CHƢƠNG II LIÊN KẾT HÓA HỌC I Các đại lượng đặc trưng cho liên kết hóa học II Các loại liên kết theo quan niệm cổ điển III Liên kết cộng hóa trị cặp electron 2 1 Năng lượng liên kết (ELK) Năng lượng tỏ[.]
Trang 1CHƯƠNG II: LIÊN KẾT HÓA HỌC
I Các đại lượng đặc trưng cho liên kết hóa học
II Các loại liên kết theo quan niệm cổ điển
III Liên kết cộng hóa trị cặp electron
Trang 21 Năng lượng liên kết (ELK): Năng lượng tỏa ra khi hình thành một liên kết giữa hai nguyên tử cô lập
Ví dụ: liên kết H–Cl có ELK = - 432 kJ/mol
Năng lượng cần để phá vỡ liên kết H–Cl là: 432 kJ/mol
2 Độ dài liên kết (r0; ): Khoảng cách giữa hai hạt nhân của hai nguyên tử tham gia vào liên kết
Ví dụ Liên kết: H-F H-Cl H-Br H-I
d (A0) 0,92 1,28 1,42 1,62
I Các đại lƣợng đặc trƣng cho liên kết hóa học
Trang 31 Năng lượng liên kết (ELK): Năng lượng tỏa ra khi hình thành một liên kết giữa hai nguyên tử cô lập
Ví dụ: liên kết H–Cl có ELK = - 432 kJ/mol
Năng lượng cần để phá vỡ liên kết H–Cl là: 432 kJ/mol
2 Độ dài liên kết (r0; d): Khoảng cách giữa hai hạt nhân của hai nguyên tử tham gia vào liên kết
Ví dụ Liên kết: H-F H-Cl H-Br H-I
d (A0) 0,92 1,28 1,42 1,62
I Các đại lƣợng đặc trƣng cho liên kết hóa học
Trang 43 Góc liên kết (α ): Góc liên kết hay góc hóa trị là góc
tạo thành bởi 2 đoạn thẳng nối hạt nhân nguyên tử trung tâm với 2 hạt nhân nguyên tử liên kết
Trang 54 Độ bội liên kết: số mối liên kết hình thành giữa hai
nguyên tử
Ví dụ: H – H trong phân tử hidro 2 nguyên tử có 1 mối liên kết → độ bội liên kết là 1
O = O trong phân tử oxi 2 nguyên tử có 2 mối liên kết
→ độ bội liên kết là 2
N ≡ N trong phân tử Nitơ 2 nguyên tử có 3 mối liên kết
Trang 65 Độ âm điện: là khả năng hút e của nguyên tử một nguyên tố về phía mình
Độ âm điện của một nguyên tố kí hiệu là
+ Giá trị thực của độ âm điện của một nguyên tố, bằng tổng đại số: Năng lượng ion hóa và ái lực electron
= I1 + E1 + Thang độ âm điện qui ước của Pauling:
Nguyên tố F có độ âm điện lớn nhất F = 4
Các nguyên tố khác tính tương quan theo thang này
nhỏ thì tính khử mạnh
lớn thì tính oxi hóa mạnh
Theo thang này:
Na = 0,97 K = 0,91 Cl = 2,83 O = 3,5
6
Trang 7II CÁC LOẠI LIÊN KẾT THEO QUAN ĐIỂM CỔ ĐIỂN
1 Liên kết ion
Thuyết tĩnh điện về liên kết ion của Kossel
Phân tử của hợp chất hoá học được tạo ra nhờ sự chuyển electron hoá trị từ nguyên tử này sang nguyên tử khác Nguyên tử mất electron hoá trị biến thành ion dương gọi là cation và nguyên tử nhận electron biến thành ion âm gọi là anion
Liên kết ion là loại liên kết được tạo thành nhờ
Trang 8Ví dụ
Trang 917P 18N
11P
12N
Cơ chế cấu tạo liên kết ion
Trang 10Tính chất của liên kết ion
Tính không bão hòa: thể hiện ở chổ ion có thể hút
các ion trái dấu với lượng không xác định
Tính không định hướng Nó có thể hút ion trái dấu
theo bất kỳ hướng nào
Trong dung dịch cũng như trong tinh thể: các ion được bao bọc bởi các ion trái dấu với lực liên kết hoàn toàn như nhau