hải đảo đất chật ngời đông, tài nguyên nghèo nàn kinh tế phụthuộc rất lớn vào ngoại thơng Nhận thức đợc điều này, Đài Loan chỉ phát triểnnhững ngành công nghiệp nhỏ sử dụng nhiều lao động Các xí nghiệp vừa và nhỏxuất hiện rất nhiều trong KCN, KCX và các doanh nghiệp này đợc sử dụng cơ sởhạ tầng thuận lợi cùng một số điều kiện u đãi khác

Trang 8

Hiện nay Đài Loan có 3 KCN, KCX Trung ơng quản lý 12 KCN có tầmquan trọng nhất nằm trong qui hoạch đợc chính quyền tự phê duyệt, các KCNcòn lại đợc địa phơng hoặc t nhân quản lý.

Các KCN ở Đài Loan phân bố khắp nớc, hầu nh huyện nào cũng có KCN,mỗi KCN là một hạt nhân để phát triển bền vững

Đây là những kinh nghiệm quí báu để cho Nhà nớc Việt Nam đánh giá lạitiềm năng, năng lực định vị lại vị thế của mình để phát triển KCN, KCX mộtcách hợp lý nhất

Trang 9

Phần II

Thực trạng phát triển KCN, KCX ở Việt Nam

1 Quá trình hình thành và phát triển KCN, KCX ở Việt Nam

Trong quá trình đổi mới hội nhập kinh tế cùng thế giới, Nhà nớc Việt Nam

đã sớm nhận biết đợc tầm quan trọng của KCN, KCX đối với sự phát triển kinh

tế cũng nh thu hút đầu t nớc ngoài Vì vậy từ những năm 80 Nhà nớc ta đã cóchủ trơng cho phép thành lập KCN, KCX

Mở đầu cho sự phát triển KCN, KCX ở Việt Nam là sự ra đời của KCN,KCX Tân Thuận tại TP Hồ Chí Minh liên doanh với Đài Loan vào tháng11/1990 có vốn đầu t 89 triệu USD, vốn pháp định 30 triệu USD, diện tích300ha KCX Linh Trung liên doanh với Hồng Kông (cấp giấy phép năm 1992),vốn đầu t 14 triệu USD, vốn pháp định 6 triệu USD, diện tích 60ha Dẫn đầutrong thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài hiện nay là KCX Biên Hoà 2 (900triệu USD)

Tính đến hết năm 1996 các dự án trong KCN đã thu hút gần 40 vạn lao

động trực tiếp sản xuất khối lợng hàng hoá trị giá 730 triệu USD trong đó xuấtkhẩu 406 triệu USD, và có hơn 50 xí nghiệp KCX hoạt động xuất khẩu khối lợnghàng hoá trị giá 116 triệu USD, và có trên một vạn lao động làm việc

Tính đến tháng 9 năm 1999 cả nớc có 66 KCN và 3 KCX Cho đến nay số ợng KCN, KCX đã lần lợt đợc mở rộng khá nhanh chóng Xu hớng ở nớc ta làhình thành KCN

l-Từ năm 1991 đến tháng 9 năm 1999, tốc độ phát triển của các KCN, KCXtăng đặc biệt nhanh vào các năm 1996, 1997, 1998 Các KCN nằm hầu hết ởphía Nam với 40 khu, miền Bắc 13 khu, miền Trung 13 khu

Về loại hình KCN có 16 KCN thuộc loại KCN đợc thành lập trên cơ sở cómột số doanh nghiệp công nghiệp đang hoạt động 10 KCN phục vụ di dời từ nội

đô lớn 21 KCN có qui mô nhỏ ở đồng bằng Bắc Bộ, Duyên Hải Miền Trung và

đồng bằng sông Cửu Long phục vụ chế biến nông lâm thuỷ sản 19 KCN mới,hiện đại trong đó có 13 KCN hợp tác với nớc ngoài để phát triển cơ sở hạ tầngthu hút vốn đầu t nớc ngoài

Trang 10

Diện tích đất sử dụng của 66 KCN là trên 1 vạn ha (không kể KCN DungQuất), bình quân 1 khu là 160ha Có 1/3 số KCN là có diện tích 100ha.

Về ngành nghề KCN gồm công nghiệp nhẹ, hoá chất, điện tử, chế biến thựcphẩm, nông lâm thuỷ sản phục vụ sản xuất nông nghiệp, phục vụ xuất khẩu.Công nghiệp nặng gắn với cảng nớc sâu ở các vùng kinh tế trọng điểm (tam giácphát triển vùng phía Bắc, phía Nam và vùng Đà Nẵng) Dung Quất có thêm côngnghiệp hoá chất Bà Rịa Vũng Tàu có công nghiệp chế biến Cơ cấu ngành nghề

đợc gắn với lợi thế từng vùng tránh triệt tiêu lẫn nhau

Nh vậy các KCN Việt Nam rất đa dạng về loại hình, diện tích đất, ngànhnghề, đối tợng thu hút đầu t, không gian và thời gian hoạt động Quá trình hìnhthành và phát triển KCN đã hình thành mạng lới KCN, phân bố rộng khắp trêncác vùng của đất nớc phù hợp với nhịp độ phát triển của các vùng trên đất nớc

Bảng 1: Một số KCN, KCX tại Việt Nam đã đợc phê duyệt

Tên KCN, KCX Địa điểm giấy phép Năm cấp

Diện tích (ha)

Vốn

đầu t (triệu USD)

Chủ đầu

t xây dựng CSHT

Số DA

ĐTNN

đã cấp giấy phép

Nguồn: Vụ KCN, KCX - Bộ Kế hoạch và Đầu t

2 Những thành quả và tồn tại trong KCN, KCX ở Việt Nam

2.1 Những thành quả:

Hoạt động trong KCN, KCX đạt đợc kết quả tăng nhanh hơn so với nềnkinh tế nói chung, ngành công nghiệp nói riêng

Trang 11

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t

Năm 1997 đạt giá trị sản lợng 1.155 triệu USD, chiếm 15% giá trị sản xuấtcông nghiệp Đóng góp cho xuất khẩu 848 triệu USD, gần bằng 10% giá trị xuấtkhẩu của cả nớc, 47% giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài, tăng 2 lần so với năm 1996

Năm 1998 cá KCN đạt giá trị sản lợng 1.871 triệu USD chiếm gần 20% giátrị sản xuất công nghiệp, đóng góp cho xuất khẩu 1.300 triệu USD bằng 14% giátrị xuất khẩu cả nớc, 65% giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu t n-

ớc ngoài, tăng 50% so với năm 1997

Trong 9 tháng đầu năm 1999 các KCN đạt giá trị sản lợng 1.700 triệu USD,chiếm 20% giá trị sản lợng công nghiệp cả nớc trong đó xuất khẩu đạt 1.170triệu USD chiếm 13% giá trị xuất khẩu của cả nớc Cả hai chỉ tiêu này tăng 30%

so với cùng kỳ năm 1998

Trong các KCN đã thu hút 13,7 vạn lao động, tạo ra sức mua cho xã hộikhoảng 1.000 tỉ đồng mỗi năm Ngoài số lao động trực tiếp, các KCN, KCX đãtạo ra việc làm cho hàng vạn lao động làm việc trong các ngành dịch vụ, xâydựng cơ bản phục vụ cho các KCN

Tay nghề công nhân, trình độ cán bộ quản lý đợc nâng lên Mức lơng và thunhập của ngời dân cao hơn Nhiều KCN trả lơng cho công nhân với mức 1 triệu

đồng/tháng Công nhân làm việc trong KCN Bình Dơng có mức lơng trung bình

Ngày đăng: 03/09/2012, 10:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Một số KCN, KCX tại Việt Nam đã đợc phê duyệt - Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển KCN, KCX ở Việt Nam.DOC
Bảng 1 Một số KCN, KCX tại Việt Nam đã đợc phê duyệt (Trang 10)
Bảng 2: Giá trị đạt đợc trong KCN, KCX - Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển KCN, KCX ở Việt Nam.DOC
Bảng 2 Giá trị đạt đợc trong KCN, KCX (Trang 11)
Bảng 3: Một số KCN, KCX đợc u tiên phát triển - Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển KCN, KCX ở Việt Nam.DOC
Bảng 3 Một số KCN, KCX đợc u tiên phát triển (Trang 14)
Bảng 4: Biểu nhu cầu vốn đầu t phát triển KCN, KCX - Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển KCN, KCX ở Việt Nam.DOC
Bảng 4 Biểu nhu cầu vốn đầu t phát triển KCN, KCX (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w