1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

25 443 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Người hướng dẫn Thầy Hồ Văn Phú - Giáo Viên Hướng Dẫn
Trường học Đại Học Phương Đông
Chuyên ngành Luật Kinh Tế
Thể loại Đề Tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 100,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Trang 1

Lời Cảm Ơn

Xin chân thành cảm ơn thầy Hồ Văn Phú-giáo viên hớng dẫn-ngời cung cấp cho em những thông tin quý báu và đã tận tình giúp đỡ em thực hiện đề tài.

Cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ giảng dạy khoa luật kinh tế- đại học ph ơng

đông cùng các cán bộ của toà án nhân dân huyện thanh trì và gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.

Do thời gian và trình độ có hạn và lại phải xử lý một khối lợng những thông tin có liên quan Mặc dù đã đợc hoàn thành song khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Vì vậy ngời viết rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến, chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn để nâng cao nhận thức và tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện đề tài khi có điều kiện.

Trang 2

Lời Nói Đầu

Trong thời đại ngày nay, không một quốc gia nào trên thế giới dù đó

là quốc gia phát triển lại có thể tiếp tục phát triển hoặc các quốc gia đangphát triển muốn phát triển mà lại đứng biệt lập, tách rời quan hệ kinh tế vớicác nớc khác Xu thế quốc tế hoá nền kinh tế thế giới là một trong những xuhớng vận động chủ yếu trong đời sống kinh tế quốc tế hiện nay Xu thếquốc tế hoá đời sống kinh tế là một yếu tố khách quan, bắt nguồn từ sựkhác biệt về điều kiện địa lý tự nhiên giữa các quốc gia trên thế giới và sựphát triển không đồng đều của lực lợng sản xuất dẫn đến sự mở cửa để hộinhập với các nền kinh tế quốc tế trở thành điều kiện bắt buộc để phát triển

Nh vậy thì các quốc gia trên thế giới muốn tồn tại và phát triển thì không còncách nào khác là phải tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế

Việc mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế là yêu cầu rất cấp bách để xâydựng nền kinh tế phát triển nhanh ở nớc ta Muốn phát triển nền kinh tế lạchậu, thiếu vốn, thiếu những kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nớc ngoài thì

đầu t nớc ngoài đã trở nên một vấn đề quan trọng và cần thiết để phát triểnnền kinh tế Thông qua đầu t nớc ngoài thì nớc tiếp nhận đầu t có thể tranhthủ huy động đợc nguồn vốn, công nghệ, kỹ thuật hiện đại của nớc ngoài,tiếp thu đợc những kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nớc ngoài Khôngnhững thế đầu t nớc ngoài còn là cơ hội để tìm kiếm thị trờng bên ngoài, tạochỗ đứng vững chắc trên thị trờng thế giới

Nắm bắt đợc tình hình thực tế đó, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI(tháng 12 năm 1986) đã đề ra những chính sách hết sức đúng đắn, đánh dấubớc chuyển biến quan trọng, xoá bỏ hoàn toàn cơ chế quan liêu bao cấp cũ.Một trong những bớc chuyển biến lớn trong định hớng đổi mới kinh tế, thểchế hoá đờng lối của Đại hội VI là việc ban hành luật đầu t nớc ngoài tạiViệt Nam năm 1987

Từ khi đợc ban hành, luật đầu t nớc ngoài của nớc ta đã đợc các nhà

đầu t coi là hấp dẫn, phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo cơ sở pháp lý thuậnlợi cho hoạt động đầu t nớc ngoài tại Việt Nam Tuy nhiên để phù hợp vớithực trạng đầu t ở từng giai đoạn, Luật đầu t nớc ngoài đã đợc sửa đổi bổsung lần thứ nhất năm 1990 và lần thứ hai năm 1992, mặc dù vẫn tồn tạinhững hạn chế nhất định Để thu hút có hiệu quả nguồn vốn đầu t trực tiếpcủa nớc ngoài với quy mô lớn, chất lợng cao hơn phục vụ mục tiêu côngnghiệp hoá, hiện đại hoá thì Nhà nớc ta đã ban hành luật đầu t nớc ngoài tạiViệt Nam năm 1996 thay thế cho các văn bản luật về đầu t nớc ngoài từ trớctới nay

Trong nội dung của đề tài này chúng ta chỉ đề cập đến địa vị pháp lýcủa doanh nghiệp liên doanh, là một trong ba hình thức của đầu t trực tiếpnớc ngoài

Chuyên đề này đã đợc trình bày nh sau:

Trang 3

Chơng I - Khái niệm doanh nghiệp liên doanh theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.

Chơng II - Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên doanh theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.

Chơng III - Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp liên doanh.

Trang 4

Chơng I Khái niệm doanh nghiệp liên doanh theo luật

đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.

1 - Sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp liên doanh trớc khi có luật đầu t năm 1987.

Theo điều lệ về đầu t của nớc ngoài ở nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam thì cha đa ra khái niệm doanh nghiệp liên doanh mà chỉ nên rahình thức đầu t là: “xí nghiệp hoặc Công ty hỗn hợp” Hình thức này chính

là tiền đề cho sự ra đời của xí nghiệp liên doanh đợc quy định trong luật

đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1987

Về hình thức xí nghiệp hoặc Công ty hỗn hợp luôn phải có hai loạichủ thể là bên nớc ngoài và bên Việt Nam Bên nớc ngoài có thể là xínghiệp, Công ty, tổ chức t nhân, tổ chức Nhà nớc, tổ chức quốc tế hoặc từngcá nhân Bên Việt Nam là một tổ chức kinh tế quốc doanh Việt Nam Haibên hùn vốn lập một xí nghiệp hoặc Công ty hỗn hợp dới hình thức Công tyvô danh hoặc Công ty trách nhiệm có hạn

Xí nghiệp hoặc Công ty hỗn hợp là một pháp nhân, thành lập theoluật pháp Việt Nam, hoạt động theo các điều khoản của hợp đồng hợpdoanh và điều lệ của xí nghiệp hoặc Công ty hỗn hợp

- Hình thức xí nghiệp hoặc Công ty hỗn hợp quy định phần vốn dobên nớc ngoài đầu t góp vốn vào xí nghiệp hoặc công ty hỗn hợp là ít nhấtphải bằng 30% và nhiều nhất không quá 49% tổng số vốn Việc quy địnhphần vốn góp của bên nớc ngoài tối đa không quá 49% là rất phi thực tế bởivì các doanh nghiệp quốc doanh Việt Nam trong thời kỳ này rất thiếu vốnkhông thể nào góp đợc đến 51% tổng số vốn Việc quy định nh vậy đã trựctiếp cản trở đầu t theo hình thức xí nghiệp hoặc Công ty hỗn hợp

Trong thời kỳ này Điều lệ về đầu t nớc ngoài năm 1977 ra đời chủyếu là kêu gọi sự đầu t của những nớc trong hệ thống xã hội chủ nghĩa chonên có rất nhiều hạn chế Trong điều lệ quy định chủ thể tham gia hình thức

“xí nghiệp hoặc Công ty hỗn hợp” chỉ bó hẹp trong các thể nhân và phápnhân nớc ngoài với tổ chức kinh tế quốc doanh Việt Nam Đồng thời việcquy định thời hạn đầu t ngắn từ 10  15 năm

Quyền lợi của nhà đầu t nớc ngoài không đợc bảo đảm thêm vào đóNhà nớc lại can thiệp sâu sắc vào các hoạt động sản xuất kinh doanh

Điều lệ đầu t nớc ngoài năm 1977 lại là văn bản dới luật vì vậy nókhông đảm bảo đợc tính có hiệu lực của nó

Vì vậy, trong suốt 10 năm (từ 1977  1987) kể từ khi ban hành Điều

lệ về đầu t nớc ngoài năm 1977 thì không có một dự án đầu t nào đợc thựchiện dới hình thức đầu t xí nghiệp hoặc Công ty hỗn hợp

2 - Sau khi có luật đầu t năm 1987 cho đến nay.

Trang 5

2.1 Theo luật đầu t nớc ngoài năm 1987 thì hình thức đầu t xí nghiệphoặc Công ty hỗn hợp đã đợc chuyển thành hình thức “xí nghiệp hoặc Công

ty liên doanh, gọi chung là xí nghiệp liên doanh”

“Xí nghiệp liên doanh” là xí nghiệp do bên nớc ngoài và bên ViệtNam hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng kinh doanh hoặchiệp định ký giữa chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chínhphủ nớc ngoài

Trong luật đầu t nớc ngoài năm 1987 đã quy định “Bên Việt Nam” làmột bên gồm một hoặc nhiều tổ chức kinh tế Việt Nam có t cách phápnhân; các t nhân Việt Nam có thể chung vốn với tổ chức kinh tế Việt Namthành bên Việt nam để hợp tác kinh doanh với bên nớc ngoài Đối với “Bênnớc ngoài” là một bên gồm một hoặc nhiều tổ chức kinh tế có t cách phápnhân hoặc cá nhân nớc ngoài Nh vậy ta có thể thấy chủ thể của bên ViệtNam tham gia xí nghiệp liên doanh đã đợc mở rộng một cách đáng kể nókhông chỉ bó hẹp là các tổ chức kinh tế quốc doanh Việt Nam mà bất cứ tổchức kinh tế nào có t cách pháp nhân đều có thể tham gia hợp tác đầu t với nớcngoài

Hai bên tức là bên Việt Nam và bên nớc ngoài đợc hợp tác với nhau

để thành lập xí nghiệp liên doanh Xí nghiệp liên doanh có t cách pháp nhântheo pháp luật Việt Nam

Luật đầu t nớc ngoài năm 1987 quy định phần góp vốn của bên nớcngoài vào vốn pháp định của xí nghiệp liên doanh không bị hạn chế về mứccao nhất theo sự thoả thuận của hai bên nhng mức thấp nhất là không đợc d-

ới 30% tổng số vốn

2.2 Luật đầu t nớc ngoài sửa đổi bổ sung năm 1990 nên khái niệm

“xí nghiệp liên doanh” là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tácthành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định kýgiữa chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nớcngoài hoặc là xí nghiệp mới do xí nghiệp liên doanh hợp tác với tổ chức, cánhân nớc ngoài thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh

Từ khái niệm trên ta có thể thấy luật đầu t sửa đổi, bổ sung năm 90

đã thừa nhận mọi tổ chức kinh tế Việt Nam có t cách pháp nhân đợc hợp táckinh doanh với tổ chức cá nhân nớc ngoài hay nói một cách khác là luật đã

cụ thể hoá chủ thể đầu t phía Việt Nam bằng cách quy định đó là các phápnhân Ngoài ra luật còn đề cập đến vai trò của doanh nghiệp t nhân “các tổchức kinh tế t nhân Việt Nam đợc hợp tác kinh doanh với tổ chức cá nhânnớc ngoài trong lĩnh vực điều kiện do Hội đồng bộ trởng quy định” có thểnói việc quy định mở rộng các đối tợng của bên Việt Nam đợc tham gia hợptác đầu t đã làm cho nhà đầu t nớc ngoài dễ dàng tìm kiếm đối tác để tiếnhành liên doanh

Về hình thức liên doanh nhiều bên thì luật đầu t sửa đổi bổ sung năm

1990 đã thừa nhận hình thức liên doanh nhiều bên là bên Việt Nam và cácbên Việt Nam hoặc là các bên nớc ngoài và các bên Việt Nam

Trang 6

Ngoài ra luật cũng đã cụ thể hoá hình thức liên doanh mới là “xínghiệp liên doanh đợc hợp tác với tổ chức, cá nhân nớc ngoài để thành lập

xí nghiệp liên doanh mới tại Việt Nam”

Nh vậy “hợp đồng liên doanh” là văn bản ký kết giữa hai bên hoặcnhiều bên về việc thành lập xí nghiệp liên doanh với tổ chức, cá nhân nớcngoài để thành lập xí nghiệp liên doanh mới tại Việt Nam

2.3 Luật đầu t nớc ngoài sửa đổi bổ sung năm 1992 vẫn giữ nguyênkhái niệm xí nghiệp liên doanh theo luật đầu t nớc ngoài sửa đổi bổ sungnăm 1990 Luật đầu t nớc ngoài sửa đổi năm 1992 chỉ có quy định lại vềchủ thể “Bên Việt Nam là một bên gồm một hoặc nhiều doanh nghiệp thuộcnhiều thành phần kinh tế”

Nh vậy, luật sửa đổi 92 đã mở rộng hơn nữa cho các đối tợng có địa

vị pháp lý độc lập đợc phép hợp tác đầu t với bên nớc ngoài Với quy địnhnày thì các doanh nghiệp t nhân cũng đợc coi là chủ thể chính thức của luật

đầu t

3 - Khái niệm doanh nghiệp liên doanh.

Điều 2, khoản 7: Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1996:

“Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợptác thành lập tại Việt Nam trên bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tạiViệt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa chính phủnớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ nớc ngoài hoặcdoanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hợp tác với doanhnghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu t n-

ớc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh”

Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp đợc thành lập tại Việt Namtrên cơ sở hợp đồng liên doanh ký giữa Bên hoặc các Bên Việt Nam với Bênhoặc các Bên nớc ngoài để đầu t, kinh doanh tại Việt nam

“Bên Việt Nam” là một bên gồm một hoặc nhiều hoặc nhiều nhà đầu

t nớc ngoài

Doanh nghiệp liên doanh mới là doanh nghiệp đợc thành lập giữadoanh nghiệp liên doanh đã đợc phép hoạt động tại Việt Nam với nhà đầu tnớc ngoài hoặc với doanh nghiệp Việt Nam hoặc với doanh nghiệp liêndoanh, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đã đợc phép hoạt động tại Việt Nam

Trong trờng hợp đặc biệt, doanh nghiệp liên doanh có thể đợc thànhlập trên cơ sở hiệp định ký kế giữa chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam với chính phủ nớc ngoài

Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập theo hình thức Công ty tráchnhiệm hữu hạn, có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; mỗi bên liêndoanh chịu trách nhiệm đối với bên kia, với doanh nghiệp liên doanh trongphạm vi phần vốn góp của mình vào vốn pháp định

4 - So sánh doanh nghiệp liên doanh với các hình thức đầu t khác.

4.1 Doanh nghiệp liên doanh với hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Trang 7

Giống nhau:

- Cả hai hình thức doanh nghiệp liên doanh và hợp đồng hợp tác kinhdoanh đều là những hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc quy định trongluật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1996

- Cả hai hình thức doanh nghiệp liên doanh và hợp đồng hợp tác kinhdoanh đêù có sự hợp tác giữa hai bên hoặc nhiều bên có quốc tịch khácnhau trên cơ sở cùng góp vốn, cùng tham gia quản lý, cùng phân phối lợinhuận và cùng chia sẻ rủi ro

Khác nhau:

- Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiềubên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặchiệp định ký giữa chính phủ nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam vàchính phủ nớc ngoài hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu t n-

ớc ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liêndoanh hợp tác với nhà đầu t nớc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh

Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập theo hình thức Công ty tráchnhiệm hữu hạn, có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam Mỗi bên liêndoanh chịu trách nhiệm đối với bên kia, với doanh nghiệp liên doanh trongphạm vi phần vốn góp của mình vào vốn pháp định

Doanh nghiệp liên doanh là một mối liên kết lâu dài giữa các bên đểcùng thực hiện các hoạt động kinh doanh với thời hạn kéo dài hàng chục năm

Các cam kế trong doanh nghiệp liên doanh chặt chẽ hơn cả về mặtkinh doanh lẫn về mặt pháp lý

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai bên hoặcnhiều bên để tiến hành hoạt động đầu t mà không thành lập pháp nhân.Trong việc hợp doanh, các bên cùng nhau tiến hành nội dung hợp doanh,các bên thoả thuận trách nhiệm và phân bố kết quả kinh doanh tuỳ theo khảnăng của mỗi bên Bên nớc ngoài thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụtài chính khác theo luật đầu t nớc ngoài Bên Việt nam thực hiện nghĩa vụthuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo các quy định của pháp luật áp dụng

đối với doanh nghiệp trong nớc

Hợp đồng hợp tác kinh doanh do đại diện có thẩm quyền của các bênhợp doanh ký

Trong hợp đồng hợp tác kinh doanh các bên thoả thuận với nhaumềm dẻo hơn do các bên tham gia vẫn giữ nguyên t cách của mình

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là một mối quan hệ bạn hàng ngắn hạndiễn ra có tính chất tức thời để thực hiện các hoạt động kinh doanh đơn lẻ, nhỏ hẹp

Hợp đồng hợp tác kinh doanh nhiều khi đợc gọi là liên doanh theo vụ việc

4.2 Doanh nghiệp liên doanh với doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài.

Giống nhau:

Doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài

đều là những pháp nhân của nớc Việt Nam và chịu sự quản lý của hệ thốngpháp luật nớc Việt Nam

Doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài

đều đợc thành lập theo hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn, có t cáchpháp nhân theo pháp luật Việt Nam

Trang 8

íc ngoµi bÞ chia sÎ cho bªn níc së t¹i trong doanh nghiÖp liªn doanh.

Trang 9

Chơng II Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên doanh theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1996.

I - Vấn đề thành lập, giải thể, thanh lý, phá sản doanh nghiệp liên doanh

1 Vấn đề thành lập của doanh nghiệp liên doanh.

1.1 Thủ tục thành lập:

Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập tại Việt Nam trên cơ sở cácbên tham gia liên doanh thoả thuận ký kết hợp đồng liên doanh Nội dungcủa hợp đồng liên doanh phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

- Quốc tịch, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của các bên liên doanh

- Mục tiêu và phạm vi kinh doanh

- Vốn đầu t, vốn pháp định, tỷ lệ góp vốn pháp định, phơng thức, tiến

độ góp vốn và tiến độ xây dựng doanh nghiệp

- Sản phẩm chủ yếu, tỉ lệ xuất khẩu và tiêu thụ trong nớc

- Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp

- Quyền và nghĩa vụ của các bên

- Sửa đổi và chấm dứt hợp đồng, điều kiện chuyển nhợng, điều kiệnkết thúc, giải thể doanh nghiệp

- Giải quyết tranh chấp

Hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu t: Sau khi ký kết hợp đồng liên doanhthì các bên hoặc một trong các bên hoặc nhà đầu t nớc ngoài gửi cho cơquan cấp Giấy phép đầu t hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu t Hồ sơ xin cấpGiấy phép đầu t gồm có:

- Đơn xin cấp Giấy phép đầu t

- Hợp đồng liên doanh

- Điều lệ doanh nghiệp liên doanh

- Văn bản xác nhận t cách pháp lý, tình hình tài chính của các bêntham gia liên doanh

- Giải trình kinh tế - kỹ thuật

- Các hồ sơ khác có liên quan

Cơ quan cấp Giấy phép đầu t sau khi nhận đợc hồ sơ hợp lệ thì chậmnhất trong thời hạn 60 ngày phải xem xét và quyết định cho nhà đầu t.Quyết định chấp thuận đợc thông báo dới hình thức Giấy phép đầu t Giấyphép đầu t là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trong hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu t phải có điều lệ của doanhnghiệp liên doanh cho nên các bên tham gia liên doanh phải lập điều lệ củadoanh nghiệp liên doanh Điều lệ của doanh nghiệp liên doanh phải cónhững nội dung chủ yếu sau:

- Quốc tịch, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của các bên liên doanh,tên, địa chỉ của doanh nghiệp

- Mục tiêu và phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 10

- Vốn đầu t, vốn pháp định, tỷ lệ góp vốn pháp định, phơng thức vàtiến độ góp vốn pháp định.

- Số lợng, thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn và nhiệm kỳ của Hội

đồng quản trị, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc và các phó Tổnggiám đốc của doanh nghiệp

- Đại diện của doanh nghiệp trớc toà án, trọng tài và cơ quan Nhà nớcViệt Nam

- Các nguyên tắc về tài chính

- Tỷ lệ phân chia lãi và lỗ cho các bên liên doanh

- Thời hạn hoạt động, kết thúc và giải thể doanh nghiệp

- Quan hệ lao động trong doanh nghiệp, kế hoạch đào tạo cán bộquản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ, và công nhân

- Thủ tục sửa đổi điều lệ doanh nghiệp liên doanh

Nh vậy doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập và hoạt động kể từngày đợc cấp Giấy phép đầu t Sau khi đợc cấp Giấy phép đầu t thì doanhnghiệp liên doanh phải công khai hoá hoạt động của doanh nghiệp bằngcách là phải bố cáo trên báo Trung ơng và địa phơng những thông tin chính

đợc quy định trong Giấy phép đầu t

1.2 Bộ máy quản lý của doanh nghiệp liên doanh:

Doanh nghiệp liên doanh khi đi vào hoạt động thì phải tổ chức bộmáy quản lý của doanh nghiệp bao gồm:

- Hội đồng quản trị là cơ quan lãnh đạo của doanh nghiệp liên doanh.Hội đồng quản trị bao gồm đại diện của các bên tham gia liên doanh, chủtịch hội đồng quản trị do các bên thoả thuận cử ra, các thành viên khác củaHội đồng quản trị là đại diện của các bên tham gia liên doanh cử ra theo tỷ

lệ tơng ứng với phần vốn góp vào vốn pháp định của doanh nghiệp liêndoanh Nhiệm kỳ của Hội đồng Quản trị do các bên tham gia liên doanhthoả thuận nhng không đợc quá 5 năm

Hội đồng quản trị họp mỗi năm ít nhất 1 lần Cuộc họp của Hội đồngquản trị do chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập Hội đồng quản trị có thểhọp bất thờng do 2/3 thành viên Hội đồng quản trị tham gia Các thành viêncủa Hội đồng quản trị có thể uỷ quyền bằng văn bản cho ngời đại diện thamgia cuộc họp và biểu quyết thay về các vấn đề đã đợc uỷ quyền Chủ tịchHội đồng quản trị có trách nhiệm triệu tập, chủ trì các cuộc họp của Hội

đồng quản trị và giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quảntrị Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể uỷ quyền cho phó chủ tịch Hội đồngquản trị triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng quản trị

Những vấn đề quan trọng nhất trong tổ chức và hoạt động của doanhnghiệp liên doanh gồm: bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng giám đốc, Phó Tổnggiám đốc thứ nhất, kế toán trởng; sửa đổi, bổ sung điều lệ doanh nghiệp,duyệt quyết toán thu chi tài chính hàng năm và quyết toán công trình; vayvốn đầu t do Hội đồng quản trị quyết định theo nguyên tắc nhất trí giữa cácthành viên Hội đồng quản trị có mặt tại cuộc họp Những vấn đề khác Hội

Trang 11

đồng quản trị quyết định theo nguyên tắc biểu quyết quá bán số thành viênHội đồng quản trị có mặt tại cuộc họp.

- Ban giám đốc là cơ quan quản lý và điều hành công việc hàng ngàycủa doanh nghiệp liên doanh Tổng giám đốc và các phó Tổng giám đốccủa doanh nghiệp liên doanh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm,chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị và trớc pháp luật Việt Nam về việcquản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp liên doanh Tổng giám đốchoặc phó Tổng giám đốc thứ nhất phải là bên Việt Nam và là công dân ViệtNam thờng trú tại Việt Nam Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trớc Hội

đồng quản trị về hoạt động của doanh nghiệp liên doanh

2 Giải thể doanh nghiệp liên doanh:

Giải thể doanh nghiệp liên doanh là một hình thức chấm dứt sự tồn tại củadoanh nghiệp liên doanh, chấm dứt sự giàng buộc của các bên liên doanh với nhautrong một pháp nhân chung

- Doanh nghiệp liên doanh chấm dứt hoạt động trong những trờng hợp sau:+ Hết thời hạn ghi trong Giấy phép đầu t Thời hạn hoạt động củadoanh nghiệp đợc quy định trong Giấy phép đầu t do nhà đầu t đề nghị và

đợc cơ quan cấp Giấy phép đầu t chuẩn y

+ Do đề nghị của một hoặc các bên và đợc cơ quan quản lý Nhà nớc

về đầu t nớc ngoài chấp thuận

+ Theo quyết định của cơ quan quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài

do vi phạm nghiêm trọng pháp luật và quy định của Giấy phép đầu t

+ Trong những trờng hợp khác theo quy định của Pháp luật

- Thủ tục giải thể doanh nghiệp liên doanh: Trong vòng 15 ngày

kể từ ngày chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp liên doanh phải thông báotrên báo Trung ơng hoặc báo địa phơng về việc chấm dứt hoạt động và tiếnhành thanh lý tài sản của doanh nghiệp, thanh lý hợp đồng

3 Thanh lý doanh nghiệp liên doanh:

Vấn đề thanh lý tài sản của doanh nghiệp liên doanh đợc quy

định nh sau:

- Thời hạn thanh lý doanh nghiệp, không quá 6 tháng kể từ khi hếtthời hạn hoạt động hoặc từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp Trongtrờng hợp đặc biệt cần thiết đợc cơ quan cấp Giấy phép đầu t chuẩn y, thờihạn này có thể kéo dài hơn, nhng không quá một năm

- Thủ tục thanh lý doanh nghiệp liên doanh thì chậm nhất là 6 thángtrớc khi hết thời hạn hoạt động hoặc chậm nhất là 30 ngày sau khi có quyết

định giải thể doanh nghiệp liên doanh trớc thời hạn, Hội đồng quản trị cótrách nhiệm thành lập ban thanh lý doanh nghiệp gồm đại diện của các bênliên doanh, quy định quyền hạn và nhiệm vụ của ban thanh lý Các thànhviên ban thanh lý có thể đợc chọn trong các nhân viên của doanh nghiệpliên doanh hoặc các chuyên gia ngoài doanh nghiệp liên doanh

Trang 12

- Mọi chi phí về thanh lý doanh nghiệp do doanh nghiệp chịu và đợc

u tiên thanh toán so với các nghĩa vụ khác

- Các nghĩa vụ khác của doanh nghiệp đợc thanh toán theo thứ tự utiên sau:

+ Lơng và chi phí bảo hiểm xã hội mà doanh nghiệp còn nợ ngờilao động

+ Các khoản thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của doanh nghiệp

đối với Nhà nớc Việt Nam

+ Các khoản vay (kể cả lãi)

+ Các nghĩa vụ khác của doanh nghiệp

- Sau khi kết thúc thanh lý, chậm nhất là 30 ngày doanh nghiệp liêndoanh phải có trách nhiệm nộp lại Giấy phép đầu t, báo cáo thanh lý, hồ sơhoạt động cho cơ quan cấp Giấy phép đầu t và nộp con dấu cho cơ quan cấpdấu Báo cáo thanh lý phải đợc cơ quan cấp Giấy phép đầu t chuẩn y

4 Phá sản doanh nghiệp liên doanh:

Doanh nghiệp liên doanh bị tuyên bố phá sản thì đợc giải quyết theopháp luật về phá sản doanh nghiệp Tuy nhiên trong quá trình thanh lý, nếuxét thấy doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản thì việc xử lý tài sản củadoanh nghiệp liên doanh đợc tiến hành theo thủ tục của pháp luật về phásản doanh nghiệp

II - Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên doanh.

Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập và hoạt động tại Việt Nam cóquyền bình đẳng với các doanh nghiệp khác trớc pháp luật Có nghĩa vụhoạt động đúng quy định ghi trong Giấy phép đầu t, trong hợp đồng liêndoanh, trong điều lệ doanh nghiệp và phù hợp với quy định của pháp luật.Việc quy định quyền và nghĩa vụ cụ thể đợc thể hiện trong các lĩnh vực sau:

+ Thiết bị, máy móc, nhà xởng, công trình xây dựng khác

+ Giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình côngnghệ, dịch vụ kỹ thuật

Ngày đăng: 18/12/2012, 09:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w