1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án thi thực hành môn dạy học văn học trong nhà trường phổ thông vội vàng (xuân diệu) – lớp 11

15 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án thi thực hành môn dạy học văn học trong nhà trường phổ thông vội vàng (Xuân Diệu) – lớp 11
Tác giả Xuân Diệu
Người hướng dẫn P.T.S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường THPT Quảng Ninh
Chuyên ngành Dạy học văn học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 37,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN THI THỰC HÀNH MÔN DẠY HỌC VĂN HỌC TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG VỘI VÀNG (Xuân Diệu) – LỚP 11 (Thời gian 2 3tiết) Trong bài học này, học sinh sẽ đọc hiểu tác phẩm thơ Mới; chỉ ra và phân tích tác[.]

Trang 1

GIÁO ÁN THI THỰC HÀNH MÔN: DẠY HỌC VĂN HỌC TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG

VỘI VÀNG (Xuân Diệu) – LỚP 11

(Thời gian: 2 - 3tiết) Trong bài học này, học sinh sẽ đọc hiểu tác phẩm thơ Mới; chỉ ra và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ

trong quá trình đọc hiểu

I Mục tiêu bài học:

1 Góp phần giúp học sinh biết yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, gia đình, biết cảm thông và sẻ chia

2 Qua bài học, học sinh biết:

A, Đọc hiểu:

- Nhận biết đây là văn bản thơ Mới và thể thơ ngũ ngô.

- Nêu được một vài nét tiêu biểu về tác giả Xuân Diệu.

- Nhận biết được đặc điểm thơ Xuân Diệu qua bài thơ Vội vàng.

- Nhận biết và phân tích được bức tranh tuyệt đẹp của cuộc sống nơi trần thế mà tác giả muốn thể hiện qua

bài thơ

- Nhận biết và phân tích được cảm nhận về sự chảy trôi của thời gian mà tác giả để từ đó thấy được sự trân

trọng tuổi trẻ, nuối tiếc thời gian,…

Trang 2

- Chỉ ra, phân tích được tác dụng của việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong bài thơ

II Phương tiện và hình thức tổ chức dạy học

1 Phương tiện dạy học

- Máy tính, điện thoại có kết nối Internet, máy chiếu,…

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập

- Văn bản dạy học: Vội vàng (Nguồn: SGK Ngữ Văn 11 tập 2)

2 Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học chính:

- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp;

- Hình thức dạy học cá nhân, theo nhóm;

III Tiến trình dạy học

- HS biết cách đọc diễn

cảm đúng với chủ đề bài

thơ, giọng điệu phù hợp,

cách ngắt nhịp chuẩn

1 GV tổ chức hoạt động khởi động:

- Tổ chức hội thi: “Đọc diễn cảm”

- GV chia lớp làm 8 nhóm, các nhóm tự đọc diễn cảm với nhau trong vòng 5 phút, sau 5 phút các nhóm sẽ cử đại diện người có giọng đọc diễn cảm tốt nhất lên bục giảng

để thi với các nhóm còn lại

-Tất cả 100% các thành viên trong lớp đều tham gia cuộc thi một cách sôi nổi, hào hứng

- Cảm xúc chủ đạo của bài thơ: Niềm yêu đời tha thiết, niềm ham sống đến

Trang 3

- HS nêu được một vài

nét về tác giả, tác phẩm

- GV phân thắng thua bằng cách:

+ 50 % số điểm là do sự biểu quyết của cả lớp

+ 50% số điểm còn lại là do GV cho điểm

Đội có số điểm cao nhất là đội chiến thắng

và sẽ nhận được một món quà từ GV

2 GV dẫn dắt vào bài:

Mùa xuân luôn là cảm hứng bất tận của các nhà thơ, nhà văn Xuân trong Thanh Hải là một “Mùa xuân nho nhỏ” với sự cống hiến cho đời, cho người Xuân trong Tố Hữu là nhân dân, là đất nước, là máu thịt trong

“Xuân đến” Còn với Xuân Diệu, xuân là của tuổi trẻ, của niềm khát khao sống, khát khao tận hưởng và khát khao yêu đương Hôm nay, cô trò chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu về nhà

cuồng nhiệt, niềm khát khao được giao cảm với đời

- Thể thơ: Tự do

- Giọng điệu: Sôi nổi, hào hứng, say mê

- Nhịp điệu: Hơi nhanh

Trang 4

thơ Xuân Diệu và cảm nhận, cảm thức

của ông về mùa xuân nhé.

- GV hướng dẫn HS đọc hiểu nội dung

khái quát của văn bản

(1) GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc kĩ

phần tiểu dẫn SGK và thực hiện các yêu cầu

sau:

- Dựa vào phần tiểu dẫn SGK cùng sự hiểu

biết của mình, em hãy nêu một vài nét về

tác giả Xuân Diệu?

* HS trả lời những nét chính về tác giả.

* GV ghi bảng, chốt kiến thức

1.Tác giả: Xuân Diệu

* Cuộc đời:

- (1916 – 1985), tên khai sinh là Ngô Thùy Diệu

- Cha: Nhà nho; Mẹ: Thi sĩ

- Lớn lên ở Quy Nhơn

- Sau khi tốt nghiệp tú tài: Dạy học tư, làm viên chức ở Mĩ Thi, sau này ông ra

Hà Nội sinh sống, viết văn, là thành viên của nhhoms Tự lực văn đoàn

- Trước cách mạng tháng Tám: tham gia mặt trận Việt Minh, hăng say hoạt động trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật Cả cuộc đời gắn bó với nền văn học dân tộc

- Là ủy viên BCH hội nhà văn Việt Nam

Trang 5

- Sự nghiệp sáng tác của Xuân Diệu có đặc

điểm gì đáng chú ý?

HS trả lời

GV chốt kiến thức

khóa I, II, III

- Năm 1983 được bầu làm viện sĩ thông tấn viện Hàn lâm nghệ thuật cộng hòa nhân dân chủ Đức

* Sự nghiệp sáng tác:

- Sự nghiệp văn học: Phong phú và đa dạng

- Xuân Diệu là “nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới”: đem đến cho thơ một sức sống mới, cảm xúc mới, thể hiện quan niệm sống mới mẻ và cách tân nghệ thuật đầy sáng tạo

- Là cây bút có sức sáng tạo mãnh liệt, dồi dào và bền bỉ

=> Là một nhà thơ lớn, một nghệ sĩ lớn, một nhà văn hóa lớn

2.Tác phẩm

Trang 6

- HS chia được bố cục

của bài thơ

GV: Bài thơ “Vội vàng” được in trong tập thơ nào?

HS trả lời

GV ghi bảng

GV: Bài thơ có thể chia ra làm mấy phần?

Nêu nội dung chính của mỗi phần?

HS: Thực hiện chia bố cục và trả lời

*Xuất xứ:

- Được in trong tập “Thơ thơ” (1938)

- Là bài thơ thể hiện rõ phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu trước cách mạng tháng Tám

- Bài thơ là một tuyên ngôn sống, một triết lí sống vội vàng của nhà thơ

*Bố cục: chia làm 3 phần

+ Phần 1: (13 câu thơ đầu) – Niềm thiết tha say đắm vẻ đẹp nơi trần thế

+ Phần 2: (Tiếp theo – Chẳng bao giờ nữa) – Sự cảm nhận mới mẻ của Xuân Diệu về thời gian

+ Phần 3: (Còn lại) – Lời giục giã sống vội vàng, quấn quýt, niềm khát khao, rạo rực được tận hưởng cuộc sống của nhà thơ

Trang 7

-HS biết cách tìm ra

những hình ảnh, chi tiết

có trong bài thơ thể hiện

ước muốn được tắt

nắng, buộc gió của thi

-HS phân tích được cảm

xúc mà tác giả thể hiện

qua bài thơ

GV hướng dẫn HS đọc hiểu chi tiết văn bản:

*GV GV: Bốn câu thơ đầu thể hiện ước

muốn gì của tác giả? Em có nhận xét gì về ước muốn đó?

HS phát biểu

GV ghi bảng

GV gọi HS khác nhận xét và chốt lại kiến thức

GV giảng

GV: Nghệ thuật nổi bật của đoạn thơ này là gì? Nêu tác dụng?

HS trả lời

GV chốt lại kiến thức

1 Tình yêu thiết tha của thi sĩ với cuộc sống nơi trần thế.

a 4 câu thơ đầu: Ước muốn táo bạo, mãnh liệt của nhà thơ.

-Thể thơ ngũ ngôn: Thể hiện ước muốn của thi sĩ:

“ Tôi muốn tắt nắng đi

…Tôi muốn buộc gió lại”

 Điêp ngữ “Tôi muốn” khẳng định ước muốn của cái tôi cá nhân: muốn tắt nắng, buộc gió => Ước muốn không tưởng, kì lạ, phi lý, muốn đoạt quyền của tạo hóa, muốn thay đổi quy luật của tự nhiên

- Tấm lòng chân thực: muốn

níu giữ vẻ đẹp của thiên nhiên, những hương sắc của cuộc đời

- Cái “tôi” chủ quan của thi sĩ,

Trang 8

-HS chỉ ra và nêu được

tác dụng của các biện

pháp tu từ được sử dụng

trong bốn câu thơ đầu

-HS chỉ ra và phân tích

được những hình ảnh

nổi bật, tiêu biểu mà tác

giả sử dụng trong 9 câu

GV: Yêu cầu HS đọc lại 9 câu thơ tiếp và trả lời câu hỏi:

- Trong đoạn thơ vừa đọc, tác giả đã sử

dụng nghệ thuật nào? Nghệ thuật ấy

có tác dụng gì?

