Giáo án lớp 3 môn giáo dục địa phương tỉnh cao bằng soạn theo cv 2345 Giáo án lớp 3 môn giáo dục địa phương tỉnh cao bằng soạn theo cv 2345 Giáo án lớp 3 môn giáo dục địa phương tỉnh cao bằng soạn theo cv 2345 Giáo án lớp 3 môn giáo dục địa phương tỉnh cao bằng soạn theo cv 2345
Trang 1GIÁO ÁN LỚP 3 - GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH CAO BẰNG.
CHỦ ĐỀ 1: MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐẶC
TRƯNG Ở CAO BẰNG
Thời gian thực hiện: ……
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết và nêu được một số hoạt động sản xuất nông nghiệp đặc trưng ở CB
- HS biết các sản phẩm và lợi ích của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp
- HS biết cách sử dụng một số sản phẩm nông nghiệp và cách xử lý rác thải của các hoạt động sản xuất nông nghiệp ở CB
- Đề xuất được một số biện pháp xử lý rác thải, tích hợp BVMT
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 GV: SGK, KHBD; các ảnh trình chiếu từ Hoạt động Khám phá đến Vận
dụng; phiếu học tập HĐ 3: Vận dụng, một số sản phẩm nông nghiệp (mẫu vật thật) nếu có điều kiện chuẩn bị
2 HS: SGK, vở ghi chép, đọc tìm hiểu về một số sản phẩm nông nghiệp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HĐ/TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận:
+ Kể một số hoạt động sản xuấtnông nghiệp ở CB mà em biết?
- GV nhận xét, bổ sung
- Giới thiệu bài mới - Ghi bảng
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động sản xuất nông nghiệp đặc trưng ở CB
Nhiệm vụ 1: a) Quan sát hình ảnh
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu một
- HS quan sát hình ảnh từ H1.1 đến H1.9, đọc thông tin, lần lượt trả lời câu hỏi:
+ H1.1: Thu hoạch lúa ở xã Yên Thổ, huyện Bảo Lâm
Trang 2số hoạt động sản xuất nông nghiệp
+ Các hoạt động sản xuất nông
nghiệp đó nằm trên địa bàn nào của
tỉnh?
- GV tổ chức cho HS thảo luận
nhóm đôi, gọi lần lượt đại diện các
nhóm trả lời
- GV nhận xét, bổ sung, chiếu kết
luận của hoạt động:
Nhiệm vụ 2: Kể tên một số hoạt
động sản xuất nông nghiệp khác ở
địa phương em
- GV tổ chức cho HS thảo luận
nhóm, hoặc cặp đôi, gợi ý một số
hoạt động sản xuất nông nghiệp tùy
thuộc vào đặ trưng của các địa
phương theo địa bàn xã, huyện
- GV yêu cầu HS nêu ví dụ liên hệ
với công việc thường ngày của bố,
mẹ, ông, bà
+ Em hãy kể tên một số hoạt động
sản xuất nông nghiệp mà ông, bà,
bố mẹ em đã gắn bó?
+ Theo em những hoạt động sản
xuất nông nghiệp này có ý nghĩa,
vai trò gì đối với gia đình và địa
phương?
+ H1.2: Hái chè Kolia tại xã Thành Công, huyện Nguyên Bình
+ H1.3: Cánh đồng dong giềng ở huyện Nguyên Bình.+ H1.4: Trang trại nuôi gà ởhuyện Quảng hòa, CB
+ H1.5: Chăn nuôi bò ở xãQuang Hán, huyện TrùngKhánh
+ H1.6: Nông dân thị trấnNước Hai, huyện Hòa An, làmđất để trồng rau
+ H1.7: Thu hoạch hạt dẻ ởhuyện Trùng Khánh
+ H1.8: Vườn cây dược liệu
Sa Nhân tại xã Mông Ân,huyện Bảo Lâm
+ H1.9: Trồng quýt ở huyệnTrùng Khánh
- HS thảo luận nhóm, hoặc cặpđôi, gợi ý một số hoạt độngsản xuất nông nghiệp tùythuộc vào đặ trưng của các địaphương theo địa bàn xã,huyện
- HS nêu ví dụ liên hệ với công việc thường ngày của bố,
mẹ, ông, bà
- Trồng thu hoạch ngô, lúa, lạcchăn nuôi lợn, gà, trâu, bò
- Nuôi cá chép ruộng, ốcruộng
- Hoạt động 2: Tìm hiểu sản phẩm
Trang 3và lợi ích của một số hoạt động sản
xuất nông nghiệp
a) Nhiệm vụ 1: Chỉ và nêu tên các
sản phẩm của một số hoạt động sản
xuất nông nghiệp
- GV tổ chức cho HS quan sát hình
ảnh SGK
+ Quan sát hình ảnh dưới dây, em
hãy chỉ và nêu tên các sản phẩm
của một số hoạt động sản xuất
nông nghiệp
- HS quan sát hình ảnh SGK
- HS nêu được: gạo, thịt lợn đen, miến dong, hạt dẻ, chè dây, trứng gà ta
b) Nhiệm vụ 2: Thảo luận và nêu
lợi ích của một số hoạt động sản
xuất nông nghiệp đặc trưng ở CB
- GV tổ chức cho HS thảo luận
nhóm đôi, hoặc nhóm 4 nêu lợi ích
của một số hoạt động sản xuất
nông nghiệp đặc trưng ở CB
- GV gọi đại diện các nhóm lần
lượt chia sẻ, nhóm khá nhận xét bổ
sung
- HS thảo luận nhóm đôi, hoặcnhóm 4 nêu lợi ích của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp đặc trưng ở CB
- Đại diện nhóm nêu được:+ Sản xuất lúa gạo, thịt, cá, trứng cung cấp lương thực cho bữa ăn hàng ngày
+ Xuất khẩu miến dong ra ngước ngoài
+ Thu hoạch hạt dẻ là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, là nguyên liệu làm bánh
+ Chè dây là nguồn liệu dược liệu quý phòng và hỗ trợ chữa bệnh
Trang 4Hoạt động 3: Khám phá cách sử
dụng một số sản phẩm nông nghiệp
và cách xử lý rác thải của hoạt
động sản xuất nông nghiệp ở CB
a) Nhiệm vụ 1: Quan sát hình ảnh
- GV tổ chức cho HS quan sát hình
ảnh SGK
+ Quan sát hình ảnh dưới dây và
cho biết các sản phẩm nông nghiệp
- Thạch đen: Đồ ăn vặt tốt chosức khỏe
- Các sản phẩm nông nghiệp được sử dụng trực tiếp, kinh doanh, sản xuất, ổn định nguồn thu nhập cho gia đình
+ Kể thêm một số sản phẩm khác
của hoạt động sản xuất nông
nghiệp nơi em sinh sống mà em
biết
- HS nêu thêm: Cá chua, thịtchua, lê vàng, măng khô, quýt
vỏ mỏng, sâm đất, gừng trâu,mía
b) Nhiệm vụ 2: Quan sát những
việc làm dưới dây và cho biết hình
ảnh nào nói lên cách xử lí rác thải
góp phần bảo vệ môi trường
- Hình 1: Những quả dưa hấuhỏng, dập nát bị thương lái vứtbừa bãi bện vệ đường gây ônhiễm MT
Trang 5- GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh, thảo luận.
+ Hình nào nói lên cách xử lí rác thải góp phần bảo vệ MT?
