BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐOÀN DUY KHÁNH MỨC ĐỘ TRUYỀN DẪN LÃI SUẤT CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀO LÃI SUẤT TIỀN GỬI VÀ LÃI SUẤT CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐOÀN DUY KHÁNH
MỨC ĐỘ TRUYỀN DẪN LÃI SUẤT CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀO LÃI SUẤT TIỀN GỬI VÀ LÃI SUẤT CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp.Hồ Chí Minh, năm 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- -
ĐOÀN DUY KHÁNH
MỨC ĐỘ TRUYỀN DẪN LÃI SUẤT CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀO LÃI SUẤT TIỀN GỬI VÀ LÃI SUẤT CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành : Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Hoàng Ngân
Tp.Hồ Chí Minh, năm 2014
Trang 3MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Kết cấu luận văn 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SỰ TRUYỀN DẪN LÃI SUẤT CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀO LÃI SUẤT TIỀN GỬI VÀ LÃI SUẤT CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Cơ sở lý thuyết của truyền dẫn lãi suất 5
1.1.1 Lập luận của Taylor về cách tính lãi suất danh nghĩa 5
1.1.2 Các khái niệm truyền dẫn lãi suất và cơ chế truyền dẫn lãi suất 6
1.1.3 Các kênh truyền dẫn tác động của chính sách tiền tệ 6
1.2 Tổng quan về lãi suất cơ bản 10
1.2.1 Lãi suất cơ bản ở Việt Nam 10
1.2.2 Lãi suất cơ bản tại một số quốc gia trên thế giới 11
1.3 Cơ chế truyền dẫn lãi suất cơ bản tại Việt Nam 13
1.4 Mối quan hệ truyền dẫn giữa lãi suất cơ bản và lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay 14
Trang 41.5 Nghiên cứu thực nghiệm về cơ chế truyền dẫn lãi suất 15
1.5.1 Các nghiên cứu trong nước 16
1.5.2 Các nghiên cứu trên thế giới 18
Tóm tắt chương 1 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DIỄN BIẾN VÀ MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA LÃI SUẤT CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ LÃI SUẤT TIỀN GỬI, LÃI SUẤT CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 23
2.1 Dữ liệu nghiên cứu 25
2.2 Diễn biến lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước giai đoạn 2007-2013 25 2.3 Diễn biến lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay của Vietcombank trong mối tương quan với lãi suất cơ bản 28
2.4 Phân tích thống kê mô tả mối quan hệ giữa lãi suất cơ bản, lãi suất huy động và cho vay 31
2.5 Diễn biến lãi suất huy động và cho vay của Vietcombank trong mối tương quan với trần lãi suất huy động 35
2.6 Diễn biến lãi suất huy động và cho vay của Vietcombank trong mối tương quan với lãi suất tái chiết khấu 39
Tóm tắt chương 2 43
CHƯƠNG 3: ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ TRUYỀN DẪN LÃI SUẤT CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀO LÃI SUẤT TIỀN GỬI VÀ LÃI SUẤT CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 44
3.1 Mô hình nghiên cứu 44
3.1.1 Kiểm định tính dừng và xác định bậc tích hợp 47
3.1.2 Kiểm định đồng liên kết 51
3.1.3 Chọn bước trễ tối ưu cho các biến trong mô hình 55
3.2 Kế quả truyền dẫn lãi suất cơ bản 55
Trang 53.2.1 Đo lường mức độ truyền dẫn lãi suất cơ bản trong dài hạn 55
3.2.2 Đo lường mức độ truyền dẫn lãi suất cơ bản trong ngắn hạn 58
3.3 Kết quả truyền dẫn lãi suất tái chiết khấu 61
3.3.1 Đo lường mức độ truyền dẫn lãi suất tái chiết khấu trong dài hạn 62
3.3.2 Đo lường mức độ truyền dẫn lãi suất tái chiết khấu trong ngắn hạn 63
Tóm tắt chương 3 64
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- -
ADF (Augemented Dickly-Fuller): Kiểm định tính dừng theo phương pháp ADF
ECM (Error Corrected Model): Mô hình hiệu chỉnh sai số
OLS (Ordinary least square): Phương pháp bình phương bé nhất
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
- -
Trang Bảng 2.1 Kết quả thống kê mô tả lãi suất cơ bản, lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay 31 Bảng 2.2 Ma trận tương quan giữa lãi suất cơ bản, lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay 33
Bảng 3.8 Kết quả truyền dẫn lãi suất tái chiết khấu trong ngắn hạn 63
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
- -
Trang
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
- -
Trang
Hình 2.2 Biến động lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay trong mối
Hình 2.3 Biến động lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay trong mối
Hình 2.4 Biến động lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay trong mối
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
- -
Trang
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
- Cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008 đã có những tác động tiêu cực đến nền kinh tế Việt Nam Nền kinh tế Việt Nam đã trải qua nhiều khó khăn trong những năm qua như: Hàng tồn kho tăng cao, thị trường bất động sản đóng băng, hệ thống ngân hàng gặp khó khăn về thanh khoản và tỷ nợ xấu tăng cao Kết thúc năm 2013 nền kinh tế Việt Nam đã dần đi vào ổn định, vấn đề lạm pháp được kiểm soát, tuy nhiên nền kinh tế vẫn đang phải đối mặt với những khó khăn và thách thức như tỷ lệ tăng trưởng GDP còn thấp (năm 2013 khoảng 5,42%), vấn đề tái cấu trúc nền kinh tế chưa đạt yêu cầu, hàng loạt doanh nghiệp đóng cửa ngừng hoạt động, tăng trưởng tín dụng không đạt mục tiêu (12%), hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thấp Nổi bậc là việc điều hành chính sách lãi suất linh hoạt của ngân hàng nhà nước nhằm mục tiêu kiềm chế lạm phát hay hỗ trợ sản xuất nhằm phục hồi tăng trưởng, tuy nhiên thời gian qua lãi suất huy động và cho vay trên thị trường tiền tệ đã có những biến động hết sức phức tạp, cụ thể là vào những tháng cuối năm 2008 ngân hàng nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm chống lạm phát, do đó ngân hàng nhà nước đã nâng lãi suất cơ bản lên mức 14%/năm, một số ngân hàng thương mại đã lách luật đẩy lãi suất huy động lên mức từ 17,5%/năm đến 20%/năm, lãi suất cho vay ở mức
từ 25%/năm đến 27%/năm, hay vào những tháng giữa năm 2011 khi lạm phát có dấu hiệu quay trở lại ngân hàng nhà nước đã qui định mức trần lãi suất huy động là 14%/năm, một số ngân hàng thương mại gặp khó khăn về thanh khoản đã phá rào trần lãi suất huy động bằng mọi cách như chi hoa hồng, chi tiền mặt ngoài sổ sách, nhận ủy thác đầu tư trá hình…Đặc biệt là vào những tháng cuối năm 2013 nổi lên vấn đề một số ngân hàng thương mại cho vay với mức lãi suất thấp hơn lãi suất huy động
