1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT ⁕⁕⁕ BÀI TẬP NHÓM HỌC PHẦN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Giảng viên Lê Hồng Hạnh 2 Danh sách thành viên nhóm STT Họ tên Mã SV 1 2 3 4 5 3 Mục Lục I Giới thiệu chung 4 1 1 T[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
⁕⁕⁕
BÀI TẬP NHÓM
HỌC PHẦN: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Giảng viên: Lê Hồng Hạnh
Trang 2Danh sách thành viên nhóm:
1
2
3
4
5
Trang 3Mục Lục:
I Giới thiệu chung 4
1.1 Tên công ty 5
1.2 Mã chứng khoán 5
1.3 Ngày thành lập 5
1.4 Ngày lên sàn chứng khoán 5
1.5 Loại hình kinh doanh 5
II Phân tích khái quát tài chính 5
2.1 So sánh các chỉ số của VNM năm 2019 và năm 2020 6
2.2 Phân tích và đánh giá 7
2.2.1 Nhóm chỉ số khả năng thanh khoản 7
2.2.2 Nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động 7
2.2.3 Chỉ số hiệu quả hoạt động 8
2.2.4 Hệ số đòn bẩy tài chính 8
2.2.5 Hệ số khả năng sinh lời 9
2.2.6 Phân tích sâu sử dụng phương pháp Dupont 9
2.2.7 Chỉ số thị trường 10
III, So sánh các chỉ số của VNM và MCM năm 2020 11
IV Kết luận chung 13
Trang 4I Giới thiệu chung:
“Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam ; tên khác: Vinamilk là một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và sản phẩm từ sữa cũng như các thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam Theo thống kê của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007.[1] Vinamilk hiện là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, chiếm hơn 54,5% thị phần sữa nước, 40,6% thị phần sữa bột, 33,9% thị phần sữa chua uống, 84,5% thị phần sữa chua ăn và 79,7% thị phần sữa đặc trên toàn quốc Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới hơn 220.000 điểm bán hàng phủ đều 63 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang 43 quốc gia trên thế giới như Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, Nhật Bản khu vực Trung Đông, Đông Nam Á Hơn 43 năm hình thành và phát triển, với bản lĩnh mạnh dạn đổi mới cơ chế, đón đầu áp dụng công nghệ mới, bản lĩnh đột phá, phát huy tính sáng tạo và năng động của tập thể, Vinamilk đã vươn cao, trở thành điểm sáng kinh tế trong thời Việt Nam hội nhập WTO Vinamilk đã trở thành một trong những Doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trên tất cả các mặt, đóng góp lớn vào sự phát triển của đất nước và con người Việt Nam.”
Trang 51.1 Tên công ty: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam - tên khác: Vinamilk
1.2 Mã chứng khoán: VNM
1.3 Ngày thành lập: 20/08/1976
1.4 Ngày lên sàn chứng khoán: 19/01/2006
1.5 Loại hình kinh doanh : Thực phẩm - đồ uống ( sản xuất sản phẩm sữa )
II Phân tích khái quát tài chính
Bảng 1: Các chỉ số tài chính năm 2019 và năm 2020 của VNM
Tổng tài sản 48,432,480,673,629 44,699,873,386,034
Vốn chủ sở hữu 33,647,122,229,822 29,731,255,204,364
LN trước thuế 13,518,536,087,024 12,795,709,638,557
Trang 62.1 So sánh các chỉ số của VNM năm 2019 và năm 2020
Chênh lệch 2019-2020
1 Tỷ số
thanh khoản
1.1
Tỷ số thanh khoản hiện thời 1,711681714 2,087276726 Tăng 17,99% 1.2
