HỒ CHÍ MINH ---o0o--- PHAN ÁI NGÂN CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN BÁN LẺ KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI TP.. HỒ CHÍ MINH ---o0o--- PH
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Lý do chọn đề tài và mục tiêu nghiên cứu
Việt Nam với lực lượng lao động trẻ tuổi, giá rẻ và chính sách thu hút đầu tư cùng luật bảo vệ nhà đầu tư nước ngoài ngày càng hoàn thiện đã tạo điều kiện thuận lợi để quốc gia trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư quốc tế Sự gia tăng đầu tư nước ngoài đã góp phần nâng cao thu nhập per capita, thúc đẩy người tiêu dùng chi tiêu mạnh tay và yêu thích những trải nghiệm mới Điều này đã làm thay đổi đáng kể thị trường bán lẻ nội địa Việt Nam trong những năm gần đây.
Dựa trên khảo sát năm 2015 của Cục TMĐT và CNTT, giá trị mua hàng trung bình của một người tiêu dùng trực tuyến là khoảng 160 USD Doanh số thương mại điện tử B2C đạt khoảng 4,07 tỷ USD, tăng 37% so với năm trước, chiếm khoảng 2,8% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước Phần lớn người mua hàng trực tuyến vẫn ưu tiên thanh toán bằng tiền mặt, với 91% khảo sát cho biết đã sử dụng phương thức này, tiếp đến là chuyển khoản ngân hàng với 48%, và 20% người tham gia khảo sát cho biết đã từng sử dụng các loại thẻ thanh toán.
Hình 1.1 Các hình thức thanh toán chủ yếu người mua hàng trực tuyến sử dụng
Nguồn: Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam năm 2015 – Cục Thương Mại Điện
Tử và Công Nghệ Thông Tin, Bộ Công Thương
Sự bùng nổ của thương mại điện tử đã làm cho thị trường bán lẻ trở nên sôi động và đa dạng hơn, mang đến nhiều trải nghiệm mới và hấp dẫn cho người tiêu dùng Đồng thời, nhu cầu về các phương thức thanh toán linh hoạt ngày càng tăng, giúp mang lại sự thuận tiện, an toàn và nhiều lợi ích cho khách hàng trong quá trình mua sắm trực tuyến.
Thanh toán không dùng tiền mặt đang trở thành xu hướng phổ biến và được nhiều quốc gia trên thế giới khuyến khích, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại bán lẻ Chính phủ Việt Nam đã nhận thức rõ xu hướng này trong 10 năm gần đây và ban hành nhiều chính sách khuyến khích thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt nhằm thúc đẩy chuyển đổi số và nâng cao tiện ích cho người tiêu dùng.
Quyết định số 2545/2016/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2016 – 2020
Quyết định số 291/2006/QĐ-TTg phê duyệt Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006 – 2010 và định hướng đến năm 2020
Nghị định số 161/NĐ-CP ban hành ngày 28/12/2006 quy định về thanh toán bằng tiền mặt, phí giao dịch tiền mặt và việc rút tiền mặt với số tiền lớn bằng đồng Việt Nam trong các giao dịch và thanh toán tại Việt Nam Nghị định này nhằm quản lý chặt chẽ hoạt động thanh toán tiền mặt để đảm bảo an toàn tài chính và phòng chống rửa tiền, đồng thời quy định rõ các mức giới hạn rút tiền mặt lớn nhằm kiểm soát dòng vốn Việc tuân thủ các quy định về thanh toán tiền mặt theo nghị định giúp đảm bảo tính minh bạch, ổn định hệ thống tài chính quốc gia và thúc đẩy hoạt động thương mại một cách hợp pháp.
Ban hành chỉ thị số 20/2007/CT-TTg ngày 24/08/2007 về trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước
Quyết định số 2453/QĐ – TTg ngày 27/12/2011 phê duyệt Đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015
Hiện nay, thị trường Việt Nam chứng kiến sự bùng nổ các sản phẩm thanh toán bán lẻ hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, ngân hàng điện tử và ví điện tử nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt của người tiêu dùng Ngành công nghiệp thanh toán bán lẻ Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu lớn với sự gia tăng nhanh chóng của số lượng thẻ thanh toán và thẻ tín dụng phát hành, cùng sự ra mắt của các nền tảng ví điện tử như MoMo, ZaloPay, Bảo Kim, và các ví điện tử quốc tế như PayPal Số lượng giao dịch qua các phương tiện này ngày càng tăng, đồng thời nhiều đại lý chấp nhận thanh toán bằng thẻ, ví điện tử và ngân hàng điện tử tại các cửa hàng bán lẻ và trang thương mại điện tử Thêm vào đó, các chương trình khuyến mãi giảm giá, bán hàng trả góp phối hợp giữa ngân hàng và đại lý ngày càng phổ biến, nhằm nâng cao trải nghiệm người tiêu dùng, thúc đẩy doanh số bán hàng và tăng thu nhập cho các tổ chức tài chính và phi ngân hàng tại Việt Nam.
Tiền mặt vẫn là phương thức thanh toán chính và được người tiêu dùng sử dụng thường xuyên trong các giao dịch bán lẻ hàng ngày Mặc dù có sự phát triển của các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, nhưng vẫn còn nhiều yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phương thức này Nghiên cứu nhằm hiểu rõ các yếu tố tác động và các rào cản khiến người tiêu dùng chưa chuyển đổi hoàn toàn sang các phương thức thanh toán điện tử Việc khám phá các yếu tố này giúp thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực thanh toán bán lẻ và nâng cao trải nghiệm người dùng.
Tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phương thức thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt của người tiêu dùng tại Việt Nam Nghiên cứu này nhằm phân tích các yếu tố như tiện lợi, an toàn, bảo mật và xu hướng công nghệ để hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng trong bối cảnh chuyển đổi số Việc nắm bắt các yếu tố này giúp các doanh nghiệp tài chính và ngân hàng tối ưu chiến lược tiếp thị và cải thiện trải nghiệm khách hàng Khả năng thúc đẩy việc sử dụng thanh toán không tiền mặt đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế số phát triển bền vững.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phương thức thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt của người tiêu dùng tại TP Hồ Chí Minh Bài viết nhằm làm rõ các yếu tố chính như tiện ích, an toàn, dễ dàng sử dụng và sự tin tưởng vào công nghệ để giải thích hành vi lựa chọn thanh toán không tiền mặt Việc hiểu rõ các yếu tố này góp phần thúc đẩy xu hướng thanh toán điện tử và phát triển hệ sinh thái tài chính số tại khu vực Đây là chiến lược quan trọng giúp nâng cao trải nghiệm người dùng và thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực bán lẻ tại TP Hồ Chí Minh.
Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phương thức thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt của người tiêu dùng tại TP Hồ Chí Minh được xác định dựa trên các yếu tố quan trọng như thuận tiện, an toàn và bảo mật trong giao dịch Các yếu tố này đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy ý định sử dụng các hình thức thanh toán không tiền mặt của người tiêu dùng địa phương Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của nhận thức về lợi ích và sự tin tưởng vào công nghệ trong việc tăng cường sự chấp nhận của người tiêu dùng đối với phương thức thanh toán mới Đồng thời, việc nâng cao nhận thức về các lợi ích của thanh toán không tiền mặt có thể góp phần thúc đẩy số lượng người dùng tại TP Hồ Chí Minh ngày càng tăng.
Đo lường tác động của các nhân tố chính đến ý định sử dụng phương thức thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt
Dựa trên phân tích, cần có các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước nhằm thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, như tăng cường các chính sách hỗ trợ phát triển dịch vụ thanh toán điện tử và đảm bảo hạ tầng công nghệ vững chắc Các ngân hàng thương mại cần mở rộng và nâng cao các sản phẩm dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, đồng thời tăng cường truyền thông để khuyến khích người tiêu dùng sử dụng Các đại lý chấp nhận thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt cần được hỗ trợ về mặt kỹ thuật và đào tạo, nhằm tạo thuận lợi cho khách hàng Người tiêu dùng cũng cần được nâng cao nhận thức về lợi ích của thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường các ưu đãi, chính sách khuyến khích sử dụng hình thức thanh toán này, góp phần gia tăng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử.
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là ý định sử dụng phương thức thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt của người tiêu dùng tại TP Hồ Chí Minh
Nghiên cứu tập trung vào các phương thức thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt, đặc biệt là thanh toán qua thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ ATM, chuyển khoản điện tử và ví điện tử Đối tượng khảo sát bao gồm cả nam và nữ trong độ tuổi từ 18 đến 60, nhằm hiểu rõ xu hướng và thái độ của người tiêu dùng đối với các phương thức thanh toán hiện đại này Kết quả nghiên cứu giúp làm rõ tiềm năng và thách thức của thanh toán không tiền mặt trong thị trường Việt Nam.
Không gian: nghiên cứu tại khu vực TP Hồ Chí Minh
Thời gian: từ tháng 06/ 2016 đến tháng 05/2017
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính: sử dụng kỹ thuật phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm
Mục đích của nghiên cứu là xác định chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phương thức thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt Đồng thời, bài viết còn hướng đến hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát nhằm thu thập dữ liệu đáng tin cậy Việc này giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố thúc đẩy sự chấp nhận phương thức thanh toán không dùng tiền mặt trong hoạt động bán lẻ hiện nay.
Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng cách sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn trực tuyến qua mạng Internet, thông qua bảng câu hỏi điện tử, nhằm thu thập dữ liệu chính xác từ khách hàng một cách hiệu quả.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Thanh toán bán lẻ
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Hình 2.1 Các hình thức thanh toán bán lẻ
Nguồn: Committee on Payments and Market Infrastructures, World Bank
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Trong vài thập niên gần đây, sự xuất hiện của các công cụ thanh toán mới đã mở rộng đáng kể các lựa chọn phương thức thanh toán cho người tiêu dùng Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi hơn trong việc thanh toán và nâng cao trải nghiệm mua sắm hiện đại Các phương thức thanh toán đa dạng như ví điện tử, thanh toán qua điện thoại di động và các giải pháp ngân hàng số ngày càng phổ biến, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nhanh chóng và tiện lợi hơn.
Hầu hết các hình thức thanh toán về bản chất đều là chuyển tiền, không mới nhưng ngày nay được thực hiện qua nhiều phương thức công nghệ tiên tiến Những phương thức này tận dụng thiết bị như điện thoại thông minh, máy tính, thẻ không tiếp xúc và các kênh trực tuyến như internet, kết nối điện thoại để thanh toán dễ dàng hơn Ngoài ra, còn có các hình thức thanh toán không dựa trên tài khoản ngân hàng truyền thống, mà sử dụng các tài khoản trực tuyến như ví điện tử hay thẻ trả trước do các nhà cung cấp phi ngân hàng phát hành Người tiêu dùng vẫn cần có tài khoản ngân hàng để rút tiền mặt hoặc chuyển tiền vào tài khoản khi cần thiết Trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung vào thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt bao gồm thanh toán bằng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ ATM, chuyển khoản điện tử và ví điện tử nhằm làm rõ các phương thức thanh toán hiện đại đang ngày càng phổ biến trong đời sống người tiêu dùng.
Các phương tiện thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt
Thẻ được phát hành bởi các ngân hàng và tổ chức tài chính, đóng vai trò là phương tiện thanh toán tiện lợi Thanh toán thẻ cho phép chủ thẻ mua hàng hóa, dịch vụ, thực hiện thanh toán trực tuyến và chuyển khoản một cách nhanh chóng, an toàn Các đối tượng tham gia chính gồm ngân hàng phát hành thẻ, chủ thẻ, ngân hàng thanh toán thẻ, và các đại lý chấp nhận thẻ, tạo thành hệ sinh thái thanh toán thẻ toàn diện.
Các loại thẻ thanh toán:
- Thẻ ghi nợ: là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số dư tài khoản thanh toán của chủ thẻ tại ngân hàng
Thẻ tín dụng là loại thẻ nhận diện cho phép chủ thẻ thực hiện các giao dịch mua sắm, thanh toán hoặc rút tiền mặt trong giới hạn hạn mức tín dụng đã được ngân hàng cấp theo thỏa thuận Đây là phương tiện thanh toán tiện lợi, giúp người dùng có thể chi tiêu trước, trả sau, phù hợp với nhu cầu cá nhân và doanh nghiệp Việc sử dụng thẻ tín dụng đúng cách không chỉ giúp kiểm soát tài chính dễ dàng hơn mà còn nâng cao uy tín tín dụng của khách hàng trong mắt ngân hàng và các đối tác.
Thẻ trả trước là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện các giao dịch trong phạm vi số tiền đã được nạp vào thẻ Ưu điểm nổi bật của thẻ trả trước là phù hợp với người dùng muốn kiểm soát chi tiêu và đảm bảo an toàn tài chính Chủ thẻ chỉ có thể tiêu hết số tiền đã nạp, giúp hạn chế rủi ro và dễ dàng quản lý ngân sách cá nhân Thẻ trả trước thường được sử dụng trong các giao dịch mua sắm, du lịch hoặc làm quà tặng để đảm bảo tính an toàn và tiện lợi.
- Thẻ ATM: là thẻ được sử dụng để thực hiện các giao dịch rút tiền, nộp tiền và chuyển tiền tại các máy ATM hoặc ở ngân hàng
Nguồn: Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại – PGS.TS Trầm Thị Xuân
Hương & ThS Hoàng Thị Minh Ngọc- NXB Kinh tế TP.HCM – 2012
Các hình thức thanh toán bán lẻ bằng thẻ:
2.2.1.1 Thanh toán qua POS tại các điểm bán hàng
POS là viết tắt của Point of Sale, dùng để chỉ các điểm bán hàng trong các cửa hàng bán lẻ hoặc tại quầy thanh toán Nó thường được coi như một hệ thống tính tiền điện tử, phù hợp với môi trường bán hàng như nhà hàng, khách sạn, sân vận động hoặc casino POS đóng vai trò là điểm bán hàng trong hệ thống bán hàng tổng thể, giúp quản lý giao dịch và thanh toán hiệu quả trong các môi trường thương mại (Nguồn: https://vi.wikipedia.org/)
Dịch vụ thanh toán POS là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, do ngân hàng cung cấp cho chủ thẻ để thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ Phương thức thanh toán này giúp khách hàng thanh toán nhanh chóng, an toàn và tiện lợi tại các điểm bán hàng đã lắp đặt máy POS Thanh toán POS đã trở thành giải pháp phổ biến, hỗ trợ tích cực cho hoạt động kinh doanh và nâng cao trải nghiệm khách hàng.
Quy trình thanh toán thẻ qua POS:
Bước 1: Chủ thẻ xuất trình thẻ để thanh toán cho hàng hóa/ dịch vụ mua sắm
Bước 2: Để tiến hành giao dịch, ĐVCNT cần quẹt hoặc đọc thẻ trên thiết bị POS, nhập số tiền cần thanh toán và nhập mã PIN đối với thẻ nội địa Đối với thẻ quốc tế, khách hàng không cần nhập mã PIN để hoàn tất giao dịch.
Bước 3: Giao dịch truyền về ngân hàng chủ thẻ để xin cấp phép
Bước 4: Ngân hàng chủ thẻ thực hiện trừ tiền tài khoản thẻ của chủ, chấp nhập chuẩn chi giao dịch
Sau khi thiết bị POS nhận được phản hồi chấp thuận từ ngân hàng chủ thẻ, hệ thống tiến hành in hóa đơn xác nhận chi tiết giao dịch thanh toán Quá trình này đánh dấu việc hoàn tất giao dịch thanh toán thành công, đảm bảo khách hàng nhận được chứng từ xác nhận rõ ràng về giao dịch đã thực hiện.
2.2.1.2 Thanh toán mua hàng trực tuyến
Trong bối cảnh mua sắm trực tuyến ngày càng phát triển tại Việt Nam, đặc biệt tại TP.HCM, nhiều website đã mở rộng phương thức thanh toán để phục vụ khách hàng Ngoài phương thức thanh toán khi giao hàng (COD), các trang thương mại điện tử đã bắt đầu chấp nhận thanh toán qua thẻ, mang lại sự tiện lợi và linh hoạt hơn cho người tiêu dùng Việc mở rộng các phương thức thanh toán này giúp nâng cao trải nghiệm mua sắm trực tuyến và thúc đẩy sự lưu thông của thương mại điện tử tại Việt Nam.
Thanh toán bằng thẻ khi mua hàng hóa và dịch vụ trực tuyến rất đơn giản Sau khi chọn hàng hóa cần mua vào giỏ hàng, bạn chỉ cần tiến hành thanh toán bằng thẻ theo các bước hướng dẫn rõ ràng để hoàn tất giao dịch một cách nhanh chóng và an toàn.
Bước 1: Chủ thẻ nhập các thông tin trên thẻ như 16 số trên thẻ, ngày hết hạn, số bảo mật và nhập mật khẩu một lần (OTP) (nếu có)
Bước 2: ĐVCNT truyền thông tin giao dịch đến Ngân hàng của chủ thẻ để xin cấp phép giao dịch
Bước 3: Ngân hàng chủ thẻ trừ tiền tài khoản chủ thẻ và chấp nhận cấp phép giao dịch
Bước 4: Đối tác chấp nhận giao dịch từ Ngân hàng chủ thẻ, sau đó gửi hóa đơn xác nhận kèm các thông tin thanh toán qua email cho chủ thẻ Quá trình hoàn thành giao dịch thanh toán đảm bảo an toàn và nhanh chóng cho khách hàng.
Thanh toán mua hàng trực tuyến bằng thẻ ngân hàng là hình thức thanh toán nhanh chóng, tiện lợi và ngày càng trở nên phổ biến khi người tiêu dùng mua sắm trực tuyến Với mạng lưới máy POS liên thông rộng khắp, khách hàng có thể dễ dàng thanh toán bằng thẻ của nhiều ngân hàng khác nhau, trong và ngoài nước, mang lại sự thuận tiện tối đa khi mua sắm.
ATM là máy giao dịch tự động cho phép chủ thẻ thực hiện các dịch vụ như rút tiền, nộp tiền, chuyển khoản qua số tài khoản hoặc số thẻ, kể cả chuyển tiền qua số điện thoại đến người không có tài khoản ngân hàng Các ATM ngoài còn hỗ trợ giao dịch chuyển khoản liên ngân hàng và thanh toán các dịch vụ khác, giúp người dùng dễ dàng quản lý tài chính mọi lúc mọi nơi.
ATM của ngân hàng không chỉ chấp nhận thẻ của chính ngân hàng đó mà còn có thể xử lý thẻ của nhiều ngân hàng trong và ngoài nước, mang lại tiện lợi tối đa cho người dùng Dịch vụ thanh toán qua ATM giúp chủ thẻ thực hiện giao dịch mà không cần đến ngân hàng hay quầy thanh toán, chỉ cần đến bất kỳ ATM nào cũng có thể thực hiện được Ngoài ra, thanh toán qua ATM đảm bảo an toàn nhờ vào quy trình nhập mã PIN mỗi lần giao dịch, tăng cường bảo vệ thông tin cá nhân của người dùng.