- Với tình hình nền kinh tế Việt Nam như nay nay, việc hoạch định cơ chế điều hành chính sách tiền tệ hợp lý sẽ có những tác động tích cực đến nền
Trang 12kinh tế Lãi suất là một công cụ đặt biệt quan trong trong việc thực thi chính sách tiền tệ Lãi suất vừa là công cụ điều tiết vừa được xem như yếu tố phát tín hiệu định hướng thị trường Sự biến động của lãi suất thị trường tác động đến quá trình lưu thông và phân bổ vốn đến với các chủ thể của nền kinh Lãi suất hiện là một chỉ báo kinh tế quan trọng luôn thu hút sự quan tâm của cộng đồng doanh nghiệp, các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước
- Tại Việt Nam, đã có một số nghiên cứu về cơ chế truyền dẫn tiền tệ nói chung tuy nhiên vấn đề truyền dẫn lãi suất cơ bản đến lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay tại các ngân hàng thương mại chưa thu hút được sự quan tâm nghiên cứu trong thời gian qua Dựa trên bài nghiên cứu của nhóm 3 tác giả Ming Hua Liu - Dimitri Margaritis và Alireza Tourani Rad (2005) về tính minh bạch của chính sách tiền tệ và cơ chế dẫn truyền từ lãi suất chính sách sang lãi suất thị trường và lãi suất tiền gửi-tiền vay tại New Zealand giai đoạn 1994-2004, tác giả thực hiện bài nghiên cứu thực nghiệm về mức độ truyền dẫn lãi suất cơ bản của Ngân hàng nhà nước vào lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) nhằm mục đích tìm hiểu sâu hơn về cơ chế truyền dẫn lãi suất và góp phần
có thêm những nghiên cứu thực nghiệm vấn đề này cũng như đưa những kiến nghị nhằm nhằm nâng cao tính hiệu quả của truyền dẫn lãi suất tại Vietcombank
- Bên cạnh đó, trong bài luận văn này tác giả cũng đo lường thêm mức độ truyền dẫn lãi suất tái chiết khấu của Ngân hàng nhà nước làm cơ sở để so sánh, đánh giá với mức độ truyền dẫn của lãi suất cơ bản Ngoài ra tác giả còn phân tích đánh giá hiệu quả của cơ chế điều hành trần lãi suất huy động của Ngân hàng nhà nước trong thời gian qua Vì cơ chế điều hành trần lãi suất huy động được xem như sự tiếp nối của cơ chế điều hành lãi suất cơ bản
- Tìm hiểu rõ về cơ chế truyền dẫn từ lãi suất cơ bản vào lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay tại các ngân hàng thương mại
Trang 13- Đo lường mức độ và phân tích kết quả truyền dẫn lãi suất trong ngắn hạn, trung và dài hạn tại Vietcombank
- Từ kết quả nghiên cứu đề xuất một số kiến nghị về chính sách điều hành lãi suất và một số kiến nghị đối với Vietcombank nhằm nâng cao tính hiệu quả của truyền dẫn lãi suất cũng như hiệu quả hoạt động của Vietcombank
- Cơ chế truyền dẫn từ lãi suất cơ bản vào lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay tại ngân hàng thương mại hiện nay như thế nào?
- Diễn biến thực trạng lãi suất cơ bản, lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay tại Vietcombank thời gian qua ra sao?
- Mức độ truyền dẫn và chiều hướng tác động của lãi suất cơ bản đến lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay trong ngắn hạn, trung dài hạn tại Vietcombank như thế nào?
- Lãi suất cơ bản của NHNN Việt Nam
- Lãi suất tái chiết khấu chiết khấu của NHNN Việt Nam
- Trần lãi suất huy động của NHNN Việt Nam
- Lãi suất tiền gửi các kỳ hạn tại Vietcombank
- Lãi suất cho vay ngắn hạn, trung dài hạn tại Vietcombank
- Các số liệu về lãi suất cơ bản được NHNN Việt Nam công bố giai đoạn 2007-2013
- Các số liệu về lãi suất tái chiết khấu được NHNN Việt Nam công bố giai đoạn 2007-2013
- Các loại lãi suất tiền gửi các kỳ hạn và lãi suất cho vay ngắn hạn, trung dài hạn được Vietcombank công bố giai đoạn 2007-2013
- Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, kiểm định nghiệm đơn
vị, kiểm định đồng liên kết Johansen, chạy mô hình hình ECM (mô hình hiệu
Trang 14chỉnh sai số) để đo lường mức độ truyền dẫn trong ngắn hạn, chạy mô hình hồi quy OLS để đo lường mức độ truyền dẫn trong dài hạn
Luận văn được kết cấu như sau:
- Phần mở đầu
- Chương 1: Tổng quan về sự truyền dẫn lãi suất cơ bản của Ngân hàng nhà nước vào lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay tại ngân hàng thương mại
- Chương 2: Thực trạng diễn biến và mối tương quan giữa lãi suất cơ bản của ngân hàng nhà nước và lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
- Chương 3: Đo lường mức độ truyền dẫn lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước vào lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
- Phần kết luận và kiến nghị
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SỰ TRUYỀN DẪN LÃI SUẤT CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀO LÃI SUẤT TIỀN GỬI
VÀ LÃI SUẤT CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Cơ sở lý thuyết của truyền dẫn lãi suất
1.1.1 Lập luận của Taylor 1 về cách tính lãi suất danh nghĩa
Một trong những lý thuyết để tính toán lãi suất được đưa ra bởi nhà kinh tế học John Taylor Ông đưa ra cách tính toán lãi suất danh nghĩa phù hợp với điều kiện tăng trưởng và lạm phát Theo đó các ngân hàng xác định lãi suất trong ngắn hạn khi các điều kiện kinh tế thay đổi để đạt được mục tiêu là ổn định kinh tế trong ngắn hạn và kiểm soát lạm phát trong dài hạn.Khi chính sách tiền tệ phản ứng đủ mạnh với lạm phát, sự cân bằng của nền kinh tế dần được xác định Lãi suất danh nghĩa cần được điều chỉnh đủ lớn với một sự gia tăng trong lạm phát nhằm làm tăng lãi suất thực, do đó lãi suất danh nghĩa phải được điều chỉnh ít nhất là bằng với thay đổi trong tỷ lệ lạm phát (kỳ vọng), nhằm xác định được sự cân bằng nền kinh tế một cách ổn định Nếu lãi suất danh nghĩa điều chỉnh không đủ lớn thì kỳ vọng về lạm phát gia tăng dẫn đến lãi suất thực giảm lúc đó nền kinh tế sẽ biến động và không đạt được trạng thái cân bằng xác định, xuất phát từ hiệu ứng “tự đáp ứng các thay đổi kỳ vọng” (self-fulfilling revisions in expectations) Lãi suất giảm
sẽ làm giảm chi phí vốn, dẫn đến tăng chi tiêu cho đầu tư và tiêu dùng qua
đó làm tăng tổng cầu, tổng cầu tăng sẽ làm lạm phát thực tế tăng theo Nguyên tắc Taylor được mô phỏng theo phương trình
it = πt+ r*t + aπ (πt + πt*) + ay (yt - yt*) Trong đó:
_
(1) Dựa theo bài nghiên cứu: Woodford (2003), Interest and prices: Foundations of a theory of monetary policy;Stability, Claudia Kwapil and Johann Scharler, (2006) Interest Rate Pass-Through, Monetary Policy Rules and MacroeconomicStability
Trang 16it: Lãi suất danh nghĩa ngắn hạn mục tiêu của Ngân hàng trung ương πt: tỷ lệ lạm phát thực tế
r*t: Lãi suất thực tại điểm cân bằng của thị trường
