TIỂU LUẬN ĐỀ BÀI Nguyên tắc công bố thông tin và tính manh bạch trong quản trị công ty cổ phần và thực trạng áp dụng Hà Nội 2021 Học phần Quản trị công ty Giảng viên Phan Thị Thu Thủy ĐẠI HỌC QUỐC GIA[.]
Trang 1TIỂU LUẬN
ĐỀ BÀI: Nguyên tắc công bố thông tin và tính manh bạch
trong quản trị công ty cổ phần và thực trạng áp dụng
Hà Nội - 2021
Học phần: Quản trị công ty Giảng viên: Phan Thị Thu Thủy ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
Trang 2MỤC LỤC
A LỜI MỞ ĐẦU 3
B NỘI DUNG (11 trang không tính bìa) 3
I Khái quát chung về quản trị công ty và nguyên tắc quản trị công ty: 3
1 Khái niệm quản trị công ty: 3
2 Nội dung nguyên tắc công bố thông tin và tính minh bạch của OECD: 4
II Sự thể hiện của nguyên tắc minh bạch và công bố thông tin theo OECD trong pháp luật Việt Nam 5
1 Về nội dung công bố thông tin: 5
2 Về đối tượng được tiếp cận thông tin: 6
3 Về cách thức công bố thông tin: 7
4 Các quy định hiện hành thực thi nguyên tắc minh bạch của các cơ quan quản trị trong công ty cổ phần Việt Nam: 8
III Thực trạng áp dụng nguyên tắc minh bạch và công bố thông tin trong hoạt động quản trị công ty tại Việt Nam 10
1 Thực trạng: 10
2 Đánh giá: 11
C KẾT LUẬN 13
D TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
Trang 3A LỜI MỞ ĐẦU
Khái niệm “quản trị công ty” là một khái niệm rất rộng và khó có thể được định nghĩa một cách chính xác cho mọi trường hợp Tất cả những khái niệm hiện tại mà chúng ta tìm hiểu được chỉ là những khái niệm từ các nhà nghiên cứu cố gắng giải thích “quản trị công ty” theo như những gì họ nghiên cứu và đúc kết được Trong số những định nghĩa ấy thì có một định nghĩa về
“Quản trị công ty” nổi bật hơn cả, đó là định nghĩa do Tổ chức Hợp tác Kinh tế
và phát triển (OECD) đưa ra trong Bộ quy tắc Quản trị công ty năm 1999 Theo
đó, quản trị công ty được hiểu là những biện pháp nội bộ để điều hành và kiểm soát công ty, liên quan tới các mối quan hệ giữa Ban giám đốc, Hội đồng quản trị và các cổ đông của một công ty với các bên có quyền lợi liên quan Trong Bộ quy tắc quản trị công ty của OECD bao gồm 6 nguyên tắc quản trị công ty nhưng nguyên tắc đóng vai trò quan trọng nhất có lẽ là nguyên tắc “Công bố thông tin và tính minh bạch” Nhận thấy được vai trò, tầm quan trọng của các nguyên tắc quản trị công ty của OECD, pháp luật Việt Nam có những tiếp thu rất đáng ghi nhận thể hiện rõ trong Luật doanh nghiệp 2020, từ đó góp phần phát triển công tác quản trị công ty cũng như phát triển hệ thống pháp luật nước nhà Chính vì những lý do trên, em quyết định chọn đề tài “Nguyên tắc công bố thông tin và tính manh bạch trong quản trị công ty cổ phần trong Luật doanh nghiệp 2020 và thực trạng áp dụng pháp luật tại Việt Nam” làm đề tài tiểu luận của mình để có thể nghiên cứu sâu hơn các quy định liên quan tới tính minh bạch trong quản trị công ty cổ phần, từ đó tìm ra những ưu, nhược điểm của hệ thống pháp luật và đưa ra các hướng giải pháp hoàn thiện những quy định đó
Trang 4B NỘI DUNG
I Khái quát chung về quản trị công ty và nguyên tắc quản trị công ty:
1 Khái niệm quản trị công ty:
Như đã biết, khái niệm quản trị công ty là một khái niệm rất rộng và khó
có thể được định nghĩa, phản ánh một cách chính xác cho mọi trường hợp Nhưng có một định nghĩa về quản trị công ty rất nổi bật và được coi là chuẩn mực quốc tế là định nghĩa của Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD) đưa ra Trong đó, quản trị công ty được nhìn dưới hai góc độ khác nhau Với góc
độ quản lý nội bộ từ trong công ty, định nghĩa quản trị công ty sẽ là:
“Quản trị công ty là những biện pháp nội bộ để điều hành và kiểm soát công ty, liên quan tới các mối quan hệ giữa Ban giám đốc, Hội đồng quản trị và các cổ đông của một công ty với các bên có quyền lợi liên quan” 1
Còn với góc độ từ bên ngoài thì định nghĩa quản trị công ty sẽ là:
“Quản trị công ty được hiểu là là việc cân bằng mối quan hệ giữa công ty với những bên có quyền lợi liên quan như người lao động hay với các cơ quan chức năng với cơ quan pháp luật, chính quyền và cộng đồng sở tại” 2
Qua các định nghĩa trên, ta có thể nhận thấy quản trị công ty không chỉ hướng tới sự cân bằng trong tổ chức để đảm bảo hiệu quả của hoạt động kinh doanh mà còn để đảm bảo quyền và lợi ích của các cổ đông Chính vì thế việc quản trị công ty cần tuân thủ nghiêm túc các nguyên tắc để công ty có thể hoạt động một cách hợp pháp, hiệu quả
2 Nội dung nguyên tắc công bố thông tin và tính minh bạch của OECD:
Dưới góc độ quản trị công ty, tính minh bạch được hiểu là sự rõ ràng, sự chính xác trong việc công bố các thông tin tài chính và các vấn đề liên quan tới quản trị công ty cho các cổ đông, các thành viên trong công ty và những người
có liên quan khác Còn ở góc độ pháp lý, tính minh bạch trong quản trị công ty được hiểu là “khuôn khổ các quy định pháp luật và quy định quản trị nội bộ công ty có tính bắt buộc tuân thủ về công bố công khai, kịp thời và chính xác
1 2 Các nguyên tắc quản trị công ty của OECD.
23 Phan Thị Thanh Thủy, TS Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, Bàn về tính minh bạch trong quản trị công ty
cổ phần ở Việt Nam, T/c Nghiên cứu lập pháp, Số 01 (353) Kỳ 1 – Tháng 01/2018.
Trang 5các thông tin tiên quan đến hoạt động tài chính, kinh doanh và các vấn đề quan trọng về sơ hữu đối với các cổ đông/ thành viên công ty, với người có quyền lợi liên quan và công chúng” 3 Chính vì thế tính minh bạch được coi là một trong những tiêu chí quan trọng nhất để có thể đánh giá được năng lực quản trị của một công ty
Tính minh bạch và công bố thông tin trong công ty cổ phần theo OECD là hai phạm trù có liên hệ mật thiết tới nhau và gồm những nội dung cơ bản sau 4:
Công bố thông tin phải bao gồm, nhưng không hạn chế, các thông tin quan trọng về các kết quả tài chính của công ty, các mục tiêu của công ty
và các rủi ro có thể tiên liệu, các vấn đề liên quan đến người lao động và các bên có quyền lợi, các chính sách quản trị công ty
Thông tin phải được chuẩn bị và công bố phù hợp với các tiêu chuẩn chất lượng cao về công bố thông tin kế toán, tài chính và phi tài chính
Các thông tin phải được đảm bảo cung cấp bởi các đơn vị kiểm toán độc lập có năng lực và chất lượng để đảm bảo tính khách quan và trung thực cho Hội đồng Quản trị và các cổ đông, phải đảm bảo rằng các bảo cáo tài chính đã thể hiện trung thực tình hình tài chính của công ty
Các kênh phổ biến thông tin phải tạo điều kiện tiếp cận thông tin bình đẳng, kịp thời và hiệu quả chi phí cho người sử dụng
Quản trị công ty phải được cải thiện bằng các biện pháp thúc đẩy sự phát triển của các dịch vụ phân tích, tư vấn do các tổ chức phân tích, định mức tín nhiệm, môi giới chứng khoán cung cấp Các phân tích liên quan tới quyết định của nhà đầu tư này phải được đảm bảo không bị ảnh hưởng bởi những xung đột lợi ích có thể tác động đến tính trung thực của các ý kiến phân tích hoặc tư vấn của họ
II Sự thể hiện của nguyên tắc minh bạch và công bố thông tin theo OECD trong pháp luật Việt Nam.