Tỷ số thanh khoản
nhanh 1,366663676 1,742156717 Tăng 21,55%
2 Tỷ số hiệu
quả hoạt
động
2.1 Vòng quay HTK 10,71818638 12,06221776 Tăng 11,14%
Số ngày tồn kho 34,05426881 30,25977538 -12,54% 2.2
Vòng quay phải
thu 12,17397513 12,25627451 Tăng 0,67%
Kỳ thu tiền bình quân 29,98198995 29,78066457 Giảm 0,68%
3 Tỷ số hiệu
quả hoạt
động
3.1
Vòng quay TS cố
định 3,985868883 4,148993921 Tăng 3,93% 3.2
Vòng quay TS ngắn hạn 2,487476958 2,193022853 Giảm 13,43% 3.3
Vòng quay tổng
TS 1,372508349 1,280678167 Giảm 7,17% 4.Hệ số đòn
bẩy tài chính
4.1
Tỷ số nợ trên tổng
TS 0,33486936422 0,30527774415 Giảm 9,69%
Trang 74.2
Tỷ số nợ trên VCSH 0,50346405084 0,43942416064 Giảm 14,57% 4.3
Tỷ số khả năng trả
lãi 118,580722294 94,9972212218 Giảm 24,83%
5 Hệ số khả
năng sinh lời
5.1
Tỷ số Lợi nhuận trên doanh thu 0,18740560521 0,18840429117 Tăng 0,53% 5.2
Tỷ số LN ròng trên tài sản (ROA) 0,23611547598 0,23198754385 Giảm 1,78% 5.3
Tỷ số LN ròng trên VCSH (ROE) 0,35499112999 0,33392847559 Giảm 6,31%
2.2 Phân tích và đánh giá
2.2.1 Nhóm chỉ số khả năng thanh khoản
Năm 2020, tỷ số thanh khoản hiện thời của công ty là 2,08, tăng xấp xỉ 18% so với năm 2019 Thêm vào đó cả hai năm 2019 và 2020 tỷ số thanh khoản nhanh của VNM đều >1, điều này cho thấy công ty có khả năng thanh toán ngắn hạn rất tốt nhưng việc chỉ số này năm 2020 quá cao (gấp những 2 lần) lại không hoàn toàn tốt (có thể công ty chưa sử dụng tốt nguồn tài sản NH đó vào việc đầu tư sản xuất )
Năm 2020, tỷ số thanh khoản nhanh của công ty là 1,7, tăng xấp xỉ 21,55% so với năm 2019 Tỷ số thanh khoản nhanh của công ty năm 2019 cũng khá cao, khoảng 1,36 Điều này khá là tốt cho thấy công ty có khả năng thanh toán tốt các khoản
nợ ngắn hạn dù không bán được hàng tồn kho
2.2.2 Nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động
Năm 2020, vòng quay hàng tồn kho của công ty là 12,06, tăng xấp xỉ 11,14% so với năm 2019 Điều này là tốt, cho thấy doanh thu mà công ty thu được cao và bình quân hàng tồn kho thấp
Năm 2020, số ngày tồn kho của công ty là 30,25, giảm xấp xỉ 12,54% so với năm 2019 Do vòng quay hàng tồn kho có tăng so với năm 2019 nên số ngày tồn
Trang 8kho năm 2020 cũng giảm Điều này là tốt chứng tỏ rằng công ty bán được hàng nhanh và số ngày hàng tồn kho lưu kho đã ít đi
Năm 2020, vòng quay phải thu của công ty là 12,25 tăng xấp xỉ 0,67% so với năm 2019 Điều này là tốt, chứng tỏ tốc độ thu nợ của công ty tốt
Năm 2020, kỳ thu tiền bình quân của công ty là 29,78, giảm xấp xỉ 0,68% so với năm 2019 Do vòng quay phải thu có tăng so với năm 2019 nên kỳ thu tiền bình quân của năm 2020 cũng giảm đi Điều này là tốt, chứng tỏ thời gian để công ty thu hồi nợ ngắn, công ty dễ thu được nợ
2.2.3 Chỉ số hiệu quả hoạt động
Năm 2020,vòng quay tài sản cố định của công ty là 4,15, tăng xấp xỉ 3,93% so với năm 2019 Điều này là tốt cho thấy công ty đã sử dụng tài sản cố định rất hiệu quả, tài sản cố định năm 2020 của công ty tạo ra nhiều doanh thu hơn cho công
ty so với năm 2019
Năm 2020, vòng quay tài sản ngắn hạn của công ty là 2,19, giảm xấp xỉ 13,43%
so với năm 2019 Tuy chỉ số này năm 2020 khá cao nhưng lại có xu hướng giảm
so với năm 2019, điều này cho thấy năm 2020 công ty chưa tận dụng tốt nguồn tài sản ngắn hạn so với năm 2019
Năm 2020, vòng quay tổng tài sản của công ty là 1,28, giảm xấp xỉ 7,17% so với năm 2019 Vòng quay tổng tài sản của công ty trong cả hai năm đều trên 1 nhưng năm 2020 lại có xu hướng giảm nhẹ so với năm 2019 (khoảng 0,09), cho thấy
năm 2020 công ty sử dụng tài sản chưa hiệu quả bằng năm 2019
2.2.4 Hệ số đòn bẩy tài chính
Năm 2020, tỷ số nợ trên tổng tài sản của công ty là 0,30, giả xấp xỉ 9,69% so với năm 2019 Nếu nhìn ở góc độ rủi ro thanh toán của công ty giảm đi thì điều này
là tốt, nhưng ở góc độ khác nếu chỉ số này cao, công ty nợ nhiều có nghĩa là công
ty đã sử dụng tốt đòn bẩy tài chính bằng cách huy động vốn - đi vay nhiều để đầu
tư sản xuất, việc này cũng không hẳn xấu Vì vậy chỉ số này giảm so với năm
2019 có nghĩa là năm 2019 công ty sử dụng đòn bẩy tài chính tốt hơn
Năm 2020, tỷ số nợ trên VCSH của công ty là 0,43, giảm xấp xỉ 14,57% so với năm 2019 Điều này có nghĩa cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu thì có 0,43 đồng nợ, việc
Trang 9giảm nợ so với năm 2019 cũng như chỉ số, trên năm 2019 công ty sử dụng đòn bẩy tài chính tốt hơn
Năm 2020, tỷ số khả năng trả lãi của công ty là 94,99, giảm xấp xỉ 24,28% so với năm 2019 Điều này là không tốt Tỷ số khả năng trả lãi của công ty ở cả 2 năm đều cao tuy nhiên năm 2020 lại giảm khá nhiều so với năm 2019 (khoảng 23,5) cho thấy việc trả lãi vay của công ty năm 2019 tốt hơn năm 2020
2.2.5 Hệ số khả năng sinh lời
Năm 2020, tỷ số lợi nhuận trên doanh thu của công ty là 0,18, tăng xấp xỉ 0,53%
so với năm 2019 Điều này là tốt Năm 2020 cứ 100 đồng doanh thu thì tạo ra khoảng 18 đồng lợi nhuận, năm 2019 cũng vậy khi 100 đồng doanh thu tạo ra khoảng 18 đồng lợi nhuận Chứng tỏ rằng hoạt động kinh doanh của công ty khá
ổn định
Năm 2020, tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản(ROA) của công ty là 0,231, giảm xấp
xỉ 1,78% so với năm 2019 Điều này là không tốt do hiệu quả sử dụng và khai thác tài sản của công ty giảm so với năm 2019 Tuy nhiên so với trung bình ngành
là 14% thì ROA của VNM lớn hơn cho thấy hiệu quả sử dụng và khai thác tài sản của công ty khá tốt
Năm 2020, tỷ số lợi nhuận ròng trên VCSH(ROE) của công ty là 0,33,giảm xấp
xỉ 6,31% so với năm 2019 Điều này là không tốt do việc sử dụng vốn của công
ty không hiệu quả bằng năm 2019 Tuy nhiên so với trung bình ngành là 23% thì ROE của VNM lớn hơn chứng tỏ công ty sử dụng vốn khá tốt
2.2.6 Phân tích sâu sử dụng phương pháp Dupont
⁕Mô hình Dupont:
Mô hình Dupont xem được 3 thành phần chính của tỷ lệ ROE
· Profit Margin (Tỷ suất lợi nhuận)
· Total Asset Turnover (Tổng vòng quay tài sản)
· Financial Leverage ( Đòn bẩy tài chính)
ROE = Hệ số Lợi nhuận ròng x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Đòn bẩy tài chính
Trang 102019 2020
Hệ số Lợi nhuận ròng 0,18740560521 0,18840429117
Hiệu suất sử dụng
tổng tài sản
0,23611547598 0,23198754385
Đòn bẩy tài chính 1,503464051 1,439424161
Năm 2019 và 2020 lợi nhuận chiếm lần lượt là 18,74% và 18,84% trong tổng doanh thu So với 2019, thì tỷ lệ lợi nhuận của năm 2020 cao hơn 0,1%
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu Như vậy, trong năm 2019 hiệu suất sử dụng tổng tài sản cao hơn trong năm 2020 khoảng 0,41% -tỷ sổ này không quá cao
Đòn bẩy tài chính liên quan đến việc sử dụng nợ để thu lợi nhuận trên tài sản Đòn bẩy tài chính của năm 2019 cao hơn năm 2020 Năm 2019 có tỷ lệ nợ phải trả cao hơn vốn chủ sở hữu nhiều hơn năm 2020
2.2.7 Chỉ số thị trường:
P/E = 𝐺𝑖á 𝑐ổ 𝑝ℎ𝑖ể𝑢 𝑡ℎị 𝑡𝑟ườ𝑛𝑔
𝑇ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝 𝑚ộ𝑡 𝑐ổ 𝑝ℎầ𝑛 (𝐸𝑃𝑆)
Chỉ số P/E 2020 = Giá cổ phiếu thị trường/ EPS
= 108.800/5.300
= 20.412 (Đồng)
Trang 11Chỉ số P/E 2019 = 123.600/6.318
= 19.563 (đồng)
Ta thấy có sự tăng nhẹ giữa chỉ số P/E của năm 2020 so với năm 2019
III, So sánh các chỉ số của VNM và MCM năm 2020
STT Tên chỉ sổ 2020 - VNM 2020 - MCM
Chênh lệch VNM-MCM
1 Tỷ số
thanh khoản
1.1
Tỷ số thanh khoản hiện thời 2,087276726 4,133494692
VNM thấp hơn 2,046
1.2
Tỷ số thanh khoản nhanh 1,742156717 3,317551645
VNM thấp hơn 1,575
2 Tỷ số hiệu
quả hoạt
động
2.1
Vòng quay HTK 12,06221776 12,14154444
VNM thấp hơn 0,079
Số ngày tồn kho 30,25977538 30,0620734
VNM cao hơn 0,198
2.2
Vòng quay phải thu 14,39351648 26,03910807
VNM thấp hơn 11,646
Kỳ thu tiền bình quân 25,3586398 14,01737721
VNM cao hơn 11,341
3 Tỷ số hiệu
quả hoạt
động
3.1
Vòng quay TS
cố định 4,148993921 16,36803756
VNM thấp hơn 12,219
3.2
Vòng quay TS ngắn hạn 2,193022853 3,013271912
VNM thấp hơn 0,820
Trang 123.3
Vòng quay tổng TS 1,280678167 2,460288378
VNM thấp hơn 1,180 4.Hệ số đòn
bẩy tài chính
4.1
Tỷ số nợ trên tổng TS 0,30527774415 0,2541199494
VNM cao hơn 0,051
4.2
Tỷ số nợ trên VCSH 0,43942416064 0,3406981447
VNM cao hơn 0,099 4.3
Tỷ số khả năng trả lãi 94,9972212218 -
5 Hệ số khả
năng sinh lời
5.1
Tỷ số Lợi nhuận trên doanh thu 0,18840429117 0,09944757605
VNM cao hơn 0,089
5.2
Tỷ số LN ròng trên tài sản (ROA) 0,23198754385 0,2296222775
VNM cao hơn 0,002
5.3
Tỷ số LN ròng trên VCSH (ROE) 0,33392847559 0,3078541614
VNM cao hơn 0,026
IV Kết luận chung
Mặc dù tỷ số thanh toán và tỷ số hiệu quả hoạt động của VNM đều thấp hơn MCM nhưng hệ số đòn bẩy tài chính và hệ số khả năng sinh lời của VNM lại đều cao hơn Điều này cho thấy MMC có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn tốt hơn VNM, việc tận dụng tài sản và nguồn vốn của MCM cũng tốt hơn tuy nhiên VNM lại sử dụng đòn bẩy tài chính tốt hơn MMC và khả năng sinh lời của VNM cũng lớn hơn
Nhìn chung, các tỷ số thanh khoản của công ty khá tốt so với thị trường Doanh thu của công ty cao, bình quân hàng tồn kho thấp và số ngày lưu kho ít VNM đã
sử dụng tốt đòn bẩy tài chính, hệ số lợi nhuận ròng trên tài sản ( ROA ) và hệ số
Trang 13lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu ( ROE ) đều cao hơn trung bình ngành điều này cho thấy VNM đã sử dụng tốt các tài sản của công ty trong việc đem lại lợi nhuận cho nên khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động của VNM khá tốt