1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ toán học một phương pháp quy hoạch lồi giải một lớp bài toán chấp nhận lồi tách

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Phương Pháp Quy Hoạch Lồi Giải Một Lớp Bài Toán Chấp Nhận Lồi Tách
Tác giả Nguyễn Thành Trung
Người hướng dẫn GS.TSKH. Lê Dũng Mưu
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Toán ứng dụng
Thể loại Luận văn thạc sĩ Toán học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 416,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC NGUYỄN THÀNH TRUNG MỘT PHƯƠNG PHÁP QUY HOẠCH LỒI GIẢI MỘT LỚP BÀI TOÁN CHẤP NHẬN LỒI TÁCH LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Thái Nguyên 2018 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯ[.]

Trang 1

NGUYỄN THÀNH TRUNG

MỘT PHƯƠNG PHÁP QUY HOẠCH LỒI

GIẢI MỘT LỚP BÀI TOÁN CHẤP NHẬN LỒI TÁCH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

Thái Nguyên - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

NGUYỄN THÀNH TRUNG

MỘT PHƯƠNG PHÁP QUY HOẠCH LỒI

GIẢI MỘT LỚP BÀI TOÁN CHẤP NHẬN LỒI TÁCH

Chuyên ngành: Toán ứng dụng

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

GS.TSKH LÊ DŨNG MƯU

Thái Nguyên - 2018

Trang 3

Mục lục

Chương 1 Kiến thức chuẩn bị 2

1.1 Tập lồi, hàm lồi 2

1.2 Toán tử chiếu lên tập lồi đóng 10

1.3 Dưới vi phân hàm lồi 14

Chương 2 Phương pháp quy hoạch lồi giải bài toán chấp nhận lồi tách 21 2.1 Bài toán quy hoạch lồi 21

2.1.1 Định nghĩa 21

2.1.2 Điều kiện tồn tại nghiệm 25

2.1.3 Định lý Karush-kuhn-Tucker 28

2.1.4 Phương pháp chiếu đạo hàm 32

2.2 Bài toán chấp nhận lồi tách và một phương pháp giải 37

2.2.1 Bài toán chấp nhận lồi tách 37

2.2.2 Giới thiệu một mô hình thực tế dẫn tới bài toán 38 2.2.3 Chuyển bài toán chấp nhận lồi tách về bài toán quy hoạch lồi 39

Trang 4

Lời cảm ơn

Luận văn này được hoàn thành tại trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên dưới sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của GS.TSKH Lê Dũng Mưu Qua đây, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Thầy, người đã dành nhiều thời gian và tâm huyết để hướng dẫn và tạo điều kiện cho tác giả trong suốt thời gian làm luận văn

Trong quá trình học tập và làm luận văn, từ bài giảng của các giáo sư, phó giáo

sư công tác tại Viện Toán học, Viện Công nghệ Thông tin - Viện Hàn lâm Khoa học

và Công nghệ Việt Nam, các thầy cô trong trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, tác giả đã trau dồi thêm rất nhiều kiến thức phục vụ cho việc nghiên cứu và công tác của bản thân Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo, khoa Toán - Tin trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên đã quan tâm và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập tại trường

Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn động viên, giúp

đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn

Thái Nguyên, tháng 05 năm 2018

Học viên

Nguyễn Thành Trung

Trang 5

Mở đầu

Quy hoạch lồi là một lớp bài toán cơ bản của tối ưu hóa Một đặc điểm cơ bản nhất của lớp bài toán này là mọi điểm cực tiểu địa phương đều là cực tiểu tuyệt đối Tính chất quan trọng này cho phép các lý thuyết có tính địa phương như giới hạn, vi phân, có thể áp dụng trực tiếp vào quy hoạch lồi Lý thuyết về bài toán quy hoạch lồi

đã được quan tâm nghiên cứu nhiều và đã thu được nhiều kết quả quan trọng dựa trên

lý thuyết của giải tích lồi và tối ưu hóa; về phương diện tính toán, đã có khá nhiều phương pháp hữu hiệu cho lớp bài toán này Các phương pháp đó đã được giới thiệu trong cuốn sách Tối ưu lồi (Convex Optimization) của các tác giả Stephen Boyd and Lieven Vandenberghe do nhà xuất bản Cambridge University Press in năm 2004

Đề tài luận văn "Một phương pháp quy hoạch lồi giải một lớp bài toán chấp nhận lồi tách" có mục đích giới thiệu lại kiến thức cơ bản về giải tích lồi, bài toán về quy hoạch lồi Đặc biệt đi sâu vào các bài chấp nhận lồi tách và một phương pháp giải Nội dung luận văn gồm hai chương:

Chương 1 "Kiến thức chuẩn bị” giới thiệu các kiến thức cơ bản nhất về tập lồi,

hàm lồi và dưới vi phân hàm lồi

Chương 2 "Phương pháp quy hoạch lồi giải bài toán chấp nhận lồi tách" giới

thiệu bài toán quy hoạch lồi và một số tính chất của nó Nhắc lại phương pháp chiếu đạo hàm giải bài toán đó Cuối cùng tác giả giới thiệu bài toán chấp nhận lồi tách và một phương pháp giải

Trang 6

Chương 1

Kiến thức chuẩn bị

Trong chương này, tác giả giới thiệu các kiến thức cơ bản nhất về giải tích lồi, là những kiến thức nền tảng cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu và giải quyết đề tài Các kiến thức của chương này được tổng hợp từ các tài liệu [1] và [2]

1.1 Tập lồi, hàm lồi

Trước hết ta nhắc lại khái niệm tập lồi trong Rn và các khái niệm có liên quan

Định nghĩa 1.1 Một tập C ⊆ Rn được gọi là một tập lồi, nếu C chứa mọi đoạn

thẳng đi qua hai điểm bất kỳ của nó Tức là C lồi khi và chỉ khi

∀x, y ∈ C, ∀λ ∈ [0, 1] ⇒ λx + (1 − λ)y ∈ C

Ta nói x là tổ hợp lồi của các điểm (véctơ) x1, x2, , xk nếu

x =

k

X

j=1

λjxj, λj > 0 ∀j = 1, , k,

k

X

j=1

λj = 1

Tương tự, x là tổ hợp affine của các điểm (véctơ) x1, , xk nếu

x =

k

X

j=1

λjxj,

k

X

j=1

λj = 1

Tập hợp của các tổ hợp affine của x1, , xk thường được gọi là bao affine của các

điểm này

Trang 7

Hình 1.1: (a), (b), (e) - Tập lồi; (c), (d) - Tập không lồi

Mệnh đề 1.1 Tập hợp C là lồi khi và chỉ khi nó chứa mọi tổ hợp lồi của các điểm

của nó Tức là: C lồi khi và chỉ khi

∀k ∈ N, ∀λ1, , λk > 0 :

k

X

j=1

λj = 1, ∀x1, , xk ∈ C ⇒

k

X

j=1

λjxj ∈ C

Chứng minh. Điều kiện đủ là hiển nhiên từ định nghĩa Ta chứng minh điều kiện cần bằng quy nạp theo số điểm Với k = 2, điều cần chứng minh suy ra ngay từ định nghĩa của tập lồi và tổ hợp lồi Giả sử mệnh đề đúng với k − 1 điểm Ta cần chứng minh với k điểm

Giả sử x là tổ hợp lồi của k điểm x1, , xk ∈ C Tức là

x =

k

X

j=1

λjxj, λj > 0 ∀j = 1, , k,

k

X

j=1

λj = 1

Đặt

ζ =

k−1

X

j=1

λj

Khi đó 0 < ζ < 1 và

x =

k−1

X

j=1

λjxj + λkxk = ζ

k−1

X

j=1

λj

ζ x

j + λkxk

Do

k−1

X

j=1

λj

ζ = 1

và λj

ζ > 0với mọi j = 1, , k − 1 nên theo giả thiết quy nạp, điểm

y :=

k−1

X

j=1

λj

ζ x

j ∈ C

Trang 8

Ta có

x = ζy + λkxk

Do ζ > 0, λk > 0và

ζ + λk =

k

X

j=1

λj = 1,

nên x là một tổ hợp lồi của hai điểm y và xk đều thuộc C Vậy x ∈ C

Lớp các tập lồi là đóng với các phép giao, phép cộng đại số và phép nhân tích Descartes Cụ thể, ta có mệnh đề sau:

Mệnh đề 1.2 Nếu A, B là các tập lồi trong Rn

, C là lồi trong Rm, thì các tập sau

là lồi :

A ∩ B := {x | x ∈ A, x ∈ B},

λA + βB := {x | αa + βb, a ∈ A, b ∈ B, α, β ∈ R},

A × C := {x ∈ Rn+m | x = (a, c) : a ∈ A, c ∈ C}

Định nghĩa 1.2 Một điểm a ∈ C được gọi là điểm trong tương đối của C nếu nó là

điểm trong của C theo tô-pô cảm sinh bởi affC (tập affine nhỏ nhất chứa C)

Ta sẽ ký hiệu tập hợp các điểm trong tương đối của C là riC Theo định nghĩa trên ta có:

riC := {a ∈ C | ∃B : (a + B) ∩ affC ⊂ C}, trong đó B là một lân cận mở của gốc Hiển nhiên

riC = {a ∈ affC | ∃B : (a + B) ∩ affC ⊂ C}

Tiếp theo ta nhắc khái niệm hàm lồi và một số khái niệm liên quan

Cho C ⊆ Rn là tập lồi và f : C → R Ta sẽ ký hiệu

domf := {x ∈ C | f(x) < +∞}

Tập dom f được gọi là miền hữu dụng của f Tập

epif := {(x, µ) ∈ C × R | f(x) ≤ µ}

Trang 9

domf = {x ∈ R | f (x) < +∞}, epif = {(x, µ) ∈ Rn

× R | f(x) ≤ µ}

Do sẽ làm việc với hàm số nhận cả giá trị −∞ và +∞, nên ta quy ước:

Nếu λ = 0, thì λf(x) = 0 với mọi x

Định nghĩa 1.3 Cho ∅ 6= C ⊆ Rn lồi và f : C → R Ta nói f là hàm lồi trên C,

nếu epif là một tập lồi trong Rn+1

Sau đây ta sẽ chủ yếu làm việc với hàm f : Rn → R ∪ {+∞} Trong trường hợp này, dễ thấy rằng định nghĩa trên tương đương với

f (λx + (1 − λ)y) ≤ λf (x) + (1 − λ)f (y) ∀x, y ∈ C, ∀λ ∈ (0, 1)

Hàm f : Rn → R ∪ {+∞} được gọi là lồi chặt trên C nếu

f (λx + (1 − λ)y) < λf (x) + (1 − λ)f (y) ∀x, y ∈ C, ∀λ ∈ (0, 1)

Hàm f : Rn → R ∪ {+∞} được gọi là lồi mạnh trên C với hệ số η > 0 nếu

∀x, y ∈ C, ∀λ ∈ (0, 1)có:

f (λx + (1 − λ)y) ≤ λf (x) + (1 − λ)f (y) − 1

2ηλ(1 − λ)kx − yk

2

Dễ kiểm tra được rằng, f lồi mạnh trên C với hệ số η > 0 khi và chỉ khi hàm

h(.) := f (.) − η

2k.k2 lồi trên C

Bằng qui nạp, dễ dàng chứng minh được rằng, nếu f nhận giá trị hữu hạn trên tập lồi C, thì với mọi số tự nhiên m và mọi x1, , xm ∈ C thoả mãn λ1 ≥ 0, ,

λm ≥ 0,

m

P

j=1

λj = 1, ta có f

m

X

j=1

λjxj

!

m

X

j=1

λjf (xj)(bất đẳng thức Jensen)

Trang 10

Hàm f được gọi là một hàm lõm trên C, nếu −f lồi trên C.

