Báo cáo thực tập: Phân tích tình hình thực hiện Lợi nhận tại Công ty xuất nhập khẩu với Lào
Trang 1Lời nói đầu
Nhiều nớc trên thế giới đang đổi mới hoặc cải cách nền kinh tế của mình theo mô hình kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc ,nhng cũng còn có
sự khác nhau ở mức độ điều tiết.Sự khác nhau đó do chế độ chính trị,kinh tế xã hội và đặc diểm mỗi nớc quy định,
Nền kinh tế nớc ta đang đợc xây dựng theo mô hình kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa.Đó là một mô hình kinh
tế tối u ở Việt Nam hiện nay vì nó đảm bảo cho dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng văn minh,sự bền vững của môi trờng sinh thái và an ninh quốc gia,bớc vào giai đoạn mới,giai đoạn phát triển kinh tế thị trờng theo hớng công nghiệp hoá,hiện đại hoá với những yêu cầu mới thì vấn đề Lợi nhuận không chỉ là mối quan tâm của các nhà quản lý mà còn là mối quan tâm của doanh nghiệp,của các nhà đầu t,các nhà đầu t tín dụng
Phân tich lợi nhuận không chỉ là công cụ quản lý vĩ mô của nhà nớc để
đánh giá tinh hình kinh tế của đất nớc,của từng nghành,từng địa phơng mà trên cơ sở đó xác định đợc nhu cầu vốn của xã hội.Đối với các doanh nghiệp các nhà đầu t nói chung thì việc đánh giá phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,phân tích và dự đoán tinh hình lợi nhuận của doanh nghiệp giúp họ
đa ra những phơng hớng,những quyế định đúng đắn về hoạt động kinh doanh
là vấn đề sống còn đối với mỗi donh nghiệp
Đối với công ty XNK với Lào nói riêng thì việc phân tích và quản lý lợi
Trang 2lý và sử dụng vốn có hiệu quả
Với tầm quan trọng nh vậy nên em chọn đề tài “Phân tích và quản lý lợi
nhuận”
Nội dung Báo Cáo gồm ba phần:
ChơngI : Khái quát đặc điểm và tình hình hoạt động của công ty XNK với Lào
Chơng II:Phân tích tình hình thực hiện Lợi nhận tại công tyXNK với Lào
Kết luận:
Trong suốt quá trình thực tập tại công ty và ở trờng do trình độ và thời gian có hạn nên đề tài của Em không thể tránh khỏi những sai sót.Kính mong sự giúp
đỡ của thầy cô và các bạn để đề tài của Em đợc hoàn thiện tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo hớng dẫn và các cô bác trong công ty đã giúp đỡ Em hoàn thành đề tài này
Trang 3Chơng I: Khái quát đặc điểm và tình hình hoạt động của công ty XNK với Lào
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
1-1/ Công ty Xuất nhập khẩu với Lào – VILEXIM là công ty trực thuộc Bộ Thơng Mại,đợc thành lập từ năm 1967 với cái tên ban đầu là Công ty xuất nhập khẩu Biên Giới
Trong 9 năm đầu tiên (từ 1967 đền 1976) công ty đợc giao nhiệm vụ tiếp nhận hàng hoá viện trợ của các nớc XHCN,vận chuyển quá cảnh một phần hàng hoá đó cho Lào và Campuchia
Năm 1976 công ty đổi tên thành Tổng công ty Xuất nhập khẩu Việt Nam có nhiệm vụ tiếp nhận hàng hoá viện trợ của các nớc XHCN,vừa thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu theo chỉ tiêu ,kế hoạch của nhà nớc
Tháng 2 năm 1987,sau khi tách khỏi Tổng công ty xuất nhập khẩu Việt Nam .Công ty chính thức lấy tên là Công ty xuất nhập khẩu với Lào (VILEXIM) chuyên làm nhiệm vụ xuất nhập khẩu với Lào
Thực hiên gnhị định số 388(HĐBT) của hội đồng bộ trởng (nay là chính phủ) ngày 9/11/1990 và thông báo số 70 ngày 16/3/1993 của thủ tớng chính phủ về việc sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nớc,Bộ thơng mại đã ra quyết
định số 332TM/TCCB ngày 31/3/1993 thành lập doanh nghiệp Nhà nớc – Công ty xuất nhập khẩu với Lào(VILEXIM)
Từ năm 1993 đến nay để bắt kịp với cơ chế thị tờng và sự biến đổi mạnh
