Trong bối cảnh đó, ngành Khoa học và Công nghệ đã tập trung xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp với mục tiêu đưa khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp cho phát tri
Trang 2KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
2017
Trang 4BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
2017
NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT
Trang 5CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
BAN BIÊN SOẠN
TS Trần Đắc Hiến (Chủ biên) ThS Đào Mạnh Thắng
ThS Vũ Anh Tuấn ThS Trần Thị Thu Hà ThS Võ Thị Thu Hà ThS Nguyễn Thị Phương Dung ThS Nguyễn Lê Hằng
ThS Nguyễn Hồng Hạnh
KS Tào Hương Lan
KS Nguyễn Mạnh Quân ThS Phùng Anh Tiến ThS Trần Thị Hải Yến
Trang 6
Năm 2017 có ý nghĩa bản lề trong việc thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020 Bên cạnh việc đẩy mạnh triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng, Quốc hội và Chính phủ nhằm thực hiện các nhiệm vụ mà Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đã đề ra, các cấp, các ngành, các địa phương đã nhận thức đầy đủ
và quan tâm nhiều hơn đến vai trò của khoa học và công nghệ trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
Trong bối cảnh đó, ngành Khoa học và Công nghệ đã tập trung xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp với mục tiêu đưa khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp cho phát triển các ngành, lĩnh vực với trọng tâm là đẩy mạnh hỗ trợ phát triển các sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là nông nghiệp công nghệ cao, các sản phẩm chủ lực, trọng điểm của quốc gia theo chuỗi giá trị; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng, đổi mới công nghệ; đưa doanh nghiệp trở thành trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia; tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Những kết quả ứng dụng khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội cùng với môi trường kinh doanh thuận lợi và sự phát triển của hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo quốc gia đã góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, cải thiện môi trường sáng tạo Năm 2017, xếp hạng chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII) của Việt Nam đã tăng 12 bậc, từ vị trí 59/128 lên vị trí 47/127 nước và nền kinh tế, dẫn đầu nhóm các quốc gia có thu nhập trung bình thấp Mặc dù còn nhiều khó khăn, nhưng năng lực nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ tiếp tục được tăng cường Nhiều thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại được ứng dụng trong nông nghiệp, y tế, công nghiệp… mang lại những lợi ích thiết thực cho xã hội Tuy nhiên, hoạt động khoa học và công nghệ vẫn đang trong quá
Trang 7trình đổi mới và còn bất cập, hiệu quả chưa cao, chưa trở thành động lực then chốt cho phát triển nhanh và bền vững kinh tế - xã hội
Sách "Khoa học và công nghệ Việt Nam 2017" kế thừa một số nội dung hoạt động khoa học và công nghệ được trình bày trong các cuốn sách xuất bản những năm trước, đ ng thời bổ sung, hoàn chỉnh bức tranh khoa học và công nghệ Việt Nam năm 2017, với hy vọng sẽ
là ngu n tư liệu hữu ích đóng góp cho việc hoạch định chính sách kinh tế - xã hội của Việt Nam trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Bộ và các đơn vị của Bộ Khoa học và Công nghệ đã chỉ đạo, phối hợp và hỗ trợ chúng tôi hoàn thành cuốn sách này
CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
Trang 8CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
CBNC Cán bộ nghiên cứu CGCN Chuyển giao công nghệ CMCN 4.0 Cách mạng công nghiệp lần thứ tư CNC Công nghệ cao
CNTT Công nghệ thông tin CSDL Cơ sở dữ liệu ĐMST Đổi mới sáng tạo KH&CN Khoa học và công nghệ KHXH Khoa học xã hội
KHXH&NV Khoa học xã hội và nhân văn KT-XH Kinh tế - xã hội
NC&PT Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
(Nghiên cứu và phát triển) NLNT Năng lượng nguyên tử NSNN Ngân sách nhà nước PTNTĐ Phòng thí nghiệm trọng điểm QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia SHCN Sở hữu công nghiệp
SHTT Sở hữu trí tuệ SNKH Sự nghiệp khoa học SXTN Sản xuất thử nghiệm TCĐLCL Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng TCVN Tiêu chuẩn quốc gia
Trang 9CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
APEC Asia - Pacific Economic Cooperation
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương ASEAN Association of Southeast Asian Nations
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á FDI Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài GERD Gross Domestic Expenditure on Research and Development
Tổng chi quốc gia cho nghiên cứu và phát triển GII Global Innovation Index
Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu GDP Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm trong nước IAEA International Atomic Energy Agency
Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế NAFOSTED National Foundation for Science
and Technology Development Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia NATIF National Technology Innovation Fund
Quỹ Đổi mới công nghệ Quốc gia OECD Organization for Economic Cooperation and Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế ODA Official Development Assistance Viện trợ phát triển chính thức STEM Science, Technology, Engineering, Mathematics
Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Toán học TFP Total Factor Productivity
Năng suất các nhân tố tổng hợp WTO World Trade Organization
Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 10M ỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 5
Các chữ viết tắt tiếng Việt 7
Các chữ viết tắt tiếng Anh 8
CHƯƠNG 1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 11
u tr n u Đ n v p t tr n o o và ôn n ệ 11
2 ỉ đạo ủ ín p ủ, T ủ t ớn ín p ủ về p át tr ển o ọ và ôn n ệ 14
CHƯƠNG 2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 21
2 Xây dựn văn bản p áp luật 21
2 2 N ên ứu và p át tr ển 26
2 3 T êu uẩn, đo l ờn , ất l ợn 32
2 4 Sở ữu trí tuệ 36
2 5 Năn l ợn n uyên tử, n toàn bứ xạ và ạt n ân 41
2 6 T ị tr ờn o ọ và ôn n ệ 45
2 7 Đán á, t ẩm địn và ám địn ôn n ệ 49
2 8 T ôn t n, t ốn ê o ọ và ôn n ệ 49
2 9 Hộ n ập quố tế về o ọ và ôn n ệ 51
2 0 K o ọ và ôn n ệ đị p n 55
CHƯƠNG 3 NGUỒN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 68
3 Tổ ứ o ọ và ôn n ệ 68
3 2 N ân lự o ọ và ôn n ệ 71
3 3 Đầu t o o ọ và ôn n ệ 78
Trang 113 4 sở ạ tần o o ọ và ôn n ệ 87
3 5 T ôn t n o ọ và ôn n ệ 96
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ 100
4 K o ọ và ôn n ệ p ụ vụ p át tr ển n tế - xã ộ .100
4 2 ôn bố o ọ ủ V ệt N m 138
4 3 Đăn ý sán ế và ả p áp ữu í .143
CHƯƠNG 5 DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO 145
5 Do n n ệp o ọ và ôn n ệ 145
5 2 Hệ s n t á ở n ệp đổ mớ sán tạo 148
5 3 Hoạt độn đổ mớ sán tạo tron do n n ệp 157
CHƯƠNG 6 TIẾP CẬN CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ 168
6 Tr ển á n ệm vụ tạ ỉ t ị số 6/ T-TTg ngày 4/5/2017 169
6 2 Kết quả tr ển một số n ệm vụ ụ t ể 170
CHƯƠNG 7 GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 187
7 G ả t ởn Tạ Qu n Bửu 187
7 2 G ả t ởn ất l ợn Quố .189
7 3 G ả t ởn Sán tạo o ọ ôn n ệ V ệt N m (VIFOTEC) 191
7 4 G ả t ởn Kov l vs 192
Trang 12Chương 1 Định hướng phát triển khoa học và công nghệ
CHƯƠNG 1
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Trong năm 2017, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách tập trung chỉ đạo đổi mới mạnh mẽ mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế với trọng tâm là tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, hoàn thiện hành lang pháp lý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong nước phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực và sức cạnh tranh, thúc đẩy đổi mới sáng tạo Trong đó, khoa học và công nghệ (KH&CN) tiếp t c được khẳng định là động lực then chốt trong phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH)
1.1 Chủ trương ủ Đảng về phát triển khoa học và công nghệ
Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhấn mạnh việc hỗ trợ kinh tế tư nhân đổi mới sáng tạo, hiện đại hóa công nghệ và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động, c thể như sau:
- Khuyến khích, hỗ trợ kinh tế tư nhân đầu tư vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng d ng, chuyển giao công nghệ tiên tiến Hoàn thiện và bảo đảm thực thi hiệu quả pháp luật về sở hữu trí tuệ Phát triển các quỹ hỗ trợ đổi mới sáng tạo và ứng d ng công nghệ Áp
d ng chính sách thuế, hỗ trợ tài chính, tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi phù hợp với hoạt động nghiên cứu, đổi mới, hiện đại hóa công nghệ Kết nối doanh nghiệp, ý tưởng khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo với các nhà đầu tư, quỹ đầu tư
Trang 13KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM 2017
- Ưu tiên phát triển các khu công nghệ cao, các vườn ươm công
nghệ cao và các doanh nghiệp khoa học - công nghệ Đẩy mạnh đầu
tư, phát triển các cơ sở nghiên cứu khoa học - công nghệ, đội ngũ các nhà khoa học Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế trong nghiên cứu phát triển, ứng d ng khoa học, công nghệ; Mua bán, chuyển giao các sản phẩm khoa học, công nghệ mới Đẩy mạnh thương mại hóa các sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ
Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về hoàn thiện thể chế kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã đề ra một số định hướng phát triển KH&CN như sau:
- Đổi mới, phát triển mạnh mẽ và đồng bộ thị trường khoa học -
công nghệ Tăng cường bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ Có
chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, ứng d ng tiến
bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất kinh doanh; Xác định doanh nghiệp là lực lượng quan trọng trong phát triển và ứng d ng khoa học
- công nghệ; Tập trung nâng cao năng lực hấp th công nghệ của doanh nghiệp Hoàn thiện chính sách nhập khẩu công nghệ; Đẩy mạnh đầu
tư nghiên cứu ứng d ng, nâng cao trình độ thiết kế, chế tạo trong nước
- Tiếp t c đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ cơ chế quản lý tài chính,
tổ chức và hoạt động khoa học - công nghệ Nghiên cứu, đổi mới phương thức sử d ng ngân sách nhà nước đầu tư cho khoa học - công nghệ Hoàn thiện quy định về đầu tư mạo hiểm, nâng cao chất lượng hoạt động của các vườn ươm công nghệ và doanh nghiệp công nghệ cao Thực hiện cơ chế hợp tác công - tư trong việc triển khai các dự án đổi mới công nghệ, nghiên cứu và phát triển Tiếp t c phát triển mạnh các khu công nghệ cao Hình thành cơ sở dữ liệu quốc gia về công nghệ, chuyên gia công nghệ Phát triển các dịch v tư vấn, thẩm định,
Trang 14Chương 1 Định hướng phát triển khoa học và công nghệ
Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (CMCN 4.0), đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất lao động, chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp t c đổi mới hệ thống
tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập đặt ra yêu cầu sắp xếp lại hệ thống tổ chức KH&CN công lập, tập trung đầu tư một số tổ chức nghiên cứu khoa học cơ bản và khoa học ứng d ng đạt trình độ khu vực và thế giới Nghị quyết nêu rõ:
- Có chính sách thuận lợi để tổ chức KH&CN công lập được quyền sở hữu và có cơ chế phân chia lợi ích hợp lý đối với kết quả nghiên cứu khoa học sử d ng ngân sách nhà nước, tạo điều kiện và thúc đẩy quá trình thương mại hóa ứng d ng kết quả nghiên cứu
- Phát triển, nâng cao năng lực hệ thống các tổ chức dịch v KH&CN, phát triển mạnh mẽ thị trường KH&CN phù hợp với cuộc CMCN 4.0
- Có cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi để thành lập doanh nghiệp đa sở hữu trong các viện nghiên cứu, trường đại học nhằm thực hiện hoạt động ứng d ng, triển khai, thương mại hóa các kết quả nghiên cứu và cung ứng dịch v sự nghiệp công
- Có chính sách thuận lợi để tổ chức khoa học và công nghệ công lập được quyền sở hữu và có cơ chế phân chia lợi ích hợp lý đối với kết quả nghiên cứu khoa học sử d ng ngân sách nhà nước, tạo điều kiện và thúc đẩy quá trình thương mại hóa ứng d ng kết quả nghiên cứu
- Chuyển một số tổ chức KH&CN hoạt động nghiên cứu ứng
d ng mà sản phẩm khoa học có khả năng thương mại hóa thành doanh nghiệp hoặc chuyển về trực thuộc các tập đoàn kinh tế, tổng công ty
Có cơ chế tăng cường liên kết giữa các tổ chức KH&CN với các trường đại học và doanh nghiệp để gắn kết nghiên cứu khoa học với hoạt động đào tạo và sản xuất kinh doanh
Trang 15KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM 2017
- Nghiên cứu chuyển một số tổ chức KH&CN công lập hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu cơ bản về trực thuộc các trường đại học, học viện để thúc đẩy gắn kết giữa nghiên cứu với đào tạo
1.2 Chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về phát triển khoa học và công nghệ
Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 đã
đặt ra nhiệm v đối với ngành KH&CN như sau:
- Chủ động nghiên cứu về CMCN 4.0, tác động đến phát triển kinh tế nước ta và đề xuất cơ chế, chính sách tận d ng tối đa cơ hội của cuộc CMCN 4.0
- Hoàn thiện hành lang pháp lý để triển khai Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp KH&CN, tổ chức KH&CN công lập thực hiện
cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm Nghiên cứu, chuyển giao, ứng
d ng KH&CN vào sản xuất nông nghiệp, hướng tới nền nông nghiệp sạch, công nghệ cao, thân thiện với môi trường Phát triển mạnh các khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng d ng công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung
- Xây dựng và tổ chức triển khai có hiệu quả các giải pháp để hỗ trợ hình thành và phát triển doanh nghiệp KH&CN, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, các cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp, quỹ hỗ trợ khởi nghiệp,
- Xây dựng Chiến lược sở hữu trí tuệ quốc gia; Nghiên cứu và sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản pháp luật có liên quan để tăng cường bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Trang 16Chương 1 Định hướng phát triển khoa học và công nghệ
quốc gia và phân công nhiệm v cho từng Bộ, ngành, địa phương c thể trong việc thực hiện các giải pháp cải thiện1
Để cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, Nghị quyết đã đặt ra các nhiệm v của ngành KH&CN trong thời gian tới, gồm:
- Chủ trì nghiên cứu, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật theo hướng quản lý trên cơ sở rủi ro của hàng hóa và mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, chuyển mạnh sang hậu kiểm
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ quản lý chuyên ngành rà soát, bãi bỏ hoặc kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi các quy định chứng nhận hợp quy, quản lý chất lượng theo hướng bãi bỏ các thủ t c hành chính không cần thiết, giảm thiểu thời gian xử lý về thủ t c hành chính đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, tăng cường hậu kiểm
- Nghiên cứu, sửa đổi quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết
bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử d ng theo hướng xây dựng tiêu chí nhập khẩu máy móc, thiết bị theo tuổi thiết bị (từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu) của từng lĩnh vực c thể, không áp d ng hạn chế chung “không quá 10 năm” cho tất cả các máy móc, thiết bị
- Hình thành và phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, các trung tâm đổi mới sáng tạo và vườn ươm công nghệ
hướng dẫn các bộ, ngành, UBND cấp tỉnh tìm hiểu phương pháp, cách tính toán và ý nghĩa của các chỉ số ĐMST thông qua việc tổ chức các hội thảo và xây dựng, cung cấp tài liệu hướng dẫn Đồng thời tích cực đôn đốc, kiểm tra việc
thực hiện cải thiện chỉ số ĐMST của các bộ, ngành, UBND cấp tỉnh, thường
xuyên trao đổi thông tin, hướng dẫn về định nghĩa, nguồn thông tin đối với những chỉ số mà các bộ, cơ quan, địa phương được phân công chủ trì hoặc về yêu cầu, nhiệm v mà chủ trì cần thực hiện khi các đơn vị này yêu cầu