1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về địa điểm thực tập - xã Vũ Quý, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

16 808 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Địa Điểm Thực Tập - Xã Vũ Quý, Huyện Kiến Xương, Tỉnh Thái Bình
Tác giả Nguyễn Hải An
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Địa Chính
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Tổng quan về địa điểm thực tập - xã Vũ Quý, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

Trang 1

Lời mở đầu

Đất đai là tài sản vô cùng quí giá của quốc gia, là t liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của sự sống, là địa bàn xây dựng và phát triển dân sinh, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng

Luật đất đai 2003, chơng I, điều 6 qui định: “qui hoạch, kế hoạch sử dụng

đất” là một trong mời ba nội dung quản lí nhà nớc về đất đai Qui hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ trong trớc mắt

mà cả trong lâu dài Trong thời kì công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nớc, việc phân bổ đất đai phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế phải gắn với quá trình phân công lại lao động Mặc dù vậy hiện nay vấn đề lập qui hoạch

kế hoạch sử dụng đất, đặc biệt là qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở cấp thấp cha

đợc xem xét và thực hiện đầy đủ

Thấy đợc tầm quan trọng và những vớng mắc trong vấn đề lập qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở các cấp, vì vậy sau khi kết thúc thời gian học tập lí thuyết tại trờng tôi quyết định thực tập tại Trung tâm Qui hoạch Đất đai và Đào tạo địa chính

Thời gian thực tập tại đây đã giúp cho tôi có cái nhìn và những kinh nghiệm

đầu tiên cụ thể nhất về công việc Đặc biệt là công việc về lập qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp Đây là thời gian chuyển tiếp rất quan trọng giúp cho tôi hiểu đợc những lí thuyết đã học tại trờng Thời gian thực tập tại đây đã cho tôi cơ hội đợc trực tiếp tham gia vào công việc lập qui hoạch, kế hoạch sử dụng

đất cấp xã, mà cụ thể là ở xã Vũ Quý, huyện Kiến Xơng, tỉnh Thái Bình

Nội dung của báo cáo thực tập tổng hợp đợc kết cấu gồm hai phần chính là: Phần I Khái quát chung về trung tâm Quy hoạch Đất đai và Đào tạo Địa chính

Phần II Tổng quan về địa điểm thực tập-xã Vũ Quý, huyện Kiến Xơng, tỉnh Thái Bình

Phần 1 Khái quát chung về Trung tâm Qui hoạch

Đất đai và Đào tạo Địa chính

I Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm Qui hoạch Đất đai và

Đào tạo Địa chính.

Trang 2

Trung tâm Qui hoạch Đất đai và Đào tạo Địa chính_Địa chỉ tại 25 A ngõ số

8 phố Chùa Hà Cầu Giấy và tại số nhà 1 Trung tâm hoạch Đất đai phố Trung Kính Thanh Xuân Hà Nội, là một trong bốn Trung tâm thuộc Hội Khoa học Đất Việt Nam

Trung tâm đợc thành lập ngày 2/6/2004 theo quyết định số 93/KHD của chủ tịch Hội Khoa học Đất Việt Nam

Tên gọi tiếng Việt là Trung tâm Qui hoạch Đất đai và Đào tạo Điạ chính Tên gọi tiếng Anh là Centre For Land Planning and Administration Training (CLAPAT)

Trung tâm Qui hoạch Đất đai và Đào tạo Địa chính là tổ chức khoa học công nghệ trực thuộc Hội khoa học Đất Việt Nam Trung tâm tập hợp các nhà chuyên môn, các nhà khoa học tự nguyện hoạt động với mục tiêu hỗ trợ nhân dân trong các lĩnh vực phát triển kinh tế xã hội và môi trờng, nhằm đóng góp vào xây dựng đất nớc, thực hiện những mục tiêu phát triển bền vững đất đai, nghề nghiệp

và năng lực con ngời dới sự chỉ đạo và kiểm tra của Hội khoa học Đất Việt Nam

Trung tâm là tổ chức khoa học công nghệ có t cách pháp nhân, hoạt động theo phơng thức tự trang trải về tài chính, có tài khoản tiền Việt nam, tài khoản ngoại tệ trong ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam, có con dấu riêng

Vốn ban đầu của Trung tâm do trung tâm huy động từ sự đóng góp của các thành viên, sau đó chủ yếu thu từ các hợp đồng công việc và vốn tài trợ của các

tổ chức và cá nhân trong và ngoài nớc Trung tâm đợc phép vay vốn của Nhà

n-ớc khi có nhu cầu Sử dụng vốn theo qui chế tài chính của Nhà nn-ớc

Phân phối thu nhập về tài chính do giám đốc trung tâm quyết định theo thực

tế công việc mà các thành viên tham gia đóng góp và đợc sự đồng ý của nhóm

cố vấn

Hội khoa học Đất Việt Nam thành lập ngày 8/6/1991 theo quyết định 181 CT của hội đồng Bộ trởng (nay là Chính phủ) Trụ sở tại 61 Hàng Chuối, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, là cơ quan chủ quản có trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra các hoạt

động của Trung tâm

Hội Khoa học Đất có văn phòng hội, các ban và các Trung tâm trực thuộc trong đó có Trung tâm Qui hoạch Đất đai và Đào tạo Địa chính

II Chức năng nhiệm vụ

II.1 Chức năng

Trang 3

Theo điều lệ và tổ chức hoạt động thì Trung tâm Qui hoạch đất đai và Đào tạo

Địa chính có hai chức năng chính là qui hoạch đất đai các cấp hành chính và hợp tác đào tạo cán bộ Địa chính Hai chức năng chính đó đợc cụ thể bằng sáu chức năng sau:

 Hỗ trợ về các vấn đề kỹ thuật, kinh tế_ xã hội thuộc lĩnh vực qui hoạch sử dụng đất đai và môi trờng trên cơ sở quản lí bền vững tài nguyên đát đai

 Thực thi và tham gia hoạt động về qui hoạch sử dụng đất đai, môi trờng

 Điều tra khảo sát, t vấn, phản biện, dịch vụ Địa chính

 Đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Địa chính cho cán bộ sơ sở

 Xây dựng các dự án sử dụng đất đai hợp lí, hiệu quả, phát triển bền vững, xin hỗ trợ tài chính từ các cơ quan và tổ chức trong và ngoài nớc

 Hợp tác với các trờng Đại học, các Trung tâm Đào tạo, các Viện nghiên cứu, các địa phơng, các cơ quan, tổ chức Quốc tế, cá nhân trong nớc và

n-ớc ngoài trong các lĩnh vực trên

II.2 Nhiệm vụ

Trung tâm Qui hoạch Đất đai và Đào tạo Địa chính là tổ chức Khoa học công nghệ đợc thành lập và hoạt động với các nhiệm vụ đợc đặt ra nh sau:

 Tập hợp đội ngũ cán bộ chuyên ngành

 T vấn, phản biện và giám định xã hội

 Phổ biến kiến thức và đào tạo nguồn nhân lực

 Nghiên cứu khoa học, triển khai công nghệ, xóa đói giảm nghèo và bảo

vệ môi trờng

 Hợp tác với tổ chức hữu quan trong và ngoài nớc

 Thực hiện các chế độ chính sách của nhà nớc và qui chế hoạt động của trung tâm

III Bộ máy tổ chức

III.1 Bộ máy quản lí

Trung tâm đợc thành lập bởi các thành viên làm khoa học có chuyên môn, nhiệt tình cao và đợc sự đồng ý của Hội Khoa học Đất Việt Nam Các cá nhân

và tổ chức khác tán thành điều lệ và tự nguyện tham gia trung tâm đều có thể trở thành thành viên

Các thành viên đều có trách nhiệm, quyền hạn xây dựng và thực hiện công việc của trung tâm Hội nghị thành viên họp mỗi năm một lần

Trang 4

Do tính chất hoạt động không ổn định và liên tục nên Trung tâm thực hiện cơ chế hợp đồng để thực thi các dự án Trong đó nguồn nhân lực khoa học của Trung tâm đóng vai trò chủ trì với sự tham gia của các cá nhân và tổ chức khác tùy theo công việc Thành viên Trung tâm là những ngời có chuyên môn trong các lĩnh vực khác nhau, nh chuyên môn về kĩ thuật, quản lí đất đai, môi trờng và xã hội để đáp ứng công việc phù hợp chức năng trung tâm

Bộ máy Trung tâm đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Việc tổ chức này nhằm thống nhất mệnh lệnh quản lí những đối tợng phức tạp trên qui mô rộng để tránh rối loạn, gắn trách nhiệm với từng đối tợng cụ thể, để cung cấp những thông tin chính xác cho Trung tâm

Cơ cấu tổ chức quản lý của Trung tâm Quy hoạch đất đai và Đào tạo Địa chính

III.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận

1 Ban giám đốc

Giám đốc do Chủ tịch Hội Khoa học Đất Việt Nam ra quyết định bổ nhiễm hoặc miễn nhiễm Các phó giám đốc do giám đốc tuyển chọn đề nghị và do Chủ

Hội khoa học đất việt nam

Ban giám đốc trung tâm qui hoạch đất đai và

và văn phòng

-Phát triển

quan hệ hợp

tác.

-Tìm kiếm

đối tác.

-Quản lí

hoạt động

của các đối

tác n ớc

ngoài

-Xác định tiềm năng đất

đai, qui hoạch

đất đai.

-Điều tra khảo sát, t vấn dịch vụ địa chính

- Chuyển giao công nghệ

-Đánh giá

hiệu quả

kinh tế xã

hội.

-Phản biện.

-Đánh giá

dự án

-Đào tạo

Địa chính -Theo dõi, giám

sát thu chi.

- Quản lí văn phòng.

Trang 5

tịch Hội khoa học Đất Việt Nam ra quyết định bổ nhiệm hoặc miễn nhiễm Giám đốc là đại diện của Trung tâm trớc pháp luật, có nhiệm vụ và quyền hạn

điều hành hoạt động của Trung tâm theo các phơng hớng và chủ trơng đã tham khảo nhóm cố vấn

2 Nhóm cố vấn

Nhóm cố vấn gồm một số thành viên giàu kinh nghiệm về tổ chức và chuyên môn do hội nghị thành viên bầu hai năm một lần Cố vấn trởng do các nhóm cố vấn bầu ra Nhóm cố vấn chú trọng đến các mặt công tác sau: tổ chức và quản lí trung tâm, phơng hớng hoạt động, chính sách tài chính nội bộ, mở rộng quan hệ hợp tác trong và ngoài nớc Nhóm cố vấn họp với ban giám đốc sáu tháng một lần, khi có yêu cầu đột xuất có thể họp bất thờng

3 Phòng kế hoạch

Phòng kế hoạch thực hiện các công việc nh xác định tiềm năng đất đai, qui hoạch đất đai, điều tra, khảo sát, t vấn, dịch vụ địa chính, chuyển giao công nghệ Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội, phản biện, đánh giá dự án và tham gia hợp tác đào tạo địa chính

4 Phòng kế toán

Phòng kế toán thực hiện việc theo dõi, giám sát thu chi, quản lí văn phòng nhóm cộng tác hợp đồng

5 Nhóm hợp đồng

Nhóm cộng tác hợp đồng là các cá nhân và tổ chức có năng lực và tham gia hợp đồng cùng thực hiện các công việc và dự án với Trung tâm, sự tham gia này thờng mang tính chất không liên tục mà tùy theo dự án công việc

IV Tình hình hoạt động

IV.1. Các lĩnh vực hoạt động khoa học công nghệ

1 Nghiên cứu khoa học về qui hoạch sử dụng đất đai đô thị, nông thôn, các cấp lãnh thổ hành chính, bảo vệ tài nguyên và môi trờng

2 Dịch vụ khoa học và công nghệ: thông tin, t vấn, đIều tra khảo sát, phản biện, chuyển giáo công nghệ, đào tạo bồi dỡng cán bộ chuyên môn, tổ chức hội nghị - hội thảo khoa học trong các lĩnh vực: pháp luật đất đai; định giá đất và thị trờng bất dộng sản; đăng kí thống kê đất đai; thẩm định giá trị bất động sản, lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; lập và thực hiện các dự án qui hoạch sử dụng đất đai; bảo vệ tài nguyên và môi trờng; lập báo cáo đánh giá tác động môi trờng của các dự án qui hoạch sử dụng đất đai;

Trang 6

thực hiện các dự án sử dụng tài nguyên đất phục vụ nông lâm nghiệp và nông thôn, cải thiện môi trờng sinh thái; xây dựng và triển khai các mô hình về qui hoạch sử dụng đất đai

Phổ biến kiến thức trong lĩnh vực Địa chính, đăng kí quyền sử dụng đất

đai, định giá đất và thị trờng bất động sản

3 Đào tạo bồi dỡng cán bộ chuyên môn nghiệp vụ về các lĩnh vự trên, thực hiện các chơng trình, dự án, hợp tác quốc tế, tổ chức hội nghị hội thảo

4 T vấn, xây dựng qui hoạch sử dụng đất đai, lập phơng án phát triển tổng thể của các địa phơng

5 Thực hiện các dự án về qui hoạch sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên đất

đai, phục vụ nông lâm nghiệp và nông thôn, cải thiện môi trờng sinh thái

6 Xây dựng và triển khai các mô hình về qui hoạch sử dụng đất đai, chuyển giao công nghệ kết hợp đào tạo cán bộ Địa chính

7 Lập báo cáo đánh giá tác động môi trờng của các dự án qui hoạch sử dụng đất đai

8 Đào tạo Địa chính dới dạng trao đổi thông tin, báo cáo viên, hội thảo, lớp huấn luyện tại địa phơng, đào tạo bồi dỡng công nghệ nhằm tăng cờng cho cán

bộ cơ sở, nhân dân hiểu biết về luật đất đai, quyền sử dụng đất đai, đăng kí sử dụng đất đai, định giá đất và thị trờng bất động sản, về tự nhiên, kinh tế- xã hội

và môi trờng

Trang 7

IV.2 Nội dung hoạt động

IV.2.1 Nội dung hoạt động hiện tại và tơng lai gần

Ban lãnh đạo Trung tâm tập trung tìm kiếm và khai thác ngay một số công việc đã và đang có trong dự kiến tại các đối tác ở Trung ơng và các địa phơng trong cả nớc Đồng thời, động viên và khai thác một số công việc từ các nguồn khác trong và ngoài trung tâm Trớc mắt tập trung khai thác và triển khai thức hiện một số công việc sau:

 T vấn về Quy hoạch sử dụng đất đai thị xã Hòa Bình đến 2010 Tổ chức hội thảo, giới thiệu Luật đất đai mới sửa đổi và các vấn đề liên quan đến công việc của trung tâm

 Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp

vụ về Địa chính

 Lập đề cơng nghiên cứu khoa học và dự án về quy hoạch đất đai, t vấn, dịch vụ và đào tạo Địa chính để trình duyệt trong kế hoạch các năm 2004 –2005 và những năm tiếp theo

 Tham gia thực hiện các dự án về quy hoạch đất đai, t vấn, dịch vụ về Địa chính

IV.2.2 Đối với dự án lớn xây dựng cơ sở hạ tầng của Nhà nớc

Trung tâm có thể tham gia với tính chất hỗ trợ dới dạng hợp đồng công việc, hợp đồng về các loại hình nh:

 Đánh giá hiệu quả việc quy hoạch sử dụng đât đai phát triển nông lâm nghiệp, nghiên cu phản biện, góp phần luận chứng tính khả thi của các dự

án quy hoạch, bảo vệ tài nguyên đât đai và môi trờng

 Điều tra kinh tế - xã hội, xây dựng phơng án, mô hình quy hoạch sử dụng

đat đai, thu hút ngời hởng lợi tham gia trực tiếp vào quản lí khai thác về sau

Sử dụng những phần mềm tiên tiến thích hợp dể thực hiện hạng mục công việc hoặc bộ phận dự án cần đạt trình độ cao

IV.2.3 Đối với những chơng trình mục tiêu của Nhà nớc

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, công nghiệp hóa nông thôn, xóa đói giảm nghèo định hớng vào những vùng khó khăn nh đất trống đồi núi trọc, miền núi nông thôn Trung tâm có thể hỗ trợ các địa phơng lập dự án, giúp địa phơng có cơ sở khoa học khi ra quyết định đầu t, hoặc giúp địa phơng trong quan hệ quốc

Trang 8

tế tìm vốn, kể cả việc làm của các tổ chức phi chính phủ (NGOS) và vốn đầu t của các nhà đầu t nớc ngoài

IV.2.4 Tham gia đào tạo

Có các hoạt động nh:

 Tổ chức hội thảovà các lớp huấn luyện, hội thảo, giảng bài, soạn tài liệu phổ cập, biên dịch tài liệu

 Đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ

địa chínhvà các ngành có liên quan

 Thực hành thí điểm và đào tạo về quản lí tài nguyên cấp cơ sở và t vấn, dịch vụ Địa chính

IV.3 Kết quả hoạt động

Tính đến thời điểm hiện tại thì qua hơn một năm hoạt động chính thức, mặc

dù còn gặp nhiều khó khăn, thách thức nhng cán bộ công nhân viên của Trung tâm đã nỗ lực hoàn thành tốt một số công việc và phát huy vai trò của một tổ chức xã hội nghề nghiệp

Dới sự giúp đỡ của Hội khoa học Đất Việt Nam, các Bộ, ngành hữu quan trong và ngoài nớc, Trung tâm Qui hoạch Đất đai và Đào tạo Địa chính đã tập hợp đợc đội ngũ các nhà khoa học, quản lí và sản xuất chuyên ngành gồm 50 ngời Thực hiện tốt sự chỉ đạo về phơng pháp khoa học đối với lĩnh vực điều tra, phân loại, nghiên cứu, đánh giá, xác định tiềm năng đất đai, qui hoạch đất đai;

điều tra khảo sát, t vấn địa chính; đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội, đánh giá dự

án

Trung tâm đã và đang thực hiện các đề tài, dự án sau:

 Hoàn thành dự án qui hoạch đất đai cho 10 xã, 02 thị trấn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

 Hoàn thành dự án qui hoạch đất đai cho 14 xã, phờng, thị xã Hòa Bình tỉnh Hòa Bình

 Đang điều tra lập qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất 11 xã, 01 thị trấn huyện Kiến Xơng, tỉnh Thái Bình

 Chuẩn bị lập đề cơng qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã ở một số tỉnh miền Trung

Trang 9

Phần II Tổng quan về địa điểm thực tập - xã Vũ Quý,

huyện Kiến Xơng, tỉnh Thái Bình

I Điều kiện Tự nhiên-Kinh tế xã hội

I.1 Điều kiện tự nhiên

Xã Vũ Quý xa kia là phủ huyện Sóc của huyện lỵ Vũ Tiên, nay thuộc huyện Kiến Xơng, tỉnh Thái Bình Xã nằm ở phía Tây huyện Kiến Xơng, trên trục đ-ờng 39B cách thành phố Thái Bình 7 km, cách thị trấn huyện lỵ Kiến Xơng 7km

Phía Bắc giáp xã Vũ An

Phía Nam giáp xã Vũ Trung

Phía Tây giáp xã Vũ Ninh

Phía Đông giáp xã Quang Bình

Nh vậy Vũ Quý nằm ở giữa thành phố Thái Bình và thị trấn huyện Kiến

X-ơng, đi các xã phía Bắc huyện sang Thái Thụy và đi Vũ Trung, Vũ Thắng, qua phà Thái Học sang Xuân Trờng một cách thuận lợi dễ dàng Nh vậy trong tơng lai xã Vũ Quý có thể trở thành trung tâm buôn bán, giao lu rộng rãi trong, ngoài huyện Đây là những u thế thuận lợi của xã Vũ Quý trong nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa xã hội,thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn và đẩy nhanh quá trình đô thị hóa nông thôn

Xã Vũ Quý chịu ảnh hởng chung của khí hậu toàn huyện và khu vực Chịu

ảnh hởng của khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, ma nhiều, năm có bốn mùa xuân , hạ, thu, đông Lợng ma trung bình cả năm là 1.516 mm, cao nhất là 1.772 mm, thấp nhất là 1.154 mm Tổng số giờ nắng trung bình cả năm là 1.398 giờ Độ ẩm cao, trung bình cả năm là 86% Nhiệt độ trung bình cả năm là 24 C.°C

Xã Vũ Quý có sông Kiến Giang chạy qua, đây là nguồn cung cấp nớc chính phục vụ tới tiêu cho sản xuất nông nghiệp và cấp thoát nớc cho các địa bàn dân

c toàn xã

Đất đai của xã đợc hình thành bởi quá trình bồi lấp của biển và phù sa sông Trà Lý, sông Hồng, sông Kiến Giang, là phù sa mới nên tầng đất canh tác mỏng, thành phần cơ giới từ đất pha cát đến thịt nặng

I.2 Tình hình kinh tế xã hội

1 Dân số

Trang 10

Dân số xã Vũ Quý hiện nay là 5200 ngời, với 1250 hộ chia làm 5 thôn hành chính là thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn 4, thôn 5 Trong đó có một thôn có 70 hộ với 342 khẩu là giáo dân theo đạo Thiên chúa

Tỷ lệ tăng dân số hiện nay của xã là 1,19% Sự phân bố dân c các thôn khá

đồng đều, các tụ điểm dân c tơng đối tập trung Là xã có dân số đông, đất ở chật chội, bình quân 222m2/hộ Cũng do bình quân đất nông nghiệp quá thấp lại có

vị trí địa lí thuận lợi nên ngời dân Vũ Quý có nguồn thu nhập từ thơng mại dịch

vụ rất lớn Toàn xã có trên 140 hộ với trên 320 khẩu kinh doanh dịch vụ thơng mại ngành nghề phụ phát triển, tiểu thủ công nghiệp cũng chiếm trên 130 hộ với trên 500 ngời lao động

2 Phát triển kinh tế

Về kinh tế nông nghiệp

Tổng diện tích sản xuất nông nghiệp là 157,5 ha Năng suất lúa cả năm là 119,36 tạ, trong đó vụ xuân là 76.66 tạ/ha, vụ mùa là 42.7 tạ/ha Sản lợng thóclà

1880 tấn, giá trị sản lợng đạt 47,60 triệu đồng, trong đó lúa giống 120 tấn đạt giá trị 375 triệu đồng, lúa chất lợng 369 triệu đồng, lúa thờng 4016 triệu đồng Tổng diện tích kinh tế vờn là 5,2 ha ơc tính thu nhập 100 triệu

Thu nhập từ chăn nuôi đạt 2455 triệu đồng

Thu nhập từ chăn nuôi thủy sản đạt 105 triệu đồng

Nh vậy tổng thu nhập sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi trồng trọt, kinh tế vờn

đạt 8119 triệu đồng

Về sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp.

Với nền kinh tế nhiều thành phần,Vũ Quý là một trong những xã phát triển nghề

và làng nghề, xã có hai tổ hợp sản xuất vôi, vật liêu xây dựng, có tổ hợp sản xuất đồ mộc mỹ nghệ chế biến có nghề truyền thống nh nghề ren, khâu nón thu hút từ 200-300 lao động vào thời gian nông nhàn, đặc biệt là trong thời gian gần

đây xã đã có năm tổ hợp và một doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thêu ren thu hút từ 500-600 lao động Thu nhập bình quân 450-500 nghìn đồng/ tháng Kết quả thủ công nghiệp năm 2005 xã Vũ Quý đạt 5500 triệu đồng

Kinh doanh dịch vụ

Vũ Quý là một xã nằm trên trục đờng 39B nhân dân hai bên đờng chủ yếu sống bằng nghề buôn bán, hơn nữa Vũ Quý là một xã có chợ lớn tháng họp sáu phiên, là nơi tạo điều kiện cho nhân dân buôn bán kinh doanh dịch vụ thơng

Ngày đăng: 18/12/2012, 09:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức cán bộ Địa chính xã - Tổng quan về địa điểm thực tập - xã Vũ Quý, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
Sơ đồ t ổ chức cán bộ Địa chính xã (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w