Mô hình mũ... Tham số mô phỏng 5... - Công suất giảm khi độ trễ tăng - Biến thiên đều theo đặc tính của hàm e mũ... - Lý lịch trễ công suất biểu diễn theo mô hình mũ - Mỗi nhánh được mô
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA VIỄN THÔNG 1 - -
Tên học phần : CÁC MẠNG THÔNG TIN
VÔ TUYẾN
Giảng viên : NGUYỄN VIẾT ĐẢM
BÀI VỀ NHÀ PHÂN TÍCH, NHẬN XÉT KẾT QUẢ MÔ HÌNH MÔ
PHỎNG SIM_UWB_401 VÀ SIM_UWB_403
Trang 2A Sim_UWB_403
1 Mô hình kênh 2 tia
2 Mô hình mũ
Trang 33 Mô hình IEEE 802.11
Trang 44 Tham số mô phỏng
5 Kết quả và nhận xét
- Xuất hiện 2 tia
+ Tia trực tiếp với trể bằng 0 = 0 + Một đường truyền phản xạ có trễ 1 = 60ns
- 2 tia có cùng công suất
Trang 5- Công suất giảm khi độ trễ tăng
- Biến thiên đều theo đặc tính của hàm e mũ
Trang 6- Lý lịch trễ công suất biểu diễn theo mô hình mũ
- Mỗi nhánh được mô hình hóa bởi biến ngẫu nhiên Gausơ phức độc lập thống kê
có công suất trung bình tuân theo PDP mũ, trong đó nhận chỉ số thời gian của từng nhánh kênh bởi bội số nguyên lần chu kỳ lấy mẫu
- Số lượng tối đa các đường truyền sóng được xác định bởi trải trễ trung bình quân phương rms-ds, và chu kỳ lấy mẫu
Trang 7B Sim_UWB_401
1 Suy hao đường truyền theo không gian tự do
2 Suy hao đờng truyền trong mô hình logarit và che chắn log-normal
Trang 83 Mô hình Hata
4 Mô hình IEEE 801.16d
Trang 95 Kết quả mô phỏng
Nhận xét:
Trang 10Nhận xét:
Trang 11Nhận xét: