MỤC LỤC MỞ ĐẦU 4 1 Lý do chọn đề tài 4 2 Tổng quan nghiên cứu 5 3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5 4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 6 5 Câu hỏi nghiên cứu 6 6 Phương pháp nghiên cứu khoa học 6 NỘI DUN[.]
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Tổng quan nghiên cứu 5
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 6
5 Câu hỏi nghiên cứu: 6
6 Phương pháp nghiên cứu khoa học 6
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN NHÂN DẤN ĐẾN HỘI CHỨNG TÂM LÝ SỢ ĐÁM ĐÔNG 7
1.1 Một số khái niệm cơ bản 7
1.1.1 Hội chứng 7
1.1.2 Đám đông 7
1.1.3 Tâm lý sợ đám đông 7
1.1.4 Sự cô lập 8
1.1.5 Sự chế nhạo 8
1.2 Ảnh hưởng của đám đông lên hội chứng tâm lý sợ đám đông 8
1.3 Biểu hiện của hội chứng tâm lý sợ đám đông 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA HỘI CHỨNG TÂM LÝ SỢ ĐÁM ĐÔNG Ở GIỚI TRẺ TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY 10
2.1 Thực trạng hiện nay của hội chứng này gây ra 10
2.2 Hội chứng tâm lý sợ đám đông đã gây ra những bất lợi: 11
2.2.1 Khó khăn trong giao tiếp 11
2.2.2 Mất cơ hội về việc học tập cũng như việc làm trong tương lai 11
2.2.3 Giới hạn khả năng của giới trẻ 12
2.2.4 Những bất lợi khác 12
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN GÂY RA HỘI CHỨNG TÂM LÝ SỢ ĐÁM ĐÔNG Ở GIỚI TRẺ TẠI VIỆT NAM 13
3.1 Môi trường sống 13
3.2 Bản chất của đám đông và tính cách chung mà đám đông có 13
3.3 Nguyên nhân từ cá nhân giới trẻ: 14
Trang 23.3.1 Do tính cách của cá nhân người mắc hội chứng tâm lý sợ đám đông 14
3.3.2 Trong tâm lý, giới trẻ đã có sẵn nỗi sợ hãi đứng trước đám đông 15
3.3.3 Có ký ức không hay về việc đứng trước đám đông 16
KẾT LUẬN 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
PHỤ LỤC 20
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chứng sợ đám đông thường là một biến chứng của rối loạn hoảng sợ Rối loạn hoảng
sợ là một loại rối loạn lo âu khi gặp các cuộc tấn công của sự sợ hãi mãnh liệt (cơnhoảng loạn) không có lý do rõ ràng kích hoạt các triệu chứng căng thẳng thể chất Cơnhoảng loạn có thể rất đáng sợ Khi cơn hoảng loạn xảy ra, có thể nghĩ rằng đang mấtkiểm soát, có một cơn đau tim hoặc thậm chí tử vong Có thể phát triển chứng sợ đámđông, khi bắt đầu tạo kết nối giữa các cơn hoảng loạn và một hoặc nhiều tình huốngtrong đó những cuộc tấn công đã xảy ra Có thể tránh những tình huống tương tự trong
nỗ lực để ngăn chặn các cuộc tấn công hoảng loạn trong tương lai Những người bịchứng sợ đám đông đặc biệt có khả năng tránh những hoàn cảnh trong đó nó sẽ khókhăn hay lúng túng để thoát khỏi một cuộc tấn công hoảng loạn đã xảy ra, chẳng hạnnhư trong sân vận động đông người, máy bay Trong một số trường hợp, sợ hãi có mộtcuộc tấn công hoảng loạn có thể ở lại nhà Trong trường hợp khác, có thể có thể vượtqua nỗi sợ hãi và chịu đựng hầu hết các tình huống miễn là đang đi cùng một ngườiđồng hành đáng tin cậy.Sợ đám đông rất có thể hạn chế hoạt động của cuộc sống.Trong trường hợp nghiêm trọng, có thể thậm chí không thể rời khỏi căn nhà Nếukhông được điều trị, một số người trở nên không ra khỏi nhà trong nhiều năm Có thểkhông đến thăm gia đình bạn bè, đi học hoặc làm việc, việc lặt vặt hoặc tham gia cáchoạt động bình thường hàng ngày khác Có thể trở nên phụ thuộc vào người khác giúp
đỡ, chẳng hạn như mua sắm hàng tạp hóa Sợ đám đông cũng có thể dẫn đến trầm cảm
và lo âu Và những người với chứng sợ đám đông có thể chuyển sang uống rượu hoặclạm dụng chất kích thích để giúp đối phó với sợ hãi, cảm giác tội lỗi, cô lập, tuyệtvọng và cô đơn
