Chúng thủy phân liên kết glycoside có mặt giữa hai hoặc nhiều phân tử carbohydrate hoặc giữa các phân tử non-cacbohydrat và cacbohydrat... Quá trình gồm 3 giai đoạn:Giai đoạn đầu tiên vậ
Trang 1Application of Cellulases in Biofuels Industries
Giáo viên hướng dẫn: Ts Đỗ Biên Cương
Trang 2I Tổng quan cellulase
Cellulase là nhóm enzyme rộng được tổng hợp bởi nhiều loại
vi sinh vật (nấm và vi khuẩn) phát triển trên cellulosic
materials
Ba thành phần chính, gồm endoglucanase, exoglucanase và -glucosidase chuyển hóa hiệu quả lignocellulosic biomass
thành đường lên men
Chúng thủy phân liên kết glycoside có mặt giữa hai hoặc nhiều phân tử carbohydrate hoặc giữa các phân tử non-cacbohydrat
và cacbohydrat
Trang 3Gồm 2 phần: catalytic domain (CD) và cellulose binding
module (CBM), được nối bằng một đoạn ngắn vùng polylinker với CD ở N-terminal
II Cấu tạo chung
CD chịu trách nhiệm cho phản ứng thủy phân
CBM không có hoạt động xúc tác, tuy nhiên tăng cường sự hấp phụ của enzyme vào cơ chất
Trang 4III Tổng quan quy trình sản xuất Biofuels sử dụng cellulase
Trang 5Quá trình gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn đầu tiên vật liệu lignocellulosic là xử lý trước để làm mất liên kết hemicelluloses-lignin và tăng khả năng tiếp cận của nước hoặc enzyme với cellulose
Giai đoạn thứ hai, polysaccharid bị thủy phân thành monosaccharide
Giai đoạn cuối glucose được đưa lên men
Trang 6IV Nguồn nguyên
liệu
Hầu hết nguyên liệu thực vật không phải là đường hoặc tinh bột, nhưng chứa cellulose, hemicellulose và lignin
Tận dụng nguồn nguyên liệu rẻ, thân thiện môi trường như bã
rơm, rạ rừng và cây năng lượng chuyên dụng
Nguyên liệu thô linocellulosic thường bao gồm 40-50% cellulose, 25-35% hemicelluloses và 15-20% lignin
Trang 7V Xử lý nguyên liệu
Có nhiều kỹ thuật để tiền xử lý lignocellulosic sinh khối như steam explosion, xử lý axit loãng, xử lý kiềm, xử lý ammonia fiber, v.v
Ưu tiên xử lý trước bằng axit loãng vì loại bỏ phần lớn
xylan và mở ra các lỗ hổng trên chất nên tạo điều kiện cho quá trình thủy phân cellulose bằng enzyme
Quy trình tiền xử lý nhằm loại bỏ lignin, giúp cải thiện khả năng phân giải cellulose trong quy trình thủy phân
Trang 8VI Thủy phân cellulose
Endoglucanase:
(endo-β-1,4-D glucanase, endo-β-1,4-D-glucan-4- glucano-hydrolase)
Thường được gọi là CMCase - thủy phân cacboxymetyl
cellulose (CMC) hoặc swollen cellulose ngẫu nhiên
Ngoài ra còn phân giải cellodextrins thành cellobiose
(disaccharide) và glucose
Trang 9Exoglucanase:
Exoglucanase (exo-β-1,4-D glucanase, cellobiohydrolase)
Phân giải cellulose bằng cách tách ra các đơn vị cellobiose từ đầu không khử của chuỗi
Không thủy phân các dẫn xuất hòa tan của cellulase như
cacboxymetyl cellulase và hydroxyetyl cellulase
β- glucosidaseglucosidase:
Phân cắt cellobiose và tách glucose từ đầu không khử (tức là nhóm hydroxyl tự do ở C4) của oligosaccharid
Các enzyme cũng thủy phân alkyl và aryl β-glucoside
Trang 10VII Điều kiện ảnh hưởng hoạt động của enzyme
pH, nhiệt độ, thời gian
Độ xốp, độ kết tinh và hàm lượng lignin của vật liệu
• Tăng khả năng xúc tác của enzyme
- Sử dụng các Thermostable cellulases
- Bổ sung các hạt nano Fe3O4 hoặc NiCo2O4 tăng khả năng ổn định của enzyme ở nhiệt độ cao, phổ pH hoạt động cũng rộng hơn
- Sử dụng các Non-cellulase protein tăng ái lực của cellulase với cơ chất
Trang 11b Amount of enzyme releasing 1 µmol product (or equivalent) from first-listed substrate per minute
c Not determined (or reported) for purified enzyme.
d Substrate source not reported.
Thermostable exoglucanases
Trang 12a AC, amorphous cellulose;
AMG, amygdalin;
ARB, arbutin;
AVI, Avicel;
BBG, barley β-glucan;
C2, cellobiose,
C3, cellotriose,
C4, cellotetraose,
C5, cellopentaose,
C6, cellohexaose;
Cdex, cellodextrins;
CMC, carboxymethylcellulose;
CNPG, 2-chloro-4-niτrophenyl-rophenyl-L-cellobioside;
DDZ, daidzin;
ESC, esculin;
GEN, genistin;
GSM, glucosomannan;
GTB, gentiobiose;
LA, laminaribiose;
LAM, laminarin;
LICH, lichenan;
MAL, maltose;
MCC, microcrystalline cellulose;
MLC, 4-methylumbelliferyl-L-cellooligosaccharides;
OSX, oat spelt xylan;
PNPG, p-nitrophenyl-β-D-glucoside;
PASC, phosphoric acid swollen cellulose; SAL, salicin;
SOP, sophorose;
TRH, trehalose;
WFP, Whatman filter paper.
Trang 13Thermostable endoglucanases
Trang 14Thermostable β-glucosidases
Trang 15Endoglucanase (Từ 30 đến 100 kDa) thu được từ
nấm ưa nhiệt độ cao, có nhiệt độ hoạt động tối ưu trong khoảng từ 55-80°C.
Exoglucanase (Từ 40 đến 70 kDa) hoạt động tối ưu của chúng trong khoảng 50-75°C
Cellulase ổn nhiệt có phạm vi rộng (30–250 kDa)
Thermophilic microorganisms có phạm vi nhiệt độ sinh trưởng từ 50-80°C là những ứng cử viên tiềm năng để tạo ra hệ thống cellulase có hoạt tính cao và
ổn định nhiệt.
Trang 16VIII Lên men tạo cellulase
Solid State Fermentation (SSF)
SSF thực hiện trong điều kiện hầu như không có nước tự do
Cho nồng độ enzym cao Lượng enzyme thô thu được từ SSF
có thể được sử dụng trực tiếp để thủy phân chất nền
lignocellulosic
Yêu cầu cho thiết bị thanh trùng thấp
Các loài nấm sợi như T reesei, A niger, A fumigates là nấm nổi tiếng để sản xuất cellulase trong SSF
Trang 17Tài liệu tham khảo
International Journal of Recent Trends in Science And Technology, P-ISSN 2277-2812 E-ISSN 2249-8109 Special Issue, ACAEE: 2018
pp 17-25
Applications of fungal cellulases in biofuel production: Advances and limitations Neha Srivastavaa,b,1 , Manish Srivastavac,1 , P.K Mishrab, , Vijai K Guptad,e , Gustavo Molinaf , Susana ⁎ , Vijai K Guptad,e , Gustavo Molinaf , Susana
Rodriguez-Coutog,h , Ambepu Manikantab , P.W Ramtekea,⁎ , Vijai K Guptad,e , Gustavo Molinaf , Susana
Trang 18Thanks glucosidase glucosidasefor glucosidasewatching