Báo cáo thực tập: Tại Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
Trang 1Lời nói đầu Nhằm giúp sinh viên có điều kiện cọ sát với thực tế, trên cơ sở đó vậndụng lý thuyết đã học ở trờng kết hợp với thực tế để làm tốt hơn nữa công tác
đào tạo: kết hợp lý thuyết với vận dụng trong thực tế, theo qyu định của BộGiáo dục và Đào tạo cùng trờng Đại học Kinh tế quốc dân thì sau khi kết thuchọc phần lý thuyết ở trờng, mọi sinh viên phải đi thực tập 15 tuần Sau đợtthực tập tổng hợp – 5 tuần đầu mỗi sinh viên phải có đợc bản báo cáo tồnghợp Sau 5 tuần thực tập tại Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ơng , quaquá trình tìm hiểu em xin đợc trình bày bản báo cáo thực tập tổng hợp củamình
Bản báo cáo tổng hợp của em gồm 3 phần sau
Phần I: Quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Bộ
Kế hoạch & Đầu t và Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ơng
Phần II: Quá trình hình thành, chức năng nhiệm vụ, của Ban nghiên cứucác chính sách kinh tế vĩ mô
Phần III Hớng chọn đề tài
Mặc dù đã cố gắng thu thập tài liệu một cách đẩy đủ nhất để hoàn thànhbản báo cáo song vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót Vậy kính mongcác thầy cô xem xét và sửa chữa cho em
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo-Th.s Vũ Cơng cùng tiến sĩ NgôMinh Hải đã tận tình hớng dẫn em hoàn thành bản báo cáo
Hà nội ngày tháng 03 năn 2004
Trang 2I Quá trình hình thành của Bộ Kế hoạch & Đầu t
Do yêu cầu của đất nớc, ngày 08/10/1955 Chính phủ thành lập Uỷ ban Kếhoạch Quốc gia để thực hiện từng bớc nhiệm vụ lập kế hoạch và khôi phụcphát triển kinh tế – văn hoá cho đất nớc, tiến hành công tác thống kê kiểmtra việc thực hiện kế hoạch Nhà nớc Từ đó, hệ thống kế hoạch tử Trung ơngtới địa phơng đợc thành lập bao gồm :
Uỷ ban Kế hoạch Quốc gia
Các bộ phận kế hoạch của các Bộ ở Trung ơng
Ban Kế hoạch khu, tỉnh, huyện trong Uỷ ban hành chính khu, tỉnh, huyện Ngày 06/10/1961 Hội đồng Chính phủ ra Nghị định135-CP đổi tên Uỷban Kế hoạch Quốc gia thành Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc Đồng thời quy
định nhiệm vụ và tổ chức của bộ máy này Theo Nghị định này Uỷ ban khoahọc Nhà nớc là cơ quan của Chính phủ có trách nhiệm xây dựng kế hoạchhàng năm và kế hoạch dài hạn về phát triển văn hoá theo đờng lối chính sáchcủa Đảng và Nhà nớc Uỷ ban khoa học Nhà nớc còn có trách nhiệm quản lýcông tác xây dựng cơ bản theo đúng đờng lối chính sách của Đảng và Nhànớc
Ngày 25/03/1974, Hội đồng Chính phủ chính thức phê chuẩn Điều lệ về tổchức hoạt động của Uỷ ban khoa học Nhà nớc bàng Nghị định 49 – CP.Theo Nghị định này, Uỷ ban khoa học Nhà nớc có chức năng chủ yếu sau
đây:
Thực hiện kế hoạch hoá nền KTQD
Tham mu cho lãnh đạo Đảng và Nhà nớc phát triển nền KTQD theo đúng
kế hoạch
Nghiên cứu và đự đoán sự phát triển nền kinh tế – xã hội trong 5 năm vàchiến lợc phát triển kinh tế – xã hội dài hạn cho 10-15 năm
Trang 3Nghiên cứu và hớng dẫn về phơng pháp chế độ kế hoạch hoá.
Nghiên cứu và dự đoán sự phát triển nền kinh tế thế giới và Việt Nam Ngày 05/10/1990 Hội Đồng Bộ Trởng ra chỉ thị khẳng định vị trí của cơquan kế hoạch Nhà nớc trong giai đọan chuyển đổi nền kinh tế tập trungquan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
Ngày 27/10/1992 ,Chính phủ quyết định đa Viện nghiên cứu quản lý kinh
tế trung ơng về Uỷ ban khoa học Nhà nớc
Ngảy 12/08/1994, Chính phủ ban hành Nghị định 86-CP quy định chứcnăng nhiệm vụ và quyền hạn cũng nh cơ cấu tổ chức của Uỷ ban khoa họcNhà nớc
Ngày 21/10/1995, Chính phủ ra quyết định hợp nhất Uỷ ban khoa học nhànớc và Uỷ ban Nhà nớc về hợp tác và đầu t thành Bộ Kế hoạch & Đầu t
II Chức năng ,nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Kế hoạch & Đầu t
1 Vị trí và chức năng.
Bộ Kế hoạch & Đầu t là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năngquản lý Nhà nớc về kế hoạch và đầu t ,bao gồm: tham mu tổng hợp về chiếnlợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội chung của cả nớc; vềcơ chế chính sách kinh tế chung của một số ngành và lĩnh vực cụ thể; về
đầu t trong nớc, ngoài nớc, khu công nghiệp, khu chế xuất; về quản lýnguồn hỗ trợ phát triển chính thức ( ODA ), đấu thầu, doanh nghiệp đăng kýkinh doanh trong phạm vi cả nớc; quản lý Nhà nớc về các dịch vụ côngtrong các lĩnh vực thuộc phạm vi của Bộ theo quy định của phát luật
2 Nhiệm vụ và quyền hạn
Bộ Kế hoạch & Đầu t là cơ quan của Chính phủ, thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn theo quy định của Nghị định số 86-CP Theo quy định này thì Bộ
có quyền hạn cụ thể sau đây:
2.1.Trình Chính phủ, Thủ tớng Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, các
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác về các lĩnh vực kế hoạch và đầu tthuộc lĩnh vực quản lý Nhà nớc của Bộ
2.2.Trình Chính phủ Thủ tớng chính phủ chiến lợc quy hoạch tổng thể, dụ
án phát triển kinh tế – xã hội của cả nớc, của từng vùng lãnh thổ, kế hoạchdài hạn, 5 năm, hàng năm và các cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân,trong đó có các cân đối tài chính – tiền tệ, vốn đầu t XDCB làm cơ sở cho
Trang 4việc xây dựng các kế hoạch tài chính, ngân sách; tổ chức công bố chiến lợc,quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của cả nớc.
2.3.Ban hành các quyết định, thông t, chỉ thị trong lĩnh vực kế hoạch và
đầu t thuộc phạm vi về quản lý Nhà nớc của Bộ
2.4 Chỉ đạo, hớng dẫn ,kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật; chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch sau khi đợcduyệt và các văn bản pháp luật khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ;thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vựcthuộc phạm vi quản lý của Bộ
2.5 Về quy hoạch, kế hoạch:
a Trình Chính phủ chơng trình hành động thực hiện kế hoạch pháttriển kinh tế – xã hội đã đợc Quốc hội thông qua, theo dõi và tổng hợptình hình thực hiện kế hoạch hàng quý, hàng tháng để báo cáo Chính phủ,
điều hoà và phối hợp việc thực hiện kế hoạch về một số lĩnh vực đợcChính phủ giao
b Hớng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung -
ơng xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với chiến lợc, quy hoạch, kếhoạch phát triển kinh tế xã hội của cả nớc và vùng lãnh thổ
c Tổng hợp, quy họạch, kế hoạch phát triển, kế hoạch về bố trí vốn
đầu t cho các lĩnh vực cửa các bộ, ngành và tỉnh thành phố trực thuộctrung ơng; thẩm định các quy hoạch phát triển ngành, phát triển vùng lãnhthổ, của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và tỉnh,thành phố trực thuộc trung ơng để trình Chính phủ phê duyệt
d Tổng hợp các cân đối chủ yếu của nền KTQD: cân đối tích luỹ và tiêudùng; tồng hợp phơng tiện thanh toán, cán cân thanh toán quốc tế, ngânsách Nhà nớc, vốn đầu t phát triển, dự trữ Nhà nớc; phối hợp với Bộ Tàichính lập dự toán Ngân sách Nhà nớc
2.6 Về đầu t trong nỡc và ngoài nớc.
a Trình Chính phủ quy hoạch, kế hoạch, danh mục các dự án đầu ttrong nớc, cac dự án thu hút vốn đầu t nớc ngoài và điều chỉnh trong trờnghợp cần thiết
b.Trình Chính phủ kế hoạch tổng mức vốn đầu t toàn xã hội; tổng mức
bổ sung và cơ cấu theo ngành, lĩnh vực đầu t thuộc Ngân sách Nhà nớc,
Trang 5tổng mức dự trữ Nhà nớc; tổng mức hỗ trợ tín dụng Nhà nớc; tổng mứcvốn góp cổ phần vào liên doanh của Nhà nớc; tổng mức bù lỗ, bù giá, bổsung vốn lu động và thởng xuất nhập khẩu Chủ trì phối hợp với Bộ Tàichính lập phơng án phân bổ vốn của ngân sách Trung ơng trong lĩnh vực
đầu t XDCB, bổ sung dự trữ Nhà nớc hỗ trợ vốn tín dụng Nhà nớc, gópvốn cổ phần và liên doanh của Nhà nớc; tồng hợp vốn, chơng trình mụctiêu quốc gia
c Làm đầu mối giúp Chính phủ quản lý đối với hoạt động đầu t trongnớc và đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam, của Việt Nam ra nớcngoài; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu t, hớng dẫn thủ tục đầu t
d Tổng hợp chung về lĩnh vực đầu t trong nớc và ngoài nớc, phối hợpvới Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan để kiểm tra và đánh giáhiệu quả vốn đầu t trong các công trình XDCB
e Thẩm định các dự án đầu t thuộc quyền quyết định của Chính phủ,Thủ tớng Chính phủ; cấp giấy phép đầu t cho các dự án thuộc thẩm quyền;thực hiện việc uỷ quyền cấp giấy phép đầu t theo quy định của Thủ tớngChính phủ, thống nhấp việc quản lý cấp giấy phép các dự án đầu t của nớcngoài vào Việt Nam
f Hớng dẫn, theo dõi, kiểm tra, xử lý các vấn đề phát sinh trong quátrình hình thành, triển khai và thực hiện các dự án đầu t theo thẩm quyền
Đánh giá kết quả hoạt động đầu t trong nớc và đầu t nớc ngoài Làm đầumối tổ chức các cuộc tiếp xúc của Thủ tớng Chính phủ với các nhà đầu ttrong nứơc cũng nh ngoài nớc
