BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH ************************* LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG L[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
XUẤT THƯƠNG MẠI VIỆT LONG
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
LỚP:
MÃ SINH VIÊN:
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
Lê Đức Hưng QL11-07 06A01117 Ths Đỗ Quốc Bình
Hà Nội, 2011
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật là sựphân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc trên phạm vi toàn thế giới, quá trìnhtoàn cầu hóa đem đến cho các doanh nghiệp Việt Nam rất nhiều cơ hội nhưng cũngđồng nghĩa với không ít thách thức Nền kinh tế thị trường đầy biến động, cạnhtranh ngày càng gay gắt khốc liệt nếu không biết làm mới mình thì không thể tồntại Để có thể đứng vững và phát triển trong hoàn cảnh đó, các doanh nghiệp cầnphải biết phát huy mọi nguồn lực của mình Cùng với vốn, cơ sở vật chất, khoa học
kỹ thuật… thì nguồn nhân lực luôn là nguồn lực quan trọng nhất, quý giá nhất củamọi doanh nghiệp bởi vì con người làm chủ vốn vật chất và vốn tài chính Các yếu
tố vật chất như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, tài chính sẽ trở nên vô dụng nếukhông có bàn tay và trí tuệ của con người tác động vào Do vậy thành công củadoanh nghiệp không thể tách rời yếu tố con người Con người sẽ điều khiển, vậnhành những dây chuyền, máy móc, thiết bị hiện đại có hiệu quả để tạo ra sản phẩm.Các hoạt động trong doanh nghiệp đều có sự tham gia trực tiếp hay gián tiếp củacon người nếu doanh nghiệp tạo lập, sử dụng tốt nguồn nhân lực thì đó là một lợi thếrất lớn so với các doanh nghiệp khác trên thị trường Mà để có một đội ngũ nhân lựclàm việc hiệu quả chất lượng với năng suất cao thì điều đó phụ thuộc trước tiên ở yếu
tố đầu vào; đó là khâu tuyển dụng nhân lực ở trong mỗi doanh nghiệp
Xuất phát từ những kiến thức đã được học ở nhà trường về công tác tuyểndụng nhân sự và tầm quan trọng của nó, trong thời gian tìm hiểu thực tế và được sự
hướng dẫn tận tình của thầy giáo TH.S Đỗ Quốc Bình cùng với cán bộ trong Công
ty, em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng lao động tại Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất Thương mại Việt Long” cho
chuyên đề tốt nghiệp của mình
Nghiên cứu vấn đề này, em mong muốn tìm ra những giải pháp mới giúpCông ty nhằm nâng cao được hiểu quả trong công tác tuyển dụng và thông qua đócũng là một cơ hội cho em có thể tìm được việc làm trong thời gian tới
Đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất Thương mại Việt Long Chương II: Thực trạng tuyển dụng lao động tại Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất Thương mại Việt Long
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng lao động tại Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất Thương mại Việt Long.
Trang 3CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ SẢN XUẤT
THƯƠNG MẠI VIỆT LONG
*****
I Giới thiệu chung về Công ty TNHH Việt Long
1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất Thương mại Việt Long là một doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và lắp ráp xe đạp Trong xu thế hội nhậpkinh tế quốc tế hiện nay, xe đạp Việt Nam rất khó cạnh tranh được với các loại xeđạp ngoại nhập của Trung Quốc và Nhật Bản Mặc dù vậy, Công ty luôn nỗ lực hếtmình không ngừng nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã sản phẩm để khẳng định
vị trí của mình trên thương trường
Tên Công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐẦU TƯ SẢNXUẤT THƯƠNG MẠI VIỆT LONG
Địa chỉ trụ sở chính: 104 Đường Hoàng Cầu – Quận Đống Đa – Hà Nội
.
2 Lĩnh vực hoạt động của Công ty.
Sản xuất và lắp ráp xe đạp nguyên chiếc;
Sản xuất các phụ tùng xe đạp;
Tư vấn đầu tư sản xuất thương mại trong nước
3 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty.
Trang 4Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
PGĐ Hành chínhPGĐ Kỹ thuật
Phòng Kinh
doanh TH
Phòng Tài vụ
Phòng Thiết kế
Phòng Công
nghệ KT
PX Cơ dụng
PX Khung sơn
tùng
PX Lắp ráp
Trang 5Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức chặt chẽ và khoa học dựa trên sựkết hợp của 2 mô hình quản lý trực tuyến, chức năng nhằm đạt hiệu quả quản lýcao nhất.
Việc áp dụng mô hình trực tuyến – chức năng đã phát huy đựơc ưu điểm vàhạn chế nhược điểm trong việc tổ chức điều hành, đảm bảo bộ máy quản lý củaCông ty gọn nhẹ lại hiệu quả
- Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm mọi mặt
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, trực tiếp chỉ đạo hoạt động kinh doanhchính, lãnh đạo các phòng ban phối hợp hoạt động của từng bộ phận với nhau
- Phó giám đốc kỹ thuật: Có nhiệm vụ tham mưu giúp giám đốc trực tiếp
phụ trách khâu sản xuất, nghiên cứu thiết kế chế tạo sản phẩm mới, chất lượng sảnphẩm
- Phó giám đốc hành chính: Giúp giám đốc giải quyết các vấn đề hành
chính của Công ty
- Phòng Kinh doanh tổng hợp: Cung cấp vật tư phục vụ sản xuất, nghiên
cứu thị trường, định hướng sản xuất kinh doanh, chuẩn bị các hợp đồng kinh tế, tổchức mạng lưới bán hàng, đề xuất nhu cầu mới của thị trường cho Phòng Côngnghệ Kỹ thuật
- Phòng Tài vụ: Làm nhiệm vụ kế toán, có chức năng thu thập, xử lý và
cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho công tác quản lý Qua đó kiểm tra tình hìnhthực hiện, kế toán, giám đốc bằng tiền việc sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn vàomọi hoạt động sản xuất kinh doanh thúc đẩy việc thực hiện chế độ hạch toán kếtoán, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phòng Tổ chức Hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức quản lý lao động, giải
quyết chế độ của người lao động như: Điều động, tuyển dụng lao động, hưu trí,công tác văn thư, bảo vệ, lao động tiền lương
- Phòng Công nghệ Kỹ thuật: Theo dõi công nghệ sản xuất, kiểm tra chất
lượng sản phẩm, thiết kế sản phẩm mới, nghiên cứu các đề tài sáng kiến kỹ thuậtnhằm giảm định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm để nâng cao năng suất laođộng, tiết kiệm chi phí, bảo dưỡng sửa chữa máy móc
- Phòng Thiết kế : Có nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển những sản phẩm
có mẫu mã và kiểu dáng mới
- Ban Kiến thiết Cơ bản: Phụ trách quy hoạch mặt bằng, xây dựng các công
trình nhà xưởng mới, văn phòng cửa hàng cho thuê, giám sát quá trình quyết toán
Trang 6các hạng mục công trình xây dựng cơ bản Cùng với các phòng ban khác đề xuấtphương án đầu tư phát triển doanh nghiệp.
Các phân xưởng sản suất:
- Phân xưởng Phụ tùng: Trên cơ sở vật liệu là thép ống các cỡ, thép tấm,
sản xuất ra các loại linh kiện như tuýt, giác co, các loại vành mộc, ghi đông mộc.Các loại sản phẩm đạt yêu cầu sẽ chuyển sang phân xưởng mạ
- Phân xưởng Khung sơn: Trên cơ sở các loại linh kiện được chuyển từ các
phân xưởng khác sang tiến hành hàn thành khung xe dạng mộc Việc sơn các linhkiện và khung xe được tiến hành theo công đoạn sau: sơn lót – sấy – sơn phủ – sấy– sơn mầu – sấy (Hiện nay Công ty có tới hơn 20 màu sơn khác nhau)
- Phân xưởng Mạ: tiến hành đánh bóng phụ tùng xe, các linh kiện mộc được
mạ theo dây chuyền mạ Crôm hay Niken Phần lớn sản phẩm mạ đạt yêu cầuchuẩn sẽ nhập kho để chuyển sang phân xưởng lắp ráp hoặc bán ra ngoài
- Phân xưởng Cơ dụng: Chế tạo các loại khuôn gá để phục vụ quá trình chế
tạo sản phẩm, chịu trách nhiệm bảo dưỡng sửa chữa lớn toàn bộ thiết bị máy móc,lắp đặt và bảo dưỡng đảm bảo an toàn hệ thống điện
- Phân xưởng Lắp ráp: Lắp ráp các loại xe hoàn chỉnh theo lệnh của Phòng
Kinh doanh Trên cơ sở các loại phụ tùng linh kiện từ các phân xưởng khác cùngvới một số phụ tùng mua ngoài thông qua kho của Công ty để lắp ráp thành xehoàn chỉnh Qua bộ phận KCS ở Phòng Công nghệ Kỹ thuật công nhận và nhậpkho thành sản phẩm
Các phòng ban và phân xưởng sản xuất của Công ty có mối quan hệ nghiệp
vụ mật thiết với nhau Các bộ phận này hỗ trợ cùng nhau hợp sức để xây dựng vàphát triển Công ty ngày càng lớn mạnh Điều này giúp cho việc sản xuất – kinhdoanh của Công ty thuận lợi
Trang 7II Các nguồn lực của Công ty.
Số lượng Tỷ trọng
(%) Số lượng
Tỷ trọng (%) Số lượng
Tỷ trọng (%) Số tuyệt đối % Số tuyệt đối %
Trang 8Năm 2009, lượng vốn của doanh nghiệp giảm 1.9 tỷ so với năm 2008, từ21.6 tỷ xuống còn 19.6 tỷ Trong đó lượng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp giảmnhẹ 65 triệu đồng và lượng vốn vay giảm mạnh 1.9 tỷ Còn vào năm 2010 lượngvốn của doanh nghiệp đã tăng lên 3.8 tỷ so với năm 2009, với lượng vốn chủ sởhữu là hơn 10 tỷ và lượng vốn vay là hơn 12.9 tỷ.