Hình 2.2 Quy trình thanh toán thẻ
Nguồn: Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại – PGS.TS Trầm Thị Xuân
Hương & ThS Hoàng Thị Minh Ngọc- NXB Kinh tế TP.HCM – 2012
Thanh toán qua ngân hàng là hình thức thực hiện theo yêu cầu của khách hàng, bằng cách trích chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng sang tài khoản của bên thụ hưởng Phương thức này có thể diễn ra giữa các ngân hàng khác nhau hoặc cùng ngân hàng, đảm bảo nhanh chóng và an toàn cho người dùng Đây là phương pháp phổ biến giúp khách hàng dễ dàng chuyển tiền một cách tiện lợi và đảm bảo tính xác thực cao.
Thanh toán điện tử hiện nay không còn giới hạn ở việc chuyển khoản giữa các chủ thể mà còn bao gồm các dịch vụ liên kết và tích hợp thanh toán cho các hóa đơn như điện, nước, truyền hình, internet, bảo hiểm và học phí, giúp người tiêu dùng dễ dàng thực hiện các giao dịch trên cùng một nền tảng Các đối tượng tham gia gồm bên tạo lệnh chuyển tiền, bên thụ hưởng, ngân hàng chi trả và ngân hàng thụ hưởng; trong trường hợp bên tạo lệnh và bên thụ hưởng mở tài khoản tại cùng một ngân hàng, thì ngân hàng chi trả và ngân hàng thụ hưởng sẽ là một.
Quy trình thanh toán bằng chuyển khoản điện tử khá đơn giản thể hiện tại hình 2.2 như sau:
Hình 2.3 Quy trình thanh toán ngân hàng điện tử
Nguồn: Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại – PGS.TS Trầm Thị Xuân
Hương & ThS Hoàng Thị Minh Ngọc- NXB Kinh tế TP.HCM – 2012
Bước 1: Khách hàng đăng nhập ngân hàng điện tử và tạo lệnh chuyển tiền thanh toán
Bước 2: Ngân hàng bên chi trả thực hiện lệnh chuyển tiền thanh toán và ghi nợ tài khoản người chi trả
Bước 3: Ngân hàng bên chi trả thực hiện lệnh chuyển tiền cho ngân hàng bên thụ hưởng
Bước 4: Ngân hàng bên thụ hưởng nhận tiền và thực hiện báo có cho tài khoản người thụ hưởng
Các hình thức thanh toán chuyển khoản:
2.2.2.1 Thanh toán qua Internet banking
Vai trò của thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt trong nền kinh tế
Hệ thống thanh toán của một quốc gia là trụ cột quan trọng của nền kinh tế, đóng vai trò then chốt trong việc thực hiện các trách nhiệm tài chính của các bên Một hệ thống thanh toán hiệu quả đảm bảo hoạt động kinh tế diễn ra thuận lợi, trong khi thiếu nó có thể gây ra suy giảm hoạt động và gây nhiều trở ngại cho thương mại Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường bán lẻ về các giao dịch nhanh chóng, tiện lợi, chính xác, an toàn và tiết kiệm chi phí, nhiều quốc gia đang chuyển sang hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.
Thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng trở nên phổ biến do mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho các đối tượng trong nền kinh tế, giúp thay thế hiệu quả cho phương thức thanh toán bằng tiền mặt truyền thống.
Tăng nguồn vốn huy động với chi phí thấp là lợi ích chính của thanh toán không dùng tiền mặt, khi khách hàng thường để tiền trong tài khoản thanh toán tại ngân hàng Đây là một trong những nguồn vốn huy động không lãi suất hoặc có lãi suất thấp, giúp ngân hàng thương mại giảm chi phí vốn và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường tài chính.
Tăng thu nhập từ phí và lãi ngân hàng là một chiến lược hiệu quả, đặc biệt khi duy trì tài khoản thanh toán hoặc thẻ tín dụng giúp ngân hàng thu phí thường niên, phí chuyển đổi ngoại tệ, phí dịch vụ ngân hàng điện tử và các dịch vụ khác Ngoài ra, nguồn thu từ lãi phát sinh trên thẻ tín dụng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao lợi nhuận của ngân hàng Điều này không chỉ mở rộng nguồn thu nhưng còn tối ưu hóa hoạt động tài chính của ngân hàng một cách bền vững.
Xây dựng mối quan hệ tốt giữa ngân hàng và khách hàng là điều quan trọng để thúc đẩy sự tín nhiệm và trung thành Việc khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán tại ngân hàng giúp mở rộng khả năng tiếp cận các dịch vụ và sản phẩm tài chính đa dạng Khi khách hàng hài lòng với chất lượng dịch vụ, họ cũng dễ dàng giới thiệu ngân hàng đến người thân và bạn bè, góp phần nâng cao uy tín và phát triển hoạt động của ngân hàng.
Để thúc đẩy sự phát triển của ngành ngân hàng, cần tạo động lực để ngân hàng ngày càng đầu tư và mở rộng các dịch vụ thanh toán hiện đại Việc cung cấp đa dạng sản phẩm và dịch vụ thanh toán góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường thanh toán bán lẻ trong nước, nâng cao trải nghiệm khách hàng và thúc đẩy nền kinh tế số.
Tiết kiệm chi phí quản lý tiền mặt và các rủi ro trong quá trình vận chuyển, cất giữ, kiểm đếm
Quá trình thanh toán được thực hiện nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và an toàn hơn so với thanh toán tiền mặt
Kênh thông tin và quản lý tài chính hiệu quả giúp khách hàng theo dõi chi tiết lịch sử các giao dịch thanh toán, đảm bảo việc ghi nhận đầy đủ mọi hoạt động tài chính Nhờ đó, người dùng có thể chủ động kiểm tra, kiểm soát các khoản chi tiêu của mình, nâng cao khả năng quản lý tài chính cá nhân Đồng thời, hệ thống còn hỗ trợ khách hàng trong việc lên kế hoạch cho các thanh toán trong tương lai, mang lại sự tiện lợi và hiệu quả trong quản lý tài chính hàng ngày.
Khách hàng có thể tiếp cận nhiều dịch vụ ngân hàng hiện đại như thanh toán trực tuyến, lập lịch thanh toán tự động trong tương lai, tạo lệnh thanh toán tự động cho các hóa đơn tiền điện, nước, dịch vụ viễn thông và thanh toán trả góp Những tính năng này giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, quản lý tài chính dễ dàng hơn và nâng cao trải nghiệm ngân hàng số Áp dụng các dịch vụ ngân hàng hiện đại còn đảm bảo sự tiện lợi, an toàn và linh hoạt trong quá trình thanh toán hàng ngày.
2.3.3 Đối với người bán hàng
Quản lý và kiểm soát dòng tiền hiệu quả giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí quản lý tiền mặt và giảm thiểu các rủi ro liên quan đến quy trình vận chuyển, lưu trữ và kiểm đếm tiền mặt, nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính.
Hệ thống thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt giúp người bán hàng dễ dàng quản lý và kiểm soát hoạt động thanh toán của các đơn hàng Việc sử dụng cơ chế này tối ưu hóa quy trình thanh toán, nâng cao hiệu quả kinh doanh và giảm thiểu rủi ro liên quan đến tiền mặt Thanh toán không tiền mặt còn góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực bán lẻ, mang lại trải nghiệm tiện lợi và an toàn cho khách hàng.
Người bán hàng ngày càng dễ dàng kết nối với khách hàng ở xa nhờ vào việc mở rộng thị trường kinh doanh Họ đã đơn giản hóa hoạt động thanh toán bằng các phương thức bán lẻ không dùng tiền mặt, giúp giao dịch trở nên tiện lợi, nhanh chóng và an toàn hơn Việc áp dụng các hình thức thanh toán không tiền mặt còn thúc đẩy doanh số bán hàng và nâng cao trải nghiệm khách hàng trong thời đại số hóa hiện nay.
Chấp nhận phương thức thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt mang lại sự thuận tiện và đơn giản trong giao dịch, giúp khách hàng cảm thấy hài lòng khi mua sắm Ngoài ra, phương thức thanh toán này còn tạo ra trải nghiệm mới mẻ và hấp dẫn hơn cho người tiêu dùng Việc sử dụng các giải pháp thanh toán kỹ thuật số không chỉ nâng cao hiệu quả mà còn làm tăng sự tiện lợi, góp phần thúc đẩy sự thỏa mãn của khách hàng.
2.3.4 Đối với nền kinh tế
Thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế giúp tiết kiệm chi phí vận chuyển, bảo quản và in ấn tiền mặt, đồng thời giảm thiểu rủi ro liên quan đến lưu thông tiền mặt Việc này không chỉ tối ưu hóa chi phí hoạt động mà còn nâng cao an toàn trong giao dịch tài chính, góp phần thúc đẩy nền kinh tế số hiệu quả và bền vững.
Tăng tốc độ luân chuyển vốn trong nền kinh tế nhờ vào việc thúc đẩy thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt một cách nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và an toàn Điều này giúp các chủ thẻ ngân hàng xoay vòng sử dụng vốn nhanh hơn, qua đó đẩy mạnh tốc độ luân chuyển vốn, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.
Thanh toán không dùng tiền mặt và các phương thức thanh toán mới, hiện đại góp phần kiểm soát các hoạt động tiêu cực trong nền kinh tế Việc áp dụng công nghệ thanh toán số giúp dễ dàng kiểm soát, giám sát các hoạt động chuyển tiền và thanh toán Điều này hạn chế và ngăn chặn hiệu quả các hoạt động kinh tế bất hợp pháp như rửa tiền, trốn thuế và lừa đảo Chính sách này thúc đẩy một môi trường kinh doanh minh bạch, an toàn và phát triển bền vững cho nền kinh tế Việt Nam.
Thực trạng của thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt tại Việt Nam
Trong hơn một thập kỷ qua, các cơ quan nhà nước nhiều quốc gia, bao gồm Việt Nam, đã nỗ lực phổ cập tài chính nhằm giảm chênh lệch giàu nghèo và thúc đẩy phát triển bền vững Mục tiêu là đảm bảo mọi người dân, bất kể thành phần, điều kiện sống hay khu vực địa lý, đều có thể tiếp cận các dịch vụ tài chính cơ bản như thanh toán, tiết kiệm và tín dụng Các sản phẩm tài chính phổ cập chủ yếu gồm tiết kiệm, tín dụng, thanh toán và bảo hiểm, trong đó, thanh toán bán lẻ đóng vai trò quan trọng không chỉ phù hợp với đối tượng phổ cập tài chính mà còn là cầu nối kết nối người dân với các dịch vụ tài chính khác như tiết kiệm, tín dụng, đầu tư, kiều hối và bảo hiểm.
Báo cáo Phát triển Tài chính Toàn cầu 2014 của Ngân hàng Thế giới cho thấy việc tiếp cận dịch vụ tài chính vẫn còn chậm, nhưng đều đặn mở rộng theo thời gian Dữ liệu từ cơ sở Global Findex xác nhận hoạt động cải thiện liên tục trong việc nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính của người dân Mặc dù còn nhiều thách thức, tiến trình mở rộng dịch vụ tài chính toàn diện đang diễn ra đều đặn và ngày càng hiệu quả hơn.
Năm 2014, gần 40% dân số trên thế giới, tương đương khoảng 2 tỷ người, vẫn chưa có tài khoản thanh toán chính thức Đặc biệt, tại các quốc gia thu nhập thấp, tỷ lệ người không có tài khoản ngân hàng còn cao hơn so với mức trung bình toàn cầu, thể hiện sự chưa tiếp cận dịch vụ tài chính cơ bản.
Thanh toán bằng tiền mặt vẫn là phương thức thanh toán truyền thống và phổ biến tại Việt Nam, chiếm trung bình khoảng 12.23% tổng phương tiện thanh toán theo số liệu của NHNN Tuy nhiên, theo thống kê hàng tháng trong năm 2015 và 2016, tỷ lệ tiền mặt lưu thông đã giảm nhẹ khoảng 1.61%, cho thấy xu hướng chuyển dịch sang các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng phát triển.
Hình 2.4 Tỷ trọng tiền mặt lưu thông trong tổng phương tiện thanh toán (%)
Theo số liệu tổng hợp từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam qua các năm, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam đang có dấu hiệu tích cực Đề án Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đặt mục tiêu đến cuối năm 2020, tỷ trọng tiền mặt trong tổng phương tiện thanh toán sẽ giảm xuống dưới 10% Ngoài ra, đề án còn thúc đẩy thanh toán điện tử trong thương mại điện tử (TMĐT), góp phần thực hiện kế hoạch phát triển TMĐT giai đoạn 2016-2020.
Tất cả các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại đều trang bị thiết bị chấp nhận thẻ và hỗ trợ thanh toán không dùng tiền mặt, mang lại sự tiện lợi tối đa cho người tiêu dùng.
Khoảng 70% các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, viễn thông và truyền thông đã chấp nhận thanh toán hóa đơn của các cá nhân và hộ gia đình qua các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số và nâng cao tiện ích cho khách hàng.