2.7 Về quản lý ODA.
a Là cơ quan đầu mối trong việc thu hút, điều phối, quản lý ODA, chủtrì, soạn thảo chiến lợc, quy hoạch thu hút và sử dụng ODA ; hớng dẫn cáccơ quan chủ quản xây dựng danh mục và nội dung các chơng trình, dự án
u tiên vận động ODA ; tổng hợp các danh mục chơng trình, dự án sử dụngODA trình Chính phủ phê duyệt
b.Chủ trì việc chuẩn bị, tổ chức vận động và điều phối các nguồn ODAcho phù hợp với chiến lợc, quy hoạch thu hút sử dụng ODA và danh mụccác chơng trình, dự án u tiên vận động ODA
Trang 6c Chuẩn bị nội dung và tiến hành đàm phán điều ớc quốc tế về ODA,
đại diện cho Chính phủ kí điều ớc quốc tế chung về ODA với các nhà tàitrợ
d Hớng dẫn các đơn vị tổ chức có liên quan chuẩn bị chơng trình dự
án ODA; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xác định hình thức sử dụngvốn ODA thuộc diện vốn Ngân sách Nhà nớc cấp phát hoặc cho vay lại;thẩm định, trình Thủ tớng Chính phủ, phê duyệt văn kiện, chơng trình, dự
án ODA thuộc quyền phê duyệt của Chính phủ
e Theo dõi, hỗ trợ chuẩn bị nội dung và đàm phán điều ớc cụ thể vớicác nhà tài trợ
f Chủ trì, theo dõi và đánh giá các chơng trình dự án ODA ; làm đầumối xủ lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thủ tớng Chính phủ xử lý cácvấn đề liên quan tới nhiều bộ, ngành; định kỳ tổng hợp báo cáo về tìnhhình vầ hiệu quả thu hút và sử dụng ODA
g Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp và lập kế hoạch giảingân vốn ODA, kế hoạch vốn đối ứng hàng năm đối với các chơng trình
dự án ODA thuộc diện cấp phát từ nguồn ngân sách Nhà nớc; tham giacùng Bộ Tài chính về giải ngân, cơ chế trả nợ, thu hồi vốn vay ODA
2.8 Về quản lý đấu thầu.
a Trình Chính phủ Thủ tớng Chính phủ kế hoạch đấu thầu và kết quả
đấu thầu các dự án thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tớng Chínhphủ ; theo dõi việc tổ chức thực hiện các dự án đấu thầu đã đợc Chínhphủ phê duyệt
b Hớng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát, tổng hợp việc thực hiện cácquy định của pháp luật về đấu thầu; quản lý thông tin đấu thầu
2.9 Về quản lý Nhà nớc các khu công nghiệp, khu chế xuất.
a Trình Chính phủ quy hoạch, kế hoạch phát triển khu công nghiệp,khu chế xuất; việc lập các khu công nghiệp, khu chế xuất và các môhình kinh tế tơng tự khác trong phạm vi cả nớc
b Thẩm định và trình Thủ tớng Chính phủ phê duyệt tổng thể các khucông nghiệp, khu chế xuất; hớng dẫn triển khai qui hoạch , kế hoạchphát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất đã đợc phê duyệt
c Làm đầu mối hớng dẫn, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo tìnhhình đầu tphát triển và hoạt động của các khu công nghiệp khu chế xuất; chủ trì
Trang 7phối hợp với các cơ quan có liên quan; để xuất về mô hình quản lý đốivới các khu công nghiệp, khu chế xuất.
2.10 Về doanh nghiệp và đăng kí kinh doanh
a Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan trình Chính phủ,Thủ tớng Chính phủ chiến lợc, chơng trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới,phát triển DNNN cùng với phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộccác thành phần kinh tế; thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc về đầu ttrong nớc
b Làm đầu mối thẩm định dự án; thành lập; sắp xếp, tổ chức lạiDNNN theo phân công của Chính phủ; tổng hợp tình hình săp xếp, đổimới, phát triển DNNN và tình hình phát triển doanh nghiệp của cácthành phần kinh tế khác, của cả nớc Làm thờng trực của Hội
đồngkhuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa
c Thống nhất quản lý Nhà nớc về đăng kí kinh doanh; hớng dẫn thủtục kinh doanh, thủ tục đăng kí kinh doanh; theo dõi, kiểm tra, tổnghợp tình hình đăng kí kinh doanh của các doanh nghiệp tại các địa ph-
ơng; xử lý các vớng mắc trong việc thực hiện đăng kí kinh doanh thuộcthẩm quyền; tổ chức thu thập, lu trữ xử lý thông tin trong phạm vi cảnứơc
2.11 Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng
dụng tiến bộ Khoa học công nghệ trong các lĩnh vực kế hoạch và đầu tthuộc phạm vi quản lý của Bộ
2.12 Thực hiện hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kế hoạch và đầu t thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
2.13 Quản lý Nhà nớc các dịch vụ công trong lĩnh vực kế họach và
đầu t thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật; quản
lý và chỉ đạo hoạt động đối với cac tổ chức sự nghiệp của Bộ
2.14 Quản lý Nhà nớc các hoạt động của hội, tổ chức phi chính phủ
trong các lĩnh vực kế hoạch và đầu t thuộc phạm vi quản lý của Bộ theoquy định của pháp luật
2.15 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham
nhũng, tiêu cực và sử lý các vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực kếhoạch và đầu t thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Trang 82.16 Quyết định và chỉ đạo các chơng trình cải cách hành chính của
Bộ theo mục tiêu và nội dung, chơng trình cải cách hành chính đã đợcThủ tớng Chính phủ phê duyệt
2.17 Quản lý Nhà nớc về bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ
tiền lơng các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thởng, kỷ luật đối vớicán bộ, công chức, viên chức Nhà nớc thuộc Bộ quản lý