HS thực hiện và trả lời

“muốn tắt nắng”, “muốn buộc gió” để cho “màu đừng nhạt”, “hương đừng bay”

=> Như một sự van nài khẩn thiết của tác giả

 Bốn câu thơ đầu ngắn gọn như một lời khẳng định, giải bày, cô nén cảm xúc và ý tưởng của người nghệ sĩ Đằng sau cái ham muốn lạ lùng đó đã hé

mở cho chúng ta một lòng yêu bồng bột

vô bờ đối với cái thế giới thắm sắc, đượm hồng này

b 9 câu thơ tiếp: Bức tranh tươi đẹp của cuộc sống

*Bốn câu đầu: Bức tranh xuân

+ Điệp ngữ: “này đây”, “của” kết hợp biện pháp liệt kê: Bức tranh tươi đẹp của cuộc sống

Bức tranh cuộc sống như một mâm cỗ

Trang 9

thơ tiếp để làm nổi bật

lên bứ tranh xuân lộng

lẫy

- HS tìm và chỉ ra được

những từ ngữ độc đáo

mà tác giả sử dụng trong

đoạn thơ

- HS nêu được tác dụng

của những từ ngữ đó

GV chốt lại

GV: Các nhà nghiên cứu cho rằng, đây là những câu thơ hay nhất, mới nhất, táo bạo nhất của Xuân Diệu trước cách mạng

GV: Trong đoạn thơ đó có những hình ảnh nào đáng chú ý? Em có nhận xét gì về hình ảnh đó?

HS tìm hình ảnh, trả lời câu hỏi

GV chốt lại kiến thức

GV giảng

đang dâng lên, như đang mời mọc mọi người hãy tận hưởng nó

+ Hình ảnh thiên nhiên, cuộc sống: Đầy màu sắc, âm thanh tình tứ, rộn ràng Ánh sáng của những tia nắng của buổi bình minh, hương thơm, vị ngọt ngào men say tình ái tràn đầy sức sống, tươi non mơn mởn, tràn đầy hạnh phúc

 Bốn câu thơ đã dựng lên một khu vườn tình ái đầy xuân sắc, rạo rực xuân tình qua tâm hồn đa tình, đa cảm của thi sĩ, một nhà thơ ham sống nên luôn nhìn sự sống trong mình một tình yêu đôi lứa

*Ba câu tiếp: Quan niệm về cái đẹp + Lấy vẻ đẹp của con người làm chuẩn mực cho cái đẹp của thiên nhiên

+ Ánh sáng của buổi bình minh như hàng mi trên đôi mắt huyền diệu của

Trang 10

-HS phân tích được tâ

trạng của tác giả khi

nhận thức được mùa

xuân sắp sửa qua đi

-HS chỉ ra và phân tích

được tác dụng của các

biện pháp tu từ được sử

GV: Hai câu cuối, tác giả bộc lộ trực tiếp tâm trạng của mình như thế nào?

HS tìm từ ngữ

GV ghi bảng và chốt lại kiến thức

GV: Thuyết giảng điểm mâu thuẫn và thống nhất trong tâm trạng của Xuân Diệu

người thiếu nữ

+ Niềm vui giống như gõ cửa từng nhà + Tháng giêng (trong mùa xuân) – ngon – so sánh với “cặp môi gần” => một đôi môi gợi cảm, quyến rũ của tình yêu, bao

bí ẩn, ngọt ngào

*Hai câu cuối: Đượm màu sắc triết lí + Tâm trạng đầy phức tạp: Sung sướng, hạnh phúc nhưng lại vội vàng, lo sợ, không chờ hè đến mới tiếc xuân => nuối tiếc về một mùa xuân sắp sửa qua đi Nhà thơ hạnh phúc bởi cuộc sống tươi đẹp đang mời mọc, dâng hiến nhưng lại vội vàng, lo sợ mùa xuân sẽ qua đi, những gì đẹp nhất của cuộc sống cũng sẽ mất bởi thời gian trôi qua Không thể để những điều tốt đẹp qua đi rồi mới nuối tiếc

Trang 11

dụng trong 13 câu thơ

đầu

-HS chỉ ra và phân tích

được từ nhiều nghĩa:

“Mùa xuân” và nêu

được tác dụng

- HS phân tích được

cảm nhận và tâm trạng

của Xuân Diệu khi nhận

thức được sự chảy trôi

của thời gian

GV: Hãy phát biểu biện pháp nghệ thuật mà tác giả sử dụng trong đoạn thơ?

HS phát hiện và trả lời

GV ghi bảng

GV: Tác giả đã đưa ra những quan niệm gì?

Từ quan niệm đó, tác giả muốn phản ánh điều gì?

HS phát biểu

2 Những cảm nhận mới mẻ của Xuân Diệu về thời gian (câu 14 – câu 29).

-Thời gian: theo dòng tuyến tính một đi không trở lại

- “Xuân” được hiểu theo hai nghĩa: + Mùa xuân

+ Tuổi xuân, tuổi trẻ

“ Xuân đương tới” – “ xuân đương qua” Tác giả đặt thời gian của vũ trụ trong mối quan hệ với thời gian của đời người,

để từ đó nhận ra một nghịch lý: Thiên nhiên vẫn tuần hoàn, còn tuổi trẻ, mùa xuân của đời người thì vô cùng ngắn ngủi và chẳng thể thắm lại lần hai

- Trước sự chảy trôi của thời

gian, Xuân Diệu ý thức rất rõ về khoảng

Trang 12

GV: Để đưa ra quan niệm đó, Xuân Diệu đã

sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng?

HS trả lời, GV chốt lại

GV: Thuyết giảng về tuổi xuân của đời

người và xuân của đất trời

khắc chốc lát của đời người và sự phai tàn mau chóng của chúng Tuổi xuân đã trở thành một nỗi ám ảnh, một khoảnh khắc qua đi là một cuộc chia ly mãi mãi

Và, cái cảm giác mất mát ấy như tràn ngập trong tâm hồn thi sĩ

- Tâm trạng của con người đã

thấm sang cảnh vật, thiên nhiên được nhân hóa, cũng biết hờn, biết sợ

*Hai câu thơ tiếp: Sự nuối tiếc khi thời gian của đời người ngắn ngủi và chẳng bao giờ quay trở lại

- “Mau đi thôi! Mùa chưa ngủ chiều hôm”

Nhà thơ giục giã, sống vội vàng, cuống quýt, sống bằng cả trái tim để được hưởng thụ cuộc sống này

3 Lời giục giã sống vội vàng,

Trang 13

-HS chỉ ra và phân tích

được tác dụng của biện

pháp điệp từ

- HS chỉ ra được các từ

ngữ độc đáo mà tác giả

sử dụng ở khổ thơ cuối,

đồng thời nêu được tác

dụng của việc sử dụng

những từ ngữ ấy

GV: Đoạn thơ cuối, tác giả sử dụng nghệ thuật gì nổi bật?

HS trả lời

GV ghi bảng

cuống quýt (3 câu thơ cuối).

-“Tôi muốn” chuyển thành “ Ta muốn”

=> Cho thấy khát khao hưởng thụ của nhà thơ cũng như những người trẻ tuổi

- Điệp ngữ “Ta muốn” kết hợp với các động từ mạnh “ôm, riết, say, thâu, cắn”, các động thái yêu đương mỗi lúc thêm nồng nàn, say đắm

- Các liên từ “và”, điệp từ “cho” => Trạng thái yêu đương một cách chếnh choáng, đã đầy, no nê…

- Thiên nhiên, sự sống tràn đầy: mơn mởn, mây đưa gió lượn, non nước cỏ cây, cánh bướm tình yêu, mùi thơm, ánh sáng, thanh sắc, thời tươi, xuân hồng,…

=> Tất cả cảm xúc dường như lên đến tột đỉnh để tác giả phải thốt lên:

“Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi.”

Trang 14

-HS nêu được nội dung

và nghệ thuật được sử

dụng trong bài

*GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK.

*GV: Hướng dẫn HS đánh giá về nội dung,

nghệ thuật của tác phẩm

Tổng kết:

1 Nội dung:

- Bài thơ thể hiện tình yêu cuộc

sống đến tha thiết, cuồng nhiệt

- Cảm nhận tinh tế của Xuân Diệu

về sự trôi chảy của thời gian và sự hữu hạn của đời người

- Thể hiện quan niệm nhân sinh tích

cực của Xuân Diệu

2 Nghệ thuật:

- Bài thơ được viết theo thể thơ tự

do, phù hợp với việc diễn tả nguồn cảm xúc bồng bột, dào dạt, say mê

- Bài thơ là sự kết hợp nhuần

nhuyễn giữa mạch cảm xúc trữ tình và mạch luận lí

Trang 15

- Giọng điệu thơ sôi nổi, hào hứng,

say mê

- Hình ảnh thơ sáng tạo, độc đáo,

đầy sức gợi

Ngày đăng: 24/02/2023, 13:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w