- GV yêu cầu HS giải thích cho sự lựa chọn của mình
- Hình 4: Bạn nhỏ vứt vỏchuối bừa bãi trên nền nhà,làm mẹ phải dọn, ý thức kém
- Còn lại 2 hình 2,3, mẹ và bé
sử dụng rác thải sinh hoạt ủlàm phân bón cho cây là cách
xử lý rác thải góp phầnBVMT
* Cách tiến hành:
1 Giới thiệu sản phẩm của một hoạt động sản xuất nông nghiệp đặc trưng ở địa phương mà em biết
- GV tổ chức cho HS tiến hành giớithiệu sản phẩm theo các bước:
- GV gợi ý HS giới thiệu sản phẩm theo trình tự
2 Nêu cảm nghĩ của em khi nghe giới thiệu về sản phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp
- HS lắng nghe GV hướngdẫn, và gợi ý
- HS tiến hành giới thiệu sảnphẩm theo các bước
- VD: Thạch đen còn có têngọi là thạch sương sáo, câyđược trồng ở Thạch An, sảnphẩm được người dân sản xuất
ở nhiều địa phương
- HS chia sẻ cảm nghĩ củamình
4 Hoạt
động: Vận
4 Vận dụng
* Yêu cầu cần đạt: HS vận dụng
Trang 6dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc
sống thông qua một số hoạt động,việc làm cụ thể hàng ngày
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS làm BT:
Bài tập 1: Chia sẻ về lợi ích củahoạt động sản xuất nông nghiệp ởđịa phương em theo bảng gợi ýsau:
- HS chia sẻ về lợi ích củahoạt động sản xuất nôngnghiệp ở địa phương em theobảng gợi ý
Hoạt động sản xuấtnông nghiệp
Tên sảnphẩm
Lợi ích của sản phẩm
Chăn nuôi gia súc, gia cầm
Trâu, bò, lợn, gà
- GV gọi đại diệm nhóm trình bày bài làm của mình
- HS hoạt động nhóm 4, hoàn thành bảng
- Đại diện nhóm trình bày bảng BT, các nhóm khác nhậnxét, nêu ý kiến bổ sung
Bài tập 2:
- GV yêu cầu HS đọc BT 2 SGK
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 chia sẻ việc nên làm, không nên làm để bảo vệ MT
bể nước vỏ măng, vỏ mía, làm thức ăn cho trâu bò + Không nên: Vứt rác bừa bãi
- HS nêu lại nội dung bài học
- Học bài và tìm hiểu về nghề làm miến dong ở CB
CHỦ ĐỀ 2: NGHỀ LÀM MIẾN DONG Ở CAO BẰNG
Trang 7Thời gian thực hiện: ……
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS kể tên được các món ăn mình thích nhất
- HS biết những nguyên liệu để làm miến dong, kể được quy trình làm miến dong, một số địa phương sản xuất miến dong ở CB
- HS biết cách sử dụng sản phẩm miến dong
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 GV: SGK, KHBD; các ảnh trình chiếu từ Hoạt động Khám phá đến Vận
dụng; phiếu học tập HĐ 3: Vận dụng; mẫu vật thật: cây dong riềng đỏ làm miến(nếu có điều kiện chuẩn bị)
2 HS: SGK, vở ghi chép, đọc tìm hiểu về một số sản phẩm nông nghiệp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HĐ/TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Cách tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh các món ăn
+ Em hãy kể tên các món ăn trongcác hình sau Em thích món ăn nàonhất?
- GV gọi 3-4 HS trả lời câu hỏi
- Giới thiệu bài mới - Ghi bảng
Trang 8+ Miến dong ở CB được làm từnguyên liệu gì?
+ Địa phương nào ở CB nổi tiếng
về nghề sản xuất miến dong?