Ví dụ 1.1 Cho S := {x ∈ Rn | kxk = 1} là một mặt cầu và h: S → R+ là một hàm bất kỳ Định nghĩa hàm f như sau:

f (x) :=

0 nếu kxk < 1, h(x) nếu kxk = 1, +∞ nếu kxk > 1

Hàm này được gọi là hàm mặt cầu Dễ thấy rằng f là một hàm lồi trên Rn, mặc dù h

là một hàm không âm bất kỳ trên mặt cầu S

Ví dụ 1.2 Ví dụ về hàm lồi, hàm lõm

Hình 1.2: (a) - Hàm lồi; (b) - Hàm lõm

Dưới đây là một điều kiện cần và đủ về hàm lồi, rất tiện ích trong nhiều trường hợp

Mệnh đề 1.3 Một hàm f : C → R là lồi trên C khi và chỉ khi

∀x, y ∈ C, ∀α > f (x), ∀β > f (y), ∀λ ∈ [0, 1]

⇒ f (λx + (1 − λ)y) ≤ λα + (1 − λ)β

Trang 11

((1 − λ)x + λy, (1 − λ)α0+ λβ0) ∈epif.

Do đó

f ((1 − λ)x + λy) ≤ (1 − λ)α0+ λβ0 < (1 − λ)α + λβ

Chứng minh điều kiện đủ Chọn (x, µ) và (y, ν) thuộc epif và λ ∈ (0, 1) Thế thì với mọi  > 0, ta có

f (x) < µ + , f (y) < ν + 

Do đó

f [(1 − λ)α0+ λβ0] < (1 − λ)(µ + ) + λ(ν + ) = (1 − λ)µ + λν + 

Điều này đúng với mọi  > 0, nên cho  → 0, ta được

f [(1 − λ)α0+ λβ0] ≤ (1 − λ)µ + λν

Chứng tỏ

(1 − λ)(x, µ) + λ(y, ν) ∈epif

Vậy f lồi

Dưới đây là một định nghĩa khác, tương đương về hàm lồi, lồi mạnh, dựa vào khái niệm hệ số lồi

Định nghĩa 1.4 Cho f : Rn → R ∪ {+∞} (không nhất thiết lồi), C ⊆ Rn là một

tập lồi khác rỗng và η là một số thực Ta nói η là hệ số lồi của f trên C, nếu với mọi

λ ∈ (0, 1), mọi x, y thuộc C, ta có

f [(1 − λ)x + λy] ≤ (1 − λ)f (x) + λf (y) − 1

2ηλ(1 − λ)kx − yk

2

Trang 12

Hiển nhiên nếu η = 0 thì f lồi trên C Nếu f có hệ số lồi trên C là η > 0, thì f lồi mạnh trên C với hệ số η

Một hàm f được gọi là chính thường nếu domf 6= ∅ và f(x) > −∞ với mọi x Hàm f được gọi là đóng, nếu epif là một tập đóng trong Rn+1

Như đã nói ở trên, nếu f là một hàm lồi trên một tập lồi C, thì có thể thác triển

f lên toàn không gian bằng cách đặt

fe(x) :=

f (x), nếu x ∈ C, +∞, nếu x 6∈ C

Hiển nhiên fe(x) = f (x) với mọi x ∈ C và fe lồi trên Rn Hơn nữa fe là chính thường khi và chỉ khi f chính thường Tương tự fe đóng khi và chỉ khi f đóng Chú ý rằng, nếu f là một hàm lồi trên Rn thì domf là một tập lồi, vì domf chính

là hình chiếu trên Rn của epif, tức là:

domf = {x | ∃µ ∈ R: (x, µ) ∈ epif}

Từ định nghĩa của tập trên đồ thị, ta thấy rằng một hàm lồi được xác định bởi trên

đồ thị của nó Mệnh đề đưới đây cho thấy lý do vì sao trong thực tế người ta thường chỉ quan tâm đến các hàm lồi chính thường

Mệnh đề 1.4 Giả sử f là một hàm lồi không chính thường trên Rn và f 6≡ +∞ Khi

đó f (x) = −∞ với mọi x ∈ ri(domf ).

