1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI GIẢNG CÁC HÌNH HỌC CƠ BẢN CHO TRẺ MẦM NON

34 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Hình Học Cơ Bản Cho Trẻ Mầm Non
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng
Chuyên ngành Hình Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản Năm 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 789,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG BÀI GIẢNG CÁC HÌNH HỌC CƠ BẢN CHO TRẺ MẦM NON I Cho trẻ mầm non nhận biết được hình học trong mặt phẳng 1 Hình tam giác a Khái niệm Tam giác hay hình tam.

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG

BÀI GIẢNG

CÁC HÌNH HỌC CƠ BẢN CHO TRẺ MẦM NON

Trang 2

I Cho trẻ mầm non nhận biết được hình học trong mặt phẳng:

1 Hình tam giác:

a Khái niệm

Tam giác hay hình tam giác là một loại hình cơ bản

trong hình học: hình hai chiều phẳng có ba đỉnh là ba điểm không thẳng hàng và ba cạnh là ba đoạn thẳng nối các đỉnh với nhau

b Phân loại:

Trang 3

+ Tam giác thường

+Tam giác cân

a Khái niệm:

Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau.

b Tính chất:

Tính chất 1: Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau.

Tính chất 2: Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó

là tam giác cân

Trang 4

+ Tam giác đều

1 Trong một tam giác đều, mỗi góc bằng 600

2 Nếu một tam giác có ba góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giácđều

3 Nếu một tam giác cân có một góc bằng 600 thì tam giác đó là tam giác đều

4 Trong tam giác đều, đường trung tuyến của tam giác đồng thời là đường cao và đường phân giác của tam giác đó

5 Tam giác ABC đều có AD là đường trung tuyến kẻ từ đỉnh A Khi đó, AD là đường cao và đường phân giác của tam giác ABC

Trang 5

c Dấu hiệu nhận biết của tam giác đều

Nếu trong tam giác đều có 5 tính chất thì dấu hiệu của tam giác đều chỉ có 4 dấu hiệu như sau:

1 Tam giác có 3 cạnh bằng nhau là tam giác đều

2 Tam giác có 3 góc bằng nhau là tam giác đều

3 Tam giác cân có một góc bằng 60° là tam giác đều

4.Tam giác có 2 góc bằng 60 độ là tam giác đều

+ Tam giác vuông

a Khái niệm:

Tam giác vuông là tam giác có một góc vuông ( góc 900)

b Tính chất:

Hai góc nhọn phụ nhau

Bình phương cạnh huyền bằng hai cạnh góc vuông

Đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền

Trang 6

Mỗi cạnh của tam giác vuông là trung bình nhân của cạnh huyền và haiđoạn của cạnh huyền kề với cạnh bên

c Dấu hiệu nhận biết tam giác vuông

• Tam giác có một góc vuông là tam giác vuông

• Tam giác có hai góc nhọn phụ nhau là tam giác vuông

• Tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh kia là tam giác vuông

• Tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy

là tam giác vuông

• Tam giác nội tiếp đường tròn có một cạnh là đường kính của đường tròn là tam giác vuông

+ Tam giác vuông cân

Trang 7

a Khái niệm:

Tam giác vuông cân là một tam giác vừa vuông vừa cân, trong tamgiác vuông cân có 2 cạnh góc vuông bằng nhau và mỗi góc nhọn bằng

45 độ

b Tính chất của tam giác vuông cân:

 2 góc đáy bằng nhau và bằng 45 độ là tam giác vuông cân

 Đường cao, đường trung tuyến, và đường phân giác kẻ từ đỉnh có góc vuông của tam giác vuông cân trùng nhau, và bằng một nửa của cạnh huyền

+ Tam giác nhọn

a Khái niệm:

Trang 8

Tam giác nhọn là tam giác có 3 góc trong của nó có số đo nhỏ hơn 90°

b Tính chất:

Tam giác nhọn là tam giác có 3 góc có số đo nhỏ hơn 90 độ

- Nếu tam giác có 3 góc nhọn bằng nhau thì đây là tam giác đều

- Tổng 3 góc trong của một tam giác nhọn bằng 180 độ

Trang 9

+ Các vật dụng có hình tam giác trong cuộc sống quanh chúng ta mà bé có thể biết được:

Trang 10

+ Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.

+ Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông + Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông

+ Hình thoi có một góc vuông là hình vuông

+ Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông

Các đồ vật có dạng hình vuông trong đời sống mà trẻ có thể biết được:

+ Viên gạch lát nền

+ Đồng hồ treo tường hình vuông

3 Hình chữ nhật

Trang 11

a Định nghĩa:

Là tứ giác có bốn góc vuông, và hình chữ nhật cũng là một hình bình hành và hình thang cân

b Tính chất hình chữ nhật

 Hình chữ nhật có hầu hết những tính chất của hình bình hành và hình thang cân

 Hai đường chéo hình chữ nhật cắt nhau và bằng nhau tại trung điểm mỗi đường, cũng như tạo thành 4 tam giác cân

 Nội tiếp đường tròn có tâm là tâm của hình

Các đồ vật có hình chữ nhật

Trang 12

4 Hình thang

Trang 13

Định nghĩa:

Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song

Các trường hợp đặc biệt của hình thang:

- Hình thang vuông: là hình thang có một góc vuông

- Hình thang cân: là hình thang có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau

Trang 15

Hai đường chéo vuông góc với nhau.

Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi

Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành

Dấu hiệu nhận biết

• Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.

• Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình thoi.

• Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.

• Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.

• Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.

Các vật dụng

Trang 16

• Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Dấu hiệu nhận biết

• Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.

• Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

• Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.

• Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.

• Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.

Trang 17

Các đồ vật có dạng hình bình hành

7 Hình tròn

Trang 18

Định nghĩa:

Hình tròn được hiểu là tập hợp tất cả các điểm nằm bên trong

và bên trên đường tròn hay nó là tập hợp các điểm cách tâmmột khoảng nhỏ hơn hoặc bằng bán kính.

Các đồ vật có dạng hình tròn

Biển báo giao thông bánh xe

Trang 20

Các đường chéo có hai đầu mút là 2 đỉnh đối nhau của hình hộp chữ nhật đồng quy tại một điểm

Diện tích của hai mặt đối diện trong hình hộp chữ nhật bằng nhauChu vi của hai mặt đối diện trong hình hộp chữ nhật bằng nhau

Các đồ vật xung quanh bé có dạng hình hộp chữ nhật:

Trang 21

+ Hình lập phương có 4 đường chéo cắt nhau tại một điểm, điểm đó được xem là tâm đối xứng của hình lập phương

+ Đường chéo các mặt bên của khối lập phương dài bằng nhau.

+ Đường chéo của hình khối lập phương cũng có độ dài bằng nhau.

Các vật dụng có hình lập phương mà bé có thể nhận biết được

Trang 23

a Định nghĩa:

Là khối đa diện nhưng chúng được tạo nên từ những điểm kết nối với nhau của một đa giác, cũng như có một điểm gọi là đỉnh Mỗi cạnh và đỉnh sẽ tạo nên một tam giác hay còn gọi là mặt bên

Các đồ vật có dạng hình chóp

Trang 25

Các vật có dạng hình lăng trụ trong cuộc sống

5 Hình cầu

Khái niệm:

Hình cầu là hình được tạo ra khi quay nửa hình tròn một vòng

quanh đường kính của hình tròn đó

Trang 26

Các đồ vật có dạng hình cầu

5 Hình trụ

a Khái niệm:

Hình trụ là hình giới bạn bởi mặt trụ và hai đường tròn bằng nhau, là

giao tuyến của mặt trụ và 2 mặt phẳng vuông góc với trục

Trang 27

Các đồ vật có dạng hình trụ

5 Hình nón

Trang 30

III Thiết kế nội dung buổi học dành cho trẻ về hình học:

# Giáo viên cần chuẩn bị cho trẻ như thế nào?

Trang 31

- Giới thiệu cho trẻ biết được các mặt xung quanh của hộp

- Giới thiệu cho trẻ đâu là chiều dài, chiều rộng, chiều cao

- Cho trẻ biết được mấy cạnh, mấy góc, mấy đỉnh

# Cho trẻ thực hành cắt hình hộp chữ nhật:

- Cho trẻ thực hành với hình hộp chữ nhật

- Chuẩn bị kéo, giấy, keo, thước,

- Cho trẻ quan sát kĩ cấu tạo và các mặt của hình

- Cho trẻ kẻ theo hình mẫu đã quan sát được

- Để cho trẻ cắt theo đường trẻ đã kẻ được

- Cho trẻ xem kết quả cắt giấy của mình đã giống mẫu chưa

- Giáo viên làm mẫu gấp hộp chữ nhật cho trẻ quan sát

- Bắt đầu cho trẻ gấp hình

- Cho trẻ nộp thành quả của mình

- Tuyên dương các trẻ đã hoàn thành tốt nhiệm vụ

Trang 34

# Tổng ôn lại tất cả những gì mà trẻ đã tiếp thu được.

# Giao nhiệm vụ về nhà cho trẻ:

Tìm các phương án dạy để trẻ có thể hiểu được

Đưa các vật dụng cụ thể để trẻ có thể nắm bắt được tốt hơn

Trong giảng dạy đưa ra các lời khen dành cho trẻ để trẻ có thể phát huytốt hơn

Ngày đăng: 25/02/2023, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w