2.18 Quản lý tài chính, tài sản đợc giao và tổ chức thực hiện ngân sách
đợc phân bổ theo quy định của pháp luật
III Cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch & Đầu t
1.Các tổ chức giúp Bộ trởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc
1.1 Vụ Tổng hợp kinh tế quôc dân.
1.2 Vụ Kinh tế địa phơng và lãnh thổ.
1.3 Vụ Tài chính – Tiền tệ.
1.4 Vụ Kinh tế công nghiệp.
1.5 Vụ Kinh tế nông nghiệp.
1.6 Vụ Thơng mại và dịch vụ.
1.7 Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị.
1.8 Vụ Quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất.
1.9 Vụ Thẩm định và giám sát đầu t.
1.10 Vụ Quản lý đấu thầu.
1.11 Vụ Kinh tế đối ngoại.
1.12 Vụ Quốc phòng an ninh.
1.13 Vụ Pháp chế.
1.14 Vụ Tổ chức cán bộ.
1.15 Vụ Khoa học, Giáo dục, Tài nguyên và Môi trờng.
1.16 Vụ Lao động, Văn hoá, Xã hội
1.17 Cục Đầu t nớc ngoài.
1.18 Cục Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.19 Thanh tra.
1.20 Văn phòng.
2 Các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ.
2.1 Viện chiến lợc phát triển.
2.2 Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ơng,
2.3 Trung tâm tin học
Trang 9C¸c tæ chøc gióp Bé
truëng lµm viÖc theo
chøc n¨ng QLNN
C¸c tæ chøc sù nghiÖp thuéc Bé
Trang 10B Quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của viện nghiên cứu
quản lý kinh tế trung ơng,
I Quá trình hình thành và phát triển.
Sau khi Miền Nam đợc giải phóng, đất nớc thống nhất, cả nớc ta bớc vàoxây dựng CNXH với kế hoạch 5 năm lâng thứ hai ( 1976 – 1980) Đại hội
Đảng IV đã đề ra nhiệm vụ “ … Tổ chức lại nền sản xuất trong phạm vi cả
n-ớc , cải tiến phơng thức quản lý kinh tế, với trọng tâm là kế hoạch hoá, kiệntoàn bộ máy quản lý kinh tế…,” “thực hiện một sự chuỷên biến sâu sắc trong
tổ chức và quản lý kinh tế Trong cả nớc…” thực hiện chủ trơng đại hội ,trung ơng Đảng và Chính phủ thấy cần phải có một cơ quan nghiên cứu, nhậnxét đánh giá khách quan quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế đôngthời kiến nghị các biện pháp khả thi, hữu hiệu nhằm quản lý ngày một tốt hơnnền kinh tế
Xuất phát từ yêu cầu đó, Trung ơng Đảng và Chính phủ đã thành lập một sốnhóm, tổ gồm những cán bộ biệt phái từ các Bộ, ngành mà sau này là ban cảitiến quản lý kinh tế trực thuộc ban bí th của Chính phủ Do đòi hỏi ngày càngbức súc của thực tiễn, nghiên cứu phơng thức quản lý kinh tế mới, viện nghiêncứu quản lý kinh tế trung ơng đợc thành lập trên cơ sở Ban nghiên cứu cải tiếnquản lý kinh tế Căn cứ vào quyết định của Uỷ ban thờng vụ Quốc hội, Hội
đồng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 111- Chính phủ ngày 18/05/1978quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức viện nghiên cứu quản lý kinh tếtrung ơng
Năm 1992 Thủ tớng Chính phủ ban hành Nghị định số 07-Chính phủ ngày27/10/1992 giao cho Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc ( Nay là Bộ Kế hoạch & Đầu
t ) phụ trách Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ơng Ngày 229/11/1995
Bộ trởng Bộ Kế hoạch & Đầu t đã ban hành quyết định số 17 – BKH/TCCPquy định chức năng và nhiệm vụ cơ cấu tổ chức của Viện nghiên cứu quản lýkinh tế trung ơng viện đợc coi là co quan tơng tuơng đơng tổng cục loaị một
và tài khoản loại 1
Năm 2003 theo quyết định số 233/2003/QĐ- TTG ngày 13/11/2003 củ Thủ ớng Chính phủ, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ơng là viện cấp quốcgia, trực thuộc Bộ Kế hoạch & Đầu t
Trang 11t-II.Chức năng, nhiêm vụ và cơ cấu tổ chức của Viện nghiên cứu quản lý kinh
tế trung ơng.
1 Vị trí và chức năng.
Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ơng là viện cấp quốc gia trực thuộc
Bộ Kế hoạch & Đầu t, có chức năng nghiên cứu và đề xuất về thể chế và chínhsách, kế hoạch hoá, cơ chế quản lý kinh tế, môi trờng kinh doanh, cải cáchkinh tế; tổ chức nghiên cứu khoa học, đào tạo , bồi dỡng cán bộ quản lý kinh tế
và tổ chức hoạt động t vấn theo quy định của pháp luật
Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ơng là đơn vị sự nghiệp khoa học, có tcách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng hoạt động tự chủ theo quy định củapháp luật
2 Nhiệm vụ và quyền hạn của viện
2.1 Tổ chức nghiên cứu xây dựng cac đề án về thể chế kinh tế, đổi mới quản lý
kinh tế, chính sách quản lý kinh tế, kế hoạch hoá, môi trờng kinh doanh vànhững vấn đề khác thuộc lĩnh vực quản lý kinh tế vĩ mô, liên ngành theo sựphân công của Bộ Kế hoạch & Đầu t
2.2 Phối hợp với các đơn vị trong Bộ Kế hoạch & Đầu t nghiên cứu và xây
dựng cac văn bản quy phạm pháp luật thuộc các lĩnh vực nghiên cứu của việntheo sự phân công của Bộ trởng của Bộ Kế hoạch & Đầu t
2.3 Tổng hơp và đề xuất có chế kinh tế , chính sách kinh tế cần bổ sung sửa đổi
hoăc ban hành mói , tham gia nghiên cứu thẩm định các cơ chế chính sáchthuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô, do các Bộ, ngành chủ trì soạn thảo
2.4 Tổ chức triển khai, thực hiện các chơng trình nghiên cứu khoa học về lĩnh
vực đợc giao và các lĩnh vực khoa học khác theo quy định của pháp luật
2.5 Nghiên cứu , tổng kết lý luận và phơng pháp luận khoa học về khoa học
quản lý kinh tế trong nớc, kinh nghiệm quốc tế, đề xuất rồi thí điểm áp dụngnhững cơ chế, chính sách, mô hình tổ chức quản lý kinh tế mới theo yêu cầuthực tiễn kinh tế xã hội của Việt Nam
2.6 Nghiên cứu, tổng kết lý lluận , phơng pháp luận về quản lý kinh tế và kế
hoạch hoá, nghiên cứu thực tiễn, xây dựng và phát triển khoa học quản lý kinh
tế ơ Việt Nam
2.7 Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý kinh tế theo sự phân công của Bộ Kế hoạch & Đầu t.