1/2/2012 1/89 MÔ PHỎNG THIẾT KẾ HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI Khoa Cơ Khí Bộ môn Kỹ thuật máy &&O&& CHƯƠNG I KHÁI NIỆM HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG 2/89 Tài liệu tham khảo Lý thuyết điều kh[.]
Trang 1MÔ PHỎNG THIẾT KẾ
HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Khoa Cơ Khí-Bộ môn Kỹ thuật máy
-&&O&& -CHƯƠNG I KHÁI NIỆM HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG
Trang 2Tài liệu tham khảo
Lý thuyết điều khiển tự động - Nguyễn Thị Phương Hà, Huỳnh Thái Hoàng, NXB ĐHQG TP HCM, 2003
Automation and Control systems - Benjamin C Kuo, Prentice-Hall International, Ninth ediction, 2010
Modern Control Engineering - Katsuhiko Ogata, Prentice-Hall, Fifth ediction, 2010
Control Systems Engineering - Norman S Nise, Fifth ediction, 2008
Trang 3Khái niệm
Trang 4Khái niệm
Trang 5Định nghĩa:
Điều khiển là quá trình thu thập thông tin, xử lý thông tin, và tác động lên hệ thống để đáp ứng của hệ thống tiến “Gần” với mục đích định trước
Tại sao cần phải điều khiển?
Do đáp ứng của hệ thống không thỏa mãn yêu cầu
Tăng độ chính xác
Tăng năng suất
Tăng hiệu quả kinh tế
Trang 63 thành phần cơ bản của HT ĐKTĐ
O: Đối tượng điều khiển
C: Bộ điều khiển, điều chỉnh
M: Cơ cấu đo lường
u: tín hiệu điều khiển, là tín hiệu chủ đạo
y: Tín hiệu ra
f: Các tác động từ bên ngoài
z: Tín hiệu hồi tiếp
e: Sai lệch điều khiển
Trang 73 bài toán cơ bản
Phân tích hệ thống: Cho hệ thống tự động đã biết cấu trúc và thông số
Tìm đáp ứng của hệ thống và đánh giá chất lượng hệ thống
Thiết kế hệ thống: Biết cấu trúc và thông số của đối tượng điều khiển
Thiết kế bộ điều khiển sao cho hệ thống thu được thỏa mãn các yêu cầu về chất lượng
Nhận dạng hệ thống: Chưa biết cấu trúc và thông số của hệ thống
Xác định cấu trúc và thông số của hệ thống
Trang 8Một số nguyên tắc điều khiển
Bù tác động bên ngoài
Điều khiển theo sai lệch
Hỗn hợp
Trang 9Phân loại hệ thống điều khiển
Có nhiều chỉ tiêu phân loại khác nhau, tuy nhiên ta có thể kể một số loại được phân theo mô tả toán học của hệ thống như sau:
Hệ thống liên tục (pt vi phân)
Hệ thống rời rạc (pt sai phân)
Hệ thống tuyến tính (vi phân hoặc sai phân tuyến tính)
Hệ thống phi tuyến (vi phân hoặc sai phân phi tuyến)
Hệ thống bất biến theo thời gian (hệ số của pt vi phân hoặc sai phân mô tả hệ thống không đổi)
Hệ thống biến đổi theo thời gian (hệ số của pt vi phân hoặc sai phân mô tả hệ thống thay đổi theo thời gian)
Trang 10Một số ví dụ về hệ thống điều khiển tự động
Trang 11Một số ví dụ về hệ thống điều khiển tự động
Trang 12Một số ví dụ về hệ thống điều khiển tự động
Trang 13Một số ví dụ về hệ thống điều khiển tự động
Trang 14Mô hình toán học
Tại sao cần mô hình toán học để mô tả hệ thống?
Hệ thống điều khiển thực tế đa dạng và có bản chất vật lý khác nhau
Cần cơ sở chung để phân tích, thiết kế
Với hệ thống tuyến tính hệ số hằng, có thể sử dụng phương trình vi phân tuyến tính hệ số hằng để mô tả quan hệ giữa tín hiệu vào và tính hiệu ra
1 1 1 0 1 1 1 0
n: Bậc của hệ thống, hệ thống hợp thức nếu n m
a i , b i : Thông số của hệ thống
Trang 15Ví dụ 1:
2 2
d y t dy t
M B Ky t f t
dt + dt +
M: khối lượng tác động lên bánh xe
B: hệ số cản nhớt
K: độ cứng lò xo
f(t): lực do sóc: tín hiệu vào
y(t): dịch chuyển của thân xe: tín hiệu ra
Đặc tính động học hệ thống giảm chấn của xe
Trang 16Ví dụ 2:
Đặc tính động học tốc độ xe ô tô
dv t
M Bv t f t
dt +
M: khối lượng xe,
B: hệ số ma sát
f(t): lực kéo của động cơ: tín hiệu vào
thông số hệ thống
Trang 17Ví dụ 3:
Đặc tính của mạch điện
( ) 1
i
di t
e Ri t L i t dt
C dt
Áp dụng định luật Kirchoff ta viết
được phương trình điện áp như sau:
1 ( )
o
e i t dt
C
Gọi q i t dt ( ) , ta có phương trình vi phân dạng như sau:
1
i
e Lq Rq q
C
+ + e i : điện áp đặt vào – tín hiệu vào
q: điện tích trên tụ C – tín hiệu ra
Trang 18Nhận xét:
1 1 1 0 1 1 1 0
Phương trình vi phân mô tả hệ thống có dạng tổng quát như sau:
Nhận thấy khi bậc n > 2 phương trình trên rất khó giải Vì vậy, phân tích
hệ thống nếu chỉ dựa vào phương trình vi phân sẽ gặp rất nhiều khó khăn
Thiết kế hệ thống dựa vào phương trình vi phân hầu như không thực hiện được trong trường hợp tổng quát
Để giải quyết vấn đề này ta sử dụng 2 dạng mô tả khác, đó là:
Hàm truyền
Phương trình trạng thái
Trang 19Biến đổi Laplace:
Định nghĩa: Biến đổi Laplace của hàm f(t) là:
( )
0
( ) st
f t F s f t e dt
¥
L
f(t) : là hàm xác định với mọi t 0, và f(t) = 0 khi t < 0
s : là biến laplace (biến phức) và s = + j
L : là toán tử Laplace
Trang 20Tính chất của phép biến đổi Laplace
Phép biến dổi Laplace là một toán tử tuyến tính
trong đó a, b là các hằng số bất kỳ, f 1 (t) và f 2 (t) là các hàm theo thời gian t và L là toán tử Laplace
Biến đổi Laplace của đạo hàm một hàm số và của tích phân một hàm số
được xác định như sau: