ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT ⁕⁕⁕ TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN ĐỀ TÀI SO SÁNH VÀ BÌNH LUẬN VỀ CÁC MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN HIỆN HÀNH Học phần Quản trị công ty Giảng Viên TS GVC Phan Thị Tha[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
⁕⁕⁕
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
ĐỀ TÀI: SO SÁNH VÀ BÌNH LUẬN VỀ CÁC MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
CÔNG TY CỔ PHẦN HIỆN HÀNH
Hà Nội, tháng 1 năm 2022
1
Trang 2Mục lục
Chương 1: Khái quát chung về quản trị công ty cổ phần 3
1.1 Khái niệm và đặc điểm công ty cổ phần 3
1.2 Khái niệm và đặc điểm quản trị công ty cổ phần 4
Chương 2: So sánh và bình luận về các mô hình quản trị công ty cổ phần 5
2.1 Mô hình 1 5
2.2 Mô hình 2 8
Chương 3: Thực trạng về quản trị công ty cổ phần và một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật 10
3.1 Thực trạng về quản trị công ty cổ phần 10
3.2 Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật 11
Danh mục tài liệu tham khảo 12
Trang 3Chương 1: Khái quát chung về quản trị công ty cổ phần
1.1 Khái niệm và đặc điểm công ty cổ phần
Công ty cổ phần (CTCP) là loại hình công ty phổ biến hiện nay, tuy nhiên chưa có một định nghĩa hoàn chỉnh nào về công ty cổ phần Khái niệm về công ty cổ phần của các nước trên thế giới không giống nhau nhưng nhìn chung đều thống nhất quan niệm: Công ty cổ phần là loại hình công ty đặc trưng của công ty đối vốn với đặc điểm quan trọng là có sự tách bạch tài sản của công ty và tài sản của các cổ đông, các cổ dông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi vốn góp vào công ty, vốn cơ bản của công ty được chia thành các cổ phần, trong quá trình hoạt động, công ty cổ phần được phát hành các loại chứng khoán ra thị trường để huy động vốn.1
Căn cứ theo khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp năm 2020, công ty cổ phần có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, về vốn điều lệ của công ty: Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phiếu Tổ chức hoặc cá nhân tham gia vào công ty bằng cách mua cổ phiếu, có thể mua một hoặc nhiều cổ phiếu
Thứ hai, về cổ đông của công ty: Cổ đông là người sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi số vốn đã góp Công ty phải có tối thiểu 03 cổ đông sáng lập và không hạn chế số lượng cổ đông tối đa
Công ty cổ phần có 03 loại cổ đông, bao gồm:
- Cổ đông sáng lập: Cổ đông sáng lập phải sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông
và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần
- Cổ đông phổ thông: Cổ đông phổ thông là người sở hữu cổ phần phổ thông
- Cổ đông ưu đãi: Người sở hữu cổ phần ưu đãi là cổ đông ưu đãi
1 Hoàng Thị Mai (2015), Hoàn thiện pháp luật Việt Nam về quản trị công ty cổ phần, Luận văn thạc sĩ, tr 12, Khoa Luật –
Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
3
Trang 4Thứ ba, về tư cách pháp nhân: Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoạt động độc lập, tự mình tham gia vào các giao dịch; xác lập các quyền và nghĩa vụ cho công ty
Thứ tư, về chế độ chịu trách nhiệm của công ty cổ phần: Chế độ chịu trách nhiệm của công ty cổ phần là chế độ trách nhiệm hữu hạn trong đó (i) Công ty sẽ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản công ty; (ii) Cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ bằng số vốn góp vào công ty
Thứ năm, về khả năng huy động vốn: So với các loại hình công ty khác, công ty cổ phần có khả năng huy động vốn linh hoạt Công ty cổ phần có thể huy động vốn từ các khoản vay tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Ngoài ra công ty cổ phần có thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu Cơ chế huy động vốn linh hoạt này là một trong những ưu điểm của công tu cổ phần Cá nhân, tổ chức thành lập công ty cổ phần để họ có thể chủ động hơn về nguồn vốn khi có nhu cầu Thứ sáu, về chuyển nhượng cổ phần: Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần mà mình sở hữu trừ trường hợp cổ phần cổ thông của công đông sang lập và
cổ phần ưu đã biểu quyết
1.2 Khái niệm và đặc điểm quản trị công ty cổ phần
Hiện nay, trên thế giới có nhiều định nghĩa khác nhau về quản trị công ty, tùy thuộc vào đặc điểm về luật pháp, văn hóa, trình độ phát triển, tình hình tài chính
mà mỗi nước sẽ có quan niệm khác nhau về quản trị công ty
Theo Ngân hàng thế giới (WB), quản trị công ty là một hệ thống các yế tố pháp luật, thể chế và thông lệ quản lý công ty Cho phép công ty có thể thu hút được các nguồn tài chính và nhân lực, hoạt động có hiệu quả và nhờ đó tạo ra các giá trị kinh tế lâu dài cho các cổ đông trong khi vẫn tôn trọng quyền lợi của những người
có lợi ích liên quan và của xã hội Đặc điểm cơ bản nhất của một hệ thống quản trị công ty là: Thứ nhất, tính minh bạch của các thông tin tài chính, kinh doanh và quá trình giám sát nội bộ đối với hoạt động quản lý; Thứ hai, bảo đảm thực thi các quyền của tất cả các cổ đông; Thứ ba, các thành viên trong hội đồng quản trị có thể hoàn toàn độc lập trong việc thông qua các quyết định, phê chuẩn kế hoạch
Trang 5kinh doanh, tuyển dụng người quản lý, trong việc giám sát tính trung thực và hiệu quả của hoạt động quản lý và trong việc miễn nhiệm người quản lý khi cần thiết.2
Theo OECD, “Quản trị công ty là một loạt mối quan hệ giữa Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị, các cổ đông và các bên có liên quan khác trong một doanh nghiệp Quản trị công ty còn là một cơ chế để thông qua đó xác định các mục tiêu của doanh nghiệp, phương tiện để đạt được các mục tiêu đó và theo dõi kết quả thực hiện” Định nghĩa của OECD là định nghĩa được nhueeuf quốc gia trên thế giới
vận dụng nhất trong hệ thống pháp luật về quản trị công ty, trong đó có Việt Nam Hiện nay, thuật ngữ quản trị công ty được đề cập đến thường xuyên trong hoạt động quản trị của doanh nghiệp nước ta, nhất là đối với hình thức công ty cổ phần quản trị công ty cổ phần là một hệ thống các thiết chế, chính sách, luật lệ nhằm định hướng vận hành và kiểm soát công ty cổ phần Quản trị công ty cổ phần có tác dụng then chốt để công ty có sự phát triển vững mạnh về kinh tế cũng như tăng cường lòng tin đối với đối tác và nhà đầu tư
2 Ngân hàng thế giới (2006), Báo cáo về tình hình Tuân thủ chuẩn mực và Nguyên tắc (ROSC), Đánh giá trình hình Quản trị Công ty của Việt Nam.
5
Trang 6Chương 2: So sánh và bình luận về các mô hình quản trị công ty cổ phần
Căn cứ theo khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp năm 2020, công ty cổ phần có thể lựa chọn 1 trong 2 mô hình quản trị sau:
- Đại hội đồng cổ đông;
- Hội đồng quản trị;
- Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc
- Đại hội đồng cổ đông;
- Hội đồng quản trị;
- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Lưu ý: Trường hợp công ty cổ phần có
dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ
chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần
của công ty thì không bắt buộc phải có
Ban kiểm soát;
Lưu ý: Trường hợp này ít nhất 20%
số thành viên Hội đồng quản trị phải
là thành viên độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị
2.1 Mô hình 1
- Đại Hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là
cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần
Theo Điều 138 Luật Doanh nghiệp năm 2020, ĐHĐCĐ có một số quyền và nghĩa
vụ sau đây:
+ Thông qua định hướng phát triển của công ty;
+ Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;
+ Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT), Kiểm soát viên;
+ Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công
ty quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;
+ Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
Trang 7+ Thông qua báo cáo tài chính hằng năm.
Như vậy, ĐHĐCĐ bao gồm cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi biểu quyết ĐHĐCĐ là cơ quan có quyền lực cao nhất trong cơ cấu tổ chức quản
lý của CTCP và đồng thời là nơi tập trung nhất vai trò của các cổ đông công ty ĐHĐCĐ họp thường niên mỗi năm một lần Ngoài ra, ĐHĐCĐ có thể họp bất thường Đại hội đồng cổ đông thường niên thảo luận và thông qua các vấn đề sau đây: (i) Kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; (ii) Báo cáo tài chính hằng năm; (iii) Báo cáo của Hội đồng quản trị về quản trị và kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị và từng thành viên Hội đồng quản trị; (iv) Báo cáo của Ban kiểm soát về kết quả kinh doanh của công ty, kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; (v) Báo cáo tự đánh giá kết quả hoạt động của Ban kiểm soát và Kiểm soát viên; (vi) Mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại; (vii) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền.3
Về điều kiện, trình tự, thủ tục và thể thức tiến hành họp ĐHĐCĐ được quy định cụ thể từ điều 139 đến điều 152 Luật Doanh nghiệp năm 2020 Tuy nhiên việc quy định chi tiết khiên cho việc tổ chức họp gặp nhiều khó khăn Vì vậy cần đơn giản hóa những quy định về trình tự, thủ tục mà vẫn cần đảm bảo được quyền lợi của các đông dự họp
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty
để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ
Theo khoản 2 Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020, HĐQT có quyền và nghĩa vụ sau đây:
+ Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
+ Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; + Quyết định bán cổ phần chưa bán trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;
3 Khoản 3 Điều 139 Luật Doanh nghiệp năm 2020
7
Trang 8+ Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty.
Như vậy, ngoài chức năng và nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ, việc quyết định và thực hiện tất cả các vấn đề còn lại trong quản lý và điều hành kinh doanh của công ty đều thuộc thẩm quyền của HĐQT Có thể nói quyền lực của HĐQT là rất lớn, bao quát hết các lĩnh vực hoạt động của công ty từ chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh, vốn, nhân lực chủ chốt cho đến công khai hóa, minh bạch hóa và giám sát
Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định cụ thể, chi tiết về trình tự, thủ tục triệu tập họp HĐQT đảm bảo tất cả các thành viên đều có cơ hội và điều kiện công bằng tiếp cận, làm quen vứi các thông ti, tìa liệu phục vụ việc họp và có đủ thời gian cần thiết để chuẩn bị tham gia dự họp một cách hiệu quả
- Ban kiểm soát:
+ Ban kiểm soát sẽ có từ 03 đến 05 Kiểm soát viên Nhiệm kỳ của Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế
+ Ban kiểm soát có thể có hoặc không trong công ty cổ phần Trường hợp công ty lựa chọn tổ chức hoạt động theo mô hình thứ nhất, nếu có dưới 11 cổ đông và các
cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát
Căn cứ Điều 170 Luật Doanh nghiệp năm 2020, Ban kiểm soát sẽ có 02 vai trò chính trong công ty cổ phần như sau:
+ Giám sát việc quản trị nội bộ và hoạt động kinh doanh của công ty;
+ Xem xét, thẩm định công tác kế toán và báo cáo tài chính của công ty
- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc:
Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên HĐQT hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Theo khoản 3 Điều 162 Luật Doanh nghiệp năm 2020, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có một số quyền và nghĩa vụ cơ bản sau đây:
Trang 9+ Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công
ty mà không thuộc thẩm quyền của HĐQT;
+ Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT;
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
+ Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị ;
Như vậy, về cơ bản ban kiểm soát có thẩm quyền rà soát, kiểm ta và đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ So với Luật Doanh nghiệp năm 2014, luật đã quy định thêm về điều kiện làm trưởng ban kiểm soát và kiểm soát viên đó là Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trừ trường hợp điều lệ công ty có quy định tiêu chuẩn khác cao hơn Tuy nhiên, luật doanh nghiệp không quy định bắt buộc thành viên ban kiểm soát là người ngoài công ty do đó bảo đảm tính khách quan, tính độc lập của ban kiểm soát
2.2 Mô hình 2
Mô hình này không bắt buộc phải thành lập Ban Kiểm soát mà thay vào đó là Uỷ ban kiểm toán (UBKT) thuộc HĐQT
Căn cứ tại Khoản 1 Điều 161 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định Ủy ban kiểm toán là một cơ quan chuyên môn thuộc Hội đồng quản trị Cơ quan này phải có ít nhất hai thành viên trở lên Người đứng đầu Ủy ban kiểm toán là Chủ tịch Ủy ban kiểm toán Chủ tịch Ủy ban phải là thành viên độc lập Hội đồng Các thành viên còn lại của Ủy ban phải là thành viên Hội đồng quản trị không điều hành
Theo Khoản 56 Điều 3 Nghị định 155/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày
31 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán giải thích:
9
Trang 10“Thành viên Hội đồng quản trị không điều hành (sau đây gọi là thành viên không điều hành) là thành viên Hội đồng quản trị không phải là Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng và những người điều hành khác theo quy định của Điều lệ công ty.”
Như vậy, UBKT là cơ quan chuyên môn thuộc HĐQT UBKT có từ 02 thành viên trở lên Chủ tịch UBKT phải là thành viên độc lập HĐQT Các thành viên của Ủy ban kiểm toán không thể là Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng và những người điều hành khác theo quy định của Điều lệ công ty
Theo Khoản 2 Điều 161 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định quyết định của
Ủy ban kiểm toán được thông qua theo ba hình thức:
- Biểu quyết tại cuộc họp
- Lấy ý kiến bằng văn bản
- Hình thức khác do Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán quy định
Như vậy, pháp luật cho phép công ty cổ phần tự do lựa chọn hình thức thông qua quyết định của Ủy ban kiểm toán Theo đó, mỗi thành viên Ủy ban kiểm toán có một phiếu biểu quyết Trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động Ủy ban kiểm toán có quy định tỷ lệ khác cao hơn, quyết định của Ủy ban kiểm toán được thông qua theo nguyên tắc đa số Còn trong trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban kiểm toán
Về quyền và nghĩa vụ của UBKT được quy định rõ tại Khoản 3 Điều 161 Luật Doanh nghiệp năm 2020
Thứ nhất, giám sát tính trung thực của báo cáo tài chính của công ty và công bố chính thức liên quan đến kết quả tài chính của công ty Đây là quyền của Ủy ban kiểm toán đối với người thực hiện báo cáo tài chính và nghĩa vụ đối với công ty (Hội đồng quản trị) Báo cáo tài chính là tài liệu cung cấp các thông tin liên quan đến tài chính của công ty như vốn, tài sản, doanh thu, lợi nhuận…Tính trung thực thể hiện ở việc chính xác, trung thực, khách quan, trong báo cáo tài chính Đồng
Trang 11thời, việc công bố liên quan đến kết quả tài chính là nghĩa vụ quan trọng để cổ động được nắm bắt và thực hiện các hoạt động điều chỉnh tài chính phù hợp
Thứ hai, rà soát hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro Đây là nghĩa vụ của
Ủy ban kiểm toán nhằm xem xét kỹ lưỡng, kiểm tra, thăm dò quá trình thực hiện các quy định của pháp luật, điều lệ công ty, đảm bảo đúng mục tiêu vận hành và phát triển của công ty, đảm bảo được độ trung thực trong các báo cáo tài chính, đồng thời, phải phân tích, đánh giá, đo lường, dự đoán được các rủi ro có khả năng xảy đến với công ty và đưa ra các phương án dự phòng giải quyết
Thứ ba, rà soát giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông và đưa ra khuyến nghị về những giao dịch cần có phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông Việc
rà soát giao dịch nhằm kiểm soát được nguồn tài chính được sử dụng để giao dịch, tránh tình trạng lạm dụng chức vụ, quyền hạn, gây tổn hao tài chính của doanh nghiệp, đồng thời, việc rà soát sẽ góp phần đưa ra được các giải pháp cụ thể trong việc quản soát nội bộ
Thứ tư, giám sát bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty Việc giám sát nhằm đảm bảo rằng, hoạt động của bộ phận kiểm toán là khách quan, đúng trách nhiệm
Thứ năm, kiến nghị công ty kiểm toán độc lập, mức thù lao và điều khoản liên quan trong hợp đồng với công ty kiểm toán để Hội đồng quản trị thông qua trước khi trình lên Đại hội đồng cổ đông thường niên phê duyệt
Thứ sáu, theo dõi và đánh giá sự độc lập, khách quan của công ty kiểm toán và hiệu quả của quá trình kiểm toán, đặc biệt trong trường hợp công ty có sử dụng các dịch vụ phi kiểm toán của bên kiểm toán Việc công ty kiểm toán tham gia vào hoạt động kiểm toán của công ty dường như đang trở thành một “bộ phận” của công ty, vì vậy vai trò của nó tương tự như kiểm toán nội bộ, việc theo dõi, đánh giá sự độc lập, khách quan, hiệu quả của quá trình kiểm toán là điều cần thiết nhằm tránh tình trạng sai sót, lợi dụng, lạm dụng hợp đồng để thực hiện các hoạt động phi pháp Các dịch vụ phi kiểm toán nêu trên có thể kể đến như: dịch vụ tư vấn
11