mẽ của đất nớc,Công ty không chỉ thực hiện kinh doanh Xuất nhập khẩu với Lào mà còn mở rộng thị trờng ra cả các nớc khác trong khu vự và trên thế giới
Trang 415.905.000 106%
6.570.000
21.300.000 133%
6.461.000
19.300.000 107%
10.546.000
25.300.000 126% 11.888.000
102 92.41%
207.4 148%
188.5 107%
255 130%
12.800 63%
150
25.200 113%
230
37.300 170%
310
30.500 152% 250
524 4.76
585 4.87
598 4.98
606 5.05
- Từ năm 1997 do Hải quan nhiều lần cơng chế đòi truy thu một cách vô
lý gần 1,7 tỷ đồng tiền thuế ken,đã ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty nên kết quả đạt đợc hơi thấp, các năm còn lại kim ngạch trung bình đạt 20trUSD/năm,doanh số xấp xỉ 200 tỷ,nộp ngân sách từ
19 đến 37 tỷ/năm và đặc biệt năm nào công ty cũng co lãi.,đời sống của cán bộ CNV không ngng đợc cải thiện
- Về công tác Xuất khẩu của công tythờng xuyên đợc coi trọng,kim ngạch khá ,riêng năm 199 kim ngạch đã vợt kim ngạch kim ngạch xuất khẩu(xuất siêu),năm 2000 cũng vợt trên mức 10 tr USD,tăng hơn năm
1999 vợt kế hoạch 108%
Trang 5Qua đó có thể thấy rằng công ty xuất nhập khẩu với Lào Đã trởng thành trên con đờng đầy thác ghềnh của cơ chế thị trờng
2 Nhiệm vụ kinh doanh nghành hàng và thị trờng kinh doanh
2.1/ Nghành hàng và thị trờng kinh doanh:
Công ty VILEXIM với hoạt động chính là kinh doanh xuất nhập khẩu ngoài ra Công ty còn kinh doanh các dịch vụ quá cảnh,tạm nhập tái xuất,gia công chế biến hàng xuất khẩu,mua bán nội địa ,nhận nợ và trả nợ nớc ngoài theo chỉ tiêu kế hoạch phân bổ của nhà nớc,liên doanh sản xuất thép với Lào,xuất khẩu có thời hạn lao động và chuyên gia sang các nớc
Công ty kinh doanh các mặt hang chủ yếu sau:
-Về xuất khẩu:Chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng nông sản (gạo,lạc,vừng,đậu các loại,thực phẩm chế biến ) lâm sản(càfê,hạt điều,chè) máy móc nông nghiệp,hàng mỹ nghệ,gốm sứ,mây tre đan,nón lá
-Về nhập khẩu:Công ty thờng nhập khẩu các loại vật t,nguyên liệu phục vụ cho sản xuất trong nớc ,các phơng tiện vận tải ,các kim loại màu,các loại máy móc hang hoá tiêu dùng,các loại hoá chất,giấy mực in,đồ điện dân dụng
2.2/ Nhiệm vụ kinh doanh:
Công ty VILEXIM có những chức chức năng,nhiệm vụ vhủ yếu sau
Trang 6+ Sản xuất và gia công các mặt hàng phục vụ việc xuất khẩu
+ Liên doanh,lien kết hợp tác kinh doanh với các tổ chức kinh tế thuộc thành phần kinh tế trong và ngoài nớc
- Các nhiệm vụ chính của công ty là :
+ Xây dựng và tổ chức thực hện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty theo các chế độ hiện hành để thực hiện các chức nămg của công ty
+ Nghiên cứu khả năng sản xuất,nhu cầu thị trờng ở trong và ngoài nớc
để đa ra các biện pháp nhằm thúc đẩy quan hệ kinh tế thuơng mại giữa nớc ta với cac nớc khác trên thế giới
+ Tuân thủ các chính sách chế độ,luật pháp của nhà nớc,trong việc quản
lý kinh tế,tài chính,quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại.Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh doanh và cam kết mà công tyđã ký kết
+ Quản ký và sử dụng có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lợng hang hoá nhằm nâng cao sức cạnh tranh và mở rộng thị trờng tiêu thụ ở trong
và ngoài nớc
Công ty đợc quyền chủ động giao kết ,đàm phán và thực hiện các hợp
đồng mua bán ngoại thơng,hợp đồng kinh tế và các văn bản hợp tác,liên doanh với khách hàng trong và ngoài nớc.Công ty đựoc phép vay vốn,kể cả ngoại tệ ở trong và ngoài nớc phục vụ cho hoạt đông kinh doanh của mình.Mặt khác công ty đợc quyền cử cac cán bộ của mình.Mặt khác công ty đợc quyền cử các cán bộ của mình đi công tác nớc ngoài hoặc mời bên nớc ngoài vào Việt năm
để giao dịch,đàm phán nhằm ký kết hợp đồng hoặc trao đổi các vấn đề thuộc lĩnh vực kinh doanh của Công ty
Có đựoc những quyền hạn trên Công ty VILEXIM dễ dàng hơn trong lĩnh vực thực hiện tốt nhiệm vụ chức năng của mình để đem lại một hiệu quả kinh doanh cao nhất
Trang 73 Tổ chức hệ thống kinh doanh và quản lý của Công ty
3.1/ Cơ cấu tổ chức
Chế độ quản lý của công ty VILEXIM là chế độ tập trung Đứng đầu công ty là Giám đốc (Ông Nguyễn Trờng Sơn) giám đốc công ty do Bộ thơng mại bổ nhiệm và miễn nhiệm Giám đốc công ty là ngời trực tiép lãnh đạo,điều hành các hoạt động của công ty theo ché độ,chính sách nhà nớc,Giám đốc cũng là ngời đại diện cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty ,thay mặt công ty trong các giao dịch với các đơn vị bên ngoài và đại diện cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trớc pháp luật và trớc cơ quan quản lý cấp trên
Trợ lý giúp cho Giám đốc có hai phó Giam đốc Một Phó giám đốc điều hành kinh doanh và phó giám đồc điều hành chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh
Các Phó giám đốc do Giám đốc đề nghị Bộ trởng bộ thơng mại bổ nhiệm, miễn nhiệm.mỗi phó giám đốc sẽ phải chịu trách nhiệm trớc giám đốc
về các công việc đợc giao Khi giám đốc văng mặt thì phó giám đốc thứ nhất – phó giám đốc phụ trách kinh doanh –sẽ thay mặt giám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty
3.2/Nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban trong công ty
* Phòng tổ chức hành chính :Có nhiệm vụ chủ yếu sau
- Xây dựng mô hình tổ chức ,xác định chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty.Xây dựng các nội quy quy chế của công ty
- Lập kế hoạch tuyển dụng ,đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực,các chính sách lao động tiền lơng ,quản lý phân phối quỹ lơng ,tính lơng hàng tháng cho cán bộ ông nhân viên cũng nh các khoản tiền thởng,bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế
Trang 8- Quản lý hồ sơ lý lịch của cán bộ công nhan viên toàn công ty ,giải quyết thủ tục về chế độ tuyển dụng,chấm dứt hợp đồng lao động,bổ nhiệm,miễn nhiệm,khen thởng,kỷ kuật,điều chuyển nội bộ công ty và ngoài công ty
- Tổ chức thực hiện các phong trào thi đua ,công tác khen thởng,quản lý các trụ sở,tài sản,kho tàng của công ty
- Tổ chức công tác văn th,lu trữ ,quản lý con dấu,tiếp khách đến giao dịch,làm việc với công ty và tổ chức bảo vệ hàng ngày
* Phòng kế hoạch tổng hơp: Có các nhiệm vụ sau
- Lập kế hoạch kinh doanh chung cho toàn công ty và phân bổ kế hoạch
đó cho từng phòng kinh doanh cụ thể
- Theo dõi thực hiện kế hoạch,giao dịch đối ngoại và phụ trách các thiêt
bị công nghệ thông tin Fax và Telex
- Tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch ở tất cả các phong nghiệp vụ,tổng kết tình hình thực hiện hàng ngày,tồn kho hàng tuần để lập báo cáo trình lên Giấm đốc về tinh hình kinh doanh của công ty
* Phòng kế toán tài vụ thực hiện nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh – trong quá trình sản xuất ,kinh doanh của công ty một cách đầy đủ kịp thời theo đúng các nguyên tắc,chuẩn mực và phơng pháp kế toán quy định
- Thu thập phân loại,sử lý,tổng hợp số liệu,thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Lập hệ thống báo cáo tài chính và cung cấp thông tin kế toán cho các đối tợng sử dụng có liên quan
- Thực hiện kiểm tra ,giám sát việc chấp hành các chính sách chế độ về quản lý kinh tế,tài chính nói chung và chế độ thể lệ kế toán nói riêng
- Tham gia phân tích các thông tin kế toán để giúp các nhà lãnh đạo công ty đa ra các giải pháp hữu hiệu,các quyết định thích hợp trong việc điều
Trang 9hành,quản lý hoạt động kinh doanh của công ty.Đồng thời đa ra những kiến nghị ,đề xuất góp phần hoàn thiện hệ thông kế toán tài chính
* Khối nghiệp vụ :( 4 Phòng xuất nhập,phòng dịch vụ xuất nhập khẩu,phòng đầu t xuất nhập khẩu) Có các nhiệm vụ sau đây
- Tổ chức các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trong phạm vi giấy phép kinh doanh và quy định của công ty
- Xây dựng các phơng án kinh doanh ,tiến hành các thủ tục kỹ thuật nghiệp vụ kinh doanh hiệu quả theo đuúng pháp nh giao dịch ,ký kết hợp đồng ,tổ chức thực hiện hợp đồng và làm thủ tục khác có liên quan đến mua bán hàng hoá
- Thông qua phòng kế toán tài vụ ,thực hệ thanh toán và thanh lý các hợp đồng mua bán hoặc thực hiện các dịch vụ quá cảnh.Gia công hàng xuất khẩu,nhận nợ và trả nọ theo chỉ tiêu của nhà phân bổ cho công ty
- Tích cực tìm hiểu các cơ hội kinh doanh tham gia hợp tác kinh với các doanh nghiệp ở trong và ngoài nớc
* Các đơn vị trực thuộc:
Có nhiệm vụ tìm hiểu các bạn hàng thu gom hàng hoá ,thực hện các thơng
vụ xuất nhập khẩu do công ty giao cho.Ngoài ra còn đại diện cho công ty giải quyết các vấn đề khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty nh: Nghiện cứu thị trờng, thanh toán nợ
Chơng II:Phân tích tình hình thực hiện
lợi nhuận tại công ty xuất
nhập khẩu với lào
Trang 101.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Xuất nhập với Lào
Trong mô hình kinh tế thị trờng ngày nay,một nền kinh tế nhiều thành phần đa dạng các loại hình doanh nghiệp với quy luật cạnh tranh lành mạnh Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp đó phải đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả tức là lợi nhuận cao.Bởi vì Lợi nhuận là yếu tố quan trọng nó bù đắp chi phí sản xuất và giúp doanh nghiệp mở rông thị trờng sản xuất kinh doanh
Đối với công ty Xuất nhập khẩu với Lào năm 2002 là một năm đầy khó khăn và nhiều thử thách đối vơí cán bộ công nhân viên trong công ty.Tuy vậy nhng công ty vẫn đứng vững và xứng đáng là một doanh nghiệp nhà nớc đầu nghành điều này đợc thể hiện qua lợi nhuận của 4 năm gần đây
Trong 2 năm 1999 và 2000 lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên đáng
kể do nỗ lực phấn đấu của toàn cán bộ công nhân viên trong công ty.Nhng năm 2001 thì lợi nhuận của doanh nghiệp bị giảm sút để hiểu rõ hơn ta xem qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh donh qua 2 năm
Biểu số 01:Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: đồng
Trang 11Qua bảng trên ta thấy tổng giá trị năm 2002 là 353,584,694,903đồng
tăng hơn so với năm 2001 là 79,268,839,942đồng với tỷ lệ tăng là 29% điều
này nói lên đợc sự cố gắng phấn đấu của công ty
Trong khi đó hàng xuất khẩu năm 2001 là 122,043,124,542 đồng đến
năm 2002 chỉ còn 111,822,424,959 đồng giảm 10,220,699,583 đồng với tỷ lệ
giảm 8,4% chứng tỏ hàng nội địa có phần kém đi so với năm trớc đó Ngợc lại
hàng nhập khẩu lại tăng 90,712,609,734 đồng với tỷ lệ tăng61% do thuế hàng
nhập khẩu tăng nên phần nộp ngân sách của công ty tăng lên đáng kể là
Đại diện tại Viên Chăn-Lào
Trang 12Lợi nhuận của công ty năm 2001 là 121,523,236 đến năm 2002 thì lợi nhuận tăng lên 339,960,004 đồng với tỷ lệ tăng 27,97%.Điều này có nghĩa là công ty đã làm ăn có lãi từ đó nâng cao đợc mức sống của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty cụ thể thu nhập bình quân đầu ngời năm 2002 là
ta cũng không thể phủ nhận những thành tựu mà công ty đã đạt đợc trong năm qua,để đi vào xem xét một cách chi tiết năm 2002 công ty đã cố gắng nh thế nào,đã thực hiện những biện pháp gì và tại sao Lợi nhuận tăng chúng ta phải đi xem xét một cách khoa học và cụ thể về tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty năm 2002
Trang 132 Phân tích tình hình thực hện Lợi nhuận của công ty Xuất nhập khẩu với
Làò:
Qua biểu số 02 cho ta thấy Tổng doanh thu năm 2002 là 353,534,694,903 đồng tăng hơn so với năm 2001 là 79,269,109 đồng với tỷ lệ tăng 29% trong khi đó lợi nhuân gộp giảm 253,777,338 đồng hay 1,7% điều này là do tăng giá vốn hàng bán.Nếu nh giá vốn hàng bán của năm 2001 là 259,295,031,153 thì đén năm 2002 đã tăng lên 79,528,672,066 đồng hay +31%
Ta có :
Tổng lợi nhuận trớc thuế =Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận từ hoạt động tài chính + Lợi nhuận hoạt động bất thờng
Trang 14Biểu số 02:Bảng phân tích chung tình hình thực hiện Lợi nhuận
Đơn vị tính:đồng
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm2002 So sánh2002/2001
Chênh lệch(+ -) Tỷ lệ(%) 1.Tổng doanh thu 274,315,854,961 353,584,694,903 +79,269,109,942 +29%
2.các khoản giảm trừ 6,054,786 -6,054,786 0%
3.Doanh thu thuần 274,309,800,175 353,584,694,903 +79,274,894,728 +28,89% 4.Giá vốn hàng bán 259,295,031,153 338,823,703,219 +79,528,672,066 +31% 5.Lợi nhuận gộp 15,014,769,022 14,760,991,684 -253,777,338 -1,7% 6.Chi phí bán hàng 12,625,180,511 10,703,257,249 -1,921,923,262 -15,22% 7.Chi phí QLDN 1,278,031,678 2,238,404,839 +960,373,161 +75,14% 8.Lợi nhuận thuần từ
17.Lợi nhuận sau thuế 121,523,236 461,483,240 +339,960,004 +279,74%
Tổng lợi nhuận trớc thuế năm 2002 tăng hơn so với năm 2001 là 499,941,182
đồng hay 279,74% Tiếp theo ta cần đi sâu xen xét tình hình biến động của các khoản mục trong báo cáo kết quả kinh donh để từ đó biêt đợc nguyên nhân
ảnh hởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá.Cụ thể:
Trang 15- Các khoản giảm trừ
-Giá vốn hàng bán -
Chi phí bán hàng
-Chi phí quản ký doanh nghiệp
* Lợi nhuận tiêu thụ năm 2002 là 681,213,065 đồng giảm so với năm 2001 là 430,343,768 đồng với tỷ lệ giảm 38,71%
Điều đó là do ảnh hởng của cac nhân tố sau:
+Do tổng doanh thu bán hàng thay đổi Trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi ,doanh thu bán hàng có quan hệ cùng chiều với lợi nhuận:Doanh thu tăng thì lợi nhuận tăng và ngợc lại
Tổng doanh thu hàng hoá XNK năm 2002 tăng so với năm 2001 là:
353,534,694,903 – 274,315,854,961 = +79,269,109,942 (đồng)
Do vậy đã làm cho lợi nhuận tăng thêm +79,269,109,942 (đồng)
+Do các khoản giảm trừ thay đổi.Giảm giá hàng bán là một biên pháp kích thích ngời mua rất hiệu quả nhng điều này chỉ thích hợp với một nhà quản lý biết sử dụng công cụ quản sao cho vừa đảm bảo bán đợc hàng vừa có lãi
năm 2002 giảm giá hàng bán của công tykhông thực hiện đièu này làm cho lợi nhuận của công ty tăng
+Do giá vốn hàng bán thay đổi :Giá vốn hàng bán là một nhân tố rất quan trọng nó ảnh hởng trực tiêp đến lợi nhuận trong diều kiẹe các nhântố khác không thay đổi.Nếu doanh nghiệp tiết kiệm đợc chi phí sản xuất,chi phí thu mua hàng hoá thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng
Giá vốn hàng bán của năm 2002 tăng so với năm 2001 là :
338,823,703,219 – 259,295,031,153 = +79,258,672,066 đồng với tỷ lệ tăng +31% do đó làm cho lợi nhuận giảm đi một lợng là -79,258,672,066 đồng