ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN VĂN HẢI THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, GIAO RỪNG VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP TẠI HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN HẢI
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, GIAO RỪNG
VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP
TẠI HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN HẢI
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, GIAO RỪNG
VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP
TẠI HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8850103
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN TRUNG HẢI
HUẾ -2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn đã chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Hải
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa học và đề tài nghiên cứu, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ quý báu của quý Thầy, Cô trong Ban Giám hiệu Nhà trường, Khoa Tài nguyên
và Môi trường nông nghiệp, Phòng Đào tạo sau đại học - Trường Đại học Nông Lâm
Huế Xin gửi tới quý Thầy, Cô lòng biết ơn chân thành và tình cảm quý mến nhất Tôi
xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo TS Nguyễn Trung Hải, người hướng dẫn khoa
học, đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình từ việc lựa chọn Đề tài nghiên cứu cho đến
hoàn thiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các tập thể và cá nhân: UBND huyện A Lưới, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Phòng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn huyện A Lưới, UBND xã Hồng Bắc và các tổ chức, cá
nhân liên quan đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành đề tài này
Tôi xin cảm ơn gia đình, những người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã góp ý, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài./
Huế, ngày 25 tháng 6 năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Hải
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
2.1 MỤC TIÊU CHUNG 2
2.2.MỤC TIÊU CỤ THỂ 2
3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 2
3.1 Ý NGHĨA KHOA HỌC 2
3.2.Ý NGHĨA THỰC TIỄN 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1.1 Khái niệm giao đất, phân loại các hình thức giao đất, căn cứ giao đất [11] 4
1.1.2 Khái niệm đất Lâm nghiệp và phân loại đất Lâm nghiệp [12] 5
1.1.3 Vai trò của đất ở và đất lâm nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân 6
1.1.4 Chính sách giao đất lâm nghiệp ở Việt Nam 7
1.1.5 Các chính sách quy định việc giao đất, giao rừng ở Việt Nam qua các thời kì 13 1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 16
1.2.1 Một số chính sách giao đất lâm nghiệp ở nước ta 16
1.2.2 Thực trạng công tác giao đất lâm nghiệp ở nước ta 18
1.2.3 Tình hình giao đất và cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp ở nước ta 20
1.2.4 Những tác động tích cực chính sách của Nhà nước về giao đất lâm nghiệp ở nước ta 22
Trang 61.2.5 Một số tồn tại, hạn chế trong chính sách của Nhà nước về giao đất lâm nghiệp ở
nước ta 24
1.2.6 Nguyên nhân của các tồn tại trong công tác giao đất và cấp giấy CNQSDĐ lâm nghiệp ở nước ta 25
1.2.7.Tình hình sử dụng đất sau khi giao đất lâm nghiệp ở nước ta 26
1.3 MỘT SỐ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 27
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 30
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 30
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 30
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 30
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 31
2.3.2 Phương pháp xử lý, phân tích, tổng hợp số liệu 31
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
3.1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 32
3.1.1 Vị trí địa lý 32
3.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo 33
3.1.3 Khí hậu 34
3.1.4 Thủy văn 34
3.1.5 Các loại tài nguyên thiên nhiên 35
3.1.6 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng 38
3.1.7 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 41
3.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN A LƯỚI 42
3.2.1 Một số nội dung quản lý nhà nước về đất trên địa bàn huyện A Lưới 42
3.2.2 Hiện trạng sử dụng và biến động diện tích đất đai giai đoạn 2014 - 2028 46
3.2.3 Công tác giao đất và cấp giấy CNQSDĐ của huyện 55
3.3 TÌNH HÌNH GIAO ĐẤT, GIAO RỪNG VÀ CẤP GIẤY CNQSDĐ LÂM NGHIỆP TẠI XÃ HỒNG BẮC 58
Trang 73.3.1 Tỷ trọng đất lâm nghiệp trong cơ cấu sử dụng đất chung của xã Hồng Bắc 58
3.3.2 Kết quả điều tra công tác giao đất, giao rừng và cấp giấy CNQSDĐ lâm nghiệp tại xã Hồng Bắc giai đoạn 2014 - 2018 59
3.3.3 Tình hình giao đất đối với một số đất lâm nghiệp tại xã Hồng Bắc giai đoạn 2014 - 2018 62
3.4 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀO ĐẤT LÂM NGHIỆP ĐÃ GIAO ĐỂ SẢN XUẤT CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN 65
3.4.1 Đầu tư cho tư liệu sản xuất 65
3.4.2 Đầu tư cho cây trồng và giống cây trồng 66
3.4.3 Mức độ đầu tư kinh phí sản xuất trên đất lâm nghiệp 67
3.4.4 Nguồn vốn đầu tư 67
3.4.5 Hướng ưu tiên đầu tư 68
3.4.6 Hiệu quả của công tác giao đất, giao rừng đối với đời sống người dân trên địa bàn xã Hồng Bắc 69
3.4.7 Quan điểm của người dân về chính sách giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp, thực hiện các quyền sử dụng đất 71
3.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT VÀ CẤP GCNQSDĐ LÂM NGHIỆP TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 75
3.5.1 Đánh giá chung về tình hình giao đất, giao rừng và cấp giấy CNQSDĐ lâm nghiệp ở xã Hồng Bắc 72
3.5.2 Một số đề xuất cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác giao đất, giao rừng và cấp giấy CNQSDĐ lâm nghiệp Error! Bookmark not defined. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
1 KẾT LUẬN 79
2 KIẾN NGHỊ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 83
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH – HĐH : Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
CNQSDĐ : Chứng nhận quyền sử dụng đất
KT – XH : Kinh tế - xã hội
NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
TN&MT : Tài nguyên và Môi trường TNHH MTV :Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Kết quả giao đất lâm nghiệp theo chủ thể quản lý của nước ta năm 2014 19
Bảng 1.2 Kết quả giao đất và cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp năm 2007 21
Bảng 1.3 So sánh kết quả cấp giấy CNQSDĐ lâm nghiệp qua các năm 22
Bảng 3.1 Diện tích của các nhóm kiểu địa hình ở huyện A Lưới 33
Bảng 3.2 Tình hình giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất huyện A Lưới giai đoạn 2014 -2018 46
Bảng 3.3 Hiện trạng sủ dụng đất tại huyện A Lưới năm 2018 49
Bảng 3.4 Biến động diện tích đất đai giai đoạn 2014 – 2018 trên địa bàn huyện A Lưới 52
Bảng 3.5 Tình hình cấp giấy CNQSDĐ lâm nghiệp huyện A Lưới giai đoạn 2014 - 2018 56
Bảng 3.6 Tình hình nhận giấy CNQSDĐ lâm nghiệp của người dân giai đoạn 2014 - 2018 57
Bảng 3.7 Kết quả giao đất và cấp giấy CNQSDĐ lâm nghiệp giai đoạn 2014 – 2018 trên địa bàn xã Hồng Bắc 60
Bảng 3.8 Kết quả cấp giấy CNQSDĐ lâm nghiệp tại xã Hồng Bắc đối với các đối tượng sử dụng khác nhau giai đoạn 2014 - 2018 61
Bảng 3.9 Kết quả nhận giấy CNQSDĐ Lâm nghiệp tại xã Hồng Bắc giai đoạn 2014 – 2018 61
Bảng 3.10 Kết quả giao đất trồng rừng sản xuất tại xã Hồng Bắc giai đoạn 2014 – 2018 62
Bảng 3.11 Kết quả giao rừng Đặc dụng cho nhóm hộ quản lý 63
Bảng 3.12 Mức độ đầu tư tư liệu sản xuất của các hộ gia đình 66
Bảng 3.13 Mức độ đầu tư kinh phí về trồng rừng sản xuất ở các hộ 67
Bảng 3.14 Nguồn vốn để đầu tư trồng rừng sản xuất ở các hộ 68
Bảng 3.15 Hướng ưu tiên đầu tư ở các hộ điều tra 68
Bảng 3.16 So sánh kinh tế hộ gia đình ở xã trước và sau khi giao đất 69
Bảng 3.17 So sánh tình hình tranh chấp đất đai và sử dụng đất sai mục đích 70
Bảng 3.18 Ý kiến của những hộ sau khi được giao đất lâm nghiệp ở xã Hồng Bắc 72
Trang 10DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí địa lý huyện A Lưới – tỉnh Thừa Thiên Huế 32
Biểu đồ 3.1 Tỷ trọng đất lâm nghiệp so với các nhóm đất khác của xã Hồng Bắc 59
Biểu đồ 3.2 Tỷ trọng các loại đất lâm nghiệp của xã Hồng Bắc 59
Trang 11MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là một tư liệu sản xuất đặc biệt, có
ý nghĩa quyết định trong việc phát triển sản xuất nông lâm nghiệp nói riêng và kinh tế
nông thôn nói chung Đất lâm nghiệp và tài nguyên rừng có một ý nghĩa vô cùng quan
trọng đối với môi trường sinh thái, đời sống kinh tế xã hội Vì vậy, công tác bảo vệ
phát triển rừng là vấn đề có tính chiến lược gắn liền với sự nghiệp phát triển toàn diện
kinh tế xã hội, sẽ không có một nền kinh tế bền vững nếu không quan tâm phát triển
bền vững Nước ta có tài nguyên rừng phong phú đa dạng, có nhiều loại gỗ và lâm sản
có giá trị cao, từ lâu rừng đã gắn bó với cuộc sống của người dân, đặc biệt là đồng bào
dân tộc thiểu số Tuy nhiên, trong những năm qua tài nguyên đất và rừng nước ta đã bị
suy giảm nghiêm trọng, đã gây ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sinh thái, làm cho lũ
lụt, hạn hán, lở đất thường xuyên xảy ra, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài
sản Nguyên nhân chính của tình trạng này là đất và rừng không có chủ thực sự dẫn
đến tình trạng khai thác sử dụng bừa bãi quá mức
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương chính sách nhằm bảo vệ diện tích rừng tự nhiên hiện có và đẩy mạnh các hoạt động
xây dựng, phát triển rừng Trong đó chính sách giao đất, giao rừng cho hộ gia đình, cá
nhân được người dân ở miền núi và trung du đặc biệt quan tâm Theo đó đất lâm
nghiệp được giao đến tay người dân để sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp
luật, đã tạo sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế, xã hội ở địa bàn nông thôn, đồng thời nâng
cao tinh thần trách nhiệm cho từng tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý và bảo vệ
rừng Chúng ta có thể thấy được chính sách giao đất lâm nghiệp có vai trò rất lớn trong
công cuộc bảo vệ và phát triển rừng bền vững, thực sự đã trở thành đòn bẩy để phát
triển kinh tế lâm nghiệp và nông thôn Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa
tương xứng với tiềm năng, lợi thế của địa phương và chưa đồng đều giữa các vùng
như: lao động nông thôn thiếu việc làm, thu nhập thấp và không ổn định Tỷ lệ hộ
nghèo hàng năm có giảm nhưng vẫn chiếm tỷ lệ cao, đặc biệt là các hộ đồng bào dân
tộc thiểu số, một số hộ đã thoát nghèo nhưng không bền vững, nguy cơ tái nghèo là rất
cao Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất trong nông nghiệp
còn hạn chế, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ, phân tán
Trong thời gian qua, chính sách giao đất, giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp đã đi vào cuộc sống, đáp ứng nguyện vọng của nhân
dân, tạo việc làm nâng cao thu nhập cho người dân Tuy nhiên, do những biến động về
kinh tế - xã hội, chính sách giao đất, giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất lâm nghiệp ở một số địa phương chưa phát huy hết hiệu quả và còn một số tồn
Trang 12tại Vì vậy, việc quản lý đất đai nói chung và đất lâm nghiệp nói riêng nảy sinh
những thách thức mới đòi hỏi công tác giao đất, giao rừng cần được sửa đổi bổ
sung và hoàn thiện
Nhằm đánh giá thực trạng và hiệu quả của công tác giao đất, sử dụng đất lâm nghiệp tại địa phương dựa trên các phương pháp khoa học, khách quan để xem xét
về những vấn đề liên quan, đề xuất những giải pháp khả thi để tổ chức thực hiện
hiệu quả hơn, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền núi
trong thời gian đến ngày càng hiệu quả và bền vững Với những lý do chính nêu
trên nói lên sự cần thiết để tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng công tác giao
đất, giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp tại huyện
A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế”
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 MỤC TIÊU CHUNG
Đánh giá được thực trạng công tác giao đất lâm nghiệp, giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân và đề xuất một
số giải pháp nâng cao công tác quản lý Nhà nước về công tác giao đất, giao rừng tại
huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế
2.2.MỤC TIÊU CỤ THỂ
- Đánh giá được được thực trạng sử dụng đất lâm nghiệp của các hộ gia đình, các nhân trên địa bàn huyện A Lưới, tỉnh Thừa thiên Huế
- Đánh giá được tình hình công tác giao đất, giao rừng và các chính sách giao đất, giao rừng cho các hộ gia đình, các nhân trên địa bàn huyện A Lưới, tỉnh Thừa
thiên Huế
- Đánh giá được thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình, các nhân trên địa bàn huyện A Lưới, tỉnh Thừa thiên Huế
- Đề xuất được các giải pháp và đề xuất định hướng nhằm nâng cao hiệu quả công tác giao đất, giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp
cho các hộ gia đình, các nhân trên địa bàn huyện A Lưới, tỉnh Thừa thiên Huế
3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
3.1 Ý NGHĨA KHOA HỌC
- Kết quả nghiên cứu góp phần hệ thống hóa và hoàn thiện chính sách giao đất, giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình,
cá nhân Đồng thời phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai nói riêng và cải cách
hành chính nói chung
Trang 133.2.Ý NGHĨA THỰC TIỄN
- Tìm hiểu, đánh giá công tác giao đất lâm nghiệp cũng như chính sách giao đất
và tình hình công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các hộ
gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Nhận diện những tồn tại, bất cập, hạn chế và đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho hộ gia đình trên địa bàn huyện A Lưới, tỉnh
Thừa Thiên Huế
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1 Khái niệm giao đất, phân loại các hình thức giao đất, căn cứ giao đất [11]
1.1.1.1 Khái niệm giao đất
Căn cứ khoản 7 Điều 3 Luật đất đai 2013 quy định: “Nhà nước trao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc nhà nước ban hành quyết định
giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất”
- Mục đích giao đất: Đảm bảo cho đất đai được sử dụng hợp pháp, đúng mục đích có hiệu quả Giao đất là nội dụng quản lý nhà nước về đất đai, công nhận quyền
sử dụng đất của người được công nhận Người sử dụng đất sử dụng đúng mục đích ghi
trong hồ sơ xin giao đất Tính hợp pháp của quyền sử dụng đất tạo điều kiện cho chủ
sử dụng đất yên tâm đầu tư vốn, công sức nhằm khai thác tốt tiềm năng đất đai, cải tạo
bồi bổ đất đai, phát triển sản xuất, thực sự coi đất như tài sản của mình, không ngừng
nâng cao hiệu quả sử dụng đất Xác lập mối quan hệ giữa nhà nước với người sử dụng
đất, làm căn cứ pháp lý để giải quyết mọi quan hệ đất đai đúng pháp luật Làm cơ sở
để người sử dụng đất thực hiện các quyền: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa
kế, thế chấp, góp vốn, bảo lãnh quyền sử dụng đất theo pháp luật phù hợp với sự vận
động vốn có của quan hệ đất đai trong thực tiễn cuộc sống
- Ý nghĩa giao đất: Là một nội dung quản lý nhà nước về đất đai, là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để chuyển giao trên thực tế đất và quyền sử
dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư sử dụng đất
1.1.1.2 Các hình thức giao đất
Theo quy định của Luật đai 2013, giao đất hiện nay có hai hình thức: Giao đất
có thu tiền sử dụng đất và giao đất không thu tiền sử dụng đất
- Giao đất có thu tiền sử dụng đất: là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất
và người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước một khoản tiền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật
- Giao đất không thu tiền sử dụng đất: là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất và người sử dụng
đất không phải nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước
1.1.1.3 Căn cứ giao đất cho hộ gia đình, cá nhân
Để thực hiện việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân có hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng, việc giao đất căn cứ vào điểm 1, điểm 2 Điều 52 , Luật đất
đai 2013, cụ thể: