PHẦN 2 XƠ TỰ NHIÊN – NATURAL FIBERS VẬT LIỆU DỆT TEXTILE MATERIAL Đại học Bách Khoa Tp HCM Khoa Cơ Khí Bộ môn Kỹ Thuật Dệt May 1 • Xơ dệt được dùng để tạo vải từ 4000 – 5000 năm qua • Các xơ được sử d[.]
Trang 1PHẦN 2
XƠ TỰ NHIÊN – NATURAL FIBERS
VẬT LIỆU DỆT
TEXTILE MATERIAL
Đại học Bách Khoa Tp.HCM Khoa Cơ Khí
Bộ môn Kỹ Thuật Dệt May
Trang 2• Xơ dệt được dùng để tạo vải từ 4000 – 5000 năm qua
• Các xơ được sử dụng nhiều nhất: lanh (flax), gai dầu (hemp), tơ tằm (silk), len (wool) và bông (cotton)
• Vải từ xơ bông được sử dụng ở Trung Quốc, Ai Cập và Peru cổ đại
• Vải tìm thấy ở Ai Cập cho biết rằng bông đã được dùng ở đây từ
12000 năm trước Công Nguyên, trước khi lanh được phát hiện
• Công nghiệp kéo sợi và dệt vải từ xơ bông bắt đầu ở Ấn Độ Vải bông chất lượng cao được tạo
ra vào đầu những năm 1500 trước Công Nguyên
2.1 INTRODUCTION – GIỚI THIỆU
Trang 3• Lanh là xơ lâu đời nhất của nhân loại
• Mẫu lanh từ Çatal Hüyük (Thổ Nhĩ Kỳ) và Kerma (Nubia, Sudan) được cho là có niên đại lần lượt 6500
và 2000 năm trước Công Nguyên
• Vải quấn xác ướp bằng lanh trong mộ ở Ai Cập được cho là 5000 năm tuổi và các xơ này rất tốt, có thể tồn tại nguyên vẹn cho tới thời đại ngày nay
• Cừu là động vật được con người thuần hóa đầu tiên Việc lai giống để tăng lượng lông bắt đầu khoảng 100 năm sau Công Nguyên
2.1 INTRODUCTION – GIỚI THIỆU
Trang 4• Người Tây Ban Nha phát triển việc nuôi cừu Merino cho lông vào năm 1400 sau Công Nguyên Đây là tiền thân của nguyên liệu lông cừu ngày nay
• Tơ tằm là xơ thiên nhiên gốc protein Người Trung Quốc là chuyên gia đầu tiên về tơ tằm Trong vòng 300 năm, người Trung Quốc giữa kín bí quyết sản xuất tơ tằm
• Tơ tằm chỉ bán cho Ba Tư và Ai Cập với giá của vàng
2.1 INTRODUCTION – GIỚI THIỆU
Trang 5• Người Tây Ban Nha phát triển việc nuôi cừu Merino cho lông vào năm 1400 sau Công Nguyên Đây là tiền thân của nguyên liệu lông cừu ngày nay
• Tơ tằm là xơ thiên nhiên gốc protein Người Trung Quốc là chuyên gia đầu tiên về tơ tằm Trong vòng 300 năm, người Trung Quốc giữa kín bí quyết sản xuất tơ tằm
• Tơ tằm chỉ bán cho Ba Tư và Ai Cập với giá của vàng
3.1 INTRODUCTION – GIỚI THIỆU
Trang 63.2 CLASSIFICATION – PHÂN LOẠI
Trang 7Tự nhiên Nhân tạo
polymer (nhiệ dẻo)
Động vật Polymer
tự nhiên
Cotton
Bast fibres
Xơ Libe
Miscellanio
us
vegetabble
Tơ tằm Lông cừu
Lông động vật
Cellulose acetat, tri acetate
Polynosic rayon
Casein
Visco rayon Cupramonium
Lyocell
PA, PES,PP,PU
Acrylic (PAN)
Adhesive, melamine
Nylon
PVA,PVAL, PTFE
XƠ DỆT
7
Trang 8 Xơ tự nhiên gốc thực vật
Xơ tự nhiên gốc động vật
Xơ tự nhiên gốc khoáng sản
8
asbestos
3.3 XƠ TỰ NHIÊN
Trang 9Xơ tự nhiên gốc cellulose
• Cellulose là hợp chất thiên nhiên, là chất cơ bản tạo thành của các tế bào thực vật, trong đó có một số xơ dệt
• Là polymer tự nhiên, cơ sở nguyên liệu sản xuất các xơ nhân tạo gốc cellulose như viscose, rayon, acetate
• Cellulose ở thể rắn là hợp chất cao phân tử nhóm polysaccharid, đại phân tử có cấu trúc mạch thẳng với mắt xích [-C6H10O5-]
9
3.3.1 Xơ tự nhiên gốc thực vật
Trang 10 Xơ libe hay xơ từ thân cây, tạo nên các chùm có xơ trong vỏ
cây như lanh, đay, gai (flax,ramie,hemp,jute,kenaf)
mầm như chuối sợi abaca,dứa sợi agave
Phân loại Xơ tự nhiên gốc cellulose
10
Trang 11a Bông/Cotton
• Dạng cellulose tinh khiết nhất, polymer dồi dào nhất của tự nhiên
• Xơ libe/Bast fiber (lanh/flax, đay/jute, gai/ramie, dâm bụt Ấn/kenaf) chỉ có ¾ cellulose so với bông
• Xơ bông có khối lượng phân tử cao nhất, trật tự cấu trúc tốt nhất (độ tinh thể, định hướng)
Là xơ và sinh khối hàng đầu trong xơ dệt
• Sau khi ra hoa hình thành và phát triển quả bông (boll) chứa các xơ
Trang 12• Khi quả chín nở và các xơ xuất hiện
• Một quả bông có khoảng 30 hạt (seed), mỗi hạt chứa 2000 – 7000
xơ
• Xơ bông có màu từ trắng kem đến vàng
a Bông/Cotton
Trang 13a Bông/Cotton
• 5-6 tuần bắt đầu có hoa, sau 8-10 tuần hoa nở và rơi đi,để lại quả bông Xơ từ các hạt mang xơ phát triển trong quả bông
• 16-18 ngày, xơ phát triển theo đường kínhvà chiều dài
• 22-50 ngày, cellulose được bồi vào trong lỗ rỗng của xơ
• Khi quá trình bồi cellulose kết thúc, vỏ quả khô và nứt
Sự phát triến của xơ bông
Trang 14• Bông thương mại thuộc họ Gossipium gồm có 3 loại chính
• Gossipium Hirsutum – 87%, trồng ở châu Mỹ, châu Á, châu Phi, châu Úc, cao đến 2 mét
• Gossipium Barbadense – 8%, trồng ở châu Mỹ, châu Á, châu Phi, cao đến 2.5 mét, hoa vàng, xơ dài chất lượng tốt, xơ ngắn mảnh và dài
• Gossipium Arboreum – 5%, cây lâu năm ở Đông Phi, Đông Nam
Á cao đến 2 mét, bông đỏ, chất lượng xơ thấp
• Ngoài ra còn 4 loại khác nhưng sản lượng không đáng kể
a Bông/Cotton
Trang 15• Bông phát triển tốt ở các vùng cận nhiệt đới (subtropical) có khí hậu ấm và ẩm
• Cần 6 – 7 tháng trong điều kiện thời tiết ấm để phát triển
• Bông được canh tác ở Nam + Bắc Mỹ, Trung Đông, Châu Phi, Ấn
Độ, Trung Quốc và Úc
• Ở Châu Âu, bông được trồng ở các nước Địa Trung Hải như Hy Lạp, Bulgaria
a Bông/Cotton
Trang 1616
a Bông/Cotton
Xem mẫu xơ bông Việt Nam thu hoạch và cho biết:
- Trong bông thu hoạch có các thành phần gì ?
- Bông có màu gì ?
- Làm thế nào để làm sạch bông
- Chiều dài của bông có đồng đều không ?
- Độ mảnh của bông có đều không ?
Trang 17HỆ THỐNG POLYMER
• Bông là polymer cellulose tuyến tính
• Monomer đơn vị là cellobiose, polymer bông có khoảng 5000 đơn
vị cellobiose (độ polymer hóa)
• Là một polymer tuyến tính, dài 5000nm và dày 0.8nm
• Hệ thống polymer có 65-70% phần tinh thể và 35-30% vô định hình
a Bông/Cotton
Trang 18HỆ THỐNG POLYMER
• Nhóm chức quan trọng nhất Hydroxyl (-OH)
• Còn có thể tồn tại ở dạng methylol (-CH2OH)
• Sự phân cực của (-CH2OH) làm tăng liên kết hydro giữa các nhóm –OH của các polymer bông liền kề
• Ngoài ra còn có liên kết Van der Walls nhưng không đáng kể
a Bông/Cotton
Trang 19CẤU TRÚC
• Bông có cấu trúc đa lớp dạng thớ gồm: thành sơ cấp (primary wall), thành thứ cấp (secondary wall) và lõi (lumen)
a Bông/Cotton
Trang 20CẤU TRÚC
a Bông/Cotton
a) Mặt cắt ngang xơ bông Các thành phần tiêu biểu của xơ bông chín, khô và thành phần mỗi thớ cấu trúc
b) Mô hình về hình thái học của xơ bông