Đứng trước thực tế đó, nghiên cứu nguyên nhân dẫn đến hội chứng tâm lý sợ đámđông ở giới trẻ tại Việt Nam, tìm nguyên nhân dẫn tới tâm lý đó để hạn chế sự ảnhhưởng tiêu cực tới giới trẻ, nhằm phát huy sự tự tin, năng động, hòa nhập trước đámđông là công việc hết sức cấp thiết Với ý nghĩa đó tôi lựa chọn vấn đề nghiên cứunguyên nhân dẫn đến hội chứng tâm lý sợ đám đông ở giới trẻ tại Việt Nam làm đề tàinghiên cứu cho mình
Trang 42 Tổng quan nghiên cứu
Tuy chưa có nghiên cứu cụ thể được công nhận nào nhưng đề tài này đã thu hút rấtnhiều sự quan tâm bởi nó là một vấn đề của thời đại Sợ đám đông luôn được coi làmột trong những căn bệnh tâm lý phổ biến nhất ở độ tuổi thiếu niên hoặc từ 20 tuổi Một số bài báo đã phân tích về căn bệnh này như:
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trong thời đại mạng xã hội thâu tóm, chi phối mọi hoạt động của con người như hiệnnay Đặc biệt trong bổi cảnh dịch bệnh Covid-19 với những diễn biến phức tạp gây tácđộng mạnh mẽ, thay đổi mọi hoạt động sinh hoạt, giao tiếp của con người Trong đó,giới trẻ dường như hứng chịu hậu quả nghiệm trọng khi ngày càng có nhiều bạn trẻsống thu mình hơn khi ít có điều kiện được ra ngoài thực hành và va chạm với mọingười nên ngại giao tiếp thậm chí sợ hãi trước việc phải đúng trước đám đông để bày
tỏ quan điểm và chính kiến của bản thân Điều này nếu nhìn qua có thể thấy hậu quảcủa vấn đề này chỉ là việc hạn chế các kĩ năng giao tiếp hay cản trở việc hoàn thiện sự
tự tin của cá nhân Nhưng thực tế hậu quả của vấn đề này lại lớn hơn chúng ta tưởngtượng, việc sợ hãi đám đông khiến giới trẻ mất đi nhiều cơ hội trong việc tìm kiếmcông việc, thậm chí có thể dẫn tới nhiều căn bênh tâm lý nghiêm trọng, một trong số
đó là bệnh trầm cảm
Khi mà càng có nhiều người trẻ tự tử vì áp lực và trầm cảm thì khi đi vào tìm hiểunguyên nhân hội chứng sợ đám đông của giới trẻ ngày nay không chỉ giúp giải quyết
Trang 5những vấn đề còn tiềm ẩn trong môi trường giáo dục của nhà trường, lý giải được mộttrong những nguyên nhân dẫn tới tình trạng thất nghiệp của giới trẻ Đồng cũng có thể
đi tới giải quyết, lý giải phần nào về những hành động thiếu suy nghĩ, đáng buồn trong
bộ phận giới trẻ hiện nay
Vì vậy, đề tài này sẽ đi vào sẽ tìm hiểu căn kẽ những nguyên nhân, lý do nào dẫn tớihội chứng sợ đám đông ở giới trẻ khiến cho họ ngày càng thu hẹp khoảng cách với thế
giới bên ngoài.
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Giới trẻ mắc hội chứng sợ đám đông tại Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: trong 3 năm, từ năm 2019 – 2021
- Phạm vi giới hạn của nội dung: Những nguyên nhân gây ra hội chứng tâm lý sợ
đám đông
5 Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi chủ đạo: Nguyên nhân nào dẫn đến hội chứng tâm lý sợ đám đông của giới
6 Phương pháp nghiên cứu khoa học
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp điều tra bảng hỏi
- Phương pháp phỏng vấn sâu
- Phương pháp phân tích và tổng hợp
Trang 6NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN NHÂN DẤN ĐẾN HỘI CHỨNG
TÂM LÝ SỢ ĐÁM ĐÔNG 1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Hội chứng
Hội chứng – Syndrome (Từ điển Tflat, Anh- Anh, 2021) “A group of symptoms
that collectively indicate or characterize a disease, a psychological disorder, or anotherabnormal condition A complex of symptoms indicating the existence of anundesirable condition or quality A distinctive or characteristic pattern of behavior:Skipping breakfast and buying a cup of coffee on the way to work became a syndrome
as the months wore on.”
1.1.2 Đám đông
“Đám đông luôn là những người khác, những người mà chúng ta không biết, vàkhông thể biết” Nhà phê bình người Anh – Raymond Williams với cách nói như “vănhóa đám đông” và “nền giải trí đám đông”, đã trở nên phổ biến ở Anh và Mỹ vàonhững năm 1950 Với tôi, khái niệm đám đông gợi lên một sự tương đồng giữa thái độsống hàng ngày với các nghi lễ tôn giáo kiểu cách được tổ chức hàng tuần trong suốtthời thơ ấu của tôi Thực tế là, đám đông bắt nguồn từ việc tập hợp các tín đồ Nhưng,như Williams đã nhắc nhở chúng ta, bên kia những bức tường của nhà thờ, cái từ
“đám đông” có vẻ khó xác định Williams viết “Trong các loại hình xã hội, chúng tathấy những người khác rất thường xuyên, trong vô số biến thể khác nhau; một cáchhữu hình, luôn đứng cạnh nhau Họ ở đây, và chúng ta cũng ở cùng với họ Vấn đề làchúng ta không thoát khỏi họ Đối với người khác, chúng ta cũng là đám đông Đámđông là những người khác”( Polchin, 2014; Le Bon, 2018) Theo nghĩa thông thườngđám đông có nghĩa là một sự kết hợp của những cá nhân bất kỳ không phụ thuộc vàodân tộc, giới tính và nguyên do kết hợp
1.1.3 Tâm lý sợ đám đông
Theo Oanh (2021) Tâm lý sợ đám đông là một dạng bệnh rối loạn lo âu khiếnbạn né tránh những không gian hoặc tình huống có thể làm bạn hoảng sợ Bạn cảmthấy như mình bị mắc kẹt, tuyệt vọng và xấu hổ Bạn sợ hãi khi ở không gian côngcộng, không gian mở hoặc kín, xếp hàng dài hay ở trong đám đông Cảm giác lo âu
Trang 7bắt nguồn từ nỗi sợ hãi rằng không có cách nào giải thoát hoặc nhờ cậy sự giúp đỡ.Hầu hết những người mắc bệnh tâm lý này bắt đầu xuất hiện triệu chứng sau khi bị tấncông Họ bị ám ảnh với nỗi hoảng loạn nên tránh đến các nơi tụ tập có thể dẫn đếntình huống này lần nữa.
Hội chứng sợ nói đứng trước đám đông, có tên khoa học là Glossophobia (“Hội
chứng sợ nói trước đám đông”, 2020) là nỗi sợ khi phải nói trước nhiều người Từglossophobia xuất phát từ tiếng Hy Lạp γλῶσσα glōssa, có nghĩa là lưỡi, và φόβοςphobos, sợ hãi hoặc lo sợ Một số người mắc phải loại ám ảnh cụ thể này, trong khinhững người khác có thể còn mắc phải các ám ảnh hoặc rối loạn xã hội Sợ hãi khiđứng trên sân khấu có thể là một triệu chứng của hội chứng sợ nói trước đám đông
1.1.4 Sự cô lập
Sự cô lập – Separation (Từ điển Tflat, Anh- Anh, 2021):The act or process of
separating The condition of being separated
1.1.5 Sự chế nhạo
Sự chế nhạo (“chế nhạo” là gì?, 2021): Nêu thành trò cười để tỏ ý mỉa mai, coi
thường
1.2 Ảnh hưởng của đám đông lên hội chứng tâm lý sợ đám đông
Khiến cho người đó co mình lại và không còn ý muốn hòa mình vào đámđông
Không muốn thể hiện mình trước đám đông nữa
Cảm thấy lo sợ, sợ hãi khi đối mặt trước đám đông, sợ làm hay nói sai sẽ bịđám đông soi mói và chế nhạo
1.3 Biểu hiện của hội chứng tâm lý sợ đám đông
Luôn luôn sợ hãi hoặc lo lắng khi gặp các tình huống có đám đông
Gặp nhiều vấn đề trong các tình huống giao tiếp xã hội vì cảm giác sợ hãi,
Trang 8 Sợ không gian hẹp như rạp chiếu phim, thang máy hay gian hàng nhỏ
Sợ không gian mở như bãi đỗ xe, cây cầu hay các trung tâm mua sắm
Sợ sử dụng các phương tiện công cộng như xe bus, máy bay hay tàu lửa
Nỗi sợ hãi hoặc lo lắng quá mức so với tình trạng thực tế
Nỗi sợ đám đông thường kéo dài tầm 6 tháng hoặc lâu hơn
Luôn luôn sợ hãi hoặc lo lắng khi gặp các tình huống có đám đông
Bạn gặp nhiều vấn đề trong các tình huống giao tiếp xã hội vì cảm giác sợhãi, lo lắng và né tránh
Bạn tránh đám đông và cần có bạn đồng hành, hoặc bạn có thể chịu đựngđược nhưng không thoải mái
Trang 9CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA HỘI CHỨNG TÂM LÝ SỢ ĐÁM ĐÔNG Ở
GIỚI TRẺ TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY 2.1 Thực trạng hiện nay của hội chứng này gây ra
Thế giới số đang ngày càng thâm nhập vào cuộc sống của con người Những thế hệnhư 80s, 90s có thể không thích ứng nhanh được với sự thâm nhập này vì công nghệmới chỉ phát triển mạnh mẽ ở nước ta vào khoảng năm 2010 đến nay Sự phát triểnnày ảnh hưởng trực tiếp đến các thế hệ mà chúng ta hay gọi bây giờ là gen Z- lànhững người sinh từ năm 1990-2010 và hiện chủ yếu là học sinh, sinh viên Họ lànhững người trẻ có sự tiếp thu kiến thức của nhân loại rất tốt, học biết sàng lọc thôngtin, có sự phân tích tình huống nhạy bén nhưng có vẻ đó chỉ là trên nền tảng ảo- nềntảng mạng xã hội
Theo System (2018) Việt Nam là nước có số lượng người sử dụng dịch vụ Facebooktăng nhanh nhất trên thế giới với khoảng 35 triệu người dùng, đồng nghĩa với việc hơn1/3 dân số của nước ta đang sở hữu một tài khoản Facebook, trong đó đông đảo nhất
có lẽ là bộ phận thanh, thiếu niên Khảo sát 1.000 bạn trẻ (11-35 tuổi) tại TP Hồ ChíMinh, có đến (89,3%) bạn dùng Facebook Sau Facebook là Youtube với tính năngxem và chia sẻ video, hiện Youtube có (56,3%) người dùng là trang mạng lớn thứ hai
ở Việt Nam sau Facebook; đứng thứ ba là Instagram (24,5%) chuyên xem và chia sẻảnh; Zingme (16,8%) hỗ trợ chơi game, nghe nhạc trực tuyến; các mạng Viber, Zalochiếm tỷ lệ 10% Phần lớn thanh, thiếu niên đã sử dụng mạng xã hội trên 4 năm(43,8%), chiếm tỷ lệ cao thứ hai là từ 2-4 năm (34,2%), từ 1-2 năm (17,5%) và dưới 1năm chiếm tỷ lệ thấp nhất (4,5%) Có 5 mục đích tìm kiếm chiếm tỷ lệ cao nhất, đó là:cập nhật thông tin xã hội (66,3%); làm quen với bạn mới, giữ liên lạc với bạn cũ(60%); liên lạc với gia đình, bạn bè (59%), chia sẻ thông tin (hình ảnh, video, status)với mọi người (54,0%) và để giải trí (49,5%), công cụ hỗ trợ học tập và làm việc(44,7%), mua sắm online (30,7%), tìm kiếm việc làm (21,7%), hay bán hàng online(13,7%)
Kết quả khảo sát cho thấy, thời gian sử dụng mạng xã hội hàng ngày của giới trẻchiếm tỷ lệ cao nhất là: từ 1-3 tiếng (35,7%); từ 3-5 tiếng (25,7%); trên 5 tiếng chiếm(22,6%); ít hơn 1 tiếng (16,0%) Qua số liệu cho thấy, giới trẻ đang dành khá nhiềuthời gian cho mạng xã hội, đó là nguyên nhân gây nên tình trạng “nghiện” mạng xã
Trang 10hội đang ngày càng tăng Giới trẻ sử dụng tiếng Việt để giao tiếp chiếm tỷ lệ (45,7%),tiếng Anh (38,8%), ký hiệu khác nhau (29,7%) Cơ quan tiếp thị truyền thông xã hội
Úc cho rằng những người trẻ tuổi sử dụng chữ viết tắt để tăng tốc độ giao tiếp và làmật mã để người lớn không thể hiểu.(Tạp chí Công Thương, 2021)
Với tần suất sử dụng các mạng xã hội cao như vậy thì chúng ta không có gì ngạcnhiên khi ngày càng có nhiều bạn trẻ mắc các hội chứng tâm lý như sợ giao tiếp, sợđám đông, trầm cảm Đặc biệt phải kể đến hội chứng sợ đám đông với rất nhiều nhữngnguyên nhân tưởng chừng như dễ khắc phục nhưng lại gây nhiều khó khăn trong việcchữa trị
Xã hội ngày càng bình đẳng, mọi người đều có quyền phát triển theo năng lực của bảnthân Đặc biệt là thế hệ trẻ năng động, nhiệt huyết tràn đầy sức trẻ, sống trong xã hộiphát triển, có điều kiện học tập, trao đổi, giao tiếp nhưng lại xuất hiện tâm lí sợ đámđông
2.2 Hội chứng tâm lý sợ đám đông đã gây ra những bất lợi:
2.2.1 Khó khăn trong giao tiếp
Người có hội chứng tâm lý sợ đám đông thường thu hẹp mình với bên ngoài, hạnchế giao tiếp bằng lời với người khác, đặc biệt là với những người xa lạ Điều đó giớihạn khả năng giao tiếp, trao đổi thông tin từ đó cũng dẫn tới việc hạn chế trong quátrình lĩnh hội tri thức cũng như xây dựng các mối quan hệ của giới trẻ Việc giao tiếpthiếu tự tin cũng dẫn tới hạn chế khả năng giới trẻ nêu ra quan điểm, chính kiến của cá
nhân, ảnh hưởng đến quá trình phát triển, khẳng định bản thân Theo WhyPsychology
(2019) Bệnh sợ giao tiếp là một bệnh tâm thần thông thường nhất Ở phương Tây cókhoảng 13% dân chúng bị bệnh này vào một khoảng thời gian nào đó trong cuộc đời
họ Bệnh này thường bắt đầu từ tuổi “teen” (khoảng 11-18 tuổi), tuy có thể bắt đầu lúcnhỏ tuổi hơn hay lúc trưởng thành
2.2.2 Mất cơ hội về việc học tập cũng như việc làm trong tương lai
Tâm lý sợ đám đông là rào cản lớn trong quá trình học tập, sợ thuyết trình trước mọi người, sợ tham gia các sự kiện của nhà trường, của lớp, sợ tham gia hoạt động nhóm Điều đó ảnh hưởng tới kết quả học tập cũng như tư duy sáng tạo, đổi mới của bản thân Nhà tư vấn doanh nghiệp và là tác giả nổi tiếng của quyển "Tăng cường sự
tự định danh" (Empowering Yourselfidentifies) chỉ ra ba yếu tố căn bản dẫn tới thành
Trang 11công trong sự nghiệp, bao gồm "khả năng", "hình ảnh" và "sự thể hiện" (BBC News Tiếng Việt, 2017) Tuy nhiên, các yếu tố này không phân chia đồng đều nhau, ông nói,
với sự thể hiện chiếm đến 60%, theo sau đó là hình ảnh (30%) và khả năng
(10%)."Nói trước trong công chúng không còn là lựa chọn trong sự nghiệp của bạn nữa," nhà huấn luyện hùng biện Steve Bustin đồng ý với điều này Ông là tác giả của quyển "Hướng dẫn khả năng thuyết trình và nói trước công chúng" (The Authority Guide to Presenting and Public Speaking) "Đó là một kỹ năng công việc cần thiết buộc phải học và thực hành như bất kỳ kỹ năng nào khác," ông nói "Rất nhiều cuộc phỏng vấn tuyển dụng, đặc biệt với các công việc ở vị trí cao, giờ đây đòi hỏi phải thuyết trình cho những người trong ban phỏng vấn xem."
2.2.3 Giới hạn khả năng của giới trẻ
Khẳng định giá trị của bản thân cũng hạn chế, không được sự công nhận từ mọi người Hơn nữa, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập, phát triển, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới thì tâm lí sợ đám đông khiến cho giới trẻ ít cơ hội phát triển, tụt hậu trước thời đại mới
2.2.4 Những bất lợi khác
Người sợ đám đông sẽ có mối quan hệ với mọi người thấp dẫn tới ít nhận được
sự giúp đỡ, hỗ trợ từ mọi người, mờ nhạt giữa đám đông Hội chứng tâm lý sợ đámđông có thể hạn chế hoạt động của cuộc sống, ở trường hợp nghiêm trọng, thậm chíkhông thể rời khỏi căn nhà, nhưng nếu không được điều trị, một số người có thểkhông ra khỏi nhà trong nhiều năm và không đến thăm gia đình bạn bè, đi học hoặclàm việc, tham gia các hoạt động bình thường hàng ngày khác.