- HS nêu được:
+ Miến dong được làm từ củdong rềng
+ Xóm Phia Đén, xã ThànhCông, Huyện Nguyên Bình.Hoạt động 2: Tìm hiểu quy trình
làm miến dong
GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SGK thực hiện yêu cầu:
+ Nêu các công đoạn làm miến dong
- HS quan sát hình ảnh, đọcthông tin trong SGK thực hiệnyêu cầu
- Nêu được các công đoạn làmmiến theo ảnh chiếu
Thu hoạchdong riềng
Củ dong riềng Củ dong riềng
đã được làm sạch
Củ dong riềngđược nghiền thành bột
Bột dong riềng sau khi khuấy đều đến độ sánh dẻo được đổ vào máy ép sợi
Bột dong được ép thànhsợi miến
Miến phơi trên phên bắc trên giàn cao
để tránh bụi bẩn
Miến dong đóng thành bónhỏ đóng vào túi nilong bảo quản
* Cách tiến hành:
Trang 9- GV tổ chức cho HS làm BT:
BT 1:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT
- Dùng các số TT sau: 1,2,3 9 gắnvới hình ảnh phù hợp để hoàn thiệnquá trình tạo thành sản phẩm miến dong ở CB
BT 2:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT:
Kể lại quy trình sản xuất miến dong ở CB
+ Trồng cây dong riềng →chăm sóc cây → Thu hoạch củ
→ Rửa sạch → Nghiền bột →Lọc bột → Quấy bột với nướcsôi → Dùng máy ép cán bộtthành sợi mảnh → Phơi khô
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống thông qua một số hoạt động, việc làm cụ thể hàng ngày
+ Nêu một số địa phương sản xuất miến dong ở CB mà em biết
+ Theo em sản phẩm miến dong
- HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống thông qua một số hoạt động, việc làm cụ thể hàng ngày
- HS nêu được các cơ sở: Phiađén, Án Lại, Miến Mỏ thiếc
- HS nêu được:
Trang 10được dùng để làm gì?
- GV nhận xét bổ sung thêm về tác dụng của sản phẩm:
Miến dong là loại thực phẩm được nhiều người ưa chuộng, không chỉ
là một món ăn ngon mà miến còn
có tác dụng chữa bệnh như:
- Giúp giảm cân: Miến dong được làm từ củ dong riềng có tính mát, nhiều chất xơ, không chứa chất béo
và cholesterol, do đó là đây là một thực phẩm tuyệt vời dành cho những ai muốn giảm cân
- Tốt cho người tiểu đường: Miến dong có chứa ít đường tinh bột, không chứa cholesterol nên miến dong thường có mặt trong thực đơndành cho những người mặc bệnh tiểu đường
DẶN DÒ:
-Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp
Miến có thể dùng để chế biến một số món ăn như:
+ Miến nấu mộc nhĩ+ Miền xào thập cẩm+ Miến trộn
+ Nem rán,…
- HS lắng nghe
CHỦ ĐỀ 3: KHÁM PHÁ MỘT SỐ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ
CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN Ở CAO BẰNG
Thời gian thực hiện: ……
- Biết cách ứng xử, xử lý tình huống thể hiện trách nhiệm với việc tôn trọng, bảo
vệ và giữ gìn di tích lịch sử - văn hóa và cảnh quan thiên nhiên
- Khơi dậy niềm tự hào với truyền thống lịch sử - văn hóa và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 GV: SGK, KHBD; các ảnh trình chiếu từ Hoạt động Khám phá đến Vận
dụng; phiếu học tập HĐ 3: Vận dụng;
2 HS: SGK, vở ghi chép, đọc tìm hiểu về một số sản phẩm nông nghiệp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 11HĐ/TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài mới - Ghi bảng
- HS liên hệ bản thân, nhớ lạimình đã từng đi đến hoặc biếttên những di tích lịch sử - vănhóa hoặc một cảnh quan thiênnhiên nổi tiếng mà em thấy ấntượng nhất
- HS lần lượt nêu ý kiến
- Học sinh lắng nghe – Ghi bài
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số di tích lịch sử - văn hóa và cảnh quan thiên nhiên ở CB.
a) Quan sát hình ảnh, đọc thông tin
và thực hiện yêu cầu
- GV tổ chức cho HS quan sát các ảnh 3.1 đến 3.5; Nêu yêu cầu:
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin và thực hiện yêu cầu
- HS nêu được:
+ Nhà tưởng niệm chủ tịch HCM tại xã Đức Long, huyện Thạch An, tỉnh CB (thuộc di tích Địa điểm chiến thắng Biên giới năm 1950)+ Đền thờ Vua Lê dựng trên
Gò Long (tức Gò Rồng), ở phía Bắc thành Nà Lữ, thuộc làng Đền, xã Hoàng Tung, huyện Hòa An
+ Nhà tưởng niệm trong Khu
di tích Quốc gia Đặc biệt Rừng Trần Hưng Đạo ( thuộc
2 địa bàn xã Tam Kim và Hoa Thám, huyện NB)
+ Chùa Sùng Phúc tại thị trấn
Trang 12b Em hãy kể tên những di tích lịch
sử - văn hóa hoặc cảnh quan thiên
nhiên khác ở quê hương CB và cho
biết những di tích/ cảnh quan đó
nằm tại xã, huyện nào?
- Nội dung này có thể hơi khó đối
với HS dân tộc thiểu số, vùng khó
khăn, GV có thể kết hợp chiếu hình
ảnh, thuyết trình cung cấp thông tin
mỗi di tích, nếu HS không tự liên
hệ được
Thanh Nhật, huyện Hạ Lang.+ Hồ Thăng Hen, xã Quốc Toản, huyện Quảng Hòa
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS suy nghĩ liên hệ các di tích ở địa phương nêu được:+ Di tích lịch sử Quốc gia địa điểm Đài Tiếng nói Việt Nam khu vực hang Ngườm Chiêng,thuộc xóm Bó Đa, thị trấn Trùng Khánh
+ Danh lam thắng cảnh Mắt Thần núi thuộc xóm Thăng Sặp, xã Cao Chương, huyện Trùng Khánh được xếp hạng
di tích cấp quốc gia
+ Quần thể di tích Đà Quận,
xã Hưng Đạo (Thành phố), nơi lưu giữ đôi chuông cổ được công nhận là Bảo vật Quốc gia có giá trị rất lớn về mặt lịch sử và văn hóa
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm
của một số di tích lịch sử - văn
hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên
điển hình ở CB.
a) Quan sát hình ảnh, đọc thông tin
và thực hiện yêu cầu
- GV tổ chức cho HS quan sát hình
ảnh, đọc thông tin SGK, yêu cầu:
+ Nêu tên, địa điểm của từng di
tích – văn hóa và cảnh quan thiên
Trang 13b) Chia sẻ cảm nghĩ của em về các
di tích, cảnh quan thiên nhiên của CB
Nhằm, xã Đàm Thủy, huyệnTrùng Khánh
+ Khu di tích Quốc gia Đặcbiệt Rừng Trần Hưng Đạo
- Nơi diễn ra Lễ thành lập Đội
VN tuyên truyền Giải phóng quân
- Bức phù điêu 34 chiến sĩ trong buổi lễ thành lập Đội
VN tuyên truyền Giải phóng quân
+ Đèo mã phục
- HS lần lượt chia sẻ cảm nghĩcủa mình
VD: Cao Bằng tập trung cụm
di tích lịch sử nổi tiếng củanước ta nổi tiếng và là địadanh được thiên nhiên vô cùng
ưu ái ban tặng cho những danhlam thắng cảnh tuyệt đẹp
* Yêu cầu cần đạt: HS thực hành, luyện tập để phát triển các kĩ năng thông qua các hình thức hoạt động phong phú, phù hợp với lứa tuổi vàthực tế ở CB
* Cách tiến hành:
GV hướng dẫn HS thực hành:
Hoạt động 1: Em làm hướng dẫn viên du lịch
a) Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu một di tích lịch sử - văn hóa hoặc một cảnh quan thiên nhiên của CB
- GV có thể gợi ý HS trình bày theo bố cục:
- HS đóng vai hướng dẫn viên
du lịch, giới thiệu một di tích lịch sử - văn hóa hoặc một cảnh quan thiên nhiên của CB
- HS lần lượt trình bày theo bốcục GV gợi ý
Trang 14- GV nhận xét, bổ sung.
b) Trò chơi đố bạn:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi giải câu đố nhanh, có thể chia đội, nhóm để tính điểm các câu đố trả lời đúng, đội nào trả lời đúng nhiềucâu đố, số điểm cao, đội đó thắng
- HS chia nhóm tham gia tròchơi giải đố nhanh
* Cách tiến hành:
BT 1: Em sẽ ứng xử thế nào nếu gặp các tình huống sau
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT, chiếu hình ảnh
- HS đọc yêu cầu BT, quan sáthình ảnh, nêu chính kiến, lậptrường của bản thân khi giảiquyết tình huống
- HS nêu được:
+ Ngăn chặn các hành động,
vẽ bậy, vứt rác bừa bãi gây ô
Trang 15nhiễm MT khi tham quan tại các khu di tích lịch sử - văn hóa.
+ Thông báo cho cơ quan quản lý khu di tích, nếu bắt gặp những hành động vô ý thức, thiếu tôn trọng, phá hoại các công trình di tích lịch sử - văn hóa của dân tộc, để làm rõsai phạm và xử phạt cá nhân
và những người liên quan
- GV nêu yêu cầu BT
BT 2: Nói với bạn những việc em
đã làm, nên làm để thể hiện tráchnhiệm với việc tôn trọng, bảo vệ vàgiữ gìn di tích – văn hóa và cảnhquan thiên nhiên của quê hương
- HS liên hệ bản thân chia sẻ nhóm đôi về những việc bản thân đã làm thể hiện trách nhiệm với việc tôn trọng, bảo
vệ và giữ gìn di tích – văn hóa
và cảnh quan thiên nhiên của quê hương
- HS nêu được:
+ Nhắc các bạn nhỏ không đùa nghịch, khắc tên, vẽ bậy lên các di tích bằng đá, bia tưởng niệm vứt vỏ hộp sữa vào thúng rác đúng nơi quy định
- GV gọi HS đọc phần thông điệpcuối bài
- HS đọc to và ghi nhớ câu thông điệp
DẶN DÒ:
-Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp
CHỦ ĐỀ 4: TÌM HIỂU CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT NON NƯỚC CAO BẰNG
Thời gian thực hiện: ……
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS chia sẻ những hiểu biết của mình về công viên địa chất Non nước CB
- HS biết một số địa danh của công viên địa chất Non nước CB
Trang 16- Tìm hiểu và biết được một số di tích lịch sử - văn hóa nổi bật của công viên.
- HS nâng cao nhận thức về tiềm năng di sản địa chất, giá trị văn hóa lịch sử và
đa dạng sinh học khu vực Công viên địa chất Cao Bằng; tầm quan trọng của việcphát triển du lịch bền vững gắn với phát triển kinh tế - xã hội, hài hòa với việc phát huy, bảo tồn các di sản địa chất, di sản văn hóa Đẩy mạnh tuyên truyền quảng bá, nâng cao nhận thức cộng đồng về Công viên địa chất Toàn cầu
UNESCO non nước Cao Bằng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 GV: SGK, KHBD; các ảnh trình chiếu từ Hoạt động Khám phá đến Vận
dụng; phiếu học tập HĐ 3: Vận dụng;
2 HS: SGK, vở ghi chép, đọc tìm hiểu về một số sản phẩm nông nghiệp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HĐ/TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS liên hệ bảnthân, gợi nhớ kể những điều mà embiết về công viên địa chất Nonnước CB
+ Hãy kể những điều mà em biết
về công viên địa chất Non nước CB
- Giới thiệu bài mới - Ghi bảng
- HS liên hệ bản thân, gợi nhớ
kể những điều mà em biết vềcông viên địa chất Non nướcCB
- Học sinh lắng nghe – Ghi bài
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số địa danh của công viên non địa chất Non nước CB
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin, thảo luận nhóm
và trả lời câu hỏi:
+ Công viên địa chất toàn cầu Non
- HS quan sát hình ảnh đọcthông tin và trả lời câu hỏi+ Công viên địa chất Non nước CB có diện tích khoảng 3.683 km2 bao gồm các