Việc doanh nghiệp giảm lượng vốn trong những năm 2008, 2009 là điều dễhiểu vì khi đó nền kinh tế của nước ta vẫn đang phải chịu ảnh hưởng từ cuộc khủnghoảng kinh tế toàn cầu, dẫn đến lượng tiêu thụ các mặt hàng của doanh nghiệp ởtrong nước cũng như ngoài nước đều bị giảm sút, Công ty đã phải rút về để hoạtđộng cầm chừng Nhưng vẫn còn một nguyên nhân khác tác động trực tiếp đến sựgiảm sút này đó là liên quan đến tài sản cố định của Công ty Vào năm 2008, khiCông ty quyết định chuyển từ công ty cổ phần sang công ty TNHH thì đã thay mớitoàn bộ máy móc và trang thiết bị bằng tiền vay ngân hàng Nên khi doanh nghiệpgiảm mạnh tới 1.9 tỷ vốn vay vào năm 2009 thì có nghĩa là doanh nghiệp đã dùng
số tiền này để trả cho khoản vay trên Điều này cùng với việc vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp chỉ giảm nhẹ đã làm bớt đi gánh nặng về tài chính cho doanh nghiệp
Năm 2010, sau khi nền kinh tế vượt qua được những khó khăn ban đầu củacuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và dần phục hồi, Công ty đã quyết định mởrộng sản xuất bằng việc tăng lượng vốn của doanh nghiệp từ 19.6 tỷ năm 2009 lên23.5 tỷ năm 2010 ( hay tăng 19.48% )
2 Lao động.
Nhân sự luôn là tài sản lớn nhất của doanh nghiệp Do vậy, quản trị tốtnguồn nhân lực là bước đầu tiên để tiến tới thành công trong kinh doanh
Trang 9Biểu 2: Cơ cấu nhân lực của Công ty qua 3 năm ( 2008-2010 )
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
So sánh tăng, giảm 2009/2008
So sánh tăng, giảm 2010/2009 Số
lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt
Số tuyệt
Tổng số lao động 70 83 112 13 18.57% 29 34.94%
Phân theo tính chất lao động
- Lao động trực tiếp 47 67.14% 53 63.86% 74 66.07% 6 12.77% 21 39.62%
- Lao động gián tiếp 23 32.86% 30 36.14% 38 33.93% 7 30.43% 8 26.67%
Phân theo giới tính
Năm 2008, tổng số lao động của Công ty là 70 người, trong đó số lao độngtrực tiếp chiếm 67.14% và lao động gián tiếp chiếm 32.86%, sang đến năm 2009con số này đã tăng lên thành 83 người hay tăng 18.57% so với năm 2008 Nhưngthực sự ấn tượng đó là mức tăng trong năm 2010, khi mà doanh nghiệp đã cố gắngthoát ra khỏi những tàn dư của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu và bắt đầu đẩy
Trang 10mạnh sản xuất thì tổng số lao động của Công ty đã có những sự thay đổi rõ rệt.Năm 2010 tổng số lao động của Công ty là 112 người, tăng 29 người so với năm
2009 với số tương đối là 34.94%
Nhưng song song với mức tăng trưởng của tổng số lao động qua các năm thìCông ty vẫn còn một số vấn đề cần phải giải quyết, đó là sự chênh lệch về tỷ trọnggiữa các nhóm lao động làm việc trong Công ty Cụ thể là số lao động có trình độđại học và trên đại học chiếm một tỷ trọng khá khiêm tốn với 7.14% trong tổng sốlao động của năm 2008; 9.64% trong tổng số lao động năm 2009 và 11.61% tổng
số lao động của năm 2010 Trong khi đó, số lao động có trình độ PTTH hoặc trunghọc cơ sở lại chiếm một tỷ trọng khá cao Năm 2010, nhóm lao động này là 49người trên tổng số 112 người, chiếm tỷ trọng 43.75%
Sở dĩ có sự chênh lệch này là do số lao động có trình độ chuyên môn đại học
và trên đại học đều là những người quản lý cấp cao như: Giám đốc, phó giám đốc,trưởng phòng… đòi hỏi phải có trình độ để đáp ứng nhu cầu của công việc Còn sốlao động có trình độ cao đẳng và trung cấp, PTTH và trung học cơ sở thì thườngnhận những công việc có tính phức tạp không cao, mang tính áp dụng và có phầnđơn giản
III Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây
Trang 11Biểu 4: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2008 – 2010
So sánh tăng, giảm 2010/2009
8 Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu tiêu thụ
Nguồn: Phòng Tài vụ
Trang 12Về doanh thu: ta có thể nhận thấy doanh thu trong 3 năm qua của doanhnghiệp biến động không ổn định Trong giai đoạn từ 2008 – 2009, tổng doanh thugiảm 781 triệu đồng về mặt giá trị, tương ứng 3.29% Sự giảm sút về doanh thucủa doanh nghiệp vào năm 2009 được giải thích bằng 2 nguyên nhân chính.Nguyên nhân thứ nhất là do sự tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu làm giảmlượng hàng hóa xuất khẩu trực tiếp cũng như gián tiếp của doanh nghiệp Nguyênnhân thứ hai là do doanh nghiệp nhận thấy sự không hiệu quả trong hoạt động sảnxuất kinh doanh trong những năm trước, đồng thời để đối phó với khủng hoảngkinh tế nên đã quyết định thu nhỏ quy mô kinh doanh, giảm vốn cùng với giảm chiphí để nâng cao lợi nhuận.
Tuy nhiên đến năm 2010, sau khi khủng hoảng kinh tế đã qua đáy và đangtrên đà đi lên, doanh thu của Công ty đã lập tức tăng 4.3 tỷ (18.49%) và đạt 28 tỷ.Điều này dễ dàng giải thích được do tầm nhìn đúng đắn của Công ty vào năm 2008
và 2009 khi thay vì tinh giản nhân sự như nhiều doanh nghiệp khác thì Công ty lạituyển dụng và bồi dưỡng thêm nhiều nhân sự mới để sẵn sàng cho giai đoạn phụchồi của nền kinh tế
Tuy nhiên sự biến động về lợi nhuận lại biến động khác chiều với doanh thukhi tăng mạnh vào năm 2009 và chỉ tăng nhẹ vào năm 2010 Nguyên nhân dẫn đếnđiều này là do Công ty dự đoán tình hình kinh doanh trong tương lai sẽ biến độngtheo chiều hướng tốt nên đang tiếp tục đầu tư mở rộng kinh doanh hơn nữa Điềunày cũng lý giải việc tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng đột ngột 3.8 tỷ từ19.6 lên 23.5 tỷ
Trang 13CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG TẠI
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VIỆT
từ tháng 1 năm 1995, được sửa đổi và bổ sung tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa X
Tuyển dụng là một trong những quan hệ lao động nên phải chịu sự điềuchỉnh của Luật Lao động Việc tuyển dụng phải được tiến hành theo nguyên tắckhông trái pháp luật, phải tuân thủ các quy định của pháp luật về hợp đồng laođộng Những quy định này nằm ở một chương quan trọng trong Bộ luật Bên cạnh
đó, Chính phủ có nghị định và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội có thông tưhướng dẫn thi hành
Những quy định về hợp đồng lao động có vai trò rất quan trọng; nó là cơ sở
để các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tuyển dụng lao động phù hợp vớinhu cầu, điều kiện của mình, đồng thời nó cũng là một hình thức pháp lý để ngườilao động thực hiện quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm
2 Quy chế tuyển dụng lao động của Công ty.
Căn cứ vào những quy định pháp luật lao động của Nhà nước và điều lệ hoạtđộng của mình, Công ty đã ban hành quy chế về tuyển dụng lao động Đây là sự cụthể hóa các quy định của pháp luật mà không trái pháp luật để áp dụng sát hợp vớitình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Những quy định trong quy chế tuyểndụng đều có tính chất pháp lý bắt buộc điều chỉnh mối quan hệ về tuyển dụng ởCông ty
Quy chế tuyển dụng lao động của Công ty ban hành ngày 20 tháng 8 năm
2006 là một văn bản hướng dẫn thực hiện công tác tuyển dụng lao động trongCông ty Nhờ có những quy định này mà việc tuyển dụng lao động được diễn rathuận lợi và đúng luật Theo quy chế thì về nguyên tắc chung là phải tuân thủ
Trang 14nguyên tắc về chế độ hợp đồng lao động Quy chế cũng quy định về điều kiệnchung của đối tượng được tuyển dụng, điều kiện riêng của từng đối tượng, trình tự
và phương pháp tuyển dụng lao động trong Công ty
3 Quy mô, kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.
Để xác định được số lượng lao động cần thiết cho kỳ kế hoạch, người ta căn
cứ vào kế hoạch sản xuất, hệ thống định mức lao động và quỹ thời gian làm việcthực tế bình quân của một lao động kỳ kế hoạch Nếu các yếu tố khác không thayđổi thì khi kế hoạch sản xuất kinh doanh thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi về nhucầu lao động
Tuy nhiên, cần lưu ý là nhu cầu lao động tăng thêm không đồng nhất với sựtăng lên của nhu cầu về tuyển dụng Bởi vì Công ty sản xuất nhiều loại sản phẩmkhác nhau, có loại sản phẩm thì tăng về sản lượng nhưng có loại sản phẩm thì lạigiảm Vì thế, để xác định nhu cầu tuyển dụng, Công ty sẽ bố trí hợp lý để sử dụngtiết kiệm lao động và xác định nhu cầu còn thiếu
Như vậy, có thể khẳng định quy mô và kế hoạch sản xuất của Công ty ảnhhưởng trực tiếp đến nhu cầu về tuyển dụng
4 Thị trường lao động.
Nếu như quy mô kế hoạch sản xuất của Công ty ảnh hưởng đến nhu cầu vềtuyển dụng thì thị trường lao động là nơi để đáp ứng nhu cầu về tuyển dụng đó.Khi Công ty cần tuyển mới là tạo ra cầu về lao động, trên thị trường lao động cócung về lao động mà Công ty đang cần tuyển Nếu như cung trên thị trường laođộng lớn hơn cầu lao động của Công ty thì Công ty dễ dàng tuyển được lao động
và ngược lại
Thị trường lao động hiện nay cung bao giờ cũng lớn hơn cầu khá nhiều; điềunày đã tạo ra ưu thế cho Công ty khi tham gia tuyển dụng Nhưng cung về lao độngcủa từng loại là khác nhau ở mỗi nghề và mỗi trình độ Không phải bất cứ loại hìnhlao động nào cũng có cung lớn hơn cầu, vì thế không phải bất cứ khi nào Công tycũng có thể tuyển được lao động theo ý muốn
Thực tế cho thấy, có hai nhóm trình độ mà Công ty dễ tuyển được trên thịtrường là lao động phổ thông và lao động có trình độ đại học Nhóm trình độ màCông ty có nhu cầu lớn hơn cả là công nhân kỹ thuật thì lại khó tuyển được và chỉtuyển được công nhân bậc thấp , những thợ bậc cao Công ty phải đào tạo sau tuyểndụng mới có được
Trang 15II Thực trạng công tác tuyển dụng lao động ở Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất Thương mại Việt Long
Nguồn tuyển dụng
1 Nguồn tuyển dụng bên trong
Tuyển dụng thông qua thông báo tuyển dụng tại Công ty: Cán bộ tuyển
dụng sẽ tiến hành đăng tuyển trên các kênh thông tin nội bộ của Công ty nhưwebsite, các mạng nội bộ của Công ty,…
Nội dung đăng tuyển gồm có: vị trí tuyển dụng, số lượng tuyển, mô tả ngắngọn về công việc, yêu cầu cụ thể đối với người xin việc, trách nhiệm, quyền hạncủa các ứng viên tuyển dụng, cách thức và thời gian nộp hồ sơ
Những thông tin đăng tuyển này nhằm thông báo cho cán bộ nhân viên trongCông ty biết được các vị trí cần tuyển để họ nộp hồ sơ ứng tuyển nếu có nguyệnvọng
Việc tuyển dụng thông qua thông báo tuyển dụng này sẽ giúp các ứng viên
dễ dàng nộp hồ sơ và cán bộ tuyển dụng cũng dễ lưu trữ hồ sơ khiến công tác chọnlọc hồ sơ được thực hiện thuận tiện hơn
Tuyển dụng qua sự giới thiệu, đề bạt của cán bộ công nhân viên trong Công ty: Phương pháp này thường sử dụng khi tuyển chọn cho các vị trí quản lý.
Khi có vị trí quản lý trống, nhân viên trong Công ty có thể sẽ tiến cử một nhân viênnào đó trong bộ phận của mình nộp hồ sơ dự tuyển Với phương pháp này, chấtlượng hồ sơ nhận được rất tốt bởi những thông tin do cán bộ trong Công ty cungcấp thường có độ tin cậy cao Nhờ đó mà cán bộ tuyển dụng nhanh chóng tìm đượcnhững người có năng lực phù hợp với công việc đang tuyển Việc tuyển dụng theophương pháp này không chỉ chọn được đúng người, đúng việc mà còn tuyển đượcmột đội ngũ nhân sự làm việc thực sự có hiệu quả và hết lòng trung thành với sựphát triển chung của Công ty
Tuyển dụng căn cứ vào các thông tin trong hồ sơ cá nhân: Thông thường
khi được tuyển dụng và trở thành nhân viên của Việt Long thì việc lưu trữ thôngtin về hồ sơ cá nhân sẽ được Phòng Tổ chức Hành chính tiến hành ngay khi ngườiđược tuyển dụng vào làm Hồ sơ cá nhân được Việt Long lưu trữ bao gồm nhữngthông tin về cá nhân, bằng cấp, mức lương, khen thưởng, đào tạo,… Dựa vàonhững thông tin này cán bộ nhân sự có thể chọn ra được những người phù hợp ứngtuyển cho các vị trí còn trống Tuy nhiên, phương pháp này ít được sử dụng dothông tin không được cập nhật một cách thường xuyên và do số lượng hồ sơ thuđược chỉ chiếm tỉ lệ rất nhỏ
Trang 16Nhờ các phương pháp tuyển dụng trên mà cán bộ nhân sự đã tiếp nhận đượcnhiều hồ sơ nguyện vọng của các cán bộ nhân viên đang làm việc tại Công tynhưng có nhu cầu, năng lực làm việc tại các vị trí cần tuyển dụng người Các ứngviên tuyển dụng từ nguồn nội bộ thường cho kết quả tuyển dụng cao bởi vì họ lànhững người có năng lực, đã quen với công việc và môi trường làm việc của Công
ty Hơn nữa, nguồn nội bộ thường tiết kiệm được nhiều chi phí tuyển dụng
2 Nguồn tuyển dụng bên ngoài
Tuyển dụng từ các đơn xin việc: Đây là nguồn tuyển dụng phổ biến của các
doanh nghiệp, do vậy Việt Long cũng rất chú trọng đến nguồn này, những ứng cửviên nộp đơn xin việc cũng chiếm một phần không nhỏ Nguồn tuyển dụng nàythường là những sinh viên mới ra trường hay những nhân viên của các hãng kháccảm thấy hứng thú với vị trí còn trống của Công ty và muốn thử sức mình ở vị trí
đó Những người này thường có lòng nhiệt tình, lòng đam mê công việc
Tuyển dụng các sinh viên thực tập: Đây là một phương pháp khá hiệu quả
mà Công ty đã từng áp dụng Những sinh viên thực tập, mặc dù còn thiếu về kinhnghiệm và sự thực tế của công việc nhưng họ đều là những người ham học hỏi,chịu khó, cầu tiến và muốn thể hiện mình Bằng cách này, Công ty đã tuyển dụngđược những lao động có năng lực thực sự mà không cần mất nhiều chi phí và thờigian tuyển dụng, đồng thời họ sẽ luôn tận tâm và tận lực làm việc cho Công ty
Quá trình tuyển dụng
1 Nguyên tắc tuyển dụng lao động
Việc tuyển dụng người lao động vào làm việc cho Công ty là một sự kiệnpháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật lao động giữa người lao động được tuyểndụng và Công ty Vì thế, nguyên tắc chung của tuyển dụng là phải tuân thủ nguyêntắc về chế độ hợp đồng lao động Đó là sự thỏa thuận của hai bên thông qua việcgiao kết hợp đồng lao động Quan hệ tuyển dụng phải được xác lập trên cơ sở tự
do, tự nguyện của các chủ thể, không thừa nhận sự cưỡng ép hoặc lừa dối nhau
- Nguyên tắc tự do, tự nguyện: Thể hiện yếu tố tinh thần của người lao
động, có nghĩa là họ phải thể hiện được ý chí và lý trí trong khi tham gia vào tuyểndụng; không thừa nhận sự cưỡng ép hay dụ dỗ người lao động vào làm việc; phảiphù hợp với nguyên tắc tự do lựa chọn việc làm và quyền lao động của người laođộng Nếu như trong quá trình tuyển dụng mà vi phạm nguyên tắc này thì hợpđồng lao động được ký kết sau khi tuyển dụng sẽ không có hiệu lực pháp luật
- Nguyên tắc bình đẳng: Trong quá trình tuyển dụng, các bên phải tương
đồng về ý trí, các bên phải bình đẳng với nhau trong việc thỏa thuận đi đến giao
Trang 17kết hợp đồng lao động Người dự tuyển được đảm bảo về mặt pháp lý, người sửdụng lao động không được lợi dụng ưu thế của mình để đưa ra những đòi hỏi quácao hơn mức bình thường
- Nguyên tắc không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể: Trong quá
trình tuyển dụng phải tôn trọng những quy định của pháp luật lao động, thỏa ướclao động tập thể về tuyển dụng và giao kết hợp đồng lao động Không được thựchiện những điều trái với quy định của pháp luật
2 Đối tượng được tuyển dụng
Theo quy định về cơ chế tuyển dụng của Công ty thì đối tượng được tuyểndụng (ký kết hợp đồng lao động) phải có những điều kiện chung là: Có quyền côngdân, có đủ sức khỏe (theo giấy chứng nhận khám sức khỏe của các bệnh viện), tuổi
từ 18 trở lên, không hút thuốc, không uống rượu, không chơi cờ bạc và không mắccác tệ nạn xã hội khác
Ngoài những điều kiện chung, tùy từng đối tượng, người lao động cần phải
có những điều kiện cụ thể sau:
- Người xin tuyển vào Công ty chưa có nghề: Lao động do Công ty tuyển
để đào tạo cho các nghề bổ sung vào những khâu cần thiết theo nhu cầu của sảnxuất kinh doanh là những người đã tốt nghiệp phổ thông trung học, phải tốt nghiệpkhóa đào tạo nghề được Công ty tổ chức và hoàn thành thời gian thử việc tại các tổsản xuất Nếu không hoàn thành 3 điều kiện trên thì Công ty không tuyển dụng
- Người xin tuyển vào Công ty có nghề: Là những người đã tốt nghiệp các
trường đào tạo công nhân kỹ thuật hệ chính quy, thời gian đào tạo từ 18 tháng trởlên Phải hoàn thành khóa học cơ bản về nội dung, kỷ luật lao động, an toàn máymóc thiết bị, vệ sinh công nghiệp và môi trường; hoàn thành tốt thời gian thử việctại các tổ sản xuất Nếu không đáp ứng được yêu cầu trong thời gian thử việc thìCông ty không tuyển dụng
- Người xin tuyển vào Công ty có trình độ trung học: Là những người đã
tốt nghiệp các trường trung học chuyên nghiệp kinh tế, kỹ thuật và hoàn thành tốtthời gian thử việc theo quy định tại các vị trí công tác Nếu đủ hai điều kiện trên,Công ty sẽ tuyển dụng
- Người xin tuyển dụng vào Công ty có trình độ đại học (hệ chính quy):
Gồm những người đã tốt nghiệp đại học hệ chính quy thuộc lĩnh vực kinh tế, quản
lý, kỹ thuật,… Phải hoàn thành khóa học cơ bản về nội dung, kỷ luật lao động, antoàn lao động, an toàn máy móc thiết bị, vệ sinh công nghiệp và môi trường Đốivới lĩnh vực kinh tế phải hoàn thành tốt thời gian thử việc theo các nghiệp vụ kinh
Trang 18tế cần thiết Đối với lĩnh vực kỹ thuật phải hoàn thành tốt thời gian thử việc tại các
tổ sản xuất thuộc các xí nghiệp trong Công ty
Công ty ưu tiên ký hợp đồng lao động với những người có kết quả học tậptốt, những học sinh xuất sắc trong khóa đào tạo của Công ty Không ký hợp đồnglao động với những người không tốt nghiệp khóa đào tạo của Công ty, nhữngngười không hoàn thành tốt thời gian thử việc
Qua đó cho thấy đối tượng tuyển dụng của Công ty là đa dạng thuộc mọitrình độ từ lao động phổ thông đến trình độ đại học, phù hợp với nhu cầu nhân lựccho sản xuất kinh doanh của Công ty Những quy định về tiêu chuẩn tuyển dụng làphù hợp với từng đối tượng và tuân thủ nguyên tắc không trái với các quy định củapháp luật Đây là cơ sở quan trọng giúp Công ty tuyển được những người lao độngphù hợp với các yêu cầu của công việc
3 Trình tự và phương pháp tuyển dụng
Nguồn nhân lực luôn là một yếu tố sống còn ảnh hưởng trực tiếp đến sự pháttriển của một doanh nghiệp, khi mà doanh nghiệp có được sự phục vụ của nhữnglao động ở trình độ cao hay nói cách khác đó là những lao động giỏi và có tay nghềthì tính linh hoạt trong sản xuất, sức cạnh tranh của sản phẩm khi được làm ra sẽtăng lên một cách đáng kể Xác định được tầm quan trọng của công tác tuyển dụngnên Công ty đã nghiên cứu để đề ra được trình tự và phương pháp tuyển dụng chophù hợp Trình tự được chia làm hai giai đoạn là giai đoạn chuẩn bị và giai đoạnchính thức, gồm các bước như sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Trình tự tuyển dụng lao động ở Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất
Thương mại Việt Long
Chuẩn bị
Thông báo tuyển dụng
Xem xét hồ sơxin việcĐạt
17
Trang 20Bước 1: Chuẩn bị công tác tuyển dụng
Để tiến hành tuyển dụng, Công ty phải chuẩn bị kỹ về mọi mặt Ngoài sựchuẩn bị về vật chất như kinh phí tuyển dụng, bố trí cán bộ tuyển dụng thì Công typhải chú trọng đến việc chuẩn bị các văn bản, các mẫu phỏng vấn, các quy địnhliên quan đến tuyển dụng, cả các văn bản mang tính pháp luật và các văn bản doCông ty đề ra Đặc biệt là sự chuẩn bị bảng mô tả, bảng tiêu chuẩn tuyển dụng làbảng trình bày các điều kiện tiêu chuẩn về trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp
vụ, các văn bản chính trị, tiêu chuẩn ngoại ngữ, tin học, là những tiêu chuẩn tốithiểu có thể chấp nhận được mà một người cần phải có để hoàn thành yêu cầu vị trícông việc mà họ thi tuyển
Hàng năm, Công ty tiến hành xây dựng kế hoạch tuyển dụng để xác định nhucầu lao động cần tuyển vào từng vị trí, từng việc cụ thể và phải lập hội đồng tuyểndụng gồm: Giám đốc Công ty làm chủ tịch hội đồng, Chủ tịch Công đoàn là phóchủ tịch hội đồng, các giám đốc phân xưởng và các trưởng ban chức năng là các ủyviên hội đồng
Bước 2: Thông báo tuyển dụng (Tuyển dụng nhân viên)
Sau khi làm xong công tác chuẩn bị tuyển dụng, Công ty tiến hành thôngbáo tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng (trên báo là chủ yếu) Đâythực chất là một quá trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khácnhau đến đăng ký, nộp đơn và hồ sơ xin việc
Có nhiều phương pháp để thu hút người đến nộp đơn xin việc như quảng cáotrên báo, đến các trường tuyển dụng, đến các cơ quan tuyển dụng, Mỗi phươngpháp có ưu điểm riêng Ở đây, Công ty chỉ sử dụng một phương pháp là quảng cáotrên báo, đây là phương pháp phổ biến nhất hiện nay, nó đơn giản và ít tốn kém,nhất là hiện nay đã có một phương tiện quảng cáo tiện dụng mới mẻ là trên mạngInternet
Bên cạnh đó, Công ty cũng khuyến khích tuyển dụng lao động là con emtrong ngành, đặc biệt là lao động có trình độ Việc làm này vừa giúp Công tynhanh chóng thu hút được nhân viên lại vừa thể hiện sự quan tâm của Công ty đốivới cán bộ công nhân viên, giúp họ yên tâm hơn với các thế hệ tương lai của mình
Bước 3: Xem xét hồ sơ xin việc
Đây là bước đầu tiên trong giai đoạn chính thức của tuyển dụng Mục đíchchính là xem xét và phân loại hồ sơ xin việc của các ứng viên, hồ sơ nào đạt tiêuchuẩn thì ứng viên sẽ được mời phỏng vấn, hồ sơ nào không đạt sẽ bị loại
Trang 21Để việc xem xét hồ sơ xin việc khách quan và chính xác, Công ty sử dụngkết hợp phương pháp lịch sử và phương pháp quan sát Hồ sơ xin việc của người
dự tuyển bao gồm: Sơ yếu lý lịch, giấy chứng nhận sức khỏe, bản sao giấy khaisinh, đơn xin việc và các văn bằng, chứng chỉ liên quan Tất cả các giấy tờ trên đềuphải có xác nhận của công chứng để đảm bảo tính pháp lý và tính trung trực
Công ty xem xét hồ sơ xin việc với hai tiêu chuẩn là hình thức và nội dungcủa hồ sơ xin việc Hình thức để đánh giá như trình bày sạch sẽ, rõ ràng, có logic,chữ viết, ngôn từ, cách hành văn, Tuy nhiên, về hình thức chưa thể đánh giá hếtđược, chỉ thích hợp với việc tuyển nhân viên, đối với công nhân sản xuất thì đôikhi sẽ không chính xác
Tiếp theo là xem xét về nội dung từng loại giấy tờ trong hồ sơ xin việc, xem
hồ sơ nào đạt được sự phù hợp gần nhất so với tiêu chuẩn tuyển dụng Các tiêuchuẩn bao gồm: Trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn - kỹ thuật, kinh nghiệmcông tác, tuổi, giới tính, sức khỏe, tình trạng hôn nhân, Tuỳ từng công việc mà cócác tiêu chuẩn khác nhau Qua xem xét, Công ty sẽ phân loại hồ sơ xin việc thành
3 loại: Loại 1 là đủ điều kiện tuyển dụng, loại 2 là có thể chấp nhận và loại 3 làkhông phù hợp với tiêu chuẩn tuyển dụng sẽ bị loại
Bước 4: Phỏng vấn
Những người dự tuyển có hồ sơ đạt tiêu chuẩn được Công ty mời đến đểphỏng vấn Phỏng vấn là một phương pháp thông dụng nhất trong việc tuyển dụnglao động, là một phương pháp mang lại hiệu quả cao trong tuyển dụng Vì thôngqua phỏng vấn trực tiếp, Công ty vừa có thể quan sát trực tiếp về hình thức bênngoài, hành vi, cử chỉ, lời nói của ứng viên vừa có thể đánh giá được về cá tính,trình độ cũng như kinh nghiệm của người dự tuyển
Bước phỏng vấn là rất quan trọng, nó sẽ đưa ra được danh sách những ngườiđược tuyển dụng và những người bị loại Phỏng vấn chỉ được áp dụng trong trườnghợp tuyển lao động gián tiếp, còn tuyển lao động trực tiếp phải căn cứ chủ yếu vàotay nghề thực tế của họ
Phụ trách việc phỏng vấn là các ủy viên của hội đồng tuyển dụng, tức làgiám đốc xí nghiệp và các trưởng phòng ban chức năng Đây là những người cótrình độ chuyên môn khá cao về lĩnh vực mà họ đảm nhiệm nên họ có thể đánh giáđược trình độ của người dự tuyển và lựa chọn được người phù hợp Tuy nhiên,không phải lúc nào họ cũng phỏng vấn người dự tuyển đúng chuyên môn phụ trách.Mặt khác, dù có trình độ chuyên môn cao nhưng những cán bộ tuyển dụng này chưathực sự có kinh nghiệm phỏng vấn nên nhiều khi chưa mang lại hiệu quả cao
Trang 22Trong quá trình phỏng vấn, cán bộ phỏng vấn áp dụng cả hai loại phỏng vấn
là phỏng vấn theo mẫu và phỏng vấn không theo mẫu Phỏng vấn theo mẫu là dựavào những câu hỏi đã được soạn sẵn và áp dụng cho mọi đối tượng dự tuyển,phương pháp này giúp tiết kiệm thời gian phỏng vấn mà vẫn có thể đánh giá đượctrình độ giữa những người tuyển dụng Nhưng để tìm hiểu sâu về một vấn đề nào
đó thì cán bộ phỏng vấn dùng thêm phương pháp phỏng vấn không theo mẫu Nhờ
đó cán bộ phỏng vấn có thể kết hợp những câu trả lời để đưa ra những nhận địnhkhách quan và chính xác nhất
Mặc dù có nhiều hình thức phỏng vấn như phỏng vấn cá nhân, phỏng vấnnhóm, phỏng vấn hội đồng, nhưng hiện tại Công ty chỉ áp dụng hình thức phỏngvấn cá nhân Phỏng vấn cá nhân là phỏng vấn một người, do đó mà cán bộ phỏngvấn có thể tập trung quan sát và đánh giá người dự tuyển, đồng thời người dựtuyển cũng cảm thấy tự nhiên hơn so với các hình thức phỏng vấn khác
Khi phỏng vấn được hoàn tất, những người dự tuyển không đạt yêu cầu sẽ bịloại và những người đạt yêu cầu sẽ được xem xét quyết định tuyển dụng
Bước 5: Quyết định tuyển dụng
Đây là bước mang tính quyết định vì nó sẽ cho biết ai được tuyển dụng saukhi đã qua xem xét hồ sơ và phỏng vấn Người có thẩm quyền ra quyết định tuyểndụng là chủ tịch hội đồng tuyển dụng, tức giám đốc Công ty Hội đồng tuyển dụng
sẽ căn cứ vào kết quả sau khi xem xét hồ sơ và phỏng vấn, trong số những người
dự tuyển đạt yêu cầu sẽ tuyển dụng ra những người phù hợp nhất, số lượng đượctuyển dụng dựa trên nhu cầu tuyển dụng của Công ty
Như vậy, đây là bước cần thiết vì nó giúp chọn ra được người lao động phùhợp nhất với yêu cầu của công việc, đồng thời nó phản ánh được sự chính xác vàkhách quan, những người đạt tiêu chuẩn mà không được tuyển dụng lần này không
có nghĩa là bị loại mà sẽ được sử dụng trong lần tuyển dụng sau
Bước 6: Đào tạo, thử việc
Sau khi được tuyển dụng không có nghĩa là người lao động đã được tuyểndụng làm nhân viên chính thức của Công ty Nếu là người chưa có nghề sẽ phảiqua đào tạo nghề ở Công ty, nếu là lao động đã có nghề hoặc trình độ chuyên mônphải qua đào tạo về nội quy - kỷ luật lao động, an toàn vệ sinh lao động và thờigian thử việc theo quy định Nếu người lao động tốt nghiệp các khóa đào tạo vàhoàn thành tốt thời gian thử việc tại Công ty thì mới được Công ty tuyển dụngchính thức