Chứng minh. Theo định nghĩa hàm chính thường, nếu domf 6= ∅, thì tồn tại một x0

sao cho f(x0) = −∞ Giả sử x ∈ ri(domf) Theo định nghĩa của điểm trong tương đối, tồn tại y ∈ domf thỏa mãn x = λy + (1 − λ)x0 với λ ∈ (0, 1) Do f lồi và

f (y) < +∞, nên

f (x) ≤ λf (y) + (1 − λ)f (x0) = −∞

Theo mệnh đề trên, để tránh làm việc với các hàm lồi đồng nhất với −∞ tại miền trong tương đối của miền hữu dụng, từ nay về sau, nếu không nhấn mạnh gì thêm,

Trang 13

Lf(α) := {x | f (x) ≤ α}, lf(α) := {x | f (x) < α}

là lồi với mọi α ∈ R.

Chứng minh. Trường hợp α = +∞ hoặc −∞ là hiển nhiên (nhớ rằng tập rỗng là lồi) Lấy x, y ∈ lf(α) Tức là f(x) < α, f(y) < α Do f lồi, nên theo Mệnh đề 1.3, với mọi λ ∈ (0, 1) ta có:

f (λx + (1 − λ)y) < λα + (1 − λ)α = α

Vậy λx + (1 − λ)y ∈ lf(α)

Tập Lf(α) = \

µ>α

lf(µ), nên nó cũng là tập lồi

Một lớp hàm lồi rất quan trọng là hàm lồi thuần nhất dương Nhắc lại rằng một

hàm f được gọi là thuần nhất dương (bậc 1) trên Rn nếu

f (λx) = λf (x) ∀x ∈ Rn, ∀λ > 0

Một hàm thuần nhất dương không nhất thiết là hàm lồi, tuy nhiên ta dễ dàng chứng minh mệnh đề sau:

Mệnh đề 1.6 Cho f là một hàm thuần nhất dương trên Rn Khi đó f lồi khi và chỉ khi nó là dưới cộng tính, theo nghĩa

f (x + y) ≤ f (x) + f (y) ∀x, y

Một hàm thuần nhất dương và dưới cộng tính được gọi là dưới tuyến tính Một ví

dụ điển hình về hàm dưới tuyến tính là hàm chuẩn f(x) = kxk

Trang 14

1.2 Toán tử chiếu lên tập lồi đóng

Trong mục này ta sẽ chứng minh sự tồn tại và tính duy nhất của hình chiếu xuống một tập lồi đóng Tiếp đến sẽ khảo sát một số tính chất cơ bản của toán tử chiếu

Định nghĩa 1.5 Cho ∅ 6= C ⊆ Rn (không nhất thiết lồi) và y là một véctơ bất kỳ, đặt dC(y) := inf

x∈Ckx − yk Ta nói dC(y) là khoảng cách từ y đến C Nếu tồn tại

π ∈ C sao cho dC(y) = kπ − yk, thì ta nói π là hình chiếu của y trên C.

Theo định nghĩa, ta thấy rằng hình chiếu pC(y) của y trên C sẽ là nghiệm của bài toán tối ưu minx

 1

2kx − yk2 | x ∈ C

 Nói cách khác việc tìm hình chiếu của

y trên C có thể đưa về việc tìm cực tiểu của hàm toàn phương kx − yk2 trên C

Ta ký hiệu π = pC(y), hoặc đơn giản hơn là p(y) nếu không cần nhấn mạnh đến tập chiếu C Chú ý rằng, nếu C 6= ∅, thì dC(y)hữu hạn, vì 0 ≤ dC(y) ≤ ky − xk với mọi x ∈ C Cho C ⊆ Rn, x0 ∈ C Nón pháp tuyến (ngoài) của tập C tại x0 là tập hợp

NC(x0) := {w | wT(x − x0) ≤ 0 ∀x ∈ C}

Hình 1.3: Hình chiếu vuông góc

Trang 15

b) y − π ∈ NC(π).

(ii) Với mọi y ∈ Rn, hình chiếu pC(y) của y trên C luôn tồn tại và duy nhất (iii) Nếu y 6∈ C, thì hpC(y) − y, x − pC(y)i = 0 là siêu phẳng tựa của C tại pC(y)

và tách hẳn y khỏi C, tức là

hpC(y) − y, x − pC(y)i ≥ 0, ∀x ∈ C,

hpC(y) − y, y − pC(y)i < 0

(iv) Ánh xạ y ,→ pC(y) có các tính chất sau:

a) kpC(x) − pC(y)k ≤ kx − yk ∀x, ∀y, (tính không giãn),

b) hpC(x) − pC(y), x − yi ≥ kpC(x) − pC(y)k2, (tính đồng bức).

Chứng minh (i) Giả sử có a) Lấy x ∈ C và λ ∈ (0, 1) Đặt

xλ := λx + (1 − λ)π

Do x, π ∈ C và C lồi, nên xλ ∈ C Hơn nữa do π là hình chiếu của y, nên

kπ − yk ≤ ky − xλk Hay

kπ − yk2 ≤ kλ(x − π) + (π − y)k2

Khai triển vế phải, ước lược và chia hai vế cho λ > 0, ta có

λkx − πk2+ 2 hx − π, π − yi ≥ 0

Điều này đúng với mọi x ∈ C và λ ∈ (0, 1) Do đó khi cho λ tiến đến 0, ta được

hπ − y, x − πi ≥ 0 ∀x ∈ C

Trang 16

Vậy y − π ∈ NC(π).

Bây giờ giả sử có b) Với mọi x ∈ C, có

0 ≥ (y − π)T(x − π) = (y − π)T(x − y + y − π)

= ky − πk2+ (y − π)T(x − y)

Từ đây và b), dùng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz ta có:

ky − πk2 ≤ (y − π)T(y − x) ≤ ky − πkky − xk

Suy ra ky − πk ≤ ky − xk ∀x ∈ C, và do đó π = p(y)

(ii) Do dC(y) = inf

x∈Ckx − yk, nên theo định nghĩa của cận dưới đúng, tồn tại một dãy {xk} ∈ C sao cho

lim

k kxk − yk = dC(y) < +∞

Vậy dãy {xk}bị chặn, do đó nó có một dãy con {xkj}hội tụ đến một điểm π nào đó

Do C đóng, nên π ∈ C Vậy

kπ − yk = lim

j kxkj − yk = lim

k kxk − yk = dC(y)

Chứng tỏ π là hình chiếu của y trên C

Bây giờ ta chỉ ra tính duy nhất của hình chiếu Thật vậy, nếu tồn tại hai điểm π

và π1 đều là hình chiếu của y trên C, thì

y − π ∈ NC(π), y − π1 ∈ NC(π1)

Tức là

1− π ≥ 0

1− y, π − π1 ≥ 0

Cộng hai bất đẳng thức này ta suy ra kπ − π1k2 ≤ 0, và do đó π = π1

(iii) Do y − π ∈ NC(π), nên

hπ − y, x − πi ≥ 0 ∀x ∈ C

Trang 17

(iv) Theo phần (ii) ánh xạ x ,→ pC(x)xác định khắp nơi Do z−p(z) ∈ NC(p(z)) với mọi z, nên áp dụng với z = x và z = y, ta có

hx − p(x), p(y) − p(x)i ≤ 0

hy − p(y), p(x) − p(y)i ≤ 0

Cộng hai bất đẳng thức lại sẽ được

hp(y) − p(x), p(y) − p(x) + x − yi ≤ 0

Từ đây và theo bất đẳng thức Cauchy-Schwarz, suy ra

kp(x) − p(y)k ≤ kx − yk

Để chứng minh tính đồng bức, áp dụng tính chất b) của (i), lần lượt với p(x) và

p(y), ta có:

hp(x) − x, p(x) − p(y)i ≤ 0

hy − p(y), p(x) − p(y)i ≤ 0

Cộng hai bất đẳng thức ta được

hp(x) − p(y) + y − x, p(x) − p(y)i

= hp(x) − p(y), y − xi + kp(x) − p(y)k2 ≤ 0

Chuyển vế ta có

hp(x) − p(y), x − yi ≥ kp(x) − p(y)k2 Đây chính là tính đồng bức cần được chứng minh

Ngày đăng: 24/02/2023, 22:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w