1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập và sự chuyển đổi nghề nghiệp cho các hộ dân tái định cư sau khi nhà nước thu hồi đất để xây dựng dự án đường xuân diệu, thành phố quy nhơn

108 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập và sự chuyển đổi nghề nghiệp cho các hộ dân tái định cư sau khi nhà nước thu hồi đất để xây dựng dự án đường Xuân Diệu, thành phố Quy Nhơn
Tác giả Lưu Phi Hổ
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Tiến Khai
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý công
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI (16)
    • 1. Giới thiệu tổng quan dự án đường Xuân Diệu và bối cảnh dễ bị tổn thương: 1 Giới thiệu tổng quan dự án đường Xuân Diệu (16)
      • 1.1.1. Quy mô đầu tư (0)
      • 1.1.2. Về thực hiện công tác BT, HT & bố trí đất tái định cư (0)
      • 1.1.3. Vấn đề nan giải cho các hộ dân tái định cư:……………………3-4 2.Mục tiêu nghiên cứu (0)
      • 2.1. Mục tiêu tổng quát (19)
      • 2.2. Mục tiêu cụ thể (19)
    • 3. Câu hỏi nghiên cứu (19)
    • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (20)
      • 4.1. Đối tượng nghiên cứu (20)
      • 4.2. Phạm vi nghiên cứu (20)
    • 5. Cấu trúc đề tài (20)
  • CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ (21)
    • 1. Khái niệm (21)
      • 1.1. Khái niệm sinh kế (21)
      • 1.2. Khái niệm sinh kế bền vững (22)
      • 1.3. khái niệm về nguồn vốn sinh kế: ............................................................ 7-10 1.4. Khái niệm chiến lược sinh kế (0)
      • 1.5. Khung phân tích sinh kế (25)
        • 1.5.1. Khái niệm khung sinh kế bền vững: .............................................. 10-12 1.5.2. Sơ đồ khung phân tích sinh kế DFID: ........................................... 13-15 1.5.3. khung phân tích ADB:……………………………………………15-16 2. Tổng quan các nghiên cứu trước: ................................................................. 17-21 CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU (0)
      • 3.2. Thông tin dữ liệu nghiên cứu (37)
        • 3.2.1. Thông tin thứ cấp: .......................................................................... 22-23 3.2.2. Thông tin sơ cấp: ............................................................................ 23-25 3.2.3. Phương pháp chuyên gia (0)
      • 3.3. Chọn mẫu nghiên cứu (40)
      • 3.4. Phương pháp phân tích số liệu (41)
        • 3.4.1. Phương pháp so sánh (41)
        • 3.4.2. Phương pháp thống kê mô tả (41)
  • CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (42)
    • 4.1. Các nguồn vốn sinh kế của người dân (42)
      • 4.1.1. Vốn con người: ............................................................................... 27-38 4.1.2. Vốn tài chính: ................................................................................. 39-40 4.1.3. Vốn vật chất: .................................................................................. 40-41 4.1.4. Vốn xã hội (42)
    • 4.2. Đánh giá hoạt động chuyển đổi nghề nghiệp của ngư dân (57)
      • 4.2.1. Nghề nghiệp của ngư dân trước tái định cư: ................................. 42-43 4.2.2. Nghề nghiệp của ngư dân sau tái định cư: ..................................... 43-44 4.2.3. Đánh giá sự chuyển đổi nghề nghiệp của người dân sau TĐC:… (57)
    • 4.3. Thu nhập của ngư dân: .......................................................................... 44-45 1. Thu nhập của ngư dân hoạt động trong lĩnh vực đánh bắt xa bờ và chủ (59)
      • 4.4.1. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: ............................... 53-54 4.4.2. Chính sách đào tào nghề và chuyển đổi nghề nghiệp (68)
      • 4.4.3. Chính sách cho vay tín dụng (72)
      • 4.4.4. Một số chính sách khác: ................................................................. 57-58 4.5. Phân tích các nhân tố thuận lợi và cản trở người dân trong tiếp cận các nguồn lực (72)
      • 4.5.1. Những nhân tố thuận lợi (73)
      • 4.5.2. Những nhân tố cản trở: .................................................................. 58-60 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (73)
    • 5.1. Kết luận……………………………………………………………….61-63 5.2. Giải pháp (76)
      • 5.2.1. Chính sách Kế hoạch hóa gia đình (78)
      • 5.2.2. Chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho ngư dân: ..... 63-65 5.2.3. Chính sách khôi phục làng nghề thủ công truyền thống (nghề đan lưới, chế biến nước mắm nhĩ, chế biến thủy, hải sản khô) (78)
      • 5.2.4. Đề án phát triển lâm nghiệp trên địa bàn thành phố: .................... 65-66 5.2.5. Đề án thành lập Nghiệp đoàn nghề cá tại phường Quang Trung (80)
    • 5.3. Đề xuất: ....................................................................................................... 66 1. Đối với chính quyền: ...................................................................... 66-68 2. Đối với doanh nghiệp: .................................................................... 68-69 3. Đối với ngư dân: ............................................................................ 69-70 (81)

Nội dung

Việc hoàn thành tuyến đường ven biển đường Xuân Diệu, thành phố Quy Nhơn thì cần phải di dời gần 2.530 hộ gia đình với hơn 12.000 nhân khẩu nằm trong ranh giới quy hoạch giải tỏa thì đòi

Trang 1

LƯU PHI HỔ

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP VÀ

SỰ CHUYỂN ĐỔI NGHỀ NGHIỆP CHO CÁC HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ SAU KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG DỰ ÁN ĐƯỜNG XUÂN

DIỆU, TP QUY NHƠN LƯU PHI HỔ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2016

Trang 2

LƯU PHI HỔ

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP VÀ

SỰ CHUYỂN ĐỔI NGHỀ NGHIỆP CHO CÁC HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ SAU KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG DỰ ÁN ĐƯỜNG XUÂN

DIỆU, TP QUY NHƠN LƯU PHI HỔ

Ngành: Quản lý công LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS TRẦN TIẾN KHAI

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp này do tự tay tôi tiến hành khảo sát, tham khảo tài liệu liên quan và thực hiện viết đề tài Các đoạn trích dẫn,

số liệu sử dụng trong luận văn đều được trích nguồn và có độ chính xác cao trong phạm vi hiểu biết của tôi Luận văn này không nhất nhiết phản ảnh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016

Tác giả

Lưu Phi Hổ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin phép được gửi tới Thầy Trần Tiến Khai lời cảm ơn chân tình Thầy là người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này Trong quá trình hướng dẫn Thầy đã cung cấp rất nhiều tài liệu hữu ích, thông tin quan trọng, hướng dẫn cụ thể và chi tiết về khung phân tích, bố cục luận văn Trong thời gian thực hiện đề tài này, Thầy thường xuyên quan tâm, động viên chia sẽ kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện luận văn Những nhận xét, góp ý và phê bình chân thành của Thầy đã giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này

Tôi xin chân thành gửi đến toàn thể quý Thầy, Cô đã tham gia giảng dạy lớp cao học Quản lý công trong suốt 2 năm qua đã giúp tôi thu hoạch được nhiều kiến thức hữu ích

Tin xin được gửi lời cảm ơn các đoàn thể, ban ngành thành phố trong việc cung cấp số liệu liên quan đến nội dung thực hiện của đề tài

Tôi xin cảm ơn đến những hộ gia đình tại khu tái định cư Xóm Tiêu đã nhiệt tình hợp tác giúp đỡ tôi hoàn thành Phiếu điều tra khảo sát

Học viên Chương trình Quản lý công Bình Định

Lưu Phi Hổ

Trang 5

TÓM TẮT

Thành phố Quy Nhơn đang phấn đấu trở thành thành phố đô thị loại I trực thuộc Trung ương Trong nhiều năm qua với sự quan tâm chỉ đạo từ phía chính quyền cấp tỉnh, thành phố đã huy động nhiều nguồn vốn để phục vụ cho công tác chỉnh trang đô thị và an sinh xã hội được tốt hơn

Việc hoàn thành tuyến đường ven biển đường Xuân Diệu, thành phố Quy Nhơn thì cần phải di dời gần 2.530 hộ gia đình với hơn 12.000 nhân khẩu nằm trong ranh giới quy hoạch giải tỏa thì đòi hỏi chính quyền cần bố trí nguồn vốn, nhân vật lực, quỹ đất tái định cư, chính sách đền bù, phương án di dời, chính sách hỗ trợ an sinh xã hội nhằm giúp ngư dân sớm ổn định đời sống, giảm thiểu tác động tiêu cực đến các nguồn tài nguyên, môi trường, “bảo đảm người dân có cuộc sống nơi ở mới tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ”

Điều trăn trở, lo lắng của người dân khi dọn về nơi ở mới sẽ gặp nhiều bất lợi: môi trường xã hội bị thay đổi nên họ phải tốn nhiều thời gian để thích ứng với cuộc sống mới, nơi ở mới cách xa khu neo đậu tàu thuyền nên việc đi lại và bảo vệ tài sản sinh kế gặp nhiều trở ngại Nhiều hộ gia đình có ý định khi về nơi ở mới thì

họ muốn chuyển đổi nghề nghiệp từ nghề truyền thống (nghề biển) vốn bấp bênh để chuyển sang lao động phổ thông nhưng không biết mức thu nhập nghề mới có đủ chi phí để trang trải cho gia đình của họ hay không? Công việc mới liệu có gắn bó với họ được lâu dài? Doanh nghiệp sử dụng người lao động có muốn tiếp nhận họ vào làm việc khi họ chưa được qua đào tạo, trình độ học vấn bị hạn chế

Trải qua hơn 5 năm kể từ thời điểm các hộ gia đình di dời đến khu TĐC Xóm Tiêu thì đời sống ngư dân vẫn chưa có chuyển biến tích cực được thể hiện qua các mặt như: kinh tế gia đình bị sụt giảm do nghề biển đang đối mặt với nhiều khó khăn

về thời tiết, ngư trường khai thác; tình trạng thất nghiệp, buôn bán sang nhượng nhà trái phép, chuyện bỏ học giữa chừng của con em có xu hướng gia tăng

Việc đảm bảo sinh kế đóng vai trò rất quan trọng nhằm giảm thiểu nguy cơ rủi ro cho người dân phải tái định cư bắt buộc, giảm thiểu tối đa những tác động

Trang 6

sinh kế bền vững, ổn định phát triển sản xuất, đảm bảo phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường bền vững

Thông qua khung phân tích DFID nhằm xác định bối cảnh dễ bị tổn thương, các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập và sự chuyển đổi nghề nghiệp của ngư dân, đánh giá mức độ tiếp nhận và sử dụng các tài sản kinh kế của hộ dân nhằm đưa ra các giải pháp để người dân vận dụng và tiệp cận một cách có hiệu quả nhằm mục tiêu phát triển sinh kế của họ được ổn định bền vững

Do đó tôi chọn đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập và sự chuyển đổi nghề nghiệp cho các hộ dân tái định cư sau khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng

Dự án Đường Xuân Diệu, TP Quy Nhơn" làm luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý công

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

BT, HT&TĐC Bồi thường, hỗ trợ và tái định

Bộ Phát triển Vương quốc Anh

Framework

Khung sinh kế bền vững

Trang 8

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI……….1

1 Giới thiệu tổng quan dự án đường Xuân Diệu và bối cảnh dễ bị tổn thương: 1 1.1 Giới thiệu tổng quan dự án đường Xuân Diệu: 3

1.1.1 Quy mô đầu tư:………3

1.1.2 Về thực hiện công tác BT, HT & bố trí đất tái định cư:…………3

1.1.3 Vấn đề nan giải cho các hộ dân tái định cư:………3-4 2.Mục tiêu nghiên cứu: 4

2.1 Mục tiêu tổng quát: 4

2.2 Mục tiêu cụ thể: 4

3 Câu hỏi nghiên cứu: 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 4

4.1 Đối tượng nghiên cứu: 5

4.2 Phạm vi nghiên cứu: 5

5 Cấu trúc đề tài:………5

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ 6

CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 6

1 Khái niệm: 6

1.1 Khái niệm sinh kế: 6

1.2 Khái niệm sinh kế bền vững: 7

1.3 khái niệm về nguồn vốn sinh kế: 7-10 1.4 Khái niệm chiến lược sinh kế: 10

1.5 Khung phân tích sinh kế: 10

1.5.1 Khái niệm khung sinh kế bền vững: 10-12 1.5.2 Sơ đồ khung phân tích sinh kế DFID: 13-15 1.5.3 khung phân tích ADB:………15-16 2 Tổng quan các nghiên cứu trước: 17-21 CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 22

Trang 9

3.1 Khung phân tích sinh kế các hộ ngư dân sau khi Nhà nước thu hồi đất ở

để xây dựng dự án Đường Xuân Diệu: 22

3.2 Thông tin dữ liệu nghiên cứu: 22

3.2.1 Thông tin thứ cấp: 22-23 3.2.2 Thông tin sơ cấp: 23-25 3.2.3 Phương pháp chuyên gia:………25

3.3 Chọn mẫu nghiên cứu: 25

3.4 Phương pháp phân tích số liệu: 26

3.4.1 Phương pháp so sánh: 26

3.4.2 Phương pháp thống kê mô tả: 26

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

4.1 Các nguồn vốn sinh kế của người dân: 27

4.1.1 Vốn con người: 27-38 4.1.2 Vốn tài chính: 39-40 4.1.3 Vốn vật chất: 40-41 4.1.4 Vốn xã hội: 42

4.2 Đánh giá hoạt động chuyển đổi nghề nghiệp của ngư dân: 42

4.2.1 Nghề nghiệp của ngư dân trước tái định cư: 42-43 4.2.2 Nghề nghiệp của ngư dân sau tái định cư: 43-44 4.2.3 Đánh giá sự chuyển đổi nghề nghiệp của người dân sau TĐC:… 44

4.3 Thu nhập của ngư dân: 44-45 4.3.1 Thu nhập của ngư dân hoạt động trong lĩnh vực đánh bắt xa bờ và chủ thu mua hải sản: 46-49 4.3.2 Thu nhập của ngư dân có chồng tham gia đi bạn, đánh bắt gần bờ và vợ tham giam buôn bán cá: 49-52 4.3.3 Thu nhập của hộ gia đình có vợ chồng làm việc trong cơ quan Nhà nước và tổ chức tư nhân (tầng lớp lao động trí thức): 52 4.3.4 Thu nhập của hộ gia đình lao động phổ thông: 52-53

Trang 10

4.4 Các chính sách của chính quyền nhằm hỗ trợ ổn định đời sống, chuyển đổi nghề nghiệp và nâng cao mức sống cho ngư dân: 53 4.4.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 53-54 4.4.2 Chính sách đào tào nghề và chuyển đổi nghề nghiệp: 57 4.4.3 Chính sách cho vay tín dụng: 57 4.4.4 Một số chính sách khác: 57-58 4.5 Phân tích các nhân tố thuận lợi và cản trở người dân trong tiếp cận các nguồn lực: 58 4.5.1 Những nhân tố thuận lợi: 58 4.5.2 Những nhân tố cản trở: 58-60

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

5.1 Kết luận……….61-63 5.2 Giải pháp: 63 5.2.1 Chính sách Kế hoạch hóa gia đình: 63 5.2.2 Chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho ngư dân: 63-65 5.2.3 Chính sách khôi phục làng nghề thủ công truyền thống (nghề đan lưới, chế biến nước mắm nhĩ, chế biến thủy, hải sản khô): 65 5.2.4 Đề án phát triển lâm nghiệp trên địa bàn thành phố: 65-66 5.2.5 Đề án thành lập Nghiệp đoàn nghề cá tại phường Quang Trung: 66 5.3 Đề xuất: 66 5.3.1 Đối với chính quyền: 66-68 5.3.2 Đối với doanh nghiệp: 68-69 5.3.3 Đối với ngư dân: 69-70

Trang 11

DANH MỤC BẢNG, HÌNH, HỘP, PHỤ LỤC VÀ HÌNH ẢNH DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Bảng thống kê giới tính nhân khẩu học 27

Bảng 2: Bảng tổng hợp quy mô hộ gia đình 28

Bảng 3: Trình độ học vấn của ngư dân 29

Bảng 4: Thống kê thực trạng học vấn của con em trong độ tuổi đến trường 30

Bảng 5: Bảng phân loại tỷ lệ nhóm tuổi của hộ dân 30

Bảng 6: Phân bố nghề nghiệp của 04 nhóm hộ 32

Bảng 7: Bảng điều tra tỷ lệ sinh đẻ của hộ gia đình 33

Bảng 8: Phân bố nghề nghiệp của 04 nhóm hộ 42

Bảng 9: Tỷ lệ phân bổ mức thu nhập giữa Chủ thuyền và đi bạn 50

DANH MỤC HÌNH Hình 1: Phân tích khung sinh kế của ngư dân 13

Hình 2: Tỷ lệ quy mô hộ gia đình 28

Hình 3: Tỷ lệ trình độ học vấn của 04 nhóm hộ 29

Hình 4: Tỷ lệ nhóm tuổi của nhân khẩu 31

Hình 5: Tỷ lệ cơ cấu ngành nghề của ngư dân 32

Hình 6: Tình hình sinh đẻ của hộ gia đình trước và sau TĐC 34

Hình 7: Tình hình di dân, di cư của hộ gia đình 37

Hình 8: Mức thu nhập hộ gia đình trước và sau tái định cư 45

Hình 9: Mô hình liên kết 3 Bên 64

Hình 10: Mô hình liên kết phát triển làng nghề truyền thống 65

DANH MỤC HỘP

Hộp thông tin 1: Nan giải trong việc tìm kiếm việc làm và các vấn đề tiêu cực phát sinh khi thu nhập ngư dân bị giảm sút……… …….37

Hộp thông tin 2: Sự khan hiếm nhân công, bất ổn về ngư trường khai thác và giá cả thu mua đã ảnh hưởng đến công việc và nghề nghiệp của ngư dân 47

Trang 12

Hộp thông tin 3: Những ứng phó của ngư dân trong việc thích nghi cuộc sống khi

biến cố xảy ra 48

Hộp thông tin 4: Trình độ học vấn ảnh hưởng đến việc làm ngư dân 55

Hộp thông tin 5: Những phấn khởi của ngư dân được tham gia khóa đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng 56

PHỤ LỤC

PHIẾU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP, CHUYỂN ĐỔI NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯ DÂN SAU TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT Ở ĐỂ XÂY DỰNG ĐƯỜNG XUÂN DIỆU……….73-82 PHỤ LỤC THỐNG KÊ……… 83-86 MỘT SỐ HÌNH ẢNH DO CÁ NHÂN TỰ CHỤP ĐỂ GHI LẠI ĐỜI SỐNG CỦA NGƯ DÂN……… 87

Hình ảnh 1: Khu dảy nhà tái định cư Xóm Tiêu tại phường Quang Trung……… ………87

Hình ảnh 2: Sự nhàn rỗi của ngư dân do đói việc làm 87

Hình ảnh 3: Bến phà chuyên chở hàng hóa, hành khách 88

Hình ảnh 4: Khu neo đậu tàu thuyền của ngư dân tại phường Trần Phú 88

Hình ảnh 5: Ngư dân chuẩn bị dụng cụ cho cuộc hành trình mưu sinh………….89

Hình ảnh 6: Người dân tại khu tái định cư Ghềnh Ráng thiếu trầm trọng nhu cầu nước sinh hoạt hằng ngày 89

Hình ảnh 7: Ngư dân sống tại khu vực Hải Minh phải mua nước sinh hoạt từ đất liền vì khu vực này bao quanh là biển nên nguồn nước bị nhiểm mặn 90

Hình 8: Hệ thống thoát nước thải đi ngang qua khu TĐC bị ô nhiểm nặng do các xí nghiệp thải trực tiếp ra môi trường làm ảnh hưởng đến sức khỏe người dân 90

Hình 9: Khu chợ tạm Xóm Tiêu quá chật hẹp nên ngư dân phải lấn chiếm vỉa hè làm địa điểm kinh doanh mua bán gây mất cảnh quan đô thị 91

Hình 10: Phụ nữ tham gia lĩnh vực buôn bán cá 91

Hình 11: Tiêu chí Doanh nghiệp tuyển dụng lao động phổ thông 92

Trang 16

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.Giới thiệu tổng quan dự án đường Xuân Diệu và bối cảnh dễ bị tổn thương:

Tỉnh Bình Định có hệ thống bãi biển trải dài trên 110km từ Phú Yên đến giáp ranh tỉnh Quãng Ngải Chính điều kiện thiên nhiên ưu đãi đã tạo nên thế mạnh phát triển thương mại du lịch, kinh tế biển được chính quyền lãnh đạo quan tâm tạo điều kiện cho ngư dân bám biển thông qua các chương trình, chính sách tài trợ, hỗ trợ vay vốn và kỹ thuật khai thác và nuôi trồng thủy sản để người dân có điều kiện mua sắm trang thiết bị cần thiết nhằm tăng nguồn thu nhập được cải thiện và bảo vệ chủ quyền của đất nước thông qua các hoạt động đánh bắt thủy sản xa bờ

Nắm bắt được lợi thế về điều kiện địa hình, địa lý thì trong nhiều năm qua tỉnh Bình Định nói chung và thành phố Quy Nhơn nói riêng đã từng bước chỉnh trang đô thị, ưu tiên chú trọng phát triển cơ sở hạ tầng để phục vụ cho nhu cầu thu hút đầu tư trong lĩnh vực thương mại dịch vụ du lịch biển

Để ngành du lịch phát triển bền vững theo thời gian thì yếu tố con người luôn được quan tâm thông qua việc tuyển dụng, đào tạo nghiệp vụ chuyên môn Bên cạnh đó việc chú trọng đến môi trường là vấn đề cấp bách không chỉ người dân và lãnh đạo chính quyền thành phố trăn trở khi có trên 2.530 hộ dân và trên 12.000 nhân khẩu đang sinh sống trên tuyến đường ven biển trung tâm của thành phố đã phát sinh nhiều vấn đề tiêu cực như:

Vấn đề môi trường sống: Lượng rác thải rắn, lỏng thải trực tiếp ra môi trường và công tác vận chuyển thu gom rác thải gặp nhiều khó khăn do mật động dân cư đông, hệ thống đường giao thông chật hẹp Nếu vấn đề thu gom rác thải bị ngưng trệ thì nơi đây có nhiều nguy cơ bùng nổ các ổ dịch bệnh làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người nếu không có biện pháp phòng ngừa kịp thời

Trang 17

Vấn đề an ninh xã hội: Nơi đây thường xuyên xảy ra các tệ nạn như tụ tập các điểm đánh bài, cá độ, số đề, ăn nhậu để phát sinh đến trộm cắp, gây rối an ninh trật trự địa phương

Vấn đề giáo dục, y tế: Việc học của con em bị gián đoạn (tỷ lệ bỏ học khi chưa học xong cấp III chiểm tỷ lệ cao) một phần do môi trường xã hội mang lại Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên chiếm tỷ lệ cao (ước lượng khoảng 70% hộ gia đình) đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng sống người dân không được đảm bảo

Vấn đề mỹ quan đô thị: Việc tồn tại hàng ngàn căn nhà cấp 4, ổ chuột nằm san sát dọc theo đường biển gây thiện cảm không tốt cho người địa phương nói chung và du khách khi đến với thành phố Quy Nhơn

Phần lớn người dân lao động ở độ tuổi cao, trình độ văn hóa hạn chế, khó có khả năng tiếp thu kiến thức mới nên người dân không đáp ứng yêu cầu lao động chất lượng cao

Hàng ngàn hộ dân sống bám vào biển ở phường Trần Phú, nay tạm cư trong những căn nhà phân lô trên ba chục mét vuông, đậu ghe thuyền ở đâu, việc làm như thế nào… là chuyện nan giải

Thêm vào đó, khi bị mất đi những tư liệu sản xuất cũ mà lại chưa chuẩn

bị đào tạo cho họ nghề mới, việc làm mới; tái định cư xong, đời sống của họ

sẽ rất khó khăn

Chính vì vậy việc làm thế nào để đảm bảo cho những hộ dân bị thu hồi đất ở khi được bố trí đất tái định cư ở những khu dân cư mới có thể tồn tại và phát triển một cách ổn định là yêu cầu cấp thiết trong quá trình phát triển của thành phố Do đó tôi chọn đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập và sự chuyển đổi nghề nghiệp cho các hộ dân tái định cư sau khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng Dự án Đường Xuân Diệu, thành phố Quy Nhơn" làm luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý công

Trang 18

1.1 Giới thiệu tổng quan dự án đường Xuân Diệu:

1.1.1 Về Quy mô đầu tư:

Việc xây dựng đường Xuân Diệu chạy dọc theo bờ biển Quy Nhơn xinh đẹp

đã từng là mong muốn và quyết tâm của lãnh đạo và nhân dân Quy Nhơn

Theo thiết kế, đường Xuân Diệu sẽ được xây dưng với qui mô: chiều dài toàn bộ tuyến đường là 3.475m với tổng mức đầu tư của dự án là hơn 200 tỷ đồng Trong đó vốn xây lắp là 42 tỷ đồng, vốn bồi thường giải tỏa và hỗ trợ tái định cư

155 tỷ đồng

1.1.2 Về thực hiện công tác bồi thường, hỗ trơ và bố trí đất tái định cư:

Để xây dựng hoàn chỉnh tuyến đường này cần giải tỏa 2.530 nhà dân, với khoảng 12.000 nhân khẩu với giá trị bồi thường, hỗ trợ và TĐC trên 50 tỷ đồng

Ngày 22-3-2010 UBND thành phố Quy Nhơn đã tổ chức lễ khởi công xây dựng đường Xuân Diệu và tiến hành khởi công xây dựng 900 căn hộ tại Xóm Tiêu (khu vực 4 và 5 phường Quang Trung) với tổng kinh phí trên 20 tỷ đồng Diện tích mỗi căn hộ rộng 30 - 40 m2, tường xây gạch, lợp tôn, trị giá 20-25 triệu đồng… mô hình các căn hộ này đã được nhân dân tham khảo nhất trí cao

Bố trí đất tái định cư: Được chính quyền bố trí nhà và đất tái định cư tại 4 khu dân cư: Xóm Tiêu, Bắc sông Hà Thành, Bông Hồng, Ghềnh Ráng (Trích nguồn: đường Xuân Diệu, nét duyên mới cho thành phố biển quy Nhơn).

1.1.3 Vấn đề nan giải cho các hộ tái định cư:

Theo ghi nhận của nhiều cơ quan chuyên trách công tác bồi thường - GPMB đều nhận định: "Bây giờ, nói đến xây dựng những công trình, là đụng đến chuyện giải tỏa Giải tỏa đã khó, nhưng tái định cư cho những hộ dân này cũng khó khăn không kém"

Xét riêng dự án đường Xuân Diệu đã thấy các nhà quản lý chật vật với bài toán tái định cư

Trang 19

Do nguồn ngân sách địa phương eo hẹp nên chưa xây dựng cùng lúc các khu dân cư nhằm đáp ứng cho nhu cầu về nhà, đất ở cho gần 2.530 hộ dân bị ảnh hưởng Trước mắt thành phố chỉ bố trí khoảng 1.000 căn hộ tạm cư tại xóm Tiêu (khu vực 4

và 5 phường Quang Trung), số hộ còn lại sẽ được chính quyền hỗ trợ tiền thuê nhà trong thời gian chờ đợi Nhà nước xây dựng hoàn thiện CSHT khu dân cư để bố trí đất, nhà tái định cư

Tái định cư là tất yếu của sự phát triển đô thị Người dân có thể hy sinh nhiều thứ vì cái chung, tuy nhiên khi đụng đến những số phận cụ thể thì không thể quyết định một cách giản đơn Các nhà đầu tư cần có một kế hoạch tái định cư được tính toán cụ thể, đầy đủ và phù hợp hơn trước khi khởi công một dự án

2.Mục tiêu nghiên cứu:

2.1 Mục tiêu tổng quát:

Xác định được những nhân tố thuận lợi và cản trở hộ gia đình tiếp cận các nguồn lực trong quá trình sản xuất Từ đó đề xuất các giải pháp để họ tiếp cận tốt hơn, sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực sinh kế trong phát triển kinh tế một cách bền vững

2.2 Mục tiêu cụ thể:

1) Tìm hiểu những khó khăn trở ngại trong công ăn việc làm, chuyển đổi nghề nghiệp và thu nhập của người dân sau khi tái định cư

2) Đề xuất các giải pháp chính sách nhằm nâng cao chất lượng nghề nghiệp

và thu nhập của người dân sau khi tái định cư

3 Câu hỏi nghiên cứu:

1) Sinh kế các hộ gia đình đã bị thu hồi đất và tái định cư thuộc dự án xây dựng Dự án đường Xuân Diệu, thành phố Quy Nhơn đang diễn ra như thế nào?

2) Các yếu tố nào ảnh hưởng thu nhập và chuyển đổi nghề nghiệp của họ? 3) Chính quyền địa phương nên có những chính sách, giải pháp gì để nâng

Trang 20

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là hoạt động sinh kế và các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập và sự chuyển đổi nghề nghiệp của người dân tại khu tái định cư Xóm Tiêu thuộc dự án xây dựng dự án đường Xuân Diệu, thành phố Quy Nhơn

Đối tượng khảo sát của đề tài này là các hộ gia đình dân cư tại khu tái định

cư Xóm Tiêu thuộc dự án xây dựng dự án đường Xuân Diệu, thành phố Quy Nhơn

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài tập trung vào nghiên cứu hoạt động sinh kế của người dân đang sinh sống tại các khu dân cư; ước lượng mẫu khảo sát 25 hộ gia đình Hình thức câu hỏi trong phiếu khảo sát dưới dạng câu hỏi đóng bao gồm những nội dung thông tin liên quan như: Giới tính, độ tuổi, tình trạng học vấn, quy mô hộ gia đình, tình hình di dân di cư, nghề nghiệp, mức thu nhập và các câu hỏi có liên quan đến đời sống như: công việc hiện tại, điều kiện cơ sở hạ tầng, tình hình an ninh, vấn đề môi trường, điều kiện sinh sống và học tập… để qua đó xác định được những thuận lợi

và khó khăn của người dân để được chính quyền quan tâm hơn

5 Cấu trúc đề tài:

Đề tài gồm 5 chương:

Chương 1 Giới thiệu đề tài

Chương 2 Tổng quan cơ sở lý thuyết và các kết quả nghiên cứu liên quan

Chương 3 Thiết kế nghiên cứu

Chương 4 Kết quả nghiên cứu

Chương 5 Kết luận và kiến nghị

Trang 21

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ

CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

1 Khái niệm:

1.1 Khái niệm sinh kế:

Sinh kế là việc làm hay phương tiện kiếm sống của từng người hay một nhóm người Do vậy, để có một sinh kế mỗi người hoặc nhóm người đều phải suy tính, dự liệu, đắn đo Những suy tính, dự liệu ấy thực chất ít nhiều đều mang tính kế hoạch, dù nó chỉ được suy tính trong đầu hay soạn thảo ra một cách bài bản Sinh kế bao gồm những tài sản (tự nhiên, phương tiện vật chất, con người, tài chính

và nguồn vốn xã hội), những hoạt động và cơ hội được tiếp cận đến các tài sản và hoạt động đó (đạt được thông qua các thể chế và quan hệ xã hội) mà dẫn tới các quyết định sinh kế thuộc về mỗi cá nhân hoặc mỗi hộ gia đình (Ellis, 2000)

Theo Bộ Phát triển quốc tế, Vương quốc Anh (Department for International Development - DFID) sinh kế bao gồm 3 thành phần chính: nguồn lực và khả năng con người có được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế Nhiều quan niệm cho rằng sinh kế không chỉ đơn thuần là vấn đề kiếm sống, nơi ăn chốn ở Mà nó còn đề cấp đến nhiều vấn đề liên quan đến tiếp cận các quyền sở hữu, kỹ năng, thông tin và các mối quan hệ (Wamann 1984)

Theo N.Singh (1996) thì sinh kế là các phương tiện, các hoạt động và các quyền dựa vào nó con người tạo ra cuộc sống

Còn theo Bùi Đình Toái (2004) Khái niệm sinh kế của hộ hay một cộng đồng

là một tập hợp của các nguồn lực và khả năng của con người kết hợp với những quyết định và những hoạt động mà họ sẽ thực hiện để không những kiếm sống mà còn đạt đến những mục tiêu cao hơn

Thông qua nhiều khái niệm về sinh kế của nhiều học giả khác nhau đã hình thành nên nhiều quan niệm nhưng chung quy lại đều muốn cuộc sống con người được tốt hơn

Trang 22

1.2 Khái niệm sinh kế bền vững:

Sinh kế bền vững bao gồm con người, năng lực và kế sinh nhai, gồm có lương thực, thu nhập và tài sản của họ Ba khía cạnh tài sản là tài nguyên, dự trữ, và tài sản vô hình như dư nợ và cơ hội Sinh kế bền vững khi nó bao gồm hoặc mở rộng tài sản địa phương và toàn cầu mà chúng phụ thuộc vào và lợi ích ròng tác động đến sinh kế khác Sinh kế bền vững về mặt xã hội khi nó có thể chống chịu hoặc hồi sinh từ những thay đổi lớn và có thể cung cấp cho thế hệ tương lai (Chambers và Conway, 1992)

Sinh kế bền vững là những hoạt động sinh kế của người dân khi nó có thể đối phó và khôi phục trước tác động của những áp lực và những cú sốc, duy trì và tăng cường những năng lực lẫn tài sản của nó trong hiện tại và tương lai, trong khi không làm suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên (Chamber, 1989; Reardon & Taylor, 1996)

1.3 Khái niệm về vốn sinh kế:

Vốn sinh kế được tập trung vào việc phân tích 5 yếu tố chính như: Con người, tự nhiên, vật chất, tài chính, xã hội, các thể chế chính sách mà xã hội quy định Các nguồn vốn được hiểu như sau:

Vốn con người: là tập hợp những kỹ năng, năng khiếu của từng cá nhân, khả

năng lãnh đạo, sức khỏe, tâm sinh lý của các thành viên trong gia đình, quỹ thời gian, hình thức phân công lao động Đây được xem như là một yếu tố quan trọng nhất vì nó quyết định khả năng một cá nhân, một hộ gia đình sử dụng và quản lý các nguồn vốn khác Đối với người dân xứ biển thì qua quá trình đánh bắt thủy hải sản được truyền nghề qua nhiều thế hệ giúp họ tích lũy được nhiều kinh nghiệm hơn trong việc nâng cao chuyên môn nghiệp vụ của mình để gia tăng thu nhập và chống chọi với thiên tai đang diễn ra một ngày phức tạp làm ảnh hưởng đến mưu sinh và

đe dọa đến tính mạng của họ Hầu hết con em người dân vùng biển chưa được gia đình đâu bài bản chuyện học hành cho tương lai, tỷ lệ người tham gia nắm giữ các

Trang 23

chức vụ trong khu vực công và khu vực tư chiếm tỷ lệ thấp so với các khu vực khác Vốn con người được thực hiện thông qua các chỉ số:

+ Số lượng và cơ cấu nhân khẩu của một hộ, gồm tỷ lệ giữa người trong độ tuổi lao động và người không thuộc diện lao động, giới tính

+ Kiến thức và giáo dục của các thành viên trong gia đình: trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, kiến thức truyền thống,.…

+ Sức khỏe tâm lý và sinh lý của các thành viên trong gia đình, đời sống tâm linh và tình cảm của các thành viên trong gia đình

+ Khả năng lãnh đạo và các kỹ năng trong lao động và sinh hoạt

Vốn xã hội: bao gồm các mạng lưới xã hội, các mối quan hệ với họ hàng,

người xung quanh bao gồm ngôn ngữ, các giá trị niềm tin tín ngưỡng, văn hóa, các

tổ chức xã hội, các nhóm chính thức cũng như phi chính thức mà con người tham gia để có những lợi ích và cơ hội khác nhau Vốn xã hội của mỗi cá nhân được tích lũy trong quá trình xã hội hóa của họ thông qua sự tương tác giữa các cá nhân Do bản chất công việc nên vốn xã hội của người dân xứ biển có phần hạn hẹp hơn so với các tầng lớp khác ở khu vực đồng bằng, thành thị nơi thông tin được truyền tải nhiều hơn thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng, cụ thể:

+ Đối với tầng lớp thanh niên (trụ cột chính trong gia đình): Vì cuộc sống mưu sinh trên biển dài ngày nên họ ít có thời gian tham gia vào các mối quan hệ xã hội, họ chủ yếu quan hệ thông qua các bạn hàng trong hợp tác làm ăn và những người trong hội đánh bắt cá Vì mối qua hệ có phần hạn hẹp vì không có thời gian nên mối quan hệ đoàn thể gặp nhiều trở ngại khi tiếp xúc với họ; điển hình trong việc tuyên truyền các chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước, các chương trình kế hoạch hóa gia đình vận động người dân tham gia và hưởng ứng cũng gặp nhiều rào cản và thách thức lớn đối với chính quyền khi triển khai nhiệm vụ

+ Đối với phụ nữ: Hầu hết thực hiện các công việc như buôn bán, nội trợ trong gia đình là chính, đa số người dân khép kín trong cộng đồng khu dân cư và ít

có quan tâm đến việc bổ sung, cập nhật thông tin để người dân hoàn thiện hơn những phẩm chất, kỹ năng ứng xử có phần thua thiệt với cư dân thành thị Khi Nhà

Trang 24

nước thực hiện các chương trình vận động người dân tham gia vì sức khỏe cộng đồng, môi trường sống được tốt hơn cho chính bản thân họ Nhưng kết quả chương trình vẫn chưa mang lại sự khởi sắc vì ý thức người dân chưa tự giác (vấn nạn rác thải rắn và lỏng được thải trực tiếp ra cửa biển gây ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống của mọi người xung quanh và ảnh hưởng đến hình ảnh thành phố trong việc kêu gọi thu hút đầu tư trong tương lai)

Vốn tài chính (tiết kiệm, tín dụng, hàng hóa lưu chuyển ):

Người dân được tiếp cận từ các nguồn vốn vay ưu đãi của các tổ chức tín dụng tư nhân và khu vực nhà nước để mua sắm trang thiết bị cần thiết cho hoạt động nuôi trồng và đánh bắt ngoài khơi giúp người dân có nguồn tài chính để an tâm bám biển và quan trọng hơn hết là thông qua hoạt động đánh bắt xa bờ nhằm bảo vệ chủ quyền biển đảo quê hương Trong điều kiện như hiện nay, khi mà khả năng tích luỹ của hộ nông dân rất thấp do nguồn lợi thủy hải sản sụt giảm, sự gia tăng vật liệu đầu vào, sự trượt giảm giá thành đầu ra, sự hỗ trợ của Chính phủ và các tổ chức phi chính phủ ngày càng giảm, thì việc vay vốn để đầu tư được coi là hành vi quan trọng nhất để thoả mãn về mặt tài chính

Vốn vật chất (nhà ở, công cụ sản xuất, phương tiện đi lại, cơ sở hạ tầng ):

Vốn vật chất được phân chia làm 2 loại: Tài sản của cộng đồng và tài sản của

hộ Tài sản của cộng đồng trong nghiên cứu này xem xét các cơ sở vật chất cơ bản phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt như: điện, đường giao thông, trường học, trạm y tế, công trình thủy lợi, thông tin liên lạc Tài sản của hộ trong nghiên cứu này khá phong phú bao gồm cả các tài sản phục vụ sản xuất và các tài sản phục sinh hoạt của hộ Gia tài lớn nhất nhất đối với ngư dân là thuyền và phương tiện đánh bắt

cá (chủ thuyền); đối với các chủ hộ nuôi trồng thủy sản thì giá trị lớn nhất là con giống

Các nguồn lực này có mối quan hệ với nhau và có thể làm gia tăng tiếp cận các nguồn lực khác chẳng hạn như nếu hộ gia đình có giấy chứng nhận đất ở hay tài sản thuộc quyền sở hữu của họ thì được vay mượn, thế chấp, cầm cố để có nguồn vốn tài chính để phục vụ cho một mục tiêu kinh tế hay đời sống nào đó Riêng các

Trang 25

hộ dân sinh sống dọc bờ biển Xuân Diệu thì có trên 90% người dân tự phát xây nhà lấn chấm đất công trên bãi biển không phép nên đa số mọi người nơi đây không được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sở hửu đất ở nên họ không mang tài sản của họ (nhà ở) để thế chấp, cầm cố Do điều kiện khó khăn về tài chính nên họ không đủ điều kiện mua đất trong khu dân cư đô thị nền trình trạng lấn chấm xây dựng nhà ở trên biển vẫn đang tiếp diễn trước sự kiểm tra giá sát của chính quyền

1.4 Khái niệm chiến lược sinh kế:

Chiến lược sinh kế của hộ gia đình vùng ven biển là sử dụng hiệu quả tối ưu các nguồn vốn con người, vốn xã hội, vốn tài nguyên, vốn vật chất và vốn tài chính của họ để có thể ổn định và gia tăng thu nhập, đáp ứng các nhu cầu cơ bản nhất trong đời sống của họ

Đa dạng hóa nghề nghiệp và nguồn thu nhập:

Đa số người lao động hoạt động trong lĩnh vực nuôi trồng và đánh bắt thủy sản và xem đây như là nguồn thu nhập chính để duy trì kế sinh nhai của hầu hết mọi gia đình Bên cạnh đó thì một số ít làm việc trong cơ quan hành chính; các nhà máy,

xí nghiệp; kinh doanh dịch vụ ăn uống, mua bán chợ (dành cho phụ nữ lớn tuổi) Tất cả mỗi thành viên gia đình đều có mỏi ngành nghề khác nhau tùy theo sở thích

và năng lực bản thân để gia tăng nguồn thu nhập để cải thiện kinh tế của hộ ngày được tốt hơn

Chiến lược sinh kế của ngư dân bao gồm những quyết định và sự lựa chọn của họ về đầu tư và sự kết hợp các nguồn lực sinh kế khác nhau để quản lý và bảo tồn được các nguồn lực sinh kế và thu nhập của họ được cải thiện Con người sử dụng vốn con người để phát triển kiến thức và kỹ năng cần thiết để kiếm sống

1.5 Khung phân tích sinh kế:

1.5.1 Khung sinh kế bền vững:

Khung sinh kế bền vững là công cụ hữu hiệu trong việc phân tích tổng quát sinh kế của cộng đồng người dân sống ven đường biển Xuân Diệu Thông qua

Trang 26

khung phân tích sinh kế bền vững nhằm xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập và chuyển đổi nghề nghiệp của người dân để từ đó giúp cho các nhà thực thi chính sách (chính quyền địa phương) đưa ra các chính sách, hành động vì sinh

kế bền vững và giảm nghèo Nô ̣i dung chính của khung phân tích này có thể được khái quát thành một số điểm chính dưới đây

Khung phân tích này đề cập đến các yếu tố và thành tố hợp thành sinh kế Đó

là các ưu tiên mà con người có thể nhận biết được; Các chiến lược mà họ lựa chọn

để theo đuổi các ưu tiên đó; Các thể chế, chính sách và tổ chức quyết định đến sự tiếp cận của họ đối với các loại tài sản hay cơ hội và các kết quả mà họ thu được; Các tiếp cận của họ đối với năm loại vốn và khả năng sử dụng hiệu quả các loại vốn mình có; Bối cảnh sống của con người, bao gồm các xu hướng kinh tế, công nghệ, dân số, các cú sốc và mùa vụ (Ashley & narney, 1999, tr 6)

Khung phân tích này lấy con người và sinh kế của họ làm trung tâm của sự phân tích, nghĩa là đặt con người ở trung tâm của sự phát triển

Khung phân tích này thừa nhận rằng các chính sách, thể chế và quá trình có ảnh hưởng đến sự tiếp cận và việc sử dụng các tài sản mà cuối cùng chúng đều ảnh hưởng đến sinh kế (Filipe, 2005, tr 3) Ngoài ra, khung phân tích sinh kế bền vững được coi là một tiếp cận toàn diện trong phân tích về sinh kế và đói nghèo, vì nó thừa nhận con người không sống cô lập trong một khu vực hay cộng đồng nào và nhấn ma ̣nh rằng các nghiên cứu cần phải nhận dạng các cơ hội và hạn chế liên quan đến sinh kế ở các góc đô ̣: khu vực, cấp độ và lĩnh vực

Khung phân tích áp dụng phân tích sinh kế xuyên khu vực, lĩnh vực và các nhóm xã hội; thừa nhận và hiểu được nhiều ảnh hưởng đến con người; công nhận nhiều tác nhân; công nhận nhiều chiến lược mà con người sử dụng để bảo đảm sinh

kế của mình và nhiều kết quả mà họ theo đuổi (Ashley and Carney, 1999, tr 11)

Sinh kế của con người được phân tích dưới góc độ quyền sở hữu và tiếp cận các loại vốn, hay tài sản vốn

Khung phân tích sinh kế bền vững cho rằng con người sử dụng các loại vốn mình có để kiếm sống Con người dựa vào năm loại tài sản vốn, hay hình thức vốn,

Trang 27

để đảm bảo an ninh sinh kế hay giảm nghèo, bao gồm: vốn vật chất (physical capital), vốn tài chính (financial capital), vốn xã hội (social capital), vốn con người (human capital) và vốn tự nhiên (natural capital) Đây là những loại vốn mang ý nghĩa của cả đầu vào và đầu ra.

Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng và các loại hàng hóa mà người sản xuất

cần để hậu thuẫn sinh kế

Vốn tài chính bao gồm các nguồn lực tài chính mà con người sử dụng để đạt

được các mục tiêu sinh kế của mình (tiết kiệm, tín dụng)

Vốn xã hội là các nguồn lực xã hội mà con người sử dụng để theo đuổi các

mục tiêu sinh kế của mình, bao gồm quan hệ, mạng lưới, thành viên nhóm, niềm tin,

sự phụ thuộc lẫn nhau và trao đổi cung cấp các mạng an ninh phi chính thống quan trọng

Vốn con người đại diện cho các kỹ năng, tri thức, khả năng làm việc và sức

khỏe tốt, tất cả cộng lại tạo thành những điều kiện giúp con người theo đuổi các chiến lược sinh kế khác nhau và đạt được các mục tiêu sinh kế Ở cấp độ hộ gia đình, vốn con người là số lượng và chất lượng lao động của hộ và loa ̣i vốn này khác nhau tùy thuộc vào kích cỡ của hộ, trình độ giáo dục và kỹ năng nghề nghiệp, khả năng quản lý, tình trạng sức khỏe, tri thức về các cấu trúc sở hữu chính thống và phi chính thống (như các quyền, luật pháp, chuẩn mực, cấu trúc chính quyền, các thủ tục )

Vốn tự nhiên là tất cả những nguyên vật liệu tự nhiên để tạo dựng sinh kế

Có rất nhiều nguồn lực tạo thành vốn tự nhiên bao gồm cả các nguồn lực đất đai

Trang 28

1.5.2 Sơ đồ khung phân tích sinh kế DFID:

Khung phân tích sinh kế

Hình 1: Phân tích khung sinh kế của ngư dân

Nguồn: DFID (2009)

Bối cảnh dễ tổn thương là các yếu tố đến từ môi trường bên ngoài tác động vào cuộc sống của ngư dân mà họ bị hạn chế hoặc không kiểm soát được Đó là những xu hướng thay đổi về dân số, tài nguyên, kinh tế trong nước và thế giới, môi trường thay đổi, sự phát triển của khoa học công nghệ, thị trường Các cú sốc về hạn hán, lũ lụt, mưa bão, sự qua đời của người thân, sức khỏe, tài nguyên, kinh tế, các cuộc xung đột Tính thời vụ liên quan đến sự biến động của giá cả, biến động của sản xuất và những cơ hội việc làm

Đối với lĩnh vực buôn bán cá: Thời gian buôn bán cá của họ lại tùy thuộc vào các chủ thuyền hoạt động đánh bắt gần bờ Thông thường ngư dân bắt đầu ngày làm việc từ rạng sáng đến cuối giờ chiều, phụ nữ nhận cá vào cuối giờ chiều để đem ra chợ bán cho người tiêu dùng Như vậy thời gian làm việc của phụ rất ít, họ chỉ mất

5 tiếng đồng hồ cho công việc kinh doanh buôn bán

Để phát huy hiệu quả sử dụng 05 loại nguồn vốn, sự bế tắc trong cuộc sống

mà ngư dân tái định cư gặp phải thì chính quyền cần quân tâm, hỗ trợ ngư dân trong

-Ở các cấp khác

nhau của Chính phủ, luật pháp, chính sách công, các động lực, các qui tắc

-Chính sách và thái độ đối với khu vực tư nhân

-Các thiết chế công dân, chính trị và kinh tế (thị trường, văn hoá)

Các chiến lược SK

-Các tác nhân

xã hội (nam,

nữ, hộ gia đình, cộng đồng …) -Các cơ sở tài nguyên thiên nhiên -Cơ sở thị trường

- Đa dạng -Sinh tồn hoặc tính bền vững

Các kết quả SK

-Thu nhập nhiều hơn

-Cuộc sống đầy

đủ hơn -Giảm khả năng tổn thương -An ninh lương thực được cải thiện

-Công bằng xã hội được cải thiện

-Tăng tính bền vững của tài nguyên thiên nhiên

-Giá trị không

sử dụng của tự nhiên được bảo

vệ

Trang 29

việc triển khai các chính sách như: Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc bà mẹ và trẻ em, phổ cập giáo dục, cho vay tín dụng

ưu đãi, đào tào nghề và chuyển đổi việc làm, an sinh xã hội, bảo hiểm

Chiến lược sinh kế: Mỗi gia đình đều theo đuổi mục tiêu và chiến lược sinh

kế cho riêng mình Nhưng đều dễ nhận thấy là hầu hết các hộ gia đình đều sử dụng vốn con người

Để ngư dân được tiếp cận được 5 loại nguồn vốn thì đòi hỏi cần có sư quan tâm, chỉ đạo từ phía chính quyền xây dựng các chính sách nhằm giúp ngư dân có điều kiện tiếp cận các nguồn vốn để chiến lược sinh kế của họ không còn lệ thuộc quá nhiều vào vốn con người

Mục đích của việc sử dụng khung sinh kế là để tìm hiểu những công thức mà con người kết hợp và sử dụng các nguồn lực, khả năng nhằm kiếm sống cũng như đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ Những mục tiêu và ước nguyện này

có thể gọi là kết quả sinh kế, đó là những thứ mà con người muốn đạt được trong cuộc sống cả về trước mắt lẫn lâu dài Kết quả sinh kế có thể là:

+ Hưng thịnh hơn: Thu nhập cao và ổn định hơn, cơ hội làn việc tốt hơn, kết quả của những công việc mà người dân đang thực hiện tăng lên và nhìn chung lượng tiền của hộ gia đình thu được tăng

+ Đời sống được nâng cao: Ngoài tiền và những thứ mua được bằng tiền, người ta còn đánh giá đời sống bằng giá trị của những hàng hoá phi vật chất khác,

sự đánh giá về đời sống của người dân chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố như thu nhập, trình độ dân trí, các chế độ phục lợi, quyền lợi về giáo dục, y tế

+ Khả năng tổn thương giảm: Giảm khả năng tổn thương có trong ổn định giá cả thị trường, an toàn sau các thảm hoạ, khả năng kiểm soát dịch bệnh con giống, vật nuôi

+ Tài nguyên, nguồn lợi tự nhiên được bảo tồn

+ An ninh lương thực được củng cố: Tăng cường khả năng an ninh lương thực có thể được thể hiện thông qua đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn tài nguyên

mà ngư dân đang canh tác và khai thác

Trang 30

Kết quả sinh kế là vấn đề thuộc về an sinh xã hội, cuộc sống của người dân

ra sao? An ninh lương thực, khả năng ứng biến sinh kế trước sự thay đổi, cải thiện công bằng xã hội Đây là kết quả của những thay đổi cuối cùng mà người dân, cộng động, chính quyền quan tâm và mong muốn nhất

1.5.3 Khung phân tích ADB:

Nội dung cốt lõi của các yêu cầu về tái định cư được ADB được tóm lược theo quy trình chuẩn bị và phê duyệt kế hoạch hành động tái định cư cụ thể như sau:

- Đánh giá các tác động của xã hội

- Lập kế hoạch TĐC

- Công khai, tư vấn và sự tham gia, giải quyết khiếu nại

- Thực hiện kế hoạch tái định cư

- Khôi phục và cải thiện thu nhập

- Sắp xếp tổ chức và phát triển năng lực

- Giám sát, kiểm tra, đánh giá và báo cáo tái định cư

(Nguồn: ADB (2012), Involuntary Resettlement Safeguards)

Đối với ngư dân thuộc diện giải tỏa đường Xuân Diệu thì khung phân tích ADB phản ảnh rõ nét hơn về đời sống sinh kế của ngư dân thông qua phiếu điều tra khảo sát kinh tế xã hội của các hộ dân bị ảnh hưởng

Khung phân tích ADB được thiết kế theo tình trự với mục tiêu cót lõi là giúp người bị ảnh hưởng sớm ổn định cuộc sống, giảm thiểu các cú sốc cho người dân trong việc thích nghi cuộc sống mới tại khu tái định cư

Trên cơ sở số liệu được thu thập qua đợt khảo sát kinh tế xã hội các hộ bị ảnh hưởng giúp chính quyền chủ động và linh hoạt hơn trong việc xây dựng phương án

BT, HT & TĐC cùng nhiều chính sách hỗ trợ theo hướng có lợi cho người bị ảnh hưởng nhằm giúp họ sớm khôi phục và dần ổn định đời sống

Cái khó của người bị ảnh hưởng là khó có khả năng hòa nhập với cộng đồng tại nơi ở mới Vì vậy chính quyền thành phố cần các biện pháp hòa nhập tái định cư

và cộng đồng tiếp nhận

Trang 31

Trải qua các bước thực hiện trong khung phân tích ADB đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm cho chính quyền để vận dụng các nguyên tắc vào việc phân tích tình huống tái định cư ở đường Xuân Diệu được tốt hơn, cụ thể là:

UBND thành phố chưa thực hiện đúng quy trình tái định cư hoặc đã bỏ qua một số giai đoạn quan trọng làm làm thiệt thòi đến lợi ích và quyền lợi của người bị ảnh hưởng Sự bất cập trong chính sách BT, HT & TĐC được thể hiện qua các mặt sau:

UBND thành phố chưa thực hiện đúng chương trình hành động nêu trên thì mới phát huy được hiệu quả của dự án tái định cư mang lại, chính quyền được người bị ảnh hưởng đồng tình ủng hộ vì họ biết chính quyền đang quan tâm, hỗ trợ vật chất và tinh thần thông qua việc cử cán bộ chuyên trách điều tra kinh tế xã hội

để tìm hiểu những khó khăn mà ngư dân nơi đây đang gặp phải để lên phương án xây dựng chính sách BT, HT & TĐC thỏa đáng để bù đắp những tổn thất về vật chất lẫn cả tinh thần khi Nhà nước thu hồi đất

UBND thành phố chưa thực hiện tốt công tác điều tra kinh tế xã hội của người bị ảnh hưởng qua các chỉ số về việc làm, thu nhập, phổ cập giáo dục, quy mô

hộ gia đình, sức khỏe sẽ góp phần cho chính quyền có đầy đủ dữ liệu để từ đó thiết lập nhiều chính sách liên quan trọng nhằm cải thiện sinh kế của ngư dân được tốt hơn

UBND thành phố chưa thành lập Tổ kiểm tra, giám sát và đánh giá sinh kế ngư dân sau giai đoạn hậu tái định cư Nhiều hộ dân sau khi được bố trí tái định cư tại phường Quang Trung đều than phiền về sự thờ ơ thiếu trách nhiệm của các cấp chính quyền đã đẩy chính gia đình của họ vào hoàn cảnh cơ cực vì thiếu sự quyết liệt trong chính sách đào tạo nghề và hỗ trợ việc làm cho họ

Nhìn chung UBND thành phố chỉ hoàn thành tốt nhiệm vụ lập kế hoạch TĐC

và thực hiện kế hoạch TĐC mà đã bỏ qua rất nhiều giai đoạn quan trọng trong khung phân tích ADB đã làm ảnh hưởng lớn đến sinh kế của rất nhiều hộ dân phải lâm vào hoàn cảnh cơ cực vì sự bất tiện trong sinh hoạt, thu nhập bấp bênh, nghề nghiệp không ổn định nên kinh tế hộ ngày càng sụt giảm nghiêm trọng

Trang 32

2 Tổng quan các nghiên cứu trước:

Nghiên cứu của Hà Trung Đông (2011) nói về sinh kế của người dân sau khi tái định cư đã gặt hái một số thành tích đạt được nhưng bên cạnh đó vẫn gặp phải nhiều khó khăn và thử thách mà nông dân gặp phải Những mặt thành tựu đạt được:

- Tình hình tín ngưỡng, giảm tệ nạn xã hội, an ninh trật tự nhìn chung tốt hơn so với trước đây, mức sống các hộ dân sau tái định cư được tăng lên

- Sự thay đổi mức sống của các hộ dân sau tái định cư nhờ được áp dụng khoa học kỹ thuật để tăng năng suất, tạo việc làm cho người dân nên thu nhập cao hơn

- Cơ cấu ngành nghề đa dạng hơn: do diện tích đất bị thu hồi nên người dân đã chuyển dịch cơ cấu ngành nghề như giảm trồng trọt, tăng chăn nuôi, làm thuê

Những trở ngại, khó khăn:

- Người dân ít có cơ hội việc làm

- Công tác quy hoạch chưa tốt, chưa hợp lý, đất sản xuất bị chia cắt, thiếu

hệ thống thủy lợi, thiếu nước sạch phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hằng ngày

- Các chương trình đào tạo của dự án, chương trình hỗ trợ thiếu thiết thực

- Mức sống người dân từng bước được cải thiện nhưng tình trạng bỏ học

do phải lo làm để kiếm tiền mưu toan cuộc sống

Bài học kinh nghiệm:

- Chính quyền địa phương cần xây dựng phương án sản xuất nhằm tăng năng suất, chú trọng áp dụng khoa học kỹ thuật, đào tạo và bồi dưỡng người dân trong lĩnh vực chăn nuôi và dịch vụ, tuyên truyền và vận động người dân trong việc hạn chế việc phá rừng làm nương rẫy góp phần cải thiện môi trường để nguồn tài nguyên thiên nhiên được phục hồi

- Cần hỗ trợ cho những hộ gia đình có nhân khẩu đông hoặc nhiều cặp vợ chồng cùng sống trong một căn nhà có thêm chỗ ở

Trang 33

- Chính quyền cần liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp trong khu vực để nắm bắt tình hình cung cầu lao động để tạo thêm việc làm tăng thu nhập,

hỗ trợ vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất

- Nâng cao trình độ dân trí (vốn con người), cần thiết lập chính sách hỗ trợ

và bao tiêu sản phẩm để người dân yên tâm sản xuất

Nghiên cứu của Đào Trung Chính (2013) với đề tài "Đánh giá thực tiển triển khai công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật" Đề tài này tập trung nghiên cứu các chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho các hộ dân Đề tài chỉ ra sự bất cập trong việc thu hồi đất: Nhà nước cần cân nhắc việc thu hồi đất nông nghiệp của dân để thực hiện các dự án phát triển kinh tế Nhiều diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi nhưng chưa đưa vào sử dụng mà Nhà nước hiện cũng chưa có những giải pháp kịp thời, đất nông nghiệp sau khi thu hồi lại để hoang hóa trong khi nông dân không còn đất để sản xuất đã được báo chí phản ánh và gây ảnh hưởng không tốt trong dự luận

Những hộ dân không chấp hành chính sách của Nhà nước, di chuyển sau lại được hưởng thêm các khoản hỗ trợ, đền bù cao hơn Điều này đã gây ra sự bất bình đẳng giữa các hộ dân trong cùng một dự án và sự tranh chấp, kiện tụng, khiếu nại đòi quyền lợi thường xuyên tiếp diễn

Nhân sự cán bộ thực thi nhiệm vụ: tổ chức phát triển quỹ đất do trình độ còn hạn chế, chất lượng chưa đồng đều, số lượng mỏng nên khi tổ chức thực hiện nhiệm

vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất hiệu quả chưa cao Việc tính toán thiếu, áp dụng đơn giá bồi thường, hỗ trợ thấp hơn so với giá thị trường nên nhiều

hộ dân không đồng tình nên dễ dẫn đến việc kiện tụng xảy ra

Vấn đề chuyển đổi nghề, giải quyết việc làm sau khi tái định cư: hầu hết các

hộ dân bị thu hồi đất đều không được tham gia đào tạo trực tiếp mà được Nhà nước trả trực tiếp bằng tiền Chính sách này đã không khuyến khích người dân trong việc chuyển đổi nghề nghiệp nên những hộ dân thiếu về tư liệu sản xuất sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống gia đình của họ

Trang 34

Mức độ thu hút lao động vào các khu công nghiệp còn thấp là do bởi các nguyên nhân như lượng lao động không đáp ứng yêu cầu về tay nghề, độ tuổi lao động vượt trần độ tuổi mà doanh nghiệp mong muốn (dưới 35 tuổi), trình độ dân trí còn thấp nên khó tiếp cận những ngành nghề đòi hỏi nhiều chất xám

Vấn đề sử dụng khoản tiền bồi thường: nhiều hộ dân đã sử dụng số tiền đền

bù vào việc xây nhà, mua sắm các trang thiết bị cơ bản và chia cho các con cái, còn

số ít hộ sử dụng tiền để để sản xuất kinh doanh chuyển đổi nghề và gửi tiền vào các ngân hàng Đã xuất hiện nhiều trường hợp sử dụng khoản tiền bồi thường không có

kế hoạch nên chỉ sau một thời gian ngắn các hộ này lại lâm vào tình trạng thất nghiệp, đói nghèo

Tái định cư: chỗ ở tái định cư và đời sống người dân cơ bản được đảm bảo nhưng diện tích các căn hộ tái định cư quá nhỏ (chưa tới 50 m2) ảnh hưởng đời sống sinh hoạt cho những hộ gia đình đông con, có nhiều cặp vợ chồng

Bài học kinh nghiệm:

- Chính quyền địa phương khi triển khai thu hồi đất của người dân thì phải làm sao để quản lý và sử dụng hiệu quả diện tích đất bị thu hồi, tránh trường hợp đất sau khi thu hồi bị bỏ hoang gây lảng phí nguồn ngân sách đầu tư

- Cần có chính sách đền bù nhất quán, khen thưởng cho những hộ gia đình thực hiện tốt chính sách di dời và bàn giao mặt bằng trước thời gian cam kết và xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp cố tình trì hoãn thời gian để trục lợi cho bản thân

- Chính quyền địa phương cần quan tâm hơn đến việc chuyển đổi nghề nghiệp sau khi tái định cư bằng việc tài trợ khoản kinh phí học nghề ở các trường dạy nghề thay vì trả trực tiếp tiền mặt cho họ

- Cần quan tâm nhiều hơn đến chỗ ở tái định cư của người dân tốt hơn nơi

ở cũ ở các mặt như: diện tích nhà ở được tăng lên theo số nhân khẩu trong hộ gia đình, cở sở hạ tầng giao thông, điện chiếu sáng, cấp nước

Trang 35

sinh hoạt, trạm y tế, trường học, chợ, các tổ chức tín dụng phải thuận tiện cho người dân trong kinh doanh, việc làm và cơ hội thị trường

- Những người tái định cư có thể ảnh hưởng đến điều kiện việc làm, việc

sử dụng các nguồn tài nguyên thuộc sở hữu chung, và các dịch vụ công ích của cộng đồng tiếp nhận theo những cách thức mà có thể không được hoan ngênh Do vậy, chính quyền địa phương cần quan tâm hơn đến đối tượng tái định cư mới để họ hòa nhập cộng đồng được tốt hơn

- Chính quyền nên có những kế hoạch hành động để khôi phục và cải thiện thu nhập như: cung cấp các đầu vào như hỗ trợ tiền mặt, đất thay thế, thiết bị, con giống càng sớm càng tốt để người bị ảnh hưởng có đủ thời gian triển khai các hoạt động khôi phục và cải thiện thu nhập; triển khai kịp thời việc bố trí, tổ chức đào tạo, tín dụng, thông tin thị trường và tiếp thị hàng hóa và dịch vụ do người ảnh hưởng sản xuất và cung cấp (trích ADB (2012) với đề tài "Yêu cầu an toàn trong tái định cư bắt buộc") Nghiên cứu của Nguyễn Văn Công (2015) về việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn sinh kế của nông dân tỉnh Bắc Cạn Qua nghiên cứu đề tài cho thấy hầu hết các hộ nông nghiệp đều thiếu nguồn lực, đặc biệt là đất đai, thiếu vốn cần thiết

để mở rộng sản xuất hay chuyển đổi cơ cấu sản xuất, chất lượng lao động kém, mật

độ dân số và tỷ suất sinh cao, gặp nhiều rủi ro về cả thiên tai và thị trường Các hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng phải đối diện với nhiều rủi ro về cả thiên tai và thị trường (do biến động giá và độ co dãn của cầu theo thu nhập thấp đối với nông sản) làm cho hộ nông nghiệp và trang trại mất nhiều thời gian để phục hồi khi gặp các cú sốc Vấn đề bất bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ công, trong sở hữu nguồn lực đối với hộ gia đình, nhất là nhóm người dân tộc thiểu số ở các nước đang phát triển mang tính phổ biến Những khuyết tật của thị trường ở các nước đang phát triển, đặc biệt vùng nông thôn cũng thường rất trầm trọng, nó tạo ra chi phí giao dịch cao, cạnh tranh không hoàn hảo, nhưng việc khắc phục các khuyết tật này thì vai trò của Nhà nước thường được tiến hành không tốt, đây cũng là khó khăn của các hộ nông dân trong quá trình phát triển kinh tế

Trang 36

Để giải quyết những khó khăn nêu trên thì đòi hỏi cần phải có sự can thiệp kịp thời của chính quyền nhằm giúp người dân sớm ổn định đời sống Vì vậy chính quyền cần ban hành và triển khai các chính sách sau:

- Chính sách trong ngắn hạn như: trợ cấp, trợ giá, theo từng sản phẩm, theo nhóm hộ hoặc theo các diễn biến của điều kiện tự nhiên, giảm thuế, kiểm soát giá cả, cung cấp tín dụng với nhiều hình thức và mức lãi suất đa dạng cho phát triển kinh tế hộ, song song với việc phát triển thị trường vốn

- Chính sách mang tính dài hạn như chính sách đầu tư vào vốn con người thông qua giáo dục, đào tạo, trợ giúp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất

và tạo điều kiện tìm kiếm việc làm phi nông nghiệp, đầu tư vào cơ sở hạ tầng để tạo điều kiện tiếp cận thị trường, cung cấp thông tin và tạo việc làm nông thôn

Trang 37

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Khung phân tích sinh kế bền vững DFID được vận dụng để phân tích năm loại vốn sinh kế mà con người đang sử dụng Đánh giá các nhân tố thuận lợi và cản trở làm ảnh hưởng đến nguồn thu nhập, sự chuyển đổi nghề nghiệp của người dân

để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm giúp hộ gia đình được cải thiện sinh kế Khung sinh kế được áp dụng phân tích các phần 4.1 Các nguồn vốn sinh kế của người dân, 4.3 Thu nhập của ngư dân, 4.4 Các chính sách của chính quyền nhằm hỗ trợ ổn định đời sống, chuyển đổi nghề nghiệp và nâng cao mức sống cho người dân của Chương 4 của Đề tài nhằm đánh giá diễn biến kết quả sinh kế của hộ gia đình so với thời điểm trước tái định cư

Khung tái định cư ADB được vận dụng trong đề tài nhằm xác định các thiếu soát mà chính sách TĐC của chính quyền đang triển khai để từ đó bổ sung những khiếm khiết để quy trình TĐC được chuẩn mực với mong muốn người bị ảnh hưởng

sẽ được lợi nhiều hơn Khung tái định cư ADB được áp dụng vào phần 5.2 Giải pháp, 5.3 Đề xuất của chương 5 nhằm giúp cho chính quyền đưa ra các giải pháp

và kiến nghị được tốt hơn

3.1 Khung phân tích sinh kế các hộ ngư dân sau khi Nhà nước thu hồi đất ở

để xây dựng dự án Đường Xuân Diệu:

Dựa trên khung phân tích sinh kế bền vững DFID (1999), để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sinh kế ngư dân gặp phải để đề xuất các giải pháp, chính sách xây dựng các chiến lược hiệu quả nhằm kết quả sinh kế của ngư dân được tốt hơn so với trước khi tái định cư

3.2 Thông tin dữ liệu nghiên cứu:

3.2.1 Thông tin thứ cấp và phương pháp thu thập:

Thông tin thứ cấp là những thông tin có sẵn được thu thập từ các nguồn sách báo, trang mạng, báo cáo liên quan đến công tác bồi thường tái định cư thực hiện dự

Trang 38

Thu thập thông tin từ những công trình nghiên cứu đã được công bố, những báo cáo, tài liệu chuyên ngành để có số liệu về tình hình thu hồi đất, thay đổi sinh

kế, thay đổi việc làm, các tài sản sinh kế của hộ gia đình, các khó khăn và trở ngại trong quá trình tái định cư

3.2.2 Thông tin sơ cấp:

Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua điều tra Dựa trên khung phân tích

có sẵn của đề tài rồi tiến hành khảo sát để tìm hiểu sự thay đổi thu nhập và chuyển đổi nghề nghiệp của người dân thông qua bảng thiết kế câu hỏi điều tra Sau đó tiến hành phân tích sinh kế của người dân trước và sau tái định cư

Nội dung điều tra:

Thông tin về chủ hộ: tên chủ hộ, địa chỉ, số nhân khẩu, lao động, diện tích đất nuôi trồng thủy sản, vốn và tài sản của hộ

Điều tra xoay quanh năm loại vốn mà ngư dân đang tiếp cận như:

Vốn tài chính:

Đa số ngư dân dọc biển đường Xuân Diệu không có nguồn gốc là người bản địa, họ có nguồn gốc từ các huyện: Phù Mỹ, Hoài Nhơn di cư vào thành phố Quy Nhơn xây dựng nhà trạm trên biển để tiện lợi cho công việc đánh bắt, giữ gìn tài sản

và buôn bán

Đa phần ngư dân không có tiềm lực tài chính để mua đất xây nhà nên giải pháp ngư dân chọn lựa là lấn chiếm đất công làm nơi sinh hoạt cho cả gia đình có nhiều nhân khẩu nên vấn đề tài chính của ngư dân rất ít và hầu như không có Họ chỉ giữ một ít tiền phòng thân để phục vụ cho việc mua nhiên liệu, chi sinh hoạt, đầu tư ăn học cho con em…

Các hộ gia đình có điều kiện khá giả như: Chủ thuyền đánh bắt xa bờ, cán bộ công viên chức Nhà nước, chủ cơ sở sản xuất, chủ thu mua hải sản đều có mức thu nhập khá nên ngoài việc chi sinh hoạt ra thì họ còn tiết kiệm dưới hình thức tiền mặt tại nhà, tiền gửi ngân hàng, dự trữ vàng…

Vốn vật chất:

Trang 39

Trước tái định cư: Theo tìm hiểu của UBND phường Trần Phú và phường Hải Cảng nơi tập trung ngư dân đang sinh sống thì có trên 80% ngư dân lấn chiếm đất công cộng để xây nhà trái phép nằm san sát trên trục đường biển nên họ không được công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp, vật chất chính của họ là tài sản sinh

kế (thuyền, công cụ đánh bắt, phương tiện đi lại và đồ dùng phục vụ nhu cầu sinh hoạt)

Sau tái định cư: Được chính quyền Nhà nước quan tâm bố trí cho mỗi hộ gia đình thuộc diện giải tỏa một căn nhà tái định cư với diện tích gần 40m2 là tài sản vật chất lớn nhất mà nhiều hộ dân ở đây hằng mong ước Chính sách đền bù của Nhà nước đã tạo điều kiện cho ngư dân được quyền sở hữu căn nhà do chính họ đứng tên

để an cư lạc nghiệp, dùng tài sản đảm bảo này để thế chấp các tổ chức tín dụng trong việc vay tiền để phát triển sản xuất, đầu tư học hành cho con cái

Cơ sở hạ tầng sau tái định cư được khang trang, sạch đẹp hơn Hệ thống giao thông thông thoáng, các dịch vụ y tế, giáo dục, đi lại của ngư dân được thuận tiện khi khu tái định cư được bố trí gần bệnh viện, trạm y tế, trường học, bến xe liên tỉnh, chợ, siêu thị

Vốn con người:

Nguồn vốn lớn nhất mà ngư dân có được là vốn con người, họ sử dụng sức khỏe của họ để thực hiện các công việc liên quan đến lao động phổ thông như: đánh bắt, đi bạn, mua bán, công nhân… để gia tăng thu nhập nhằm cải thiện sinh kế

Do trình độ học vấn hạn chế nên các công việc được các ngư dân chọn lựa điều là công việc giản đơn không cần đòi hỏi phải bỏ nhiều chất xám Do tính chất đặc thù công việc nên mức thu nhập mà họ nhận được rất khiêm tốn so với các ngành nghề đòi hỏi phải có trình độ, kỹ năng nghề nghiệp Do vậy ngư dân không

có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp

Vốn xã hội:

Do đặc thù công việc của ngư dân phải làm việc trên biển dài ngày (chủ thuyền và người đi bạn) nên họ ít có thời gian cho việc tạo mối quan hệ với tầng lớp

Trang 40

bên ngoài để tiếp thu những đổi thay của xã hội đang diễn ra từng ngày, mối quan

hệ chính của họ là cộng đồng khu dân cư mà họ đang sinh sống

Phương pháp điều tra: Phỏng vấn trực tiếp chủ hộ dựa trên phiếu điều tra đã được chuẩn bị sẵn, các câu hỏi xoay quanh chủ đề kinh tế hộ, thu nhập và các chính sách liên quan

3.2.3 Phương pháp chuyên gia:

Phỏng vấn trực tiếp để thu thập ý kiến từ các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (phòng Tài nguyên môi trường thành phố, Ban QLDA ĐT&XD Quy Nhơn); các chương trình, chính sách

hỗ trợ ngư dân bám biển (phòng Kinh tế); những người nắm giữ chức vụ trong khu vực (khu vực trưởng) để tìm hiểu tổng quan tình hình sinh kế của ngư dân, những khó khăn và trở ngại mà họ gặp phải sau khi đến vị trí tái định cư mới

Thông qua số liệu thu thập được từ các chuyên gia để tìm ra các giải pháp, chính sách thích hợp nhằm cải thiện thu nhập ngư dân được tốt hơn

3.3 Chọn mẫu nghiên cứu:

Tổng số hộ dân tại khu tái định cư Xóm Tiêu: 720 hộ

Tổng số hộ cần điều tra, khảo sát: 25 hộ gia đình, chia theo 4 nhóm hộ:

- Nhóm 1: Các hộ gia đình có thu nhập khá giả từ hoạt động đánh bắt xa bờ

và chủ thu mua hải sản

- Nhóm 2: Các hộ gia đình có chồng đi bạn, hoạt động đánh bắt gần bờ và

vợ tham gia mua bán hoặc nội trợ

- Nhóm 3: Các hộ gia đình có vợ chồng làm việc ở cơ quan Nhà nước và các tổ chức tư nhân

- Nhóm 4: Các hộ gia đình thuộc diện lao động phổ thông

Chọn bốn nhóm hộ trên để xem xét bối cảnh dễ gây tổn thương đối với hộ, tình trạng và sự dịch chuyển các nguồn lực sinh kế, sự thay đổi chiến lược và mô hình sinh kế của hộ, kết quả sinh kế của từng nhóm hộ, những khó khăn về sinh kế của hộ ngư dân sau khi bị thu hồi đất

Ngày đăng: 24/02/2023, 21:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm