1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất năm 2007 - công ty cổ phần kinh đô

44 269 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất năm 2007 - Công ty Cổ phần Kinh Đô
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán, Tài chính, Kế toán kiểm toán
Thể loại Báo cáo tài chính
Năm xuất bản 2007
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 340,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊHội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Kinh Đô “KDC” trình bày báo cáo này và các báo cáo tài chính hợpnhất của KDC và công ty con cho năm kết thúc vào ngày 31 th

Trang 1

Các Báo cáo Tài chính hợp nhất đã được kiểm toán

ngày 31 tháng 12 năm 2007

và Báo cáo của Hội đồng Quản trị

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

Trang 3

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Kinh Đô (“KDC”) trình bày báo cáo này và các báo cáo tài chính hợpnhất của KDC và công ty con cho năm kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2007

CÔNG TY

Công ty bao gồm KDCâ và các công ty con và công ty liên kết như sau:

KDC là một công ty cổ phần được thành lập tại Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số

4103001184 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 6 tháng 9 năm 2002 và theo cácGiấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh sau đây:

KDC được niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy phép số39/UBCK-GPNY ngày 18 tháng 11 năm 2005 do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp

Hoạt động chính của KDC là chế biến nông sản thực phẩm; sản xuất kẹo, nước tinh khiết và nước ép tráicây; mua bán nông sản thực phẩm, công nghệ phẩm và vải sợi

Trụ sở chính và các nhà máy của KDC tọa lạc tại 6/134 Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước, Quận ThủĐức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

KDC có một công ty con là công ty Cổ phần Kinh Đô Bình Dương (“KDBD”) trong đó Công ty chiếm 80%quyền sở hữu KDBD có trụ sở chính tại Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, Huyện Thuận An, TỉnhBình Dương, Việt Nam được thành lập theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 4603000129 do SởKế hoạch và Đầu tư của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương cấp ngày 13 tháng 10 năm 2004

Hoạt động chính của KDBD là chế biến nông sản thực phẩm; sản xuất kẹo, nước tinh khiết và nước ép tráicây; mua bán nông sản thực phẩm, công nghệ phẩm và vải sợi

KDC có một công ty liên kết là Công ty Cổ phần Ki Do (“Kido”) trong đó KDC chiếm 28.33% quyền sởhữu Kido có trụ sở chính tại Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, Ấp Cây Sộp, Xã Tân An Hội, Huyện CủChi, Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 4103001557

do Sở Kế hoạch và Đầu tư của Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14 tháng 4 năm 2003.Hoạt động chính của Kido là sản xuất và kinh doanh các loại thực phẩm và đồ uống như kem, sữa và các

Trang 4

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (tiếp theo)

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CỔ TỨC

Lợi nhuận thuần hợp nhất sau thuế cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Công ty là224.127.403 ngàn đồng Việt Nam (năm 2006: lợi nhuận thuần hợp nhất sau thuế của Công ty là170.666.121 ngàn đồng Việt Nam)

Trong năm 2007, Công ty đã trả cổ tức lần cuối cho năm 2006 với giá trị là 26.998.686 ngàn đồng ViệtNam và trả cổ tức tạm thời cho năm 2007 với giá trị là 32.397.848 ngàn đồng Việt nam Công ty cũng đãtrích các quỹ từ lợi nhuận để lại là 46.032.000 ngàn đồng Việt Nam Lợi nhuận chưa phân phối tại thờiđiểm 31 tháng 12 năm 2007 là 181.797.606 ngàn đồng Việt Nam

CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC KỲ KẾ TOÁN NĂM

Theo thỏa thuận mua bán đạt được vào ngày 17 tháng 12 năm 2007 giữa Công ty và một số cổ đông củaCông ty Cổ phần Bánh kẹo Vinabico (Vinabico), Công ty đã chính thức nắm giữ 13,33% quyền sở hữuVinabico (hay 1.200.000 cổ phiếu) vào ngày 24 tháng 1 năm 2008

Không có sự kiện trọng yếu nào khác phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm yêu cầu phải được điềuchỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Các thành viên Hội đồng Quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:

KIỂM TOÁN VIÊN

Công ty kiểm toán Ernst & Young bày tỏ nguyện vọng được tiếp tục làm công tác kiểm toán cho Công ty

CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐI VỚI CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Hội đồng Quản trị chịu trách nhiệm đảm bảo các báo cáo tài chính hợp nhất cho từng năm tài chính phảnánh trung thực và hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệcủa Công ty trong năm Trong quá trình lập các báo cáo tài chính hợp nhất này, Hội đồng Quản trị cầnphải:

 lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

 thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

 nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu

so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong các báo cáo tài chính hợp nhất; và

 lập các báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thểcho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động

Trang 5

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (tiếp theo)

CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)

Hội đồng Quản trị cam kết rằng Công ty đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập các báo cáo tàichính hợp nhất

Hội đồng Quản trị chịu trách nhiệm đảm bảo việc các sổ sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phản ánhtình hình tài chính của Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng cácsổ sách kế toán tuân thủ với hệ thống kế toán đã được đăng ký Hội đồng Quản trị cũng chịu trách nhiệmvề việc quản lý các tài sản của Công ty và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn vàphát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác

PHÊ DUYỆT CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Chúng tôi phê duyệt các báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo Các báo cáo này phản ánh trung thực vàhợp lý tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2007, kết quả hoạt động kinh doanh vàtình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm kết thúc cùng ngày phù hợp với Chuẩn mực Kế toán và Hệ thống Kếtoán Việt Nam và tuân thủ các quy định có liên quan

Thay mặt Hội đồng Quản trị:

Trần Kim Thành

Chủ tịch

Ngày 25 tháng 3 năm 2008

Trang 6

BÁO CÁO KIỂM TOÁNcác báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Kinh Đô vào ngày 31 tháng 12 năm 2007 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

Kính gửi: Các cổ đông của Công ty Cổ phần Kinh Đô

Chúng tôi đã kiểm toán bảng cân đối kế toán hợp nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Công ty Cổphần Kinh Đô và công ty con (“Công ty”), báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưuchuyển tiền tệ hợp nhất có liên quan (“các báo cáo tài chính”) cho năm kết thúc cùng ngày và thuyết minhbáo cáo tài chính hợp nhất kèm theo (“các báo cáo tài chính hợp nhất”) được trình bày từ trang 6 đến trang

42 Các báo cáo tài chính hợp nhất này thuộc trách nhiệm của Hội đồng Quản trị của Công ty Tráchnhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo tài chính hợp nhất này dựa trên việc kiểm toán củachúng tôi

Cơ sở ý kiến kiểm toán

Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các quy định của các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và Quốc tếđược áp dụng tại Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện việckiểm toán để đạt được mức tin cậy hợp lý về việc các báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọngyếu Việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra, theo phương pháp chọn mẫu, các bằng chứng về số liệu vàcác thuyết minh trên các báo cáo tài chính hợp nhất Việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá cácnguyên tắc kế toán đã được áp dụng và các ước tính quan trọng của Hội đồng Quản trị cũng như đánh giáviệc trình bày tổng thể các báo cáo tài chính hợp nhất Chúng tôi tin tưởng rằng công việc kiểm toán củachúng tôi cung cấp cơ sở hợp lý cho ý kiến kiểm toán

Ý kiến kiểm toán

Chúng tôi đề cập đến Thuyết minh số 9 – Tài sản cố định vô hình

Tổng tài sản của Công ty vào các thời điểm 31 tháng 12 năm 2007 và 31 tháng 12 năm 2006 bao gồm mộtkhoản tài sản cố định vô hình trị giá 50.000.000 ngàn đồng Việt Nam phản ánh giá trị của thương hiệu

“Kinh Đô” mà Công ty Xây dựng và Chế biến Thực phẩm Kinh Đô (TNHH) góp vốn vào Công ty Đồngthời, Công ty cũng đã ghi nhận một khoản tương ứng với giá trị tài sản trên vào vốn chủ sở hữu Tuy nhiên,theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 – Tài sản cố định vô hình và Công văn số 12414/BTC-CĐKT doBộ Tài chính ban hành vào ngày 3 tháng 10 năm 2005, thương hiệu được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp,không được ghi nhận là tài sản cố định vô hình vì (1) thương hiệu không phải là nguồn lực có thể xác địnhđược, (2) Không đánh giá được một cách đáng tin cậy và (3) Doanh nghiệp không kiểm soát được

Trang 7

độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định cũng chưa quy định thương hiệu là tài sản cố định vôhình nên cũng chưa có cơ sở hạch toán Vì những lý do trên, trong khi Nhà nước chưa hướng dẫn cơ chế tàichính, các công ty không được phép sử dụng thương hiệu để góp vốn.

Công ty khấu trừ tài sản “Thương hiệu” trong 20 năm Số khấu trừ được tính vào chi phí trong báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007 là 2.500.000ngàn đồng Việt Nam và có ảnh hưởng làm giảm lợi nhuận sau thuế với số tiền tương ứng Tổng số khấu trừlũy kế là 12.916.667 ngàn đồng Việt Nam làm giảm lợi nhuận chưa phân phối với số tiền tương ứng vàongày 31 tháng 12 năm 2007 Tương tự, việc ghi nhận tài sản “Thương hiệu” cũng làm tăng tổng giá trị tàisản với số tiền là 37.083.333 ngàn đồng Việt Nam và tăng vốn chủ sở hữu với số tiền là 50.000.000 ngànđồng Việt Nam vào ngày 31 tháng 12 năm 2007

Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu ở đoạn trên, thì các báo cáo tài chính hợpnhất phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2007, kếtquả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúcngày 31 tháng 12 năm 2007 phù hợp với Chuẩn mực Kế toán và Hệ thống Kế toán Việt Nam và tuân thủcác quy định có liên quan

Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Ngày 25 tháng 3 năm 2008

Trang 8

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

ngày 31 tháng 12 năm 2007

Ngàn VNĐ

Trang 9

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo)

ngày 31 tháng 12 năm 2007

Ngàn VNĐ Mã

Trang 10

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo)

ngày 31 tháng 12 năm 2007

Ngàn VNĐ Mã

319 7 Các khoản phải trả, phải nộp

Trang 11

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo)

ngày 31 tháng 12 năm 2007

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Ngoại tệ các loại

Ngày 25 tháng 3 năm 2008

Trang 12

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT

cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007

Ngàn VNĐ Mã

30 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 206.274.376 155.498.934

50 15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 222.468.661 170.031.207

Phân bổ cho

-18.2 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông

Ngày 25 tháng 3 năm 2008

Trang 13

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT

cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007

Ngàn VNĐ Mã

I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH

Điều chỉnh cho các khoản:

10 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi

20 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (148.741.585) 97.345.180

II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG

ĐẦU TƯ

21 Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định (257.896.873) (25.797.891)

22 Tiền thu do thanh lý, nhượng bán TSCĐ và

25 Tiền chi cho đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (958.713.782) (193.037.477)

26 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 281.268.412 171.782.865

27 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận

30 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (1.202.184.494) (72.476.654)

Trang 14

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (tiếp theo)

cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2006

Ngàn VNĐ Mã

III LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG

TÀI CHÍNH

-32 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu,

mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp

36 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (59.396.534) (66.998.686)

40 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 1.830.538.141 (18.766.343)

60 Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm 50.825.784 44.723.601

61 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái

-70 Tiền và các khoản tương đương tiền cuối

năm

3

530.437.846 50.825.784

Ngày 25 tháng 3 năm 2008

Trang 15

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

vào ngày 31 tháng 12 năm 2007 và cho năm kết thúc cùng ngày

Công ty bao gồm KDCâ và các công ty con và công ty liên kết như sau:

KDC là một công ty cổ phần được thành lập tại Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinhdoanh số 4103001184 do Sở Kế hoạch và Đầu Tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 6 tháng 9năm 2002 và theo các Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh sau đây:

KDC được niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấyphép số 39/UBCK-GPNY ngày 18 tháng 11 năm 2005 do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp.Hoạt động chính của KDC là chế biến nông sản thực phẩm; sản xuất kẹo, nước tinh khiết và nướcép trái cây; mua bán nông sản thực phẩm, công nghệ phẩm và vải sợi

Trụ sở chính và các nhà máy của KDC tọa lạc tại 6/134 Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước,Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

KDC có một công ty con là công ty Cổ phần Kinh Đô Bình Dương (“KDBD”) trong đó KDCchiếm 80% quyền sở hữu KDBD có trụ sở chính tại Khu Công nghiệp Việt Nam – Singapore,huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương được thành lập Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số

4603000129 do Sở Kế hoạch và Đầu tư của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương cấp ngày 13 tháng

Hoạt động chính của Kido là sản xuất và kinh doanh các loại thực phẩm và đồ uống như kem, sữavà các loại sản phẩm làm từ sữa

Trang 16

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2007 và cho năm kết thúc cùng ngày

2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU

Các báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được trình bày theo ngàn đồng Việt Nam (“ngànVNĐ”) phù hợp với Hệ thống Kế toán Việt Nam và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ Tàichính ban hành theo:

 Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩnmực Kế toán Việt Nam (Đợt 1);

 Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩnmực Kế toán Việt Nam (Đợt 2);

 Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩnmực Kế toán Việt Nam (Đợt 3);

 Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mựcKế toán Việt Nam (Đợt 4); và

 Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩnmực Kế toán Việt Nam (Đợt 5)

Bảng cân đối kế toán hợp nhất, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, báo cáo lưuchuyển tiền tệ hợp nhất và thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày kèm theo vàviệc sử dụng các báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin vềcác thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trìnhbày tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc vàthông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam

Công ty thực hiện việc ghi chép sổ sách kế toán bằng đồng Việt nam (VNĐ)

Hình thức sổ kế toán áp dụng

Hình thức sổ kế toán áp dụng được đăng ký của Công ty là Nhật ký Chung

Niên độ kế toán

Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm

Hợp nhất báo cáo tài chính

Các báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Kinh Đô vàcông ty con vào ngày 31 tháng 12 hàng năm Các báo cáo tài chính của công ty con đã được lậpcùng năm báo cáo với Công ty theo các chính sách kế toán thống nhất với các chính sách kế toáncủa Công ty Các bút toán điều chỉnh đã được thực hiện đối với bất kỳ chính sách kế toán nào cóđiểm khác biệt nhằm đảm bảo tính thống nhất giữa công ty con và Công tyï

Tất cả các số dư và các giao dịch nội bộ, kể cả các khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giaodịch nội bộ đã được loại trừ hoàn toàn Các khoản lỗ chưa thực hiện được loại ra trừ trường hợpkhông thể thu hồi chi phí

Lợi ích của cổ đông thiểu số thể hiện phần lợi nhuận hoặc lỗ và tài sản thuần không nắm giữ bởicác cổ đông của Công ty và được trình bày ở mục riêng trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhấtvà bảng cân đối kế toán hợp nhất

Công ty con được hợp nhất kể từ ngày Công ty nắm quyền kiểm soát và sẽ chấm dứt hợp nhất kểtừ ngày Công ty không còn kiểm soát công ty con đó Trong trường hợp Công ty không còn nắmquyền kiểm soát công ty con thì các báo cáo tài chính hợp nhất sẽ bao gồm cả kết quả hoạt độngkinh doanh của giai đoạn thuộc năm báo cáo mà trong giai đoạn đó Công ty vẫn còn nắm quyềnkiểm soát

Trang 17

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2007 và cho năm kết thúc cùng ngày

2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)

Đầu tư vào công ty liên kết

Hoạt động đầu tư vào công ty liên kết do Công ty tiến hành đuợc hạch toán theo phương pháp vốnchủ sở hữu Một công ty liên kết là một pháp nhân trong đó Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưngkhông phải là một công ty con hoặc công ty liên doanh của Công ty

Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận ban đầu theo giágốc Sau đóù, giá trị ghi sổ của khoản đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm tương ứng với phần sởhữu của Công ty đối với tài sản ròng của công ty liên kết Kết quả hoạt động kinh doanh của công

ty liên kết sẽ được phản ánh trên báo cáo lãi lổ của Công ty tương ứng với phần sở hữu của Công

ty trong công ty liên kết Lãi, lỗ từ các giao dịch giữa Công ty với công ty liên kết sẽ được loại trừtương ứng với phần lợi ích trong công ty liên kết

Đầu tư chứng khoán và các khoản đầu tư khác

Các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá mua thực tế trừ đi khoản dự phòng thích hợp Dự phòngđược lập cho việc giảm giá trị của các khoản đầu tư cho phần chênh lệch giá mua thực tế cao hơnthị giá vào thời điểm cuối năm

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu

tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyểnđổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá thành để đưa mỗi sản phẩm đến vị trí vàđiều kiện hiện tại và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá trị thuần có thể thực hiện được là giábán ước tính trừ chi phí bán hàng ước tính và sau khi đã lập dự phòng cho hàng hư hỏng, lỗi thờivà chậm luân chuyển

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho với giá trị đượcxác định như sau:

Nguyên vật liệu, hàng hóa

Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Thành phẩm

- giá vốn thực tế theo phương pháp bình quân giaquyền

- giá vốn nguyên vật liệu và lao động trực tiếp

- giá vốn nguyên vật liệu và lao động trực tiếpcộng chi phí chi phí sản xuất chung có liên quanđược phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bìnhthường

Trang 18

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2007 và cho năm kết thúc cùng ngày

2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)

Các khoản phải thu

Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất theo giá trị ghi sổ các khoảnphải thu từ khách hàng và phải thu khác cùng với dự phòng được lập cho các khoản phải thu khóđòi

Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản không đượckhách hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại ngày kết thúc kỳ kế toánnăm Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệptrên báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất trong năm

Tài sản cố định

Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế

Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưatài sản vào hoạt động như dự kiến Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định đượcvốn hóa và chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ và bất kỳ cáckhoản lãi lỗ nào phát sinh do thanh lý tài sản đều được hạch toán vào kết quả hoạt động kinhdoanh hợp nhất

Thuê tài sản

Công ty xác định một thỏa thuận có phải là thỏa thuận thuê tài sản hay không dựa trên bản chấtcủa thỏa thuận đó và đánh giá liệu việc thực hiện thỏa thuận này phụ thuộc vào việc sử dụng mộttài sản nhất định và thỏa thuận có bao gồm điều khoản về quyền sử dụng tài sản hay không.Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu theo hợp đồng thuê tài sản bên cho thuê chuyểngiao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê Tất cả các thuêtài sản khác được phân loại là thuê hoạt động

Tài sản theo hợp đồng thuê tài chính được vốn hóa trên bảng cân đối kế toán hợp nhất tại thờiđiểm khởi đầu thuê tài sản theo giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc, nếu thấp hơn, theo giá trị hiệntại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu Khoản tiền gốc trong các khoản thanh toán tiền thuêtrong tương lai theo hợp đồng thuê tài chính được hạch toán như khoản nợ phải trả Khoản tiền lãitrong các khoản thanh toán tiền thuê được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhhợp nhất trong kỳ trong suốt thời gian thuê tài sản nhằm phản ánh tỷ lệ lãi suất bình ổn phát sinhtrên số dư còn lại của khoản nợ thuê tài chính phải trả

Tài sản thuê tài chính đã được vốn hóa được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đườngthẳng theo thời gian hữu dụng ước tính và thời hạn thuê tài sản do Công ty sẽ được quyền mua lại

tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê.

Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh hợp nhất trong năm theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn của hợp đồng thuê

Trang 19

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2007 và cho năm kết thúc cùng ngày

2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)

Khấu hao và khấu trừ

Khấu hao và khấu trừ tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được trích theo phươngpháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:

Theo định kỳ, thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cố định và tỷ lệ khấu hao được xem xét lạinhằm đảm bảo rằng phương pháp và thời gian trích khấu hao nhất quán với lợi ích kinh tế dự kiếnsẽ thu được từ việc sử dụng tài sản cố định

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang bao gồm tài sản cố định đang xây dựng và được ghi nhận theogiá gốc Chi phí này bao gồm các chi phí về xây dựng nhà máy, lắp đặt máy móc thiết bị và cácchi phí trực tiếp khác Chi phí xây dựng cơ bản dở dang chỉ được tính khấu hao khi các tài sản nàyhoàn thành và đưa vào sản xuất

Chi phí lãi vay

Chi phí lãi vay được hạch toán như chi phí trong năm khi phát sinh

Các khoản phải trả và chi phí trích trước

Các khoản phải trả và trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đếnhàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn củanhà cung cấp hay chưa

Trích lập trợ cấp mất việc làm

Trợ cấp mất việc làm cho nhân viên được trích lập vào cuối mỗi năm báo cáo cho toàn bộ côngnhân viên đã làm việc tại Công ty được hơn 1 năm với mức trích lập bằng một nửa tháng lươngcho mỗi năm làm việc

Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ

Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ do Công ty sử dụng (VNĐ)được hạch toán theo tỷ giá giao dịch trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng vào ngày phát sinh

Trang 20

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2007 và cho năm kết thúc cùng ngày

2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)

Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ (tiếp theo)

Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ cuối kỳphát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng được phản ánh trên bảng cân đối kế toán ở tài khoảnvốn Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng, toàn bộ chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong giaiđoạn đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệvào ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh được ghi nhận vào tài khoản chi phí chờ phân bổ và đượcphân bổ vào thu nhập hoặc chi phí hoạt động tài chính của các kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo

với thời gian là 5 năm.

Cổ phiếu quỹ

Cổ phiếu quỹ thể hiện số cổ phiếu do Công ty phát hành và được Công ty mua lại được trừ vàovốn chủ sở hữu Công ty không ghi nhận lãi hoặc lỗ liên quan đến việc mua, bán hoặc tái pháthành cổ phiếu quỹ

Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế (trước trích lập quỹ khenthưởng và phúc lợi) phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty mẹ cho số lượngbình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong thời kỳ

Phân chia lợi nhuận

Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các nhà đầu tư sau khi đượcĐại hội đồng Cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty vàcác quy định của pháp luật Việt Nam

Quỹ dự phòng tài chính

Quỹ dự phòng tài chính được trích lập từ nguồn lợi nhuận sau thuế theo đề nghị của Hội đồngQuản trị và được các cổ đông thông qua tại Đại hội Cổ đông Thường niên Việc trích lập Quỹ dựphòng tài chính nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh bình thường của Công ty khi xảy ra các rủi

ro hoặc lỗ trong kinh doanh hoặc là nhằm dự phòng cho các khoản lỗ hoặc thiệt hại ngoài dự kiến

do các nguyên nhân khách quan và các trường hợp bất khả kháng, ví dụ như cháy nổ, bất ổn kinhtế và tài chính của quốc gia hoặc ở một nơi nào khác, v.v

Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế doanh nghiệp theo đề nghị của Hội đồngQuản trị và được các cổ đông thông qua tại Đại hội Cổ đông Thường niên Quỹ này được sử dụngđể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của Công ty

Quỹ khen thưởng và phúc lợi

Quỹ khen thưởng và phúc lợi được trích lập từ nguồn lợi nhuận sau thuế theo đề nghị của Hội đồngQuản trị và được các cổ đông thông qua tại Đại hội Cổ đông Thường niên nhằm mục đích độngviên, khen thưởng dưới hình thức vật chất, nâng cao lợi ích vật chất và tinh thần cho người laođộng

Trang 21

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2007 và cho năm kết thúc cùng ngày

2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)

Ghi nhận doanh thu

Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác địnhđược một cách chắc chắn Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng trướckhi ghi nhận doanh thu:

Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hóa đã đượcchuyển sang người mua

Thuế hiện hành

Tài sản thuế và thuế phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dựkiến phải nộp cho (hoặc được thu hồi từ) cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luậtthuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỳ kế toán năm

Thuế thu nhập hoãn lại

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỳ kếtoán năm giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúngcho mục đích báo cáo tài chính

Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kếtthúc kỳ kế toán năm và phải giảm giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảođảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuếthu nhập hoãn lại được sử dụng Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa ghi nhậntrước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm và được ghi nhận khi chắc chắn cóđủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dựtính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mứcthuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm

Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khiCông ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhậphiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên

Trang 22

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2007 và cho năm kết thúc cùng ngày

3 TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN

Ngàn VNĐ Số cuối năm Số đầu năm

Các bên liên quan (Thuyết minh số 26) 70.569.485 85.204.804

Trong đó:

Các bên liên quan (Thuyết minh số 26) 313.679.776 36.117.502 Tạm ứng cho Ông Đỗ Hoàng Trang

i) Tạm ứng để mua lại quyền sở hữu của Công ty cổ phần bánh kẹo Vinabico (Vinabico):Ngày 17 tháng 12 năm 2007, Công ty ký thỏa thuận với một số cổ đông của Vinabico để nắmgiữ 51,19% quyền sở hữu trong Vinabico (hay 2.551.585 cổ phiếu) với giá 27 ngàn VNĐ mộtcổ phiếu Vinabico là một công ty cổ phần thành lập ở Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăngký kinh doanh số 4103001904 do Sở Kế hoạch và Đầu Tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 3tháng 11 năm 2003, hoạt động chính của Vinabico là sản xuất và mua bán bánh kẹo, nướctinh khiết và nước uống và cho thuê một số địa điểm

Ngày 20 tháng 12 năm 2007, công ty chuyển 10.000.000 ngàn VNĐ tạm ứng cho ông ĐỗHoàng Trang, đại diện được ủy quyền của cổ đông Vinabico Vào ngày 24 tháng 1 năm 2008,Công ty chính thức đạt được 13,33% quyền sở hữu của Vinabico (hay 1.200.000 cổ phiếu)

Ngày đăng: 30/03/2014, 20:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT ngày 31 tháng 12 năm 2007 - báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất năm 2007 - công ty cổ phần kinh đô
ng ày 31 tháng 12 năm 2007 (Trang 8)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo) ngày 31 tháng 12 năm 2007 - báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất năm 2007 - công ty cổ phần kinh đô
ti ếp theo) ngày 31 tháng 12 năm 2007 (Trang 9)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo) ngày 31 tháng 12 năm 2007 - báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất năm 2007 - công ty cổ phần kinh đô
ti ếp theo) ngày 31 tháng 12 năm 2007 (Trang 10)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo) ngày 31 tháng 12 năm 2007 - báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất năm 2007 - công ty cổ phần kinh đô
ti ếp theo) ngày 31 tháng 12 năm 2007 (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w