1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Những Giải Pháp Hoàn Thiện Hệ Thống Quản Trị Kênh Phân Phối Sản Phẩm Công Ty Bhlđ Và Dịch Vụ Thương Mại.doc

71 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Giải Pháp Hoàn Thiện Hệ Thống Quản Trị Kênh Phân Phối Sản Phẩm Công Ty BHLĐ Và Dịch Vụ Thương Mại
Tác giả Trần Hà Nguyên
Trường học Hanoi University of Industry - http://www.haui.edu.vn
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 509 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát về toàn bộ công ty Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp LỜI MỞ ĐẦU Từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh gay[.]

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thịtrường, các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt vànhững quy luật khắt khe của nền kinh tế Những biến động thường xuyên củamôi trường kinh doanh, của nhu cầu tiêu dùng là cơ hội cho mỗi doanh nghiệp

và cũng là thách thức to lớn Do vậy, các doanh nghiệp phải biết khai thác tối

đa những lợi thế của mình về tài chính, nhân sự, công nghệ… thì mới có thểtồn tại và phát triển

Thị trường là vấn đề quan trọng và có ý nghĩa quyết định sự sống cònđối với mỗi doanh nghiệp mà Marketing là làm việc với thị trường Chính vìthế, thực tiễn cho thấy, Marketing là công cụ cực kỳ quan trọng Ngoài việcgiúp doanh nghiệp tìm ra thị trường, tạo ra lợi thế nó còn giúp doanh nghiệpduy trì và phát triển thị trường đó Marketing là những hoạt động có tính chấtnghiệp vụ và kỹ thuật thông qua việc nghiên cứu, dự báo nhu cầu thị trường,tìm ra các biện pháp mang tính nghiệp vụ kỹ thuật để điều khiển các dònghàng hoá và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu đa dạng của thị trường

Cùng với các biến số khác của Marketing - Mix: sản phẩm, giá cả, xúctiến hỗn hợp, kênh phân phối cũng giúp cho doanh nghiệp thoả mãn nhu cầuthị trường tốt hơn bằng cách giúp khách hàng có thể mua sản phẩm của doanhnghiệp ở mọi nơi, mọi lúc Thiết lập được một hệ thống kênh phân phối hiệuquả là doanh nghiệp đã có được lợi thế cạnh tranh dài hạn trên thị trường.Nhưng để thiết lập cho mình một hệ thống kênh phân phối tốt quả không phải

là một vấn đề đơn giản,càng khó khăn hơn đó là việc quản trị kênh phân phốinhư thế nào cho hiêu quả còn là vấn đề cấp thiết hơn nhiều

Nhận thấy tầm quan trọng của quản trị hệ thống kênh phân phối, Công

ty Trang bị BHLĐ và Dịch vụ thương mại đang xây dưng phương pháp quản

Trang 2

trị kênh phân phối để chiếm lĩnh thị trường và tăng khả năng cạnh tranh trênthị trường.

Sau một thời gian thực tập tại doanh nghiệp, thấy được năng lực kinhdoanh và thực trạng quản trị hệ thống kênh phân phối sản phẩm của doanh

nghiệp em đã chọn đề tài "Những giải pháp hoàn thiện hệ thống quản trị

kênh phân phối sản phẩm Công ty BHLĐ và Dịch vụ thương mại".

Mục đích nghiên cứu: phân tích, đánh giá thực trạng quản trị hệ thốngkênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp, từ đó nêu những ưu điểm vànhược điểm của nó; dựa trên cơ sở lý luận về hệ thống kênh phân phối, đưa ranhững giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị kênh phân phối của Công

ty Trang bị BHLĐ và Dịch vụ thương mại

Trang 3

I-QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY TRANG BỊ BHLD VA DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI

1.1.Thông tin chung về doanh nghiệp:

Tên doanh nghiệp:Công ty trang bị bảo hộ lao động và dịch vụ thươngmại

Tên tiếng anh :Laprotection and trading co

Được Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội quyết định thành lập ngày 29tháng 04 năm 1997 (quyết định số 3046 GP/TLDN của UBND thành phố HàNội) Công ty đăng ký kinh doanh số 041136 ngày 10 tháng 05 năm 1997

Mã số thuế: 0100232981

Có trụ sở tại: Số 40 tổ 20 thị trấn Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội

Hiện công ty hoạt động kinh doanh chính tại văn phòng giao dịch: số90A Yết Kiêu, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Văn phòng giao dịch số 2 tại: Số 11A, ngõ Hàng Lọng, Nguyễn Du, HàNội

Webside :baoholaodongnh.com

Điện thoại :04.8223226-0983251145

1.2.Quá trình ra đời và phát triển của doanh nghiệp:

Năm 1993,Bà Nguyễn Thị Hoà Tổng giám đốc công ty lúc đó có chungvốn với 1 người nữa cũng thành lập 1 công ty về bảo hộ lao động.Trong giaiđoạn này thì công ty chi hoạt động nhỏ lẻ,quy mô làm ăn chi mang tinh chất

vĩ mô,chưa khai thác được hết thị trường Hà Nội nói riêng và Việt nam nóichung Đáp ứng được 1 phần nhu cầu của thi trường.Chính vì thế doanh thucủa công ty không cao và không tăng trong giai đoạn này.Công ty hoạt độngcầm chừng cho đến năm 1997.Do yêu cầu cấp thiết cũng như nhận thấy nhucầu về bảo hộ lao động ngày càng lớn mà bản thân công ty chưa đáp ứng hết

Trang 4

Bà Nguyễn Thị Hoà đã tách ra thành lập công ty riêng là công ty Trang

bi bảo hộ lao động và dịch vụ thương mại Đây thực sự là 1 bước ngoặt lớnđối với công ty nó mang đến 1 bộ mặt hoàn toàn mới cho công ty.Với nhữngnền tảng đã có sẵn đó là những khách hang truyền thống những cơ sở vật chất

và các trang thiết bị sẵn có công thêm khả năng tận dụng thời cơ công ty đãhoat đông thành công và có những bước tiên đáng kể trong lĩnh vực sản xuất

và phân phối trang thiết bị bảo hộ lao đông

Trong suốt những năm từ năm 1993 đến nay công ty đã không ngừngnâng cao chất lượng sản phẩm cũng như mở rộng thị trường khách hàng,ngàycàng đáp ứng được nhiều đối tượng hơn

Không nhưng thế công ty còn xây dựng nhiều nhà xưởng nhằm tậptrung sản xuất hạ giá thành.Mở thêm nhiều cửa hàng phân phối như ở 90AYết kiêu,1D Yết kiêu,11A Ngõ Hàng lọng

1.3.Chức năng nhiệm vụ nghành nghề lĩnh vực kinh doanh:

Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá của đất nước thì cácngành công nghiệp luôn đóng 1 vai trò hàng đẩu.Nó thu hút được đội ngũ laođộng đông đảo.Và nguồn nhân lực này đóng vai trò rất quan trọng trong quátrình phát triển của các doanh nghiệp.Chính vì thế việc đưa các trang thiết bịbảo hộ lao đông đến công nhân và nông dân để bảo vệ họ trong quá trình làmviêc là vô cùng cần thiết

Bảo hộ lao động là tổng hợp tất cả các hoạt động trên các mặt luậtpháp, tổ chức, hành chính, kinh tế, xã hội, khoa học kỹ thuật… nhằm mụcđích cải thiện điều kiện lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghềnghiệp, đảm bảo an toàn sức khoẻ cho người lao động

Điều kiện lao động

Trong hoạt động sản xuất, người lao động phải làm việc trong một điệukiện nhất định, gọi chung là điều kiện lao động

Trang 5

Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kinh tếđược biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng laođộng, quá trình công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp, bố trí chúngtrong không gian và thời gian, sự tác động qua lại của chúng trong mối quan

hệ với người lao động tại chỗ làm việc, tạo nên một điều kiện nhất định chocon người trong quá trình lao động Tình trạng tâm sinh lý của NLĐ trong khilao động tại chỗ làm việc cũng được coi như một yếu tố gắn liền mới điềukiên lao động

Việc đánh giá, phân tích điều kiện lao động cần phải tiến hành đồngthời trong mối quan hệ tác động qua lại của các yếu tố nói trên và sự ảnhhưởng, tác động của chúng đến người lao động như thế nào? Từ đó mới cóthể có được những kết luận chính về điều kiện lao động ở cơ sở đó và có cácbiện pháp phù hợp nhằm cải thiện điều kiện lao động, bảo vệ sức khoẻ ngườilao động

Tai nạn lao động

Là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động do kết quả của sự tác độngđột ngột từ bên ngoài của các yếu tố nguy hiểm có thể gây chết người hoặclàm tổn thương hoặc làm phá huỷ chức năng hoạt động bình thường của một

bộ phận nào đó trên cơ thể Khi người lao động bị nhiễm độc đột ngột mộtlượng lớn chất độc gây chết người hoặc huỷ hoại chức năng hoạt động củamột bộ phận c thể ( nhiễm độc cấp tính) cũng được coi là tai nạn lao động

Tai nạn lao động được chia làm 3 loại : Tai nạn lao động chết người,Tai nạn lao động nặng,Tai nạn lao động nhẹ

Để đánh giá tình trạng tai nạn lao động, người ta sử dụng hệ số tần suấttai nạn lao động (K):là số tai nạn lao động tính trên 1000 người 1 năm:

Trang 6

K="(n×1000)÷" N

Trong đó:

n: Số tai nạn lao đông tính cho một đơn vị, địa phương, ngành hoặc cho

cả nước

N: Tổng số người lao động tương ứng

K: là hệ số tần suất tai nạn lao động chết người nếu n là số tai nạn laođộng chết người

Bệnh nghề nghiệp

Là bệnh phát sinh do ảnh hưởng và tác động thường xuyên, kéo dài củacác yếu tố có hại phát sinh trong sản xuất lên cơ thể người lao động Đây làhiện trạng bệnh lý mang tính chất đặc trưng nghề nghiệp hoặc liên quan đếnnghề nghiệp.Nhận thức được điều đó,công ty Trang bị BHLĐ và dịch vụthương mại đã xác định rõ nhiệm vụ kinh doanh của mình là đem lại nhữngsản phẩm vảo hộ lao động có chất lương tốt và giá cả phải chăng đem đến chokhách hàng những dịch vụ tốt nhất.Cho nên Công ty trang bị bảo hộ lao động

và dịch vụ thương mại sản xuất và cung ứng trang thiết bị bảo hộ lao độngtrong nước và nhập ngoại như : Mũ nhựa bảo hộ, mũ cách điện, mũ vải, mũphòng sạch , Kính bảo hộ: chống bụi, chống hóa chất, chống các tia, mạngche mặt Khẩu trang: Khẩu trang vải, khẩu trang giấy, KT5, khẩu trang N95,khẩu trang lọc bụi, khẩu trang lọc độc, khẩu trang có than hoạt tính, chống vikhuẩn Mặt nạ phòng độc, phòng sơn hóa chất, mặt nạ lọc bụi, phin lọcđộc…Quần áo BHLĐ, quần áo chống cháy, quần áo chịu nhiệt, quần áochống hóa chất, quần áo phòng sạch…Găng tay chống cháy, găng tay sợi,găng tay bạt , găng tay vải, găng tay cao su, găng tay hàn, găng tay các điện,găng tay chống hóa chất, găng tay chống axit, găng ngón tay…Dây an toàn,dây an toàn toàn thân, dây cẩu, dây thừng, dây cáp…ủng bảo hộ, ủng chốnghóa chất, ủng chống axit, ủng cách điện… Giầy Bảo hộ : Giầy vải, giầy phòng

Trang 7

sạch, giầy đi mưa, Giầy da chống đinh chống dầu, chống hóa chất,chốngcháy…Phao bơi: phao tròn, áo phao, phao thuyền…Thiết bị và dụng cụ antoàn lao động, đo lường, máy làm sạch….Hóa chất thí nghiệm và côngnghiệp, hóa chất tẩy rửa và bảo trì công nghiệp, trang thiết bị y tế, trang thiết

bị thí nghiệm, thiết bị văn phòng, vật tư thiết bị công nghiệp, giấy nhám, đĩamài, bột mài, sơn xịt bề mặt và đánh bóng dùng cho ôtô, băng keo, băng dínhchịu nhiệt, băng dính hai mặt…Keo dính, keo xịt phục vụ cho các ngành côngnghiệp như : Xử lý hóa chất, dược phẩm, dầu khí, sản xuất lắp ráp xe, cơ khí

và đóng tầu…Thiết bị phòng cháy chữa cháy: Bình chữa cháy CO2, bình bộtMFZ, vòi chữa cháy bằng bạt, trụ, van, chăn cứu hỏa, đồng hồ đo áp lực,thang dây chống cháy sợi Amiăng, đầu báo khói, vòi cứu hỏa, bộ tiêu lệnh…May đo quần áo BHLĐ, đồng phục cơ quan…Phục vụ các doanh nghiệp tạithị trường Việt Nam

Tư vấn thiết kế, thi công lắp đặt các hệ thống : Phòng cháy chữa cháy,

xử lý môi trường, Bảo đảm an toàn lao động: Chống sét, thông gió, an toànđiện, an toàn cơ khí, chống rung, chống ồn, chiếu sáng, Thiết kế hệ thốngchấm công, thẻ từ, camêra quan sát, chống trộm, chống đột nhập tự động,…Cung ứng tuyển chọn lao động dịch vụ bảo vệ chuyên nghiệp Đào tạo huấnluyện người lao động về bảo hộ lao động, an toàn lao động, an toàn vệ sinhlao động, phòng chống cháy nổ

Trang 8

II.CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY

Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty BHLD dịch vụ và thương mại

Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp Công ty BHLD dịch vụ và thương mại.

2.1.Cơ cấu tổ chức sản xuất:

Là một doanh nghiệp sản xuất cơ cấu sản xuất của công ty cũng được

tổ chức theo hướng tinh giản nhưng đảm bảo hiệu quả Gồm 4 phòng chứcnăng, và các văn phòng phân xưởng, và văn phòng cửa hàng Công ty hiện có1chi nhánh tại Hải Phòng

Các phòng ban chuyên môn chịu sự quản lí trực tiếp của phó giám đốc,các phân xưởng sản xuất quản lí hệ thống dây chuyền sản xuất dưới sự điều

Giám đốc

Đội

xe, máy

Kho 2

Xưởngsản xuất2

Xưởngsản xuất1

kế toán

PhòngHành Chính tổng hợpPhó

giám đốc

Trang 9

hành quản lí của phó giám đốc Các phòng ban công ty có mối quan hệ mậtthiết với nhau, cùng nhau thực hiện mục đích mà công ty đề ra

2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty:

Bộ máy Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng.Đứng đầu và nắm toàn quyền là Giám đốc Công ty Giúp việc cho Giám đốc

là Phó giám đốc Dưới bộ máy quản trị là các phòng ban được phân công laođộng rõ ràng song vẫn giữ mối liên kết phối hợp qua lại để hoàn thành nhiệm

vụ được ban giám đốc giao

 Giới thiệu các phòng ban:

 Giám đốc – Bà Nguyễn Thị Hoà: Quản lý chung toàn bộ Công ty,phê duyệt các chính sách, phương án, kế hoạch do các phòng ban trình duyệt.Đồng thời giám đốc là người thực hiện công tác đối ngoại, đại diện pháp nhâncủa công ty quan hệ giao dịch với các đối tác, ký kết các hợp đồng kinh tế

 Phó giám đốc – Ông Nguyễn Văn Nghĩa: Giúp Giám đốc kiểm soát,trình và điều hành các công việc kinh doanh, tìm kiếm và nắm bắt cơ hội Phụtrách lập kế hoạch, trình giám đốc và chịu trách nhiệm mua sắm, cung cấpmáy móc thiết bị vật tư Lập kế hoạch kinh năm trình Giám đốc duyệt

 Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm lập kế hoạch kinh doanh, kếhoạch Marketing, kế hoạch tiêu thụ phân phối sản phẩm Chịu trách nhiệm vềcác công việc được giao trước ban giám đốc

 Phòng KCS: Kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh của Công

ty, tìm ra khuyết điểm và trình phương án khắc phục kịp thời lên ban giámđốc

 Phòng TC-KT (Tài chính – Kế toán):

 Thực hiện chế độ hạch toán kế toán tổng hợp, tự chủ về vốn kinhdoanh, quản lý các loại vốn của nhà máy

Trang 10

 Xây dựng kế hoạch tài chính, hạch toán kế toán, phân tích các hoạtđộng kinh tế và các chức năng tài chính kế toán của nhà máy.

 Chịu trách nhiệm trình báo và phân phối vốn theo quyết định củaGiám đốc

 Phòng hành chính tổng hợp: Lập kế hoạch lao động, chịu tráchnhiệm kế hoạch về tuyển dụng, đào tào, cung cấp và phân phối nhân lực, trình

Giám đốc duyệt Và lưu giữ, quản lý tài liệu liên quan đến công việc kinh

doanh của Công ty

 Công ty có hai xưởng sản xuất gia công, hai kho và đội xe, máy đểphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

 Ngoài ra công ty còn có 3 cửa hàng phân phối tại Hà Nội.Đó là ở90A Yết kiêu,1D Yết kiêu,11A Ngõ Hàng Lọng

III.Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty:

3.1.Chỉ tiêu doanh thu:

Doanh thu là số tiền thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm) Doanhthu của doanh nghiệp sản xuất và phân phối bao gồm :

- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh : Là toàn bộ số tiềnthu được khi bán sản phẩm

- Doanh thu từ hoạt động tài chính : Là toàn bộ số tiền thu được từhoạt động thuộc lĩnh vực tài chính sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ,

nó bao gồm : Thu nhập từ hoạt động góp vốn kinh doanh, thu nhập từhoạt động mua bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn, thu nhập từ hoạtđộng cho thuê tài sản, thu nhập về lãi tiền trả ngân hàng

- Doanh thu hoạt động khác : Là toàn bộ các khoản thu nhập bấtthường đã trừ đi các khoản giảm trừ, nó bao gồm : Thu nhập do thanh lý

Trang 11

nhượng bán tài sản, tiền thu được do phạt vi phạm hợp đồng, các khoản

nợ khó đòi đã được xử lý

Vậy ta có công thức tính toán sau :Doanh thu = Doanh thu SXKD + Doanh thu tài chính + Doanh thu khác

Căn cứ vào tình hình kinh doanh của công ty ta có bảng sau :

Bảng 1.1: Doanh thu của công ty qua các năm

ĐVT: Đồng

Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007

Doanh thu hoạt động

SXKD

667,500,321

992,408,583 1,071,301,500 1,568,295,500

Tổng Doanh thu 667,500,321 992,408,583 1,321,354,400 1,568,367,400

(Nguồn : Phòng TC-KT)

Bảng 1.2: Mức tăng (giảm) Doanh thu qua các năm

Năm Tổng Doanh thu

(Đồng)

Mức thay đổi Chênh lệch

(Đồng)

Tỉ lệ % so với năm trước (%)

năm 2005 tương ứng với tăng 33.15% Năm 2007 doanh thu là 1,568,367,400

đồng tăng so với năm 2006 là 247,013,000 đồng tương đương với 18.69%

Như vậy năm 2006 tăng 33.15% so với năm 2005 lớn hơn gần 2 lần sovới mức tăng doanh thu của năm 2007 so với năm 2006 Điều này chứng tỏ sự

Trang 12

phát triển về quy mô sản xuất và quy mô thị trường của công ty Tuy nhiên sựphát triển có xu hướng chậm dần, điều này cũng có thể là do tác động chungcủa tình hình kinh tế cả nước 2 năm gần đây Công ty cần xem xét để có mộtchiến lược phát triển ổn định và đồng đều hơn.

3.2 Chỉ tiêu chi phí:

Không một doanh nghiệp, nhà máy nào có thể thu được lợi nhuận màkhông phải bỏ ra một khoản chi phí Một doanh nghiệp sản xuất để tạo ra mộtsản phẩm thì doanh nghiệp phải tiêu hao các yếu tố đầu vào như nguyên vậtliệu, vật tư, khấu hao máy móc thiết bị, tiền lương cho công nhân viên nhữngyếu tố này gọi là chi phí Nói cách khác chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn

bộ các hao phí về vật chất về lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sảnxuất sản phẩm trong một kỳ kinh doanh Vì vậy chi phí là chỉ tiêu quan trọngảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

(Đồng)

Tỉ lệ % so với năm trước (%)

1,033,006,478 đồng nhưng doanh thu đạt được lại thấp nhất trong các năm

điều đó cho thấy việc sử dụng vốn thực sự chưa hiệu quả

Năm 2006 tổng chi phí là 1,297,971,742 đồng cao hơn năm 2005 là318,712,901 đồng tương ứng với tăng 32.55%, tổng doanh thu tăng 33.15%

Trang 13

tức là 328,945,817 đồng Ta thấy tỷ lệ tăng doanh thu cao hơn tỷ lệ tăng chiphí điều đó cho thấy tình hình sản xuất của công ty tương đối hiệu quả.

Năm 2007 tổng chi phí là : 1,595,380,515 lớn hơn năm 2006 là :297,408,773 đồng tương đương với tăng 22.91% trong khi đó tỷ lệ tăng doanhthu là 18.69% tức là 247,013,000 đồng Ta thấy tỷ lệ tăng doanh thu thấp hơn

so với tỷ lệ tăng của chi phí điều đó chứng tỏ tình hình sản xuất của công ty

đã có những yếu kém Công ty đã sử dụng nguồn vốn ít có hiệu quả từ đómang lại hiệu quả sản xuất thấp hơn cho công ty Công ty cần xem xét cụ thểtừng yếu tố tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thay đổi chi phímột cách hiệu quả mà có thể làm gia tăng chất lượng sản phẩm, phục vụ tốtnhất cho khách hàng và gia tăng lợi nhuận cho công ty

3.3 Chỉ tiêu lợi nhuận:

Lợi nhuận là một chỉ tiêu đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh củanhà máy Lợi nhuận chính là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí

Ta có công thức :

 = TR - TCTrong đó :  : Lợi nhuận đạt được

Giảm trừ doanh

Trang 14

3 Doanh thu thuần 992,408,583 1,071,301,500 1,568,295,500

16 Lợi nhuận sau thuế 9,467,814 16,835,514 (27,013,115)

(Nguồn: Phòng TC-KT công ty BHLD và dịch vụ thương mại)

Bảng 1.5: Sự tăng (giảm) các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

Chỉ tiêu

Năm 2006/2005 Năm 2007/ 2006 Chênh lệch

(Đồng) %

Chênh lệch (Đồng) %

-DT hoạt động TC 0 0.00% 71,900 100.00%

Trang 15

Chi phí Tài chính (20,000,000) -56.73% 30,121,768 197.43%Lợi nhuận từ HDTC (20,000,000) -56.73% (30,049,868) 196.96%Thu nhập khác 250,052,900 100.00% (250,052,900)

100.00%Chi phí khác 257,940,365 512.98% (308,222,818)

100.00%Lợi nhuận khác (7,887,465) 15.69% 58,169,918

100.00%Lợi nhuận trước

-thuế 10,232,916 77.82% (50,395,773)

215.53%

-Qua bảng trên ta thấy doanh thu qua các năm tăng với một tốc độ đáng

kể, năm 2006 doanh thu tăng so với năm 2005 là 78,892,917 đồng tươngđương với 7.95% Doanh thu năm 2007 tăng lên so với năm 2006 là496,994,000 đồng tương đương 46.39% Điều đó cho ta thấy nhà máy ngàycàng phát triển, quy mô sản xuất tăng lên, số lượng sản phẩm tiêu thụ tănglên Nhưng điều đó chưa phản ánh được hiệu quả kinh doanh Để thấy đượchiệu quả sản xuất kinh doanh ta phải xét đến lợi nhuận của doanh nghiệp đạtđược qua các năm Lợi nhuận năm 2006 tăng so với năm 2005 là 10,232,916đồng tương đương với 77.82% Ta thấy tỷ lệ tăng của lợi nhuận lớn hơn tỷ lệtăng của doanh thu rất nhiều cho thấy nhà máy đã tiết kiệm được chi phí hoạtđộng tài chính Tổng doanh thu năm 2006 tăng 7.95% so với năm 2005 trongkhi chi phí tăng lên ít : chi phí tài chính giảm 56.73%, chi phí quản lý doanhnghiệp tăng lên 1.49% chi phí khác tăng 512.98% nhưng mỗi khoản mục chiphí lại có sự tăng giảm khác nhau

Tổng doanh thu của năm 2007 tăng lên so với năm 2006 là 46.39% caohơn tỷ lệ tăng doanh thu của năm 2006 so với năm 2005 rất nhiều nhưng thực

tế lợi nhuận lại giảm, điều đó có nghĩa là năm 2007 các khoản chi phí mà nhàmáy bỏ ra là rất lớn mặc dù chi phí liên quan đến các hoạt động khác là

Trang 16

không có; Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên 32.57%; Chi phí hoạt độngtài chính tăng lên 197.43%.

Nhìn chung lợi nhuận của công ty có sự tăng (giảm ) không đều quacác năm Điều đó chứng tỏ nhà máy hoạt động của công ty vẫn chưa ổn định.Nhưng do công ty mới đi vào hoạt động nên phần chi phí tài chính lớn trongkhi đó doanh thu từ hoạt động tài chính quá nhỏ và dường như là không có,dẫn đến lợi nhuận từ hoạt động tài chính các năm đều âm

IV-Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến hoạt động quản trị hệ thống kênh phân phối tại công ty Trang bị BHLĐ và Dịch vụ

thương mại.

4.1.Đặc điểm cơ sở vật chất kĩ thuật :

Trang 17

Tổng diện tích mặt bắng sản xuất 4650m2

Diện tích nhà xưởng: 2000m2

Diện tích văn phòng: 1450m2

Diện tích đất phục vụ công cộng: 1200m2

Cơ sở vật chất kỹ thuật là một yếu tố không thể thiếu được ở bất kỳ

một doanh nghiệp, đơn vị nào muốn tham gia vào sản xuất kinh doanh Cơ sởvật chất kỹ thuật quyết định khả năng sản xuất kinh doanh, chất lượng sảnphẩm của công ty Do vậy mà cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại là một yếu

tố vô cùng quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh, khả năngchiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp

Trình độ công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố tác động tích cựcđến hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị Nhìn chung, Công ty đã muasắm thiết bị đầy đủ để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, tuy nhiênmức độ hiện đại chưa cao, nhất là lại trong thời kỳ thị trường công nghệ pháttriển mạnh, yêu cầu của khách hàng ngày càng khắt khe, đòi hỏi Công ty luônphải cố gắng nâng cao năng lực của mình

Đặc điểm sản xuất của Công ty trang bị bảo hộ lao động và dịch vụthương mai là nhập chi tiết linh kiện và hầu hết là lắp ráp thủ công Có thểnói đó là đặc thù của doanh nghiệp gia công và phân phối sản phẩm thiết bịbảo hộ lao động Nhưng để có một hướng phát triển và nhằm thu được lợinhuận cao và lâu dài công ty nên đầu tư vốn và nhân lực cho việc thiết kế vàsản xuất sản phẩm trực tiếp- đó mới chính là khâu thu được lợi nhuận cao trênđường cong chuỗi giá trị sản phẩm Tuy nhiên, cũng phải nói thêm rằng cơ sởvật chất, văn phòng, kho xưởng của Cong ty tương đối ổn định thể hiện ở chỗthành lập và đi vào hoạt động được 10 năm nhưng công ty đa chưa lần nào dichuyển trụ sở làm việc và kho xưởng Điều này rõ ràng là ảnh hưởng tốt đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khi mà tận dụng tốt được điều kiên

Trang 18

nhân công rẻ ở địa phương.Đầu tư nhiều máy móc cũng như công nhân.Công

ty trang bị bao hộ lao động và dịch vụ thương mại đã sản xuât được hàng trămmặt hàng để cung cấp trong nước và đưa ra xuất khẩu

Hiên nay công ty có 2 xưởng sản xuất rông 300m2 với hơn 100 côngnhân

Có hệ thồng máy may công nghiệp sản xuất hàng loạt.Từ quần áo bảo

hộ đến găng tay,dây an toàn v v

Bên cạnh việc cần phải đầu tư trang thiết bị, máy móc hiện đại thì việc

mở rộng thêm nhà xương cũng là điều rất cần thiết để đáp ứng yêu cầu sảnxuất kinh doanh trong tình hình mới, góp phần cải thiện điều kiện làm việccủa người lao động, hạ giá thành,đáp ứng được hết nhu cầu và đảm bảochất lượng sản phẩm nhằm đưa công ty phát triển một cách ổn định vàthuận lợi nhất

Trang 20

4.3.Điều kiện lao động trong công ty:

Với hơn 100 công nhân sản xuất,mặt khác công ty lại là 1 công ty vềbảo hộ lao động cho nên vấn đề về bảo hộ lao động luôn được đặt lên hàngđầu

Chính vì vây mà hàng năm, Công ty đều mua sắm và cung cấp đầy đủcác phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động, đồng thời trang bị đầy đủdụng cụ, phương tiện BHLĐ cho tập thể người lao động ở từng khu vực, phùhợp với yêu cầu của ngành nghề

Về công tác chăm sóc sức khỏe, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiệnlàm việc cho người lao động, hàng năm Công ty đều tổ chức khám sức khỏeđịnh kỳ cho CBCNV, đạt tỷ lệ 90,2%, có số theo dõi, quản lý bệnh nghềnghiệp và tổ chức tốt công tác điều dưỡng cho người lao động, đặc biệt lànhững người làm việc trong điều kiện độc hại, nặng nhọc Ngoài các giảipháp cụ thể như bồi dưỡng hiện vật theo ca kíp, tổ chức điều dưỡng, điều trịbệnh nghề nghiệp, Công ty còn tăng tiền ăn giữa ca cho công nhân từ 10.000đ/ca lên 15.000 đ/ca Xác định rõ là một đơn vị có điều kiện sản xuất khókhăn, nặng nhọc, ảnh hưởng đến môi sinh, môi trường, hàng năm các đơn vịtrong Công ty đều có kế hoạch trồng cây xanh.Để góp phần cải tạo môitrường lao động, Công ty đã mở chiến dịch tổng vệ sinh và chuyên môn hóacông tác vệ sinh công nghiệp tại mặt bằng các phân xưởng tại Yên Viên, xâydựng mới nhà ăn ca tại Xí nghiệp may số 1, cải tạo khu tắm, giặt, cho côngnhân Xí nghiệp trị giá hàng trăm triệu đồng Tất cả những giải pháp nêu trêncủa Công ty Trang bị bảo hộ lao động và dịch vu thương mại nhằm một mụcđích duy nhất là cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, nâng caonăng suất, chất lượng hiệu quả trong sản xuất – kinh doanh, phấn đấu hoànthành thắng lợi toàn diện kế hoạch năm 2009 theo đúng phương châm “Antoàn – Năng suất – Tiết kiệm – Hiệu quả

Trang 21

4.4.Đặc điểm vốn kinh doanh:

Vốn là một yếu tố quan trọng không thể thiếu đối với bất kỳ một hoạtđộng sản xuất kinh doanh nào Vốn kinh doanh bao gồm: Vốn ngắn hạn, vốnlưu động là hình thái giá trị của mọi tài sản, máy móc thiết bị dùng cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh thuộc quyền sử dụng và quản lý của công ty

Để phân tích nguồn vốn kinh doanh của công ty ta xét bảng sau:

Bảng 1.6: Nguồn vốn hoạt động của công ty Trang bị bảo hộ lao

Trang 22

Bảng 1.7: Tốc độ tăng ( giảm) nguồn vốn qua các năm

Năm

Tốc độ tăng(giảm)

vốn

Tốc độ tăng (giảm) Vốn ngắn hạn

Tốc độ tăng (giảm)Vốn dài hạn Chênh lệch % Chênh lệch % Chênh lệch %05/06 37,413,671 3.62 47,154,050 8.20 -9,740,379 -2.1306/07 659,248,809 61.59 -64,158,376

10.31 723,407,185 161.50Qua bảng trên ta thấy quy mô vốn kinh doanh của công ty có sự tănggiảm qua các năm cụ thể là:

-Năm 2005 tổng vốn kinh doanh là 1,033,006,478 đồng, năm 2006 là1,070,420,149 đồng tăng 3.62% trong đó Vốn ngắn hạn tăng 8.20%, vốn dàihạn giảm 2.13% Vốn ngắn hạn tăng là do hàng tồn kho tăng, Vốn dài hạngiảm là do giảm khoản phải thu dài hạn

Năm 2007 tổng vốn kinh doanh là 1,729,668,958 đồng tăng 61.59% sovới năm 2006 trong đó Vốn ngắn hạn giảm 10.31% giảm do giảm hàng tồnkho, Vốn Dài hạn tăng 161.50% do công ty đã mua thêm máy móc thiết bị và

mở rộng kho xưởng

Bảng 1.8: Cơ cấu nguồn vốn hoạt động của công ty

CHỈ TIÊU NĂM 2005 NĂM 2006 NĂM 2007Vốn Ngắn hạn/ Tổng

Vốn Dài hạn/ Tổng Vốn 42.36% 41.85% 67.72%

Qua bảng trên ta thấy năm 2005 vốn ngắn hạn là : 575,345,269 đồng

chiếm 57.64% tổng nguồn vốn kinh doanh Năm 2006 Vốn Ngắn hạn là

622,499,319 đồng chiếm 58.15% tổng nguồn vốn kinh doanh Năm 2007 vốn ngắn hạn là 558,340,943 đồng chiếm 32.28% tổng nguồn vốn kinh

doanh Như vậy tổng tỷ lệ vốn ngắn hạn trên tổng nguồn vốn kinh doanhtăng (giảm) qua các năm không đều nhau Năm 2006 vốn ngắn hạn tăng

Trang 23

47,154,050 đồng so với năm 2005 Năm 2007 vốn ngắn hạn giảm 9,740,379đồng so với năm 2006.

Nhu cầu vốn Dài hạn trên tổng nguồn vốn cũng tăng (giảm) qua cácnăm không đều Năm 2005 vốn Dài hạn là 457,661,209 đồng chiếm 42.36%.Năm 2006 vốn dài hạn là 447,920,830 đồng giảm 2.13% so với năm 2005chiếm 41.85% Năm 2007 vốn dài hạn là 1,171,328,015 đồng tăng161.50% so với năm 2006 chiếm 67.72%

Ta thấy vốn dài hạn cũng tăng (giảm) ko đều qua các năm Cóđiều này là do chính sách phát triển của công ty: năm 2006 công tykhông đầu tư thêm vào tài sản cố định mà chủ yếu tập trung vào sảnxuất thêm sản phẩm- điều này cũng phù hợp với việc tăng giá trị hàngtồn kho ở năm 2006 (do thành phẩm hàng hóa và nguyên vật liệu tăng).Còn năm 2007, sở dĩ có sự tăng mạnh của vốn dài hạn là do công ty đãđầu tư thêm máy móc trang thiết bị và phương tiện vận tải truyền dẫn,mặt khác cũng nhận thấy công ty không có sự tăng (giảm) TSCD vôhình Đó là một chính sách phát triển hợp lý phục vụ cho mục tiêu tăngchất lượng và số lượng các mặt hàng

Tuy nhiên cũng phải nhận thấy công ty cần phải đẩy mạnh hoạt độngtiêu thụ và giảm các khoản phải thu dài hạn nhằm giảm ảnh hưởng và nhữngrui ro do sự biến động thị trường khó dự đoán trong những năm gần đây vànhững năm tiếp theo.Điều này sẽ anh hưởng không tốt đến khả năng xoayvòng vốn dẫn đến ảnh hưởng đến khả năng mở rộng và phát triển hệ thốngkênh phân phối do không đủ nguồn vốn.Mặt khác cũng không thể thay đổicũng như cải tiến sản phẩm được.Cho nên vấn đề về nguồn vốn doanhnghiệp nên xem xét thật kỹ đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có được nguồnvốn dụ trữ nếu không sẽ ảnh hưởng không tốt đến kênh phân phối cũng nhưkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 24

4.5 Đặc điểm về sản phẩm:

Đối với mọi nhà sản xuất kinh doanh, điều họ quan tâm nhất là sảnphẩm hàng hóa mà họ cung ứng ra thị trường có được chấp nhận hay không.Chỉ khi các sản phẩm của họ được thị trường chấp nhận thì họ mới có căn cứ

để xác định lên các yếu tố khác Công ty đã tạo cho các sản phẩm bảo hộ laođộng của mình có những đặc điểm riêng, không giống với sản phẩm của cácđối thủ cạnh tranh và đã được thị trường chấp nhân Hiện tại công ty đã cungcấp cho thị trường sản phẩm bánh kẹo với hang trăm chủng loại Ngoài cácsản phẩm sản xuất thường xuyên công ty còn nhận sản xuất các mặt hàng đăthàng đươc nhiều người ưa chuộng.Đặc biệt với việc tự sản xuất từ khâu đầuđến khâu cuối đã giúp công ty giảm giá thành qua đó nâng cao chất lượng sảnphẩm cho nên sản phẩm công ty sản xuất ra được tiêu thụ với số lượng lớn.Sau đây là danh mục sản phẩm của công ty

st

t

Tên nhóm sản phẩm Chủng loại sản phâm

1 Ngành xây dựng Quần áo bảo hộ,mũ bảo hộ,giày bảo hộ,kính

5 Nuôi trồng thuỷ sản Phao cứu hộ,phao cứu sinh cao cấp,áo phao,áo

phao có khoá,áo phao cao cấp…

6 Ngành y tế Trang thiết bị y tế VLP,chăn giập lửa

Amiăng,hộp cứu hoả,tiêu lệnh,điều lệ phòng cháy chữa cháy,bình phòng cháy có xe đẩy

Trang 25

MFZ35,bình phòng cháy CO2:MT2,MT3,MT5,bình phòng cháy MFZ2,MFZ4,MFZ8,

7 Sản phẩm chuyên dụng Mặt nạ chụp,bán mặt nạ,mặt nạ hàn,quạt thông

gió,quạt thông gió khung thép

Nhưng công ty không dừng lại ở chất lượng đó mà công ty vẫn khôngngừng nghiên cứu, cải tiến nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm do

đó mà lượng bán ra của công ty trên thị trường ngày cang cao, không ngừngthu hút người tiêu dùng sử dụng sản phẩm của công ty Công ty đã xác địnhđúng đắn là chất lượng sản phẩm phải gắn liền với mẫu mã, bao bì Bao bì sảnphẩm cũng là một tiêu chuẩn chất lượng, nó làm tăng giá trị sản phẩm, bao bìcàng hoàn thiện thì vừa bảo vệ tốt hàng hóa trong quá trình dự trữ và lưuthông, đồng thời thực hiện tốt chức năng thông tin về sản phẩm về nhà sảnxuất cho khách hàng Những mẫu mã sản phẩm đẹp hài hòa hợp thị hiếu nó sẽ

có sức lôi cuốn hấp dẫn kích thích người tiêu dùng Trong thời đại ngày naythương hiệu được coi là công cụ sắc bén trong cạnh tranh, là một tài sản vôgiá, là khoản đầu tư có khả năng sinh lời cao, nó góp phần làm tăng tốc độ lưuthông hàng hóa trên thị trường Nhận thức được điều đó, Công ty đã xây dựngcho mình một thương hiệu vững chắc

Trang 26

4.6.Thị trường,khách hàng và đối thủ cạnh tranh:

Do đặc thù tách ra thành lập công ty riêng cho nên công ty vẫn tândụng được những khách hàng trung thành đã có từ trước như:

Khu CN Phố Nối có công ty T&T, công ty liên doanh COAST PhongPhú, công ty VIFON, công ty thép Việt Ý

- Khu công nghiệp Sài Đồng – Gia Lâm như: Công ty TsuKuBa,Sumihanel,…

- Khu công nghiệp ở Hà Nội: Peltak, Canon, công ty hóa phân dầu khíDMC

Với những chính sách dành riêng cho thị trường và khách hàng truyềnthống vì thế công ty luôn luôn duy trì được những khách hàng này

Đặc điểm thị trường mục tiêu

Ngay từ khi thành lập, công ty đã chia thị trường Việt Nam thành 3 khuvực: Miền Bắc, Miền Trung và Miền Nam ở đây chúng ta chỉ đi sâu vào thịtrường Miền Bắc: khi công ty mới đi vào hoạt động công ty đã thử nghiệmtrên thị trường Hà Nội trước, sau hai tháng hoạt động rất tốt Từ tháng thứ 3

và tháng thứ 4 công ty đã mở rộng thị trường phân phối sang các tỉnh khác.Công ty đữ thiết lập tổng đại lý và tuyển mạng lưới trung gian bán hàng tạicác tỉnh như: Hải Phòng, Quảng Ninh, Thanh Hoá bước đầu đi vào hoạt độngđạt được kết quả tốt

Qua một năm hoạt động phân phối trên thị trường miền Bắc, vì mỗi bênđều có thị trường riêng của mình từ trước nên công ty đã mở rộng được 9/26tỉnh phía Bắc đã có sản phẩm bảo hộ lao động của công ty tiêu thụ Bao gồmcác tỉnh sau:: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Thái Bình, HưngYên, Hải Dương, Bắc Ninh

Trang 27

Địa lý thị trường:

Như chúng ta đã biết,nghành bảo hộ lao động là một trong nhữngngành lĩnh vực thiết yếu Đây cũng là ngành được các cơ quan Nhà nước ưutiên vì những sản phẩm của ngành này ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ ngườilao động,bảo đảm sức khỏe chô người lao động Doanh nghiệp một mặt đápứng tối đa nhu cầu thị trường, một mặt phải đảm bảo phù hợp với những quyđịnh của cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực sản phẩm bảo hộ lao động.Thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp về cơ bản được chia làm haimảng lớn (theo vị trí địa lý), đó là: thị trường thành phố Hà Nội và thị trườngcác tỉnh lân cận Điều này được thể hiện trong hình dưới đây

Hình 1.9: Thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp

Cạnh tranh

Cạnh tranh

Hệ thống cửa hàng

Hệ thống đại lý

Thị trường lân cận

Thị trường TP.Hà Nội

Hệ thống đại lý

Trang 28

Quy mô thị trường,mật độ thị trường:

Trước hết phải đề cập đến là thị trường khu vực thành phố Hà Nội Đây

là thị trường đầy tiềm năng, phát triển rất mạnh mẽ Như chúng ta đã biết, thủ

đô Hà Nội là trung tâm kinh tế - chính trị - xã hội - văn hoá của cả nước Với

số dân hơn 3 triệu người (kể cả di cư từ tỉnh ngoài vào Hà Nội và người laođộng các nơi đến tìm việc làm), mật độ dân số rất cao, lại có nhu cầu lớn về

đồ bảo hộ Bên cạnh đó, về cơ bản thu nhập và mức sống của người dân rấtcao, do đó thoả mãn nhu cầu bảo vệ sức khỏe với các sản phẩm về khẩu trangcũng như quần áo mưa,quần áo bảo hộ,bình cứu hỏa v v người dân thủ đô,một thị trường rộng lớn, đã đặt ra cho doanh nghiệp nhiều cơ hội cũng nhưthách thức không nhỏ Thêm vào đó, cơ cấu tầng lớp dân cư ở thủ đô Hà Nộicũng tương đối phức tạp, tạo ra những nhu cầu tiêu dùng khác nhau Vậy làmsao có thể đáp ứng được những nhu cầu khác biệt này? Doanh nghiệp đã thựchiện phân đoạn thị trường qua đối tượng các khách hàng Thị trường bình dân,nhằm vào người tiêu dùng có thu nhập thấp và trung bình, doanh nghiệp cónhững sản phẩm với mức giá phải chăng từ 500đ - 5000đ Thị trường cao cấpnhằm vào những khách hàng có thu nhập khá trở lên, doanh nghiệp có nhữngsản phẩm giá từ 7000đ trở lên Thông qua việc phân đoạn thị trường, doanhnghiệp có nhiều chính sách Marketing (4P-Marketing Mix) hợp lý để pháttriển sản phẩm cũng như thị phần của mình tại mỗi phân khúc thị trường trọngđiểm Đối với thị trường Hà Nội, doanh nghiệp chủ yếu phân phối sản phẩmcủa mình thông qua hệ thống các cửa hàng (chủ yếu phục vụ thị trường caocấp) và hệ thống các đại lý (chủ yếu phục vụ thị trường bình dân)

Cuối cùng là thị trường lân cận, gồm các tỉnh như Hưng Yên, HảiDương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Tây, Hà Nam, Nam Định… Thị trườngnày có đặc thù dân cư sống không tập trung như ở thủ đô Hà Nội, chủ yếu làkinh tế nông nghiệp (ngoại trừ Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng),nhưng

Trang 29

đăc biệt lại có sự tạp trung của các khu công nghiệp lớn với số lượng côngnhân nhiều cho nên đay cũng là thị trương muc tiêu lớn nhất của doanhnghiệp.Chủ trương của doanh nghiệp là chú trọng phát triển hệ thống đại lýphân phối, nằm tập trung ở các thị xã, thành phố của các tỉnh thành Thịtrường này được đánh giá là thị trường bình dân, mức tiêu thụ không cao nhưthành phố Hà Nội, vận chuyển sản phẩm gặp nhiều khó khăn, chi phí vậnchuyển hàng hoá luôn là yếu tố cần phải tính đến Sản phẩm tiêu thụ tại thịtrường này chủ yếu có giá thành không cao.

Thị trường bảo hộ lao động trước kia cũng it doanh nghiêp sản xuất

và phân phối nhưng bây giờ nó lai là một trong những thị trường cạnh tranh

và Công ty trang bi BHLĐ cũng không là ngoại lệ Hiện nay, trên thị trường

có một số công ty nổi tiếng và rất mạnh đang từng bước chiếm lĩnh và chiphối thị trường bánh kẹo như: Công ty Thanglongcorp, Anbaco,công tyBHLĐ 356…Những công ty này đang trên đà phát triển mạnh và rất có tiềmnăng về vốn và công nghệ Do đó, cạnh tranh với những công ty trên là mộtbài toán khó tìm lời giải đáp Nền kinh tế thị trường tất yếu phải cạnh tranh,mạnh thắng, yếu thua Cạnh tranh quyết định sự tồn vong của mỗi doanhnghiệp trên thương trường Trong tình hình đó, doanh nghiệp chủ trươngphát huy nội lực tiềm tàng về vốn, công nghệ, nhân lực sẵn có đồng thời tậndụng cơ hội thuận lợi bên ngoài để làm động lực phát triển bền vững Pháthuy tối đa thế mạnh, ưu thế của các sản phẩm truyền thống, hàng thángdoanh nghiệp luôn cải tiến và cho ra những sản phẩm bảo hộ mới với chấtlượng tốt hơn giá thành rẻ hơn mới nhằm giữ vững lòng tin và lôi cuốnkhách hàng Chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp là: sử dụng chiến lượcbám theo và lấp lỗ hổng thị trường

Trang 30

Với nhưng chương trình Marketing độc đáo và hiệu quả,cũng như hệthống kênh phân phối được mở rộng cùng với nâng cao chất lượng sản phẩm

và nhất là có giá cả rất phù hợp nên công ty đã thu hút được nhiêu khách hàngmới không chi ở Hà nội mà còn phát triển ở các tỉnh khác

Thị trường đầu vào của Công ty là các đối tác, các hãng sản xuất lớn cótiếng ở Hà nội và các tỉnh khác

Công ty Bảo hộ lao đông có thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng khắp cáctỉnh phía Bắc và hiện nay công ty đã định vị được thị trường tiêu thụ củamình đến các tỉnh miền Trung: Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng,…Tính đến cuối năm 2007 công ty đã tạo dựng và có mối quan hệ làm ăn vớitrên 300 đại lý tiêu thụ sản phẩm, bao gồm 64 đại lý cấp 1 và trên 200 đại lýcấp 2 Đội ngũ nhân viên kinh doanh của công ty đang nỗ lực hết sức mình đểtiếp tục phát triển mạng lưới đại lý và chinh phục thị trường các tỉnh phíaNam Phấn đấu đưa Công ty trở thành một trong những doanh nghiệp dẫn đầutrong ngành sản xuất và phân phối thiết bị bảo hộ lao động

Khách hàng của công ty là những đại lý phân phối thiết bị bảo hộ laođộng và trong ngành xây dựng, những công trình xây dựng dân dụng: nhà ở,trường học, công sở, bệnh viện…Mục tiêu trong các năm tới của công ty là pháttriển mạnh thị trường trong nước, tập trung thêm vào những khách hàng chiếnvới các dự án lớn (nhà cao tầng, chung cư, công trình công cộng khác…)

Trang 31

Hoạt động trong một lĩnh vực đang tương đối phát triển công ty cũngkhông tránh khỏi những đối thủ cạnh tranh lớn trong và ngoài nước: nếu nhưnhững năm trước, các sản phẩm của Trung Quốc chiếm “độc quyền” thì hiệnnay hàng Việt Nam và lien doanh được ưa chuộng hơn Đó là một thuận lợicho Công ty Cùng với sự phát triển đi lên của xã hội thì nhu cầu sử dụng cácsản phẩm trang thiết bị bảo hộ lao động là rất lớn Để đáp ứng được yêu cầunày thì doanh nghiệp đã không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch

vụ, tiến hành thăm dò và nghiên cứu thị trường Từ đó tìm ra được hướng điđúng đắn để nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và tiếp tục nâng cao uytín, định vị thương hiệu và phát triển doanh nghiệp

Các nhân tố môi trường như môi trường luật pháp, công nghệ, cạnhtranh, văn hoá xã hội và kinh tế có thể ảnh hưởng đến tất cả các mặt tổ chức

và quản lý kênh Hệ thống kênh phân phối phải linh hoạt biến đổi theo sự vậnđộng của môi trường

Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế như lạm phát, suy thoái kinh tế, sựthiếu hụt, tình hình ngân sách nhà nước, cán cân buôn bán quốc tế, nợ nướcngoài có ảnh rõ nét nhất, và rất lớn đến các kênh phân phối Ở Việt Nam, nênkinh tế phát triển khá ổn định với tăng trưởng kinh tế ổn định và đạt mức cao

so với các nước ở châu lục thường dao động trên 7% 1 năm do vậy đời sốngnhân dân luôn được cải thiện và nâng cao, đó là điều kiên thuận lợi cho Công

ty phát triển hệ thống kênh phân phối Tuy nhiên, trong một số năm gần đây tỉ

lệ lạm phát cũng tăng cao do vậy áp lực nên giá cả hàng hoá của Công ty làvấn đề khó khăn lớn khi mà các nguyên liệu cũng tăng giá, việc cạnh tranh vềgiá trở lên gay gắt buộc Công ty phải tổ chức hệ thống kênh phân phối 1 cáchkhoa học và hiệu quả để gianh ưu thế trên thị trường, ổn định thị phần

Các yếu tố thuộc môi trường văn hoá xã hội như: Sự thay đổi dân sốcủa các vùng, sự thay đổi cấu trúc gia đình và hộ gia đình Người quản lý

Trang 32

kênh phân phối phải có nhận thức về môi trường văn hoá – xã hội ảnh hưởngđến kênh phân phối khi các kênh hoạt động ở các nên văn hoá khác Khôngchỉ khi mở rộng kênh phân phối sang các nước mới thấy sự thay đổi môitrường văn hoá – xã hội mà sự thay đổi môi trường văn hoá – xã hội có thểdiễn ra ngay trong nước Trong xu hướng đô thị hoá nhanh chóng việc chuyểndịch cơ cấu dân số của Việt Nam có rất nhiều biến động lớn Người dân ở cácvùng nông thôn ra thành phố làm việc ngày càng nhiều, việc công nghiệp hoáhiện đại hoá khiến nguồn nhân lực đến sống tập trung tại các khu côngnghiệp, tại các thành phố người dân lại tập trung tại các trung cư cao tầng đã

và đang được xây dựng Chính vì vậy, hệ thống phân phối của Công ty cầnphải được tổ chức rộng khắp tại các nơi tập trung đông dân cư như các thànhphố, các khu công nghiệp, các khu đô thị mới đó sẽ là những địa bàn tiêu thụchiến lược của công ty trong tương lai

Công nghệ đang thay đổi liên tục và nhanh chóng, đặc biệt là trongnhững xã hội đã được công nghiệp hoá Đối mặt với sự thay đổi nhanh chóngcủa công nghệ như vậy, người quản lý kênh phải chỉ ra được những sự pháttriển này có mối liên quan tới công ty của họ như thế nào và sau đó ảnhhưởng đến những người tham gia kênh như thế nào? Việc mua sắm của kháchhàng trong thời đại ngày nay sẽ không chỉ được thực hiện qua gặp gỡ trực tiếp

mà sẽ qua nhiều kênh khách nhau như mạng Internet, điện thoại … như vậyCông ty trang bị BHLĐ cần xác định hướng phát triển hệ thống phân phối saocho phù hợp với các hành vi mua hàng mới của người tiêu dùng

Công ty hướng đến mọi đối tượng khách hàng cũng như mọi ngànhnghề kinh doanh do đặc thù Xây dựng,ngành cơ khí,ngành điện và các ngànhkhác ví dụ như nuoi ngành nào cũng cần đến đồ bảo hộ lao động

Công ty có các sản phẩm trong ngành trồng thuỷ sản,bưu chínhviễn thông,đường sắt,các sản phẩm chuyên dụng,ngành y tế

Trang 33

III.ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ:

Quản trị công ty đề cập đến các cơ cấu và quá trình cho việc địnhhướng và kiểm soát các công ty Quản trị công ty đề cập đến mối quan hệgiữa ban giám đốc, hội đồng quản trị và các cổ đông lớn, các cổ đông nhỏ vànhững bên có quyền lợi lien quan Quản trị công ty tốt góp phần phần vàophát triển công ty bền vững do cải thiện được hoạt động và nâng cao khả năngtiếp cận nguồn vốn bên ngoài của công ty đó Quản trị Công ty tốt giảm thiểukhả năng tổn thương trước các khủng hoảng tài chính, củng cố quyền sở hữu,giảm chi phí giao dịch và chi phí vốn, và dẫn đến việc phát triển thị trườngvốn Một khuôn khổ quản trị công ty yếu kém sẽ làm giảm mức độ tin tưởngcủa các nhà đầu tư, và không khuyến khích đầu tư từ bên ngoài

Đối với Công ty Bảo hộ lao động dịch vụ và thương mai- là một công

ty nhỏ với số vốn nhỏ và số lượng lao động không nhiều Chính vì thế hoạtđộng quản trị ở Công ty chưa được phân hóa rõ rệt Đồng thời, số lượngphòng ban cũng không lớn dẫn đến việc quản trị công ty trở nên ít phức tạp,

và một phòng ban có thể đảm đương nhiều nhiệm cụ hơn chính là nhiệm vụcủa phòng ban đó ở một công ty lớn Thực tế tham gia vào hoạt động quản trịchỉ bao gồm giám đốc, phó giám đốc và các trưởng phòng do đặc thù của môhình công ty TNHH

Một điều rõ nét ở Công ty cũng như ở các doanh nghiệp vừa và nhỏkhác ở Việt Nam, đó là chưa có hoạt động xây dựng chiến lược kinh doanh

mà chỉ là hoạt động lập kế hoạch và đưa ra mục tiêu hoạt động đơn giản Đâychính là yếu kém trong hoạt động quản trị điều hành và phát triển công ty Bảo

hộ lao động dịch vụ và thương mại

Trang 34

CHƯƠNG II-THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY TRANG BỊ BHLĐ VÀ DỊCH VỤ

THƯƠNG MẠI

I-THỰC TRẠNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY

1.1-Những căn cứ lụa chọn kênh phân phối của công ty đang thục hiện:

Trên cơ sở xác định các nhân tố ảnh hưởng tới kênh phân phối các nhàquản lý của công ty đưa ra các căn cứ lựa chọn để thiết lập kênh cho phù hợpmột cách khoa học Các căn cứ để thiết lập kênh phân phối của công ty baogồm:

- Thị trường mục tiêu của công ty là nhằm vào đối tượng khách hàng có

thu nhập thấp và trung bình là chủ yếu Đồng thời đưa ra một số sản phẩm caocấp nhằm vào khách hàng có thu nhập cao Do vậy, thị trường của công tybao gồm tất cả địa bàn từ thành phố đến nông thôn và khắp các tỉnh thànhtrong cả nước với số lượng người tiêu dùng lớn và phân bố rộng Vì vậy, hệthống kênh phân phối của công ty được thiết lập rộng khắp Tuy nhiên, hệthống kênh phân phối của Công ty mới phát triển mạnh ở miền Bắc trong khi

đó thị trường khá rộng lớn ở miền Nam và miền Trung lại chưa thực sự pháttriển còn rất thiếu và yếu

- Đặc điểm sản phẩm của công ty: Các sản phẩm bánh công ty được

đóng gói do vậy hạn chế được hư hỏng, thời hạn sử dụng dài Do vậy, hệthống phân phối của công ty có thể dài nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sảnphẩm Sản phẩm lại được tiêu dùng thường xuyên do vậy đòi và khá đồng đều

ở khắp các địa phương do vậy đòi hòi kênh phân phối tương đối rộng

- Môi trường kinh doanh :của các sản phẩm BHLĐ hiện nay là khá gay

gắt bên cạnh những đối thủ cạnh tranh lâu đời như Công ty Thanglongcorp,Anbaco còn có những đối thủ cạnh tranh tuy mới thành lập chưa lâu nhưng lại

Trang 35

có tiềm lực khá mạnh Do vậy, để tạo được lợi thế cạnh tranh công ty thiết kếkênh phân phối nhằm vào thị trường thu nhập thấp và trung bình đặc biệt làcác vùng thị trường nông thôn tỉnh lẻ

- Khả năng của công ty: Trong một số năm gần đây Công ty Trang bị

BHLĐ và dịch vụ thương mại gặp không ít khó khăn đặc biệt là về tài chínhcùng với sự lớn mạnh của các đối thủ cạnh tranh cũ và mới Hiện nay, so vớicác đối thủ cạnh tranh trong ngành tiềm lực của CT chỉ ở mức trung bình Dovậy, cơ sở sức mạnh phần thưởng và cưỡng bức của công ty chỉ ở mức vừaphải, mức độ linh hoạt của hệ thống kênh phân phối của công ty không cao.Hình thức kênh phân phối của công ty được tổ chức theo kiểu kênh truyềnthống, để thiết lập kênh phân phối của mình công ty phải lựa chọn các thànhviên, các trung gian thương mại có chi phí vừa phải, các ĐL của công ty bêncạnh việc bán sản phẩm của công ty vẫn được phép bán các sản phẩm của cáccông ty khác trong ngành

1.2-Các dạng kênh phân phối mà công ty đang áp dụng

Hình 2.1: Hệ thống kênh phân phối của CT Trang bị bhld và dịch vụ

(1)

(2)

(3)

(4)

Ngày đăng: 24/02/2023, 14:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w