Sự kiện đã xảy ra Nghĩa vụ hiện tại Số tiền đáng tin cậy Đánh giá Trình bày và công bố 6 Định nghĩa & Điều kiện ghi nhận Nợ phải trả: Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TPHCM
KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
CHƯƠNG 5
KẾ TOÁN NỢ PHẢI TRẢ
• Sau khi học xong chương này, người học có thể:
– Giải thích được những yêu cầu cơ bản của chuẩn mực
kế toán liên quan đến nợ phải trả bao gồm về việc ghi
nhận, đánh giá và trình bày trên báo cáo tài chính
– Nhận diện và vận dụng các tài khoản kế toán thích hợp
trong xử lý các giao dịch liên quan đến nợ phải trả
– Phân biệt được phạm vi của kế toán và thuế liên quan
đến nợ phải trả
– Tổ chức và thực hiện các chứng từ, sổ chi tiết và sổ
tổng hợp liên quan đến nợ phải trả
3
Nội dung
Quy định kế toán có liên quanNhững khái niệm và nguyên tắc cơ bảnỨng dụng trên hệ thống tài khoản kế toán Một số lưu ý dưới góc độ thuế
Tổ chức lập chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp
Các chuẩn mực liên quan
• VAS 18 –Dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng
• VAS 21 – Trình bày BCTC
Trang 2Sự kiện đã
xảy ra
Nghĩa vụ hiện tại
Số tiền đáng tin cậy
Đánh giá Trình bày
và công bố
6
Định nghĩa & Điều kiện ghi nhận
Nợ phải trả: Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát
sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp
phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
Nợ phải trả được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi
có đủ điều kiện:
• Chắc chắn là doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi
ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp
phải thanh toán, và
• Khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách đáng tin
Phải thanh toán bằng nguồn lực
Số tiền xác định đáng tin cậy
Ví dụ 1: Phải trả người bán
Nhận hàng hóa, dịch vụ
Thời điểm lập báo cáo
Phải trả khi đến hạn thanh toán
Số tiền xác định trên hóa đơn
Bị kiện nếu không thanh toán, bị phạt nếu trả trễ
Trang 3Sử dụng lao
động
Thời điểm lập báo cáo
Phải trả khi đến hạn thanh toán
Số tiền xác định theo tính toán
Bị kiện nếu không thanh toán, bị phạt nếu
trả trễ
Ví dụ 2: Phải trả người lao động
Thời điểm lập báo cáo
Bài tập thực hành 1
Áp dụng cho trường hợp Người mua trả tiền trước
Thời điểm lập báo cáo
Trang 4• Công ty A bán hàng có bảo hành 2 năm Số tiền bảo hành
ước tính năm sau phải trả gồm:
– 60 triệu bảo hành cho sản phẩm bán năm sau
• Công ty A sẽ ghi nhận khoản dự phòng phải trả cho chi phí
bảo hành trên BCTC cuối năm nay là bao nhiêu?
Bài tập thực hành 3
Thời điểm lập báo cáoBài tập thực hành 3 (tiếp)
15
Nghĩa vụ hiện tại
• Theo VAS 18, có hai dạng nghĩa vụ:
– Nghĩa vụ pháp lý (legal obligation) là nghĩa vụ phát sinh từ
một hợp đồng hoặc một văn bản pháp luật hiện hành
– Nghĩa vụ liên đới (constructive obligation) là nghĩa vụ phát
sinh từ các hoạt động của một doanh nghiệp khi thông qua các chính sách do họ đã ban hành hoặc hồ sơ, tài liệu hiện tại có liên quan chứng minh cho các đối tác khác biết rằng doanh nghiệp sẽ chấp nhận và thực hiện những nghĩa vụ
cụ thể
16
• Công ty ABC có chính sách đài thọ vé cho cán bộ
du lịch nước ngoài hàng năm nếu có thâm niên từ
5 năm trở lên Đây là chính sách nội bộ đã thực hiện nhiều năm qua, mặc dù không thể hiện trên hợp đồng lao động.
• Kiểm toán viên yêu cầu doanh nghiệp ước tính số tiền và ghi nhận như một khoản phải trả Đúng hay sai?
Ví dụ 3: Chi phí đi nghỉ mát
Trang 5• S là 1 quốc gia nổi tiếng về các đạo luật nghiêm khắc liên quan đến môi trường Công ty X vi phạm luật và đang bị cơ quan môi trường xem xét hình phạt.
• Kết thúc niên độ, chưa có quyết định chính thức nhưng theo luật của S., số tiền công ty X bị phạt có thể ước tính là 20.000 USD.
Ví dụ 4: Vụ kiện ở S
Thời điểm lập báo cáo
Ví dụ 4: Vụ kiện ở S (tiếp)
Trang 6Dự phòng phải trả
• Một khoản dự phòng là một khoản nợ phải trả
không chắc chắn về giá trị hoặc thời gian Một
khoản dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi thỏa
mãn các điều kiện sau:
– Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một
sự kiện đã xảy ra
– Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn
đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ; và
– Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của
nghĩa vụ nợ đó
22
Nợ tiềm tàng
• VAS 18 định nghĩa nợ tiềm tàng là:
– “Nghĩa vụ nợ có khả năng phát sinh từ các sự kiện đã xảy
ra và sự tồn tại của nghĩa vụ nợ này sẽ chỉ được xác nhận
bởi khả năng hay xảy ra hoặc không hay xảy ra của một
hoặc nhiều sự kiện không chắc chắn trong tương lai mà
doanh nghiệp không kiểm soát được; hoặc
– Nghĩa vụ nợ hiện tại phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra
nhưng chưa được ghi nhận vì:
(i) Không chắc chắn có sự giảm sút về lợi ích kinh tế do việc
phải thanh toán nghĩa vụ nợ; hoặc
(ii) Giá trị của nghĩa vụ nợ đó không được xác định một cách
nợ phải trả
Ghi nhận vào nợ phải trả
Điều kiện
Chắc chắn xảy ra nhưng số tiền chưa xác định một cách đáng tin cậy hoặc
Có thể xảy ra
Chắc chắn xảy ra
Số tiền ước tính một cách đáng tin cậy
Đã xảy ra
Số tiền xác định một cách chính xác
Mức độ chắc chắn và độ tin cậy của số tiền
Tính chắc chắn của việc phải chi trảTính chắc chắn của việc phải chấp nhận cáo buộc
Tính chắc chắn của số tiền phải chi trả
A B
C D
Công ty G có hành vi gây hại môi trường đã bị phát hiện và có thể bị phạt Nghĩa vụ này có phản ánh trên BCTC hay không?
Ví dụ 5: Vụ kiện của G
Trang 7Đánh giá nợ phải trả
• Nợ phải trả được phản ảnh theo giá gốc
• Nợ phải trả dài hạn có thể phải sử dụng phương
pháp chiết khấu dòng tiền để quy về giá trị hiện tại.
• Các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ phải đánh giá
lại cuối kỳ.
• Một khoản chi phí bồi thường sẽ thanh toán sau 3
năm số tiền là 300 triệu Giá trị hiện tại của khoản
tiền này là bao nhiêu? Lãi suất của các khoản vay
tương tự trên thị trường là 15%.
• Nếu thanh toán mỗi năm 100 triệu, thì giá trị hiện tại
của khoản chi phí này là bao nhiêu?
Ví dụ 6
27
Trình bày nợ phải trả
• Phân loại nợ ngắn hạn và nợ dài hạn:
– VAS 21 quy định: “Trong Bảng cân đối kế toán mỗi doanh nghiệp phải trình bày riêng biệt (…) nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn Trường hợp do tính chất hoạt động doanh nghiệp không thể phân biệt được giữa ngắn hạn và dài hạn, thì (…) nợ phải trả phải được trình bày thứ tự theo tính thanh khoản giảm dần” (đoạn 37)
Phân biệt ngắn hạn - dài hạn
• Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải trả thỏa mãn một trong hai điều kiện:
– Được dự kiến thanh toán trong một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp; hoặc
– Được thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc
kỳ kế toán năm
• Nợ dài hạn là nợ không thỏa mãn điều kiện của nợ ngắn hạn
Trang 8niên độ
30
• Kế toán công ty X dự định phản ảnh những khoản sau vào nợ
phải trả trên BCTC của công ty ngày 31.12.20x0:
1 Mua hàng chưa trả tiền cho người bán, trị giá 400 triệu đồng,
hạn thanh toán là tháng 6.20x1.
2 Vay ngân hàng N số tiền 300 triệu đồng cách đây 2 năm và thời
hạn thanh toán là ngày 1.4.20x1.
3 Khoản nợ công ty M 20 triệu đồng từ nhiều năm trước Công ty
M đã bỏ sót khoản nợ này trong sổ sách của mình Ngày
10.10.20x0, công ty M đã giải thể hoàn toàn.
4 Tiền thuê còn phải trả công ty thuê tài chính C là 300 triệu đồng
trong 3 năm nữa, trong đó số phải trả trong năm 20x1 là 120
7 Khoản bồi thường cho việc sản phẩm gây hại cho người tiêu dùng chưa xác định được số tiền vì toà chưa xử Được biết các khách hàng đã kiện từ tháng 10.20x0 và đòi bồi thường là 300 triệu đồng.
8 Tiền lương tháng 12.20x0 chưa thanh toán cho công nhân là 140 triệu đồng.
• Theo bạn những khoản nào được đưa nợ phải trả của công ty, số tiền là bao nhiêu? Tính tổng nợ phải trả của công ty trong đó phân biệt nợ phải trả ngắn hạn, dài hạn và nợ phải trả khác.
Bài tập thực hành 4 (tiếp)
32
Trình bày nợ phải trả (tiếp)
• Hạn chế bù trừ tài sản và nợ phải trả– VAS 21 qui định “các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình bày trên báo cáo tài chính không được bù trừ, trừ khi một chuẩn mực kế toán khác quy định hoặc cho phép bù trừ”
Trang 9• Số dư chi tiết của đối tượng Phải trả người bán ngày
31.12.20x1 như sau Yêu cầu hãy trình bày vào các khoản
mục thích hợp trên BCTC
Trình bày nợ phải trả (tiếp)
• Thuyết minh chi tiết các khoản phải trả:
– Thuế và các khoản phải nộp
– Chi phí phải trả
– Các khoản phải trả, phải nộp khác
• Thuyết minh về nợ tiềm tàng và các khoản cam kết
3 Người mua trả tiền trước
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
5 Phải trả người lao động
6 Chi phí phải trả
7 Phải trả nội bộ
8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
10 Dự phòng phải trả ngắn hạn
Trình bày nợ phải trả (tiếp)
II Nợ dài hạn
1 Phải trả dài hạn người bán
2 Phải trả dài hạn nội bộ
Trang 10Ý nghĩa của thông tin
• Đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp
• Khả năng thanh toán của doanh nghiệp
• Mức độ lệ thuộc vào vốn vay của doanh nghiệp
• Mức độ lệ thuộc vào nguồn vốn ngắn hạn của
• Đọc Báo cáo tài chính hợp nhất Vinamilk 2012, nhận xét:
1 Mức độ sử dụng đòn bảy tài chính cuối năm so với đầu năm?
2 Sự thay đổi khả năng thanh toán cuối năm so với đầu năm?
3 Nếu lãi suất biến động, đánh giá ảnh hưởng đến báo cáo tài chính của Vinamilk
4 Vinamilk có phụ thuộc vào nguồn vốn ngắn hạn không?
5 Vay dài hạn đến hạn trả trong năm 2013 là bao nhiêu?
Bài tập thực hành 6
40
6 Nợ phải trả nào là lớn nhất của Vinamilk?
7 Vinamilk có chiếm dụng nhiều của nhà cung cấp không?
8 Vinamilk nộp thuế bao nhiêu trong năm 2012? Loại thuế nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
9 Tình hình nợ thuế đến cuối năm 2012? Loại thuế nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
10.Tình hình nợ lương nhân viên của Vinamilk có nghiêm trọng không? Giải thích?
11.Giải thích các khoản chi phí phải trả cuối kỳ?
Bài tập thực hành 6 (tiếp)
Trang 11Ứng dụng vào hệ thống tài khoản
Phải trả người bán
Thuế và các khoản phải nộp ngân sách
Phải trả người lao động
• Số tiền người bán chấp nhận giảm giá/CK thanhtoán/CKTM
• Giá trị vật tư/hàng hóa trả lại người bán
• Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ, …
• Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của người bán, người cung cấp ngoài hóa đơn mua hàng.
Trang 12Chiết khấu thanh
toán được hưởng
Giảm giá, hàng mua trả lại
1 Mua hàng hóa chưa trả tiền cho người bán H, trị giá mua
chưa có thuế GTGT 10% là 75 triệu đồng
2 Ứng trước tiền mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất sản
phẩm cho người bán M là 30 triệu đồng
3 Thanh toán toàn bộ tiền hàng cho người bán H ở nghiệp
vụ 1 bằng tiền mặt sau khi trừ khoản chiết khấu thanh toán
được hưởng là 2%
4 Nhập kho nguyên vật liệu mua từ người bán M, trị giá đã
có thuế GTGT 10% là 35.200.000đ Phần chênh lệch giữa tiền
hàng và tiền ứng trước 30 triệu đồng được thanh toán bằng
bị trả lại, bị giảm giá
• Thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
• Thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp vào Ngân sách NN
Dư Nợ:
Số thuế và các khoản khác nộp thừa
Dư Có:
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào Ngân sách
Tài khoản sử dụng
Trang 13Các tài khoản chi tiết
• Tài khoản TK 3331 có 2 tài khoản cấp 3:
– Tài khoản 33311 – Thuế GTGT đầu ra
– Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu
• Tài khoản 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
• Tài khoản 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu
• Tài khoản 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
• Tài khoản 3335 – Thuế thu nhập cá nhân
• Tài khoản 3336 - Thuế tài nguyên
• Tài khoản 3337 – Thuế nhà đất, tiền thuế đất
• Tài khoản 3338 – Các loại thuế khác
• Tài khoản 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
Nguyên tắc phản ánh
• Doanh nghiệp chủ động tính và xác định số thuế, phí, lệ phí
và các khoản phải nộp cho Nhà nước theo Luật định và kịp
thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp
• Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chinh việc nộp đầy
đủ, kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí cho Nhà nước
• Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí,
lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp
Doanh thu và thu nhập khác phát sinh
Thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ
Thuế GTGT của HBBTL, GGHB,CKTM
Sơ đồ kế toán- Thuế xuất khẩu
TK 111/112
TK 111/
112/131
Thuế XK phải nộp
Doanh thu bán hàng Nộp thuế
Trang 14Thuế suất thuế xuất khẩu là 5%.
vàođược khấu trừ trong tháng là 12 triệu đồng
4 Tríchtiền gởi ngân hàng nộp thuế GTGT và thuế xuất khẩu
• Ngày 28/10/20x1, Cty N nhập lô hàng sợi, vải xuất xứ Ấn
Độ để tiêu thụ nội điạ như sau:
Bài tập thực hành 9
56
• Xácđịnh giá tính thuế và số tiền thuế phải nộp ngân sách, ghichép vào các tàikhoản liên quan, biết:
đủ thuế vào ngày 28/12/2011
- Tỷ giá ngày 28/10/2011 là 20.600đ/USD
• Lưu ý: Thuế GTGT của hàng nhập khẩu được tính trên giá mua cộng với thuế nhập khẩu
Bài tập thực hành 9 (tiếp)
Trang 15Doanh thu bán hàng
Thuế TTĐB phải nộp
152, 153,
156, 211…
• Nhà máythuốc lá A bán lô hàng thuốc lá với giá bán chưa
thuế GTGT là 330 triệu chưa thu tiền của khách hàng Tính
thuế TTĐB và thuế GTGT phải nộp và ghi vào các TK liên
quan,biết:
– Thuế suất thuế TTĐB là 65%
Thành tiền (USD)
1 Kendall - Jackson wines
240 (thùng) 288 69.120
2
Vitiano wines (24chai/thùng) Italy 180
(thùng) 168 30.240
• Cty Snhập khẩu lô hàng rựơu của F (Mỹ), hàng cập cảng SG –Cát Lái ngày 12/03/20x0,chưa thanh toán cho nước ngoài nhưsau:
Bài tập thực hành 11
• Cho biết hàng loại hàng trên phải chịu các loại thuế sau:
– Thuế nhập khẩu với thuế suất 56%
– Thuế Tiêu thụ đặc biết với thuế suất 45%
– Thuế GTGT với thuế suất 10%
• Xác định số thuế phải nộp và hạch toán vào tài khoản kế toán
Trang 16Sơ đồ kế toán - Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Cuối năm số tạm nộp > thực tế phải nộp
Cuối năm số tạm nộp
< thực tế phải nộp
Hàng quý Nộp thuế
Trong năm, số thuế TNDN tạm nộp là 40 triệu Cuối năm
quyết toán thuế xác định số phải nộp của cả năm là 48
triệu Viết bút toán phản ảnh số thuế còn phải nộp
Nếu số thuế quyết toán cuối năm là 34 triệu thì bút toán
phản ảnh số thuế nộp dư thế nào?
• Doanh nghiệp phải chịu cho người lao động và được tính vào chi phí:
– Các khoản tính theo lương bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn (phần doanh nghiệp chịu)
• Doanh nghiệp có thể khấu trừ lương của NLĐ – Thuế thu nhập cá nhân
– Các khoản tính theo lương bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn (phần NLĐ chiụ) – Các khoản khấu trừ vào lương khác.
Khái niệm
Trang 17tiền công, tiền thưởng và
NLĐ
• Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác phải trả cho NLĐ
Dư Có
• Các khoản còn phải trả cho NLĐ cuối kỳ
Sơ đồ kế toán phải trả người lao động
Các khoản phải khấu
67
• Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 10.20x1 như sau:
1 Chi tiền mặt tạm ứng lương cho công nhân viên: 180.000.000đ
2 Tính lương phải trả cho từng bộ phận như sau:
– Bộ phận công nhân trực tiếp SX: 200.000.000đ – Bộ phận nhân viên phân xưởng: 20.000.000đ – Bộ phận văn phòng: 50.000.000đ
3 Khoản khấu trừ lương của nhân viên văn phòng gồm:
– Thuế thu nhập cá nhân: 4.000.000đ – Tạm ứng thừa: 500.000đ
4 Khoản thưởng quý 3 chi bằng Quỹ khen thưởng 4.000.000đ.
Trang 18Khái niệm
• Được xác định trên cơ sở tiền lương:
– DN chịu một phần (được tính vào chi phí và khấu trừ
thuế TNDN)
– Người lao động chịu một phần (trừ vào lương)
• Bảo hiểm xã hội sẽ nộp cho cơ quan BHXH và chi trả theo
chế độ cho người lao động theo quy định
• Kinh phí công đoàn sẽ nộp cho Công đoàn và chi một phần
tại DN theo quy định
đã nộp cho cơ quan quản lý.
• Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí SXKD
• Trừ BHXH, BHTN, BHYT vào lương của CNV
• Được thanh toán BHXH, được cấp
bù KPCĐ nếu có
Dư Có
• BHXH, BHTN, BHYT, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc KPCĐ được để lại chưa chi hết
72
TK 338 -Phải trả, phải nộp khác có các tiểu khoản
• TK 3389 -Bảo hiểm thất nghiệp
Các tài khoản chi tiết