Hợp đồng thuê tài sản Theo VAS 06, đoạn 04, thuê tài sản là: “Là sự thoả thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc bên cho thuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một
Trang 1KẾ TOÁN THUÊ TÀI SẢN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HCM – KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN 1
PHẦN 1
Mục tiêu
Sau khi học xong chương này sinh viên có thể:
Giải thích được cơ sở và bản chất việc phân loại thuê tài chính và thuê hoạt động.
Trình bày các nguyên tắc ghi nhận, đánh giá và trình bày nghiệp vụ thuê tài sản trên báo cáo tài chính.
Phân tích và xử lý các giao dịch liên quan đến thuê tài sản, ở cả bên đi thuê và bên cho thuê
Phân biệt được phạm vi của kế toán và thuế trong kế toán thuê tài sản.
Trình bày việc tổ chức công tác chứng từ và ghi sổ kế toán chi tiết
2
Nội dung
Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản
Ứng dụng vào hệ thống tài khoản kế toán
Một số lưu ý đưới góc độ thuế
Tổ chức lập chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết và tổng
hợp
Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản
Tổng quan về thuê tài sản
Một số khái niệm cơ bản
Phân loại thuê tài sản
Ghi nhận thuê tài sản
Giao dịch bán và thuê lại (SV nghiên cứu)
Là thuê tài chính
Là thuê hoạt động
Trang 2Hợp đồng thuê tài sản
Theo VAS 06, đoạn 04, thuê tài sản là: “Là sự thoả
thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc bên
cho thuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên
thuê trong một khoảng thời gian nhất định để được
nhận tiền cho thuê một lần hoặc nhiều lần”.
5
Các hình thức thuê
Thuê tài chính: “Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê”.
Thuê hoạt động: Là thuê tài sản không phải là thuê
tài chính”.
6
Vai trò của thuê tài sản trong HĐKT
Cung ứng vốn cho nền kinh tế
Góp phần đổi mới công nghệ, nhanh chóng ứng
dụng khoa học công nghệ mới
7
Một số khái niệm cơ bản
Thời gian thuê: Là khoảng thời gian của hợp đồng thuê tài sản không huỷ ngang cộng (+) với khoảng thời gian bên thuê được gia hạn thuê tài sản đã ghi trong hợp đồng, phải trả thêm hoặc không phải trả thêm chi phí nếu quyền gia hạn này xác định được tương đối chắc chắn ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản.
Thời gian sử dụng kinh tế: Là khoảng thời gian mà tài sản được ước tính sử dụng một cách hữu ích hoặc số lượng sản phẩm hay đơn vị tương đương có thể thu được từ tài sản cho thuê do một hoặc nhiều người sử dụng tài sản.
Thời gian sử dụng hữu ích: Là khoảng thời gian sử dụng kinh tế còn lại của tài sản thuê kể từ thời điểm bắt đầu thuê, không giới hạn theo thời hạn hợp đồng thuê.
8
Trang 3Hợp đồng không có quyền huỷ ngang
Là hợp đồng thuê tài sản mà hai bên không thể đơn phương
chấm dứt hợp đồng, trừ các trường hợp:
Có sự kiện bất thường xảy ra
Được sự đồng ý của bên cho thuê;
Nếu 2 bên thoả thuận một hợp đồng mới về thuê chính tài sản
đó hoặc tài sản tương tự;
Bên thuê thanh toán thêm một khoản tiền ngay tại thời điểm khởi
đầu thuê tài sản.
Hợp đồng không có quyền huỷ ngang mới có thể ràng buộc
cả hai bên trong việc thực hiện hợp đồng và đảm bảo lợi ích
và rủi ro được chuyển từ bên cho thuê sang bên đi thuê.
9
Chuyển giao quyền sở hữu
Thuê tài chính:
Hình thức pháp lý: Chỉ được quyền sử dụng tài sản
Nội dung kinh tế: Với hợp đồng không được đơn phương huỷ ngang, Lợi ích và rủi ro gắn với quyền
sở hữu tài sản thuê đã thuộc bên đi thuê
Hết hạn thuê tài chính Xác định quyền sở hữu có được chuyển giao cho bên đi thuê không? Chi phí phải thanh toán thêm nếu được chuyển giao quyền
sở hữu tài sản thuê
10
Các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu
Các khoản tiền thuê phải trả: Là tổng số tiền bên
thuê phải trả cho bên cho thuê theo hợp đồng.
Các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu: Các khoản
tiền bên thuê phải trả + Giá trị còn lại của tài sản
cho thuê được đảm bảo – Tiền hoàn trả các chi phí
dịch vụ và thuế – Tiền thuê phát sinh thêm
Các khoản tiền thuê khác (nếu có)
Lãi suất và giá trị hiện tại
Tỷ lệ chiết khấu để tính hiện giá của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu thường là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê hoặc lãi suất ghi trong hợp đồng
Tổng hiện giá của khoản tiền thuế tối thiểu và hiện giá của giá trị còn lại của tài sản thuê không được đảm bảo bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê
Trang 4Phần tiếp theo…
13
Tổng quan về thuê tài sản
Một số khái niệm cơ bản
Phân loại thuê tài sản
Ghi nhận thuê tài sản
Phân loại thuê tài sản
Mục đích
Cơ sở phân loại
14
Mục đích phân loại thuê tài sản
Xác định rõ trách nhiệm của mỗi bên đối với tài sản
thuê (quản lý, sử dụng, sửa chữa, thanh toán…)
Ghi nhận thông tin về tài sản thuê trong sổ sách và
trình bày trên báo cáo tài chính
15
Cơ sở phân loại thuê tài sản
Tiêu chuẩn cơ bản để phân biệt 2 hình thức thuê là
“mức độ chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản từ bên cho thuê sang bên thuê.”
16
Trang 5Thuê tài sản là quyền sử dụng đất
Riêng đối với trường hợp thuê tài sản là quyền sử
dụng đất thường đó là thuê hoạt động, vì đất
thường có thời gian sử dụng kinh tế vô hạn và
quyền sở hữu không được chuyển giao cho bên
thuê khi hết thời hạn thuê, nên bên thuê không nhận
phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
đất
17
Xem xét các dấu hiệu là thuê tài chính
Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi
hết thời hạn thuê;
Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn
mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê.
Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của
tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu;
Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh
toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê;
Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả
năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sữa chữa lớn nào;
18
Xem xét các dấu hiệu là thuê tài chính
Nếu bên thuê hủy hợp đồng và đền bù tổn thất phát
sinh liên quan đến việc hủy hợp đồng cho bên cho
thuê;
Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý
của giá trị còn lại của tài sản thuê gắn với bên thuê;
Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau
khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá
thuê thị trường.
Thí dụ 1
Ngày 01.7.20X0, Công ty Hưng Thịnh ký hợp đồng cho Xí nghiệp bánh kẹo Hoàng Anh thuê một dây chuyền máy đóng gói Hưng Thịnh đã mua dây chuyền này vào cùng ngày 01.7.20X0 với giá 452.706.000 đồng (giá chưa thuế GTGT, thuế suất 10%) Các điều khoản của hợp đồng thuê như sau:
Thời gian thuê: 4 năm
Số tiền phải trả hằng năm: 150 trđ/năm
Thời gian sử dụng kinh tế: 6 năm
Giá trị còn lại ước tính sau khi hết thời gian thuê: 70 trđ
Giá trị còn lại của dây chuyền được đảm bảo bởi bên thuê: 50trđ
Trang 6Thí dụ 1
Hợp đồng thuê có thể hủy ngang, nhưng nếu tự ý hủy
hợp đồng, bên thuê phải bồi thường một khoản tiền
tương đương 4 năm tiền thuê Số tiền 150 triệu đồng mà
Hoàng Anh phải trả hàng năm cho Hưng Thịnh bao gồm
cả 30 triệu đồng tiền chi phí bảo dưỡng và bảo hiểm
hàng năm do Hưng Thịnh thanh toán hộ
Khi hết hạn 4 năm, Hoàng Anh dự định sẽ trả lại dây
chuyền cho Hưng Thịnh
Yêu cầu: Đây là thuê tài chính hay thuê hoạt động?
21
Hướng dẫn
Xét hợp đồng cho thuê có được huỷ ngang không?
Xét quyền sở hữu có được chuyển giao khi kết thúc hợp đồng thuê không?
Xét thời gian thuê có chiếm phần lớn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản không?
Xét giá trị hiện tại của các khoản tiền thuê tối thiểu
có chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê không?
22
Tiền thanh toán hằng năm
Tiền thuê phải trả mỗi năm = Số tiền phải trả mỗi
năm - Chi phí bảo dưỡng và bảo hiểm trả lại cho
Hưng Thịnh
= 150 triệu đồng – 30 triệu đồng
= 120 triệu đồng
Giá trị còn lại được đảm bảo = 50 triệu đồng
23
Lãi suất ngầm định
Lãi suất ngầm định của hợp đồng là lãi suất mà hiện giá của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu và hiện giá của giá trị còn lại của tài sản thuê không được đảm bảo bằng với giá trị hợp lý của tài sản thuê và đó chính là giá mua tài sản
24
Trang 7Lãi suất ngầm định (r%)
PV (các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu) + PV
(giá trị còn lại không được đảm bảo)
= 120 + 120/(1+r%) + 120/(1+r%)2 + 120/(1+r%)3 +
50/(1+r%)4+ 20/(1+r%)4
= 120 + 120/(1+r%) + 120/(1+r%)2 + 120/(1+r%)3 +
70/(1+r%)4
= Giá trị hợp lý của tài sản thuê = Giá mua tài sản
= 452,706 triệu đồng
25
Tính r%
Dùng công thức excel:
RATE(số năm của hợp đồng, số tiền thanh toán hằng năm, giá trị mua của tài sản, số tiền thanh toán vào cuối kỳ hạn hợp đồng,0 hoặc 1)
Nếu thanh toán cuối mỗi kỳ: 0 Nếu thanh toán đầu mỗi kỳ: 1
=RATE(4,120000,-452706,70000,1)
==> r = 12%
26
Tính giá trị hiện tại của tiền thanh toán tối thiểu
120/(1+12%)3+ 50/(1+12%)4
= 120 + 107,143 + 95,663 + 85,414 + 31,776
= 439.996.000đ
Kết luận của thí dụ 1
Đây là hợp đồng thuê không thể hủy ngang
Quyền sở hữu không được chuyển giao khi kết thúc hợp đồng thuê
Thời gian thuê chiếm 67% thời gian sử dụng kinh tế của tài sản thuê
Hiện giá của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (97%) giá trị hợp lý của tài sản thuê
==> Đây được coi là hợp đồng thuê tài chính
Trang 8GHI NHẬN TÀI SẢN THUÊ TÀI CHÍNH
29
Ghi nhận tài sản ở bên thuê
Đoạn 19 VAS 01 - Chuẩn mực chung
Trong một số trường hợp, tài sản không thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp nhưng căn cứ vào nội dung kinh tế của tài sản thì được phản ảnh trong các yếu tố của báo cáo tài chính.
Trường hợp thuê tài chính, hình thức và nội dung kinh tế là
việc doanh nghiệp đi thuê thu được lợi ích kinh tế từ việc
sử dụng tài sản thuê đối với phần lớn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, đổi lại doanh nghiệp đi thuê có nghĩa
vụ phải trả một khoản tiền xấp xỉ với giá trị hợp lý của tài sản và các chi phí tài chính có liên quan.
30
Ghi nhận tài sản ở bên thuê
VAS 06 qui định, trong trường hợp thuê tài chính, do
phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
tài sản đã được chuyển giao cho bên thuê, nên bên
thuê ghi nhận tài sản thuê là tài sản của chính mình,
đồng thời ghi tăng một khoản nợ dài hạn với giá trị
là giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi
đầu thuê tài sản
31
Ghi nhận TSCĐ thuê tài chính
TSCĐ thuê tài chính được theo dõi bằng 3 chỉ tiêu giá trị:
Nguyên giá
Hao mòn
Giá trị còn lại
32
Trang 9Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận
theo giá nào thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản
thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền
thuê tối thiểu
Các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu có liên quan
như chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng… cũng
được tính vào nguyên giá của tài sản
33
Thí dụ 2
Tiếp theo thí dụ 1, biết thêm rằng xí nghiệp Hoàng Anh đã phải chi thêm một khoản tiền là 10.004.000đ cho việc đàm phán ký kết hợp đồng thuê tài sản và định kỳ mỗi lần trả tiền hàng năm, Hoàng Anh còn phải trả thêm 15 triệu đồng tiền thuế GTGT cho Hưng Thịnh
Yêu cầu: Xác định nguyên giá tài sản cố định thuê tài
chính và lập bảng chiết tính gốc và lãi thuê hằng năm theo bảng sau:
34
Hướng dẫn
Tổng số tiền phải trả trong 4 năm là 120 x 4 + 50 = 530
trđ, bao gồm cả gốc và lãi.
Tại thời điểm thuê số tiền 120 trđ trả chỉ trừ vào gốc do
lãi thuê chỉ phát sinh trong suốt thời gian thuê
Với lãi suất ngầm định thì giá trị hiện tại của khoản tiền
thuê tối thiểu là 439.996.000đ
Chênh lệch giữa số tiền phải trả và giá trị hiện tại của
tiền thanh toán tối thiểu là lãi thuê tài chính 530.000.000
- 439.996.000đ = 90.004.000đ
Lời giải
Ngày Khoản thanh toán
tiền tối thiểu
Chi phí lãi vay với LS =12%
Thanh toán
nợ gốc
Dư nợ còn lại
01.7.X0 120.000.000 0 120.000.000 319.996.000 01.7.X1 120.000.000 38.399.520 81.600.480 238.395.520 01.7.X2 120.000.000 28.607.462 91.392.538 147.002.982 01.7.X3 120.000.000 17.640.358 102.359.642 44.643.340 01.7.X4 50.000.000 5.356.660 44.643.340 0
Trang 10GHI NHẬN TÀI SẢN THUÊ HOẠT ĐỘNG
37
Ghi nhận tài sản thuê hoạt động
VAS 06, đoạn 19 nêu rõ: “Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động (Không bao gồm chi phí dịch vụ, bảo hiểm và bảo dưỡng) phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ
thuộc vào phương thức thanh toán”.
38
Thí dụ 3
Ngày 01.9.20X0, Xí nghiệp Minh Nhật thuê hoạt động
một xe tải nhẹ của công ty Đông Thành để chở thành
phẩm giao cho khách hàng Thời gian thuê là 2 năm,
tiền thuê hàng tháng là 5 triệu đồng (giá chưa thuế
GTGT, thuế suất 10%) thanh toán mỗi quý (3 tháng) vào
ngày cuối quý Ngay khi thuê, Minh Nhật phải đặt cọc
một số tiền bằng 6 tháng tiền thuê Số tiền đặt cọc sẽ
được nhận lại khi nào chấm dứt hợp đồng thuê
Yêu cầu: Xác định các khoản tiền thanh toán của Minh
Nhật cho Đông Thành theo thời gian
39
GHI NHẬN TÀI SẢN CHO THUÊ HOẠT ĐỘNG
40
Trang 11Ghi nhận tài sản cho thuê hoạt động
Tài sản cho thuê hoạt động vẫn là tài sản của bên
cho thuê Vẫn thể hiện trên BCĐKT
Trích khấu hao đối với tài sản cho thuê hoạt động
và sử dụng chính sách khấu hao nhất quán với các
tài sản tương tự của bên cho thuê
41
Doanh thu cho thuê hoạt động
VAS 06, đoạn 26 quy định: “Doanh thu cho thuê hoạt động phải được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn cho thuê, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán, trừ khi áp dụng phương pháp tính khác hợp lý hơn.”
42
Chi phí cho thuê hoạt động
Các khoản chi trực tiếp ban đầu liên quan đến việc
cho thuê được ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ
khi phát sinh hoặc phân bổ dần vào chi phí trong
suốt thời hạn cho thuê phù hợp với việc ghi nhận
doanh thu cho thuê hoạt động
Thí dụ 4
Lấy lại thí dụ 3 Yêu cầu: Ghi các nghiệp vụ phát sinh tại công ty Đông Thành