1 Về nội dung công bố thông tin:
Pháp luật Việt Nam quy định việc bắt buộc công khai thông tin của các công ty cổ phần lên trang thông tin điện tử, cụ thể như sau 5:
34 International Finance Corporation, World Bank Group, “Các nguyên tắc quản trị công ty của OECD”, 2004.
4
5 Khoản 2 Điều 176 Luật Doanh Nghiệp 2020.
Trang 6“Công ty cổ phần bắt buộc phải công bố những thông tin sau lên trang thông tin điện tử, bao gồm:
+ Điều lệ công ty
+ Sơ yếu lý lịch, trình độ học vấn và kinh nghiệm nghề nghiệp của các thành viên Hội đồng Quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty + Báo cáo tài chính hằng năm đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua
+ Báo cáo đánh giá kết quả hoạt động hằng năm của Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát
Pháp luật Việt Nam cũng quy định việc trình báo cáo hằng năm của một công ty cổ phần bao gồm 6: Kết quả kinh doanh của công ty, Báo cáo tài chính, Báo cáo đánh giá các công tác quản lý điều hành và Báo cáo thẩm định của Ban kiểm soát Hội đồng Quản trị có nhiệm vụ trình báo cáo hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông, riêng báo cáo tài chính hàng năm sẽ được trình lên các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua 7 Còn đối với những công ty cổ phần có tổng số vốn do Nhà nước nắm giữ hơn 50% sẽ phải công bố những thông tin như: Điều lệ công ty, báo cáo và tóm tắt báo cáo tài chính hằng năm/giữa năm, báo cáo về thực trạng quản trị, cấu tổ chức công
ty Hơn nữa những công ty do nhà nước nắm giữ hơn 50% tổng số vốn còn phải công bố những thông tin bất thường lên các trang thông tin điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở chính, địa điểm kinh doanh của công ty về các thông tin bất thường trong thời hạn 36 giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện được quy định trong khoản 1 Điều 110 của Luật Doanh Nghiệp 2020
Công ty cũng phải công khai các lợi ích liên quan khác đến toàn bộ cổ đông Công ty sẽ tập hợp và cập nhật danh sách những người có liên quan của công ty và các hợp đồng, giao dịch tương ứng của họ với công ty Các thành viên Hội đồng Quản trị, Kiểm sát viên, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công
ty phải kê khai cho công ty về các lợi ích liên quan của họ về doanh nghiệp mà
họ làm chủ sở hữu hoặc sở hữu phần góp vốn hoặc cổ phần cũng như phải kê khai cho công ty những doanh nghiệp mà những người liên quan của họ làm chủ hoặc sở hữu vốn góp trên 10% vốn điều lệ Chế độ lương thưởng, thù lao cho các thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên và các cán bộ quản lý cấp cao của công ty phải được thể hiện thành một mục riêng trong báo cáo tài chính
6 Khoản 1 Điều 175 Luật Doanh Nghiệp 2020.
7 Khoản 1 Điều 176 Luật Doanh nghiệp 2020.
Trang 7hằng năm của công ty và phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên
Luật Doanh Nghiệp 2020 đã thể hiện rất hoàn chỉnh các tiêu chí đầu tiên của nguyên tắc công bố thông tin và minh bạch của OECD Những thông tin cần
và bắt buộc phải công bố được quy định rất rõ ràng và cụ thể và cũng rất phù hợp với đặc điểm của các công ty cổ phần ở nước ta Những người góp vốn hay những cổ đông không tham gia trực tiếp vào việc quản lý công ty nhưng vẫn có quyền được biết việc sử dụng vốn của công ty đang diễn ra như thế nào, vào những mục đích cụ thể gì Qua đó tính công khai, minh bạch được thể hiện một cách rõ ràng để đảm bảo lợi ích không chỉ cho công ty mà còn cho các cổ đông
2 Về đối tượng được tiếp cận thông tin:
Pháp luật Việt Nam quy định về quyền của cổ đông sở hữu từ 5% tổng số
cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của Hội đồng Quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm theo mẫu của hệ thống
kế toán Việt Nam và các báo cáo của Ban kiểm soát, hợp đồng, giao dịch phải thông qua Hội đồng Quản trị và tài liệu khác trừ tài liệu liên quan đến bí mật thương mại, bí mật kinh doanh của công ty Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết Cổ đông cũng có quyền kiểm tra, tra cứu, trích lục, sao chép tên và địa chỉ liên lạc của cổ đông công ty trong sổ đăng ký cổ đông
Việc thay đổi về quyền của các cổ đông có tổng số cổ phần sở hữu từ 10% của Luật doanh nghiệp 2014 sang 5% của Luật doanh nghiệp 2020 muốn thể hiện mục tiêu bảo vệ quyền lợi cho các cổ đông nhỏ của công ty cổ phần, giúp tăng phạm vi các đối tượng được hưởng những quyền lợi được tiếp cận thông tin chính xác, nhanh chóng, qua đó tăng hiệu quả giám sát, hạn chế sự lạm dụng quyền hạn của các cổ đông lớn để gây thiệt hại cho các cổ đông nhỏ và các công
ty nhỏ 8 Không những vậy, Luật doanh nghiệp 2020 còn mở rộng đối tượng được tiếp cận thông tin cho những cổ đông nước ngoài Biên bản cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị được quy định phải được thành lập bằng tiếng Việt và cả tiếng nước ngoài và cả hai biên bản này có giá trị pháp lý như
8 Nguyễn Hữu Trinh (2021), “Quản trị công ty cổ phần theo pháp luật doanh nghiệp Việt Nam”, Tạp chí công thương.
Trang 8nhau Luật doanh nghiệp cũng quy định việc gửi biên bản họp Đại hội đồng cổ đông tới tất cả các cổ đông trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc họp, việc gửi biên bản kiểm phiếu có thể thay bằng việc đăng tải lên trang thông tin điện tử của công ty
3 Về cách thức công bố thông tin:
Cách thức công bố thông tin của các công ty cổ phần được pháp luật Việt Nam quy định rằng phải công khai lên trang thông tin điện tử của mình hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở hữu (đối với các công ty cổ phần có trên 50% tổng số vốn do Nhà nước nắm giữ) Các thông tin được công
bố lên các trang thông tin điện tử bao gồm các thông tin định kỳ và các thông tin bất thường sẽ khiến cho việc phổ biến, tiếp nhận thông tin dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn Các cổ đông qua những thông tin được cung cấp đó có thể biết được tình hình kinh doanh của công ty thuận lợi hay thua lỗ, từ đó có thể đưa ra những định hướng đầu tư phù hợp hơn Báo cáo tài chính hàng năm công khai của công ty sẽ được Hội đồng Quản trị lập và gửi lên Ban kiểm soát thẩm định, sau đó trình báo cáo thẩm định lên Đại hội đồng cổ đông để có thể được thông qua Qua quy trình thẩm định báo cáo tài chính – một danh mục cực kỳ quan trọng sẽ củng cố những thông tin, loại bỏ sai sót, minh bạch quá trình hoạt động kinh doanh trong vòng 1 năm qua của công ty
Có thể thấy Luật doanh nghiệp 2020 đã đề cao, quan tâm tới việc công khai thông tin của công ty cổ phần một cách rộng rãi Dẫu các thông tin như điều lệ công ty, báo cáo tài chính, báo cáo đánh giá kết quả hoạt động được các công ty công khai một cách nghiêm túc nhưng những thông tin liên quan đến chính sách, chiến lược, các yếu tố rủi ro có thể tiên liệu (vốn được Bộ nguyên tắc OECD quy định là các thông tin cần được công bố) thì lại chưa được chú trọng, chưa được phổ biến 9
4 Các quy định hiện hành thực thi nguyên tắc minh bạch của các cơ quan quản trị trong công ty cổ phần Việt Nam:
4.1 Đại hội đồng cổ đông:
9 Hoàng Văn Hải – Đinh Văn Toàn (2018), Giáo trình quản trị công ty, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trang 9Là cơ quan quản trị có quyền hạn cao nhất của công ty, Đại hội đồng cổ đông thực hiện nguyên tắc minh bạch bằng cách thành lập cơ quan giám sát nội
bộ để giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị, giám đốc,…Nhiệm vụ của Đại hội đồng cổ đông được quy định tại điều 138 Luật doanh nghiệp 2020 10, cơ bản gồm:
Thông qua định hướng phát triển của công ty Đại hội đồng cổ đông có quyền định hướng các chiến lược phát triển công ty hoặc định hướng những thay đổi trong kinh doanh nhằm mang lại lợi ích cho công ty
Thông qua báo cáo tài chính hằng năm của công ty Báo cáo tài chính hàng năm do Hội đồng quản trị lập và gửi Ban kiểm soát thẩm định, sau
đó trình báo cáo thẩm định lên Đại hội đồng cổ đông Ngoài việc xem xét, thông qua báo cáo tài chính, Đại hội đồng cổ đông còn xem xét báo cáo đánh giá hoạt động quản lý và điều hành công ty
Chính vì thế Đại hội đồng cổ đông là cơ quan giám sát cao nhất của việc thực thi tính minh bạch và công bố thông tin để bảo đảm lợi ích của các cổ đông trong công ty cổ phần 11
4.2 Hội đồng Quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan nhân danh công ty thực hiện quyền quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty trừ các nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Cơ quan này đóng vai trò trung tâm trong hoạt động giám sát và thực thi nguyên tắc minh bạch của công ty Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm chỉ đạo và xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty và chỉ đạo, kiểm soát hoạt động của Ban giám đốc Nhiệm vụ của Hội đồng quản trị được quy định tại điều 153 Luật doanh nghiệp 2020, cơ bản gồm:
Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty
Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật
Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông…
10 Điều 138 Luật Doanh Nghiệp 2020.
11 tr28 Trần Thị Phương Lan, Luận văn Thạc sĩ luật học, Khoa Luật – Đại học quốc gia Hà Nội, “Nguyên tắc minh bạch trong công ty cổ phần ở Việt Nam”.
Trang 10Có thể nhận thấy nhiệm vụ của Hội đồng quản trị mang rất nhiều trọng trách, có vai trò quyết định những lợi ích tài chính kinh doanh của công ty cũng như quyền lợi của các cổ đông
4.3 Ban giám đốc:
Ban giám đốc được Hội đồng quản trị bổ nhiệm để thực hiện việc điều hành kinh doanh hàng ngày của công ty Công ty cổ phần có thể có tổng giám đốc hoặc giám đốc điều hành Họ chịu trách nhiệm thực hiện điều hành công việc kinh doanh hằng ngày như: điều hành các đơn vị kinh doanh và chuyên môn dưới quyền như phòng kinh doanh, xưởng sản xuất, phòng tài chính, phòng nhân sự,…và các bộ phận khác theo quyền hạn được Hội đồng quản trị quy định trong điều lệ công ty Nhiệm vụ của Ban giám đốc được quy định tại điều 162 Luật doanh nghiệp 2020, cơ bản là:
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty
Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị
Quyết định tiền lương và lợi ích khác đối với người lao động trong công ty
Giữa Hôi đồng quản trị và Ban giám đốc có sự tách bạch giữa chức năng của chủ sở hữu và người quản lý điều hành để các hoạt động kinh doanh của công ty được minh bạch hơn 12 Chính vì thế các hoạt động quản lý điều hành của Ban giám đốc cũng là đối tượng của giám sát nội bộ để đảm bảo tính công khai minh bạch
4.4 Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát do Hội đồng nhân dân bầu ra, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về việc thực hiện chức năng giám sát nội bộ công ty Ban kiểm soát mang nhiệm vụ theo dõi, giám sát tính minh bạch trong việc thực thi điều lệ, thực thi các kế hoạch, quyết định của Hội đồng quản trị và của Ban giám đốc Những nhiệm vụ của Ban kiểm soát được quy định tại điều 170 Luật doanh nghiệp 2020, cơ bản gồm:
12 tr23 Trần Thị Phương Lan, Luận văn Thạc sĩ luật học, Khoa Luật – Đại học quốc gia Hà Nội, “Nguyên tắc minh bạch trong công ty cổ phần ở Việt Nam”