Trong năm 2020, có đến 50% cá nhân và hộ gia đình ở các thành phố lớn sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt trong mua sắm và tiêu dùng, góp phần thúc đẩy phát triển các hình thức thanh toán hiện đại và tiên tiến Đồng thời, tập trung phát triển các phương tiện thanh toán mới, phù hợp cho khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, giúp mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính toàn diện cho người dân.
Tỷ trọng tiền mặt lưu thông trong tổng phương tiện thanh toán
Expon (Tỷ trọng tiền mặt lưu thông trong tổng phương tiện thanh toán)
2.4.1 Tình hình tài khoản tiền gửi thanh toán cá nhân
Mọi người trên thế giới đều có nhu cầu thực hiện và nhận thanh toán trong cuộc sống hàng ngày, trong đó tiền mặt (tiền giấy và tiền kim loại) là một công cụ thanh toán phổ biến Tuy nhiên, tiền mặt không phù hợp cho tất cả các loại giao dịch, đặc biệt là các giao dịch lớn hoặc xuyên quốc gia Tài khoản giao dịch đóng vai trò nền tảng trong việc thúc đẩy sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt, góp phần nâng cao tính tiện lợi và an toàn cho các hoạt động tài chính hàng ngày (Theo Payment aspects of financial inclusion – Consultative report – September 2015 – World Bank)
Các tài khoản giao dịch là các tài khoản cho phép thực hiện các giao dịch chuyển tiền, bao gồm cả tài khoản tại ngân hàng và tài khoản trả trước, không chỉ giới hạn ở "tài khoản tiền gửi thanh toán" truyền thống mà còn bao gồm các tài khoản dùng cho giao dịch tiền điện tử Người tiêu dùng không có tài khoản giao dịch chỉ có thể thanh toán bằng tiền mặt, trong khi các tài khoản giao dịch cùng công cụ tiền điện tử mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính cho những đối tượng trước đây bị loại trừ vì không thể mở tài khoản ngân hàng Việc sử dụng các sản phẩm và giải pháp thanh toán phù hợp giúp nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính, đáp ứng nhu cầu của đa số khách hàng một cách hiệu quả hơn.
Theo số liệu (Findex, 2014) của Ngân hàng Thế giới, việc triển khai phổ cập tài chính tại Việt Nam từ năm 2011 đến 2014 đã có những bước tiến nhất định, song tỷ lệ người trưởng thành có tài khoản ngân hàng chính thức còn thấp hơn mức trung bình khu vực (70%–80%) và mức tăng trưởng cũng chậm hơn (31%), cho thấy Việt Nam chưa đạt mức độ phổ cập tài chính như các nước trong khu vực.
Bảng 2.1 Tỷ lệ phần trăm người trưởng thành có tài khoản tại một ngân hàng/
Tổ chức tài chính chính thức
Nguồn: ADB – Tài liệu hội thảo tham vấn hỗ trợ phát triển tài chính vi mô
Theo số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) năm 2015 và 2016, số lượng tài khoản thanh toán và dư nợ tài khoản đều tăng trưởng mạnh mẽ, lần lượt đạt khoảng 24.89% và 52.78% từ cuối năm 2016 so với đầu năm 2015 Điều này cho thấy người dân ngày càng quen thuộc và tin dùng dịch vụ ngân hàng cũng như tài khoản thanh toán, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt trong lĩnh vực bán lẻ.
Bảng 2.2 số lượng tài khoản và số dư tài khoản thanh toán tại Việt Nam năm
Nguồn: Theo số liệu thống kê của NHNN
Hình 2.5 Biểu đồ số lượng và số dư tài khoản thanh toán của cá nhân
Nguồn: Theo số liệu thống kê của NHNN
Số lượng (Nghìn tài khoản)
Theo Đề án Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các biện pháp hành chính kết hợp với các chính sách khuyến khích về lợi ích kinh tế đã được đề ra nhằm thúc đẩy phát triển thanh toán điện tử Các cơ chế này nhằm khuyến khích thanh toán điện tử trong các lĩnh vực như thuế, giao dịch thương mại điện tử, thu phí, lệ phí, thủ tục hành chính, cũng như thanh toán cước phí cho các dịch vụ định kỳ như điện, nước, điện thoại, internet và truyền hình cáp Ngoài ra, đề án cũng thúc đẩy triển khai các ứng dụng công nghệ thanh toán điện tử mới để nâng cao hiệu quả và tiện ích trong các giao dịch hàng ngày.
Khuyến khích các cơ sở bán lẻ hàng hóa, dịch vụ chấp nhận và sử dụng các phương tiện thanh toán điện tử để nâng cao trải nghiệm cho khách hàng Việc hỗ trợ khách hàng thực hiện giao dịch thanh toán điện tử trong quá trình mua bán giúp thúc đẩy sự tiện lợi và hiện đại hóa hệ thống thanh toán Không phân biệt giữa thanh toán bằng tiền mặt và các phương tiện thanh toán điện tử góp phần tạo sự linh hoạt và thuận tiện cho người tiêu dùng trong mọi giao dịch hàng hóa, dịch vụ.
Chính sách về phí dịch vụ thanh toán cần khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, qua việc quy định mức phí chuyển khoản và phí nộp rút tiền mặt tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Các mức phí này hướng tới tăng phí giao dịch tiền mặt và giảm phí thanh toán không dùng tiền mặt, đồng thời giảm phí liên ngân hàng để thúc đẩy thanh toán điện tử Ngoài ra, quy định rõ cách tính phí và cơ cấu phân bổ phí của các tổ chức vận hành hệ thống thanh toán giúp đảm bảo chi phí hợp lý, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh và tránh độc quyền trong thị trường dịch vụ thanh toán.
2.4.2 Tình hình phát hành và hoạt động thanh toán bán lẻ qua thẻ tại Việt Nam
Hình 2.6 Số lượng thẻ đã phát hành lũy kế (triệu thẻ)
Nguồn: Theo số liệu thống kê của NHNN
Số lượng thẻ đã phát hành lũy kế (triệu thẻ)
Các nghiên cứu liên quan đến thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt
Bảng 2.3 Tổng hợp các nghiên cứu liên quan
Tác giả Nội dung nghiên cứu
Mô hình Kết quả nghiên cứu
Tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận thanh toán điện tử
Mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT), mở rộng thêm ba nhân tố: Phí, chất lượng dịch vụ và an toàn bảo mật
Các nhân tố có ảnh hưởng: Hiệu quả mong đợi, chất lượng dịch vụ và an toàn bảo mật
So sánh các ý định hành vi của người tiêu dùng đối với Thẻ tín dụng thanh toán trên di động và thanh toán Octopus trên di động ở
Mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT) được mở rộng bằng bốn yếu tố bổ sung: ý muốn thử nghiệm, sự trao đổi thông tin, nhận thức rủi ro và đổi mới của cá nhân về công nghệ thông tin Điều kiện thuận lợi và ý muốn thử nghiệm đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến ý định hành vi trong cả hai phương thức thanh toán qua di động Trong khi đó, nỗ lực mong đợi và nhận thức rủi ro chỉ ảnh hưởng đáng kể đến hình thức thanh toán bằng thẻ tín dụng trên điện thoại Sự trao đổi thông tin và đổi mới cá nhân về công nghệ thông tin chỉ tác động đến ý định hành vi của người dùng đối với phương thức thanh toán Octopus di động Ngoài ra, hiệu quả mong đợi và ảnh hưởng xã hội không có ảnh hưởng đáng kể đối với ý định hành vi chọn lựa công nghệ thanh toán di động.
Ndubisi Đánh giá ý định và sự chấp nhận của khách hàng về dịch vụ
Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) mở rộng thêm hai nhân tố: là sự tự tin
Sự hữu ích và sự dễ sử dụng cảm nhận là hai yếu tố quan trọng nhất Sự tự tin ảnh hưởng trực tiếp và gián
Trong lĩnh vực ngân hàng điện tử tại Malaysia, trải nghiệm về máy tính đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy ý định hành vi sử dụng dịch vụ Sự hữu ích và dễ sử dụng của các nền tảng eBanking có ảnh hưởng tích cực đến quyết định của khách hàng, giúp nâng cao mức độ chấp nhận công nghệ số Tuy nhiên, nghiên cứu cho thấy nhân tố kinh nghiệm về máy tính không có ảnh hưởng đáng kể đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử, cho thấy yếu tố trải nghiệm công nghệ chưa thực sự quyết định hành vi của người tiêu dùng.
Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng tại TP HCM
Mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT), mở rộng thêm nhân tố rủi ro nhận thức
Trong quá trình nghiên cứu, nhân tố nỗ lực mong đợi có ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định sử dụng, cho thấy rằng người dùng dễ dàng quay trở lại và tiếp tục sử dụng dịch vụ khi họ cảm thấy cố gắng của mình được đền đáp xứng đáng Tiếp theo, điều kiện thuận tiện đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy ý định sử dụng, bởi vì việc dịch vụ dễ dàng tiếp cận và sử dụng giúp tăng khả năng người tiêu dùng lựa chọn Hiệu quả mong đợi cũng là yếu tố thiết yếu ảnh hưởng đến quyết định sử dụng, khi khách hàng mong đợi kết quả tích cực từ sản phẩm hoặc dịch vụ Cuối cùng, ảnh hưởng xã hội cũng góp phần quan trọng, khi ý kiến và đề xuất từ bạn bè, gia đình hay cộng đồng giúp tăng cường ý định sử dụng của người tiêu dùng.
Những nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận thanh toán điện thoại di động
Mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT) được mở rộng bằng cách bổ sung các yếu tố quan trọng như nhận thức về sự tin tưởng (perceived credibility), nhận thức về chi phí tài chính (perceived financial cost) và nhận thức về tự phục vụ hiệu quả (perceived self-efficacy) Các yếu tố này góp phần nâng cao khả năng dự đoán việc chấp nhận và sử dụng công nghệ của người dùng, từ đó giúp xây dựng các chiến lược phù hợp để thúc đẩy sự chấp nhận công nghệ trong các hoạt động số hóa Việc hiểu rõ các nhân tố này là bước quan trọng để tăng cường hiệu quả triển khai công nghệ mới trong các tổ chức và cộng đồng.
Các yếu tố ảnh hưởng xã hội, nhận thức về chi phí tài chính, hiệu quả mong đợi và sự tin tưởng đều đóng vai trò quan trọng trong quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng Những yếu tố này đều tác động mạnh mẽ đến ý định sử dụng của khách hàng, làm nổi bật tầm quan trọng của việc xây dựng mối quan hệ tin cậy và tối ưu hóa trải nghiệm để thúc đẩy hành vi tiêu dùng.
Nghiên cứu sự chấp nhận và sử dụng dịch vụ Internet
Banking của khách hàng trên địa bàn thành phố Huế
Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) mở rộng thêm ba nhân tố: là sự tự tin, sự tin tưởng và nhận thức rủi ro
Các yếu tố dễ sử dụng, tính hữu ích và mức độ tin tưởng đều ảnh hưởng tích cực đến ý định và quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking Trong khi đó, nhận thức về rủi ro lại tác động tiêu cực, làm giảm khả năng người dùng có ý định tiếp tục sử dụng Internet Banking Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc nâng cao trải nghiệm người dùng và xây dựng lòng tin để thúc đẩy sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến một cách hiệu quả.
Mô hình đề xuất và các giả thuyết
Dựa trên các lý thuyết và mô hình đã trình bày, tác giả đề xuất giả thuyết nghiên cứu liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến ý định của khách hàng tại TP Hồ Chí Minh về việc sử dụng thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt Mô hình chấp nhận công nghệ thống nhất (UTAUT) của Venkatesh et al (2003) là nền tảng để giải thích sự chấp nhận và hành vi sử dụng các phương tiện thanh toán kỹ thuật số Ngoài ra, thuyết nhận thức rủi ro (TPR) được tích hợp nhằm làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng trong việc lựa chọn hình thức thanh toán không dùng tiền mặt Từ đó, tác giả xác định có năm yếu tố độc lập tác động đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt của khách hàng tại TP Hồ Chí Minh, góp phần mở rộng nghiên cứu về hành vi tiêu dùng và công nghệ tài chính (fintech).
The study investigates customers' intentions to adopt cashless retail payments in Ho Chi Minh City by examining key factors such as Performance Expectancy, Effort Expectancy, Social Influence, Facilitating Conditions, and Perceived Risk Additionally, the model has been expanded to include two new factors: Fee and Promotion Programs, to provide a comprehensive understanding of the drivers behind cashless payment adoption.
Hình 2.14 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Biến phụ thuộc: Ý định sử dụng thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt của người tiêu dùng
Các yếu tố độc lập bao gồm hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi, ảnh hưởng xã hội, các điều kiện thuận lợi, nhận thức rủi ro, nhận thức chi phí và các hoạt động khuyến mãi Những yếu tố này có ảnh hưởng quan trọng đến hành vi của người tiêu dùng và quyết định tham gia hoặc sử dụng sản phẩm dịch vụ Trong đó, hiệu quả mong đợi và nỗ lực mong đợi đóng vai trò quyết định trong việc thúc đẩy hành vi mua hàng, còn ảnh hưởng xã hội và các điều kiện thuận lợi tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ra quyết định Nhận thức về rủi ro và chi phí giúp người tiêu dùng cân nhắc kỹ lưỡng hơn, trong khi các chương trình khuyến mãi có thể tăng cường sự hấp dẫn và thúc đẩy hành vi tiêu dùng.
2.7.2 Ý nghĩa các các giả thiết trong mô hình đề xuất và các giả thuyết
Hiệu quả mong đợi (Performance Expectancy) là mức độ mà cá nhân kỳ vọng hệ thống công nghệ sẽ giúp họ đạt hiệu quả cao trong công việc Hiệu quả thể hiện qua khả năng dịch vụ làm cho các giao dịch trở nên đơn giản hơn, dễ truy cập và nhanh chóng, từ đó mang lại sự thuận tiện và nâng cao năng suất cho khách hàng.
(Effort Expectancy) Ảnh hưởng xã hội
Các điều kiện thuận lợi
(Faciliating Conditions) Ý định sử dụng (Behavior Intention)
UTAUT và TAM là những mô hình mạnh để giải thích ý định sử dụng hệ thống mới theo nghiên cứu của Park et al (2007) Khi khách hàng nhận thấy việc sử dụng thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt mang lại hiệu quả mong đợi, điều này sẽ ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng của họ Do đó, giả thuyết được đặt ra nhằm nghiên cứu mối liên hệ giữa nhận thức về lợi ích và ý định chấp nhận hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt.
H1: Hiệu quả mong đợi (PE) có quan hệ đồng biến với ý định sử dụng thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt
Effort Expectancy là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng chấp nhận các hệ thống công nghệ, trong đó mức độ dễ sử dụng và ít đòi hỏi nỗ lực của người dùng đóng vai trò then chốt Các nghiên cứu như của Luarn & Li (2005), Amin et al (2008), Puschel et al (2010), Sripalawat et al (2011), và Dasgupta et al (2011) đều khẳng định rằng cảm nhận về tính dễ sử dụng cùng với nỗ lực tối thiểu trong việc thanh toán qua di động tác động tích cực đến ý định sử dụng của khách hàng Do đó, nếu khách hàng nhận thấy phương thức thanh toán bán lẻ không tiền mặt đơn giản, dễ thực hiện, sẽ giảm thiểu rào cản và thúc đẩy hành vi chấp nhận công nghệ mới hơn.
H2: Nỗ lực mong đợi (EE) có quan hệ đồng biến với ý định sử dụng thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt
Ảnh hưởng xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành ý định sử dụng dịch vụ mới của khách hàng, khi họ nhận thức được những người quan trọng xung quanh như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người có kinh nghiệm đánh giá tích cực về hệ thống này Ý kiến và giới thiệu từ các cá nhân uy tín chính là các kênh truyền thông hiệu quả, giúp tăng cường sự tin tưởng và thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ Khi những người xung quanh khuyên khách hàng nên trải nghiệm dịch vụ, khả năng khách hàng quyết định sử dụng sẽ càng cao, góp phần mở rộng lượng khách hàng tiềm năng cho doanh nghiệp.
H3: Ảnh hưởng xã hội (SI) có quan hệ đồng biến với ý định sử dụng thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt
Các điều kiện thuận lợi, hay còn gọi là Facilitating Conditions, đề cập đến mức độ mà cá nhân tin rằng cơ sở hạ tầng tổ chức và kỹ thuật hiện có đủ để hỗ trợ việc sử dụng hệ thống Việc doanh nghiệp cung cấp hạ tầng kỹ thuật đảm bảo tiện lợi giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận và sử dụng dịch vụ hơn, từ đó ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng của khách hàng Sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt trong bán lẻ mang lại nhiều lợi ích, như loại bỏ giới hạn về thời gian và không gian giao dịch, giúp khách hàng thực hiện thanh toán 24/7 và thanh toán quốc tế dễ dàng hơn Những điều kiện thuận lợi này có thể tác động tích cực đến quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng.
H4: Các điều kiện thuận lợi (FC) có quan hệ đồng biến với ý định sử dụng thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt
Nhận thức rủi ro (Perceived Risk) theo Cunningham (1967) là những hậu quả bất lợi và khó đoán trước mà người tiêu dùng cảm nhận khi mua sản phẩm Mức độ nhận thức rủi ro thấp thúc đẩy hành vi chấp nhận sử dụng sản phẩm ngày càng cao, theo Lu et al (2011) Đặc biệt, khi người dùng mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ và tài khoản, rủi ro trở nên rất cao và có thể tác động lớn đến dự định hành vi của người tiêu dùng.
H5: Nhận thức rủi ro (PR) có quan hệ nghịch biến với ý định sử dụng thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt
Nhận thức chi phí (Perceived Financial Cost) là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc chấp nhận dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, khi khách hàng thường phải chịu các khoản phí như phí thường niên thẻ, phí duy trì tài khoản và phí kết nối internet Chi phí sử dụng dịch vụ cao có thể trở thành rào cản cả đối với khách hàng lẫn ngân hàng Theo nghiên cứu của Luarn và Lin (2005), nhận thức về chi phí tài chính có ảnh hưởng nghịch chiều đến dự định hành vi sử dụng mobile banking, cho thấy rằng khi khách hàng cảm nhận chi phí cao, khả năng họ thay đổi hành vi sử dụng dịch vụ sẽ giảm Do đó, việc giảm thiểu các khoản phí liên quan là yếu tố then chốt để thúc đẩy sự chấp nhận và sử dụng rộng rãi dịch vụ ngân hàng điện tử.
H6: Nhận thức chi phí (PC) có quan hệ nghịch biến với ý định sử dụng thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt
Các chương trình khuyến mãi do các tổ chức phát hành thẻ cung cấp nhằm thu hút khách hàng thông qua các ưu đãi, giảm giá, chương trình trả góp, góp phần thúc đẩy khách hàng xem xét sử dụng thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt.
H7: Khuyến mãi (PP) có quan hệ đồng biến với ý định sử dụng thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt
Chương 2 của luận văn đề cập đến những vấn đề về cơ sở lý luận liên quan đến các phương thức thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt, như các khái niệm liên quan đến thanh toán thẻ, thanh toán ngân hàng điện tử, ví điện tử, các quy trình, các lợi ích, rủi ro của các phương thức thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt Ngoài ra, nước chứng minh có tác động đến ý định thanh toán điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt, các nhân tố này được sử dụng làm cơ sở xây dụng mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng phương thức thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt.