1.Dạng chi tiết:- Chi tiết tròn: - Dạng chi tiết tròn là những thực thể hình học thường được sử dụng trong thiết kế bộ phận cơ khí.. Nhà thiết kế chỉ định các phần kích thước liên quan đ
Trang 1Thuyết trình Môn
Công nghệ chế tạo máy
Trang 2Mục lục
1.Dạng chi tiết (tròn ,không tròn).
2 Loại chi tiết (trục, bạc, bánh răng, hộp, càng )
3 Kiểu chi tiết.
4 Cỡ chi tiết
5 Dạng bề mặt
6 Các đặc trưng bề mặt (độ chính xác IT, độ nhám, kích thước, vật liệu, độ cứng,…)
Trang 31.Dạng chi tiết:
- Chi tiết tròn:
- Dạng chi tiết tròn là những thực thể hình học thường được sử dụng trong thiết kế bộ phận cơ khí Chúng có những lý do riêng biệt để được
sử dụng như các thực thể hình học trong các thiết kế cơ khí.
Chi tiết tròn
Trang 42 Loại chi tiết
• Chi tiết không tròn :
• Chi tiết máy là phần tử có cấu tạo hoàn
chỉnh từ các bộ phận cấu thành tạo nên
nhiệm vụ chung nhất định Mỗi phần tử
sẽ có chức năng khác nhau nhưng điểm
chung là chúng sẽ cấu thành bộ phận
nhất định.
Dạng chi tiết máy không
tròn
Trang 53 Kiểu chi tiết:
Các kiểu chi tiết thường gặp:
Chi tiết cơ khí Chi tiết lắp ghép
Trang 64 Cỡ chi tiết
Cỡ chi tiết hay còn gọi thông tin chi tiết bao gồm :
• Tên chi tiết , vật liệu, tỉ lệ
• Hình chiếu của chi tiết tren bản vẽ
• Kích thước của chi tiết
Trang 7Hình chiếu mặt cắt của chi tiết Thông tin về kích thước chi tiết
Trang 85 Dạng bề mặt :
• Bề mặt là gì ?
• Bề mặt là những gì chúng ta chạm vào khi giữ một vật thể, chẳng hạn như một chi tiết được sản xuất Nhà thiết kế chỉ định các phần kích thước liên quan đến các bề mặt khác nhau với nhau Các bề mặt danh nghĩa này đại diện cho đường viền quanh bề mặt thiết kế của chi tiết, được xác định bởi các đường trong bản vẽ kỹ thuật Các bề mặt danh nghĩa xuất hiện dưới dạng các đường thẳng tuyệt đối, các hình tròn
lý tưởng, các lỗ tròn, các cạnh và bề mặt khác hoàn thiện về mặt hình học Các bề mặt thực tế của một chi tiết được sản xuất xác định bởi các quá trình sử dụng để chế tạo ra nó Sự đa dạng của các quy trình có sẵn trong dây chuyền sản xuất sẽ dẫn đến sự khác biệt lớn về đặc điểm
bề mặt và điều quan trọng là các kỹ sư phải hiểu được công nghệ của các bề mặt
Trang 9Kết cấu của một bề mặt :
• Kết cấu bề mặt bao gồm các độ lệch
lặp lại và/ hoặc độ lệch ngẫu nhiên từ
bề mặt danh nghĩa của vật thể; nó
được xác định bởi bốn tính năng sau:
độ nhám, độ gợn sóng (độ sóng), hình
thể phủ bề mặt (là các kết cấu, cấu
trúc trên bề mặt được định hình theo
các hình dạng khác nhau, nằm tràn
phẳng và trải dài đều trên bề mặt) và
các vết rạn nứt, được thể hiện trong
Hình 5.13
Hình 5.13 Các đặc tính của kết cấu bề mặt
Trang 106 Các đặc trưng bề mặt
độ chính xác IT, độ nhám, kích thước, vật liệu, độ cứng,…
Trang 11Các ký hiệu – biểu tưởng cho các hình thể phủ bề mặt có thể có trên một mặt phẳng :
Trang 12Các kí hiệu để các nhà thiết kế xác định kết cấu bề mặt trên bản vẽ kỹ thuật bằng các ký hiệu như trong hình 5.16 Ký hiệu chỉ định các tham số của kết cấu bề mặt là một dấu tích kiểm (trông giống như một dấu hiệu căn bậc hai), với các mục như được chỉ định cho độ nhám trung bình, độ gợn sóng, chiều dài cắt, hình thể phủ bề mặt và khoảng cách độ nhám tối đa Maximum waviness height: chiều cao lớn nhất của gợn song
Maximum waviness width: chiều rộng lớn nhất của gợn song
Maximum Ra: Giá trị độ nhám Ra lớn nhất
Minimum Ra: Giá trị độ nhám Ra nhỏ nhất
Cutoff lengh: Chiều dài cắt đứt
Lay symbol: Ký hiệu của hình thể phủ bề mặt
Maximum roughness spacing: khoảng cách độ nhám tối đa
Hình 5.16: Các ký hiệu kết cấu bề mặt trong bản vẽ kỹ thuật: (a) ký hiệu và (b) ký hiệu với các nhãn chú thích để
nhận dạng các giá trị Giá trị của Ra với đơn vị là μ-in; đơn vị của các giá trị đo khác là in Nhà thiết kế không phải
lúc nào cũng chỉ định cụ thể tất cả các tham số trên bản vẽ kỹ thuật
Trang 13Clip các nhà máy sản xuất cơ khí, ô tô :
Trang 14Bảng tra đường kính của lỗ khoan lắp bu long :
Ta có: cấp chính xác trong chế tạo ren như sau :