πt*: Tỷ lệ lạm phát mục tiêu của Ngân hàng trung ương yt: logarit của tổng sản lượng GDP thực tế
yt*: Logarit của tổng sản lượng GDP tiềm năng
aπ> 0 và ay> 0, theo Taylor thì aπ = ay = 0.5 Nguyên tắc Taylor hướng dẫn rằng nếu lạm phát tăng 1% thì đòi hỏi Ngân hàng trung ương phải tăng lãi suất danh nghĩa hơn 1% (cụ thể, bằng 1 +
aπ), aπ> 0 có nghĩa khi lạm phát tăng thì lãi suất thực tăng lên để làm giảm bớt nền kinh tế đang tăng trưởng nóng có lạm phát cao, để làm được điều này thì lãi suất phải tăng cao hơn lạm ngược lại đối với trường hợp nền kinh tế suy thoái, giảm phát
1.1.2 Các khái niệm truyền dẫn lãi suất và cơ chế truyền dẫn lãi suất
Kênh lãi suất là kênh cơ bản được đề cập đến trong nhiều lý thuyết kinh tế trong nhiều năm qua Việc định nghĩa “quá trình truyền dẫn lãi suất” trong nền kinh tế, nhìn chung, nhận được sự đồng thuận nhất trí cao của các nhà nghiên cứu trên thế giới Trong nghiên cứu này, quá trình truyền dẫn lãi suất được định nghĩa theo Qayyum và Khawaya (2005) là quá trình mà trong đó lãi suất bán lẻ (lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi) của các ngân hàng điều chỉnh trước sự thay đổi của lãi suất chính sách hay lãi suất thị trường tiền tệ, quá trình này gồm hai yếu tố đặc trưng là mức độ và tốc độ điều chỉnh của lãi suất bán lẻ
Khái niệm “mức truyền dẫn hoàn toàn” hàm ý rằng khi lãi suất chính sách tăng lên (hay giảm đi) bao nhiêu phần trăm thì lãi suất bán lẻ cũng tăng lên (hay giảm đi) bấy nhiêu phần trăm Tương tự, thuật ngữ “mức truyền dẫn
Trang 17không hoàn toàn” hàm ý rằng lãi suất bán lẻ thay đổi một lượng ít hơn so với
sự thay đổi của lãi suất chính sách
1.1.3 Các kênh truyền dẫn tác động của chính sách tiền tệ
Cơ chế truyền dẫn của chính sách tiền tệ được định nghĩa là tác động của những thay đổi trong các công cụ chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương đến thay đổi trong mức giá và sản lượng một quốc gia Có nhiều quan điểm khác nhau về cách thức phân chia các kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ Theo Mishkin (1996), có ba kênh truyền dẫn cơ bản của chính sách tiền tệ: kênh lãi suất truyền thống, kênh giá tài sản và kênh tín dụng Tuy nhiên, nhiều nhà kinh tế khác lại thống nhất chia làm năm kênh truyền dẫn: kênh lãi suất, giá tài sản, tín dụng, kỳ vọng và tỷ giá hối đoái
Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung vào kênh truyền dẫn lãi suất Tuy nhiên, để có thể hiểu rõ hơn quá trình này, chúng ta cần nắm rõ được sự vận hành của các kênh tác động cụ thể khi lãi suất chính sách thay đổi
Kênh lãi suất
Kênh lãi suất là kênh cơ bản được đề cập tới trong nhiều lý thuyết kinh tế trong hơn năm mươi năm qua và là cơ chế truyền dẫn tiền tệ quan trọng trong mô hình IS - LM của phái Keynes, một nền tảng cho lý thuyết kinh tế học vĩ mô hiện nay Có thể khái quát kênh truyền dẫn lãi suất theo sơ đồ:
irY
M thể hiện việc nới lỏng chính sách tiền tệ, khiến lãi suất thực giảm ( ir ),
do đó làm giảm chi phí vốn, dẫn đến tăng chi tiêu cho đầu tư (I ), từ đó dẫn đến tăng tổng cầu và tăng sản lượng (Y)
Cụ thể, khi chính sách tiền tệ cần được thắt chặt (hay nới lỏng), ngân hàng trung ương hay nhà chức trách trong lĩnh vực tiền tệ sẽ tăng (hay giảm) lãi suất điều hành (lãi suất chính sách) các ngân hàng và các định chế tài chính khác sẽ tuân theo bằng cách tăng (hay giảm) lãi suất của các khoản tiền gửi