1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Biện pháp khắc phục hiệu quả đối với hành vi vi phạm pháp luật bản quyền

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Khắc Phục Hiệu Quả Đối Với Hành Vi Vi Phạm Pháp Luật Bản Quyền
Trường học Trường Đại Học Kiến Trúc TP.HCM
Chuyên ngành Luật pháp và Quản lý Văn hóa
Thể loại Bài thu hoạch
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 410,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM KHOA MỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP oOo BÀI THU HOẠCH KẾT THÚC HỌC PHẦN LUẬT BẢN QUYỀN TÊN ĐỀ TÀI NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÍ VÀ THỰC TIỄN VỀ VI PHẠM PHÁP LUẬT BẢN QUYỀN MỤC LỤC LỜI MỞ[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

KHOA MỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP _oOo _

LUẬT BẢN QUYỀN

TÊN ĐỀ TÀI

NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÍ VÀ THỰC TIỄN VỀ VI

PHẠM PHÁP LUẬT BẢN QUYỀN

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU………03

A CƠ SỞ LÝ LUẬN I KHÁI QUÁT VỀ LUẬT BẢN QUYỀN……… 03

1 Một số khái niệm chung về luật bản quyền và quyền SHTT……… 03

2 Quy định chung của pháp luật Việt Nam về luật bản quyền……… 05

II NHƯNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ VI PHẠM LUẬT BẢN QUYỀN……… 06

1 Khái niệm về vi phạm luật bản quyền……….06

2 Những loại tác phẩm tuân theo bản quyền……….07

3 Các yếu tố xâm phạm quyền tác giả………07

4 Hành vi xâm phạm quyền tác giả và ngoại lệ……… 08

4.1 Hành vi xâm phạm………08

4.2 Các hành vi sử dụng không bị coi là xâm phạm………11

B VẬN DỤNG……… ………13

I THỰC TIỄN VỀ VI PHẠM LUẬT BẢN QUYỀN……… 13

1 Nguyễn nhân dẫn đến vi phạm luật bản quyền……….13

2 Số liệu và ví dụ về vi phạm pháp luật bản quyền tại Việt Nam………15

II MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ VI PHẠM PHÁP LUẬT BẢN QUYỀN…………17

1 Biện pháp khắc phục hiệu quả đối với hành vi vi phạm pháp luật bản quyền……….…………17

2 Giải pháp kiến nghị………18

LỜI KẾT LUẬN……… ….18

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….19

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Quyền sở hữu trí tuệ nói chung và quyền tác giả nói riêng được xem là những công cụ hữu hiệu giúp phát huy sự sáng tạo của mỗi cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và ngăn chặn nhuwngc hoạt động cạnh tranh không lành mạnh, góp phần không nhỏ trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội, phát huy các giá trị văn hóa tinh thần của đất nước

Nói riêng về vấn đề quyền sở hữu và luật bản quyền trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, bản thân là sinh viên ngành công nghiệp mỹ thuật, em luôn có cái nhìn nghiêm túc về những vấn đề này Tuy nhiên cũng vì sự phát triển nhanh cóng của công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin mà nổi bật nhất là Internet, tình trạng vi phạm quyền tác giả đang diễn ra hết sức phổ biến và phức tạp, ảnh hưởng đến quyền lợi, lợi ích, đồng thời cản trở sự sáng tạo của các tác giả

Vì lí do đó, qua tiểu luận này em muốn làm rõ các vấn đề liên quan dến việc vi phạm pháp luật bản quyền và tìm ra các nguyên nhân, giải pháp nhằm khắc phục phần nào thực trạng này

A CƠ SỞ LÝ LUẬN

I KHÁI QUÁT VỀ LUẬT BẢN QUYỀN

1 Một số khái niệm chung về luật quyền sở hữu trí tuệ

1.1 Thế nào là sở hữu trí tuệ (IP-Intellectual Property) ?

Trang 4

Sở hữu trí tuệ được hiểu là việc sở hữu các tài sản trí tuệ - nhuwnngx kết quả từ hoạt động tư duy, sáng tạo của con người Đối tượng của loại sở hữu này là các tài sản phi vật chất nhưng có giá trị kinh tế, tinh thần to lớn góp phần quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển nền văn minh, khoa học, công nghệ của nhân loại Đó

là các tác phẩm văn học, nghệ thuật, các công trình khoa học kỹ thuật ứng dụng cũng như các tên gọi, hình ảnh được sử dụng trong các hoạt động thương mại

Vì SHTT là kết quả từ hoạt động tư duy sáng tạo của con người nên nó là cái vô hình nhưng lại trở nên có giá trị dưới dạng sản phẩm hữu hình Chính vì giá trị có thực của các đối tượng sở hữu trí tuệ một tác phẩm văn học nghệ thuật, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp mà nó được gọi là “tài sản” Tuy nhiên quyền hợp pháp với các đối tượng này không tự động phát sinh mà quyền chỉ được lập theo những thủ tục xác định

Việc bảo hộ pháp lý tài sản vô hình thông qua SHTT mang lại cho chủ sở hữu độc quyền sử dụng tài sản đó trong kinh doanh, biến tài sản vô hình thành quyền sở hữu độc quyền trong một khoảng thời gian nhất định, đây là một trong những lợi ích thiết thực dễ thấy của sở hữu trí tuệ

1.2 Khái niệm và đặc điểm quyền tác giả

Hiểu một cách đơn giản, quyền tác giả cho phép tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả được độc quyền khai thác tác phẩm, chống lại việc sao chép bất hợp pháp Thí dụ, tác giả một tác phẩm văn học (bức thư) được làm chủ thành quả lao động trí tuệ của mình, được độc quyền công bố, xuất bản bức thư của mình Việc sao chép, phổ biến nội dung tác phẩm mà không có sự đồng ý của tác giả là xâm phạm quyền tác giả

Về khái niệm pháp lý, quyền tác giả là tổng hợp các quy phạm quy định và bảo vệ quyền nhân thân và quyền tài sản của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học

Quyền tác giả có hai đặc điểm sau đây:

Thứ nhất, quyền tác giả chỉ bảo hộ hình thức sáng tạo, không bảo hộ nội dung sáng tạo.Mặt khác nếu hình thức thể hiện của một ý tưởng trùng với nội dung ý tưởng đó, thì hình thức cũng không được bảo hộ

Trang 5

Thứ hai là tác phẩm được bảo hộ phải có tính nguyên gốc, tức là không sao chép, bắt chước tác phẩm khác Điều đó không có nghĩa là ý tưởng của tác phẩm phải mới, mà

có nghĩa là hình thức thể hiện của ý tưởng phải do chính tác giả sáng tạo ra Như vậy, một tác phẩm muốn được bảo hộ, phải do chính sức lao động trí óc của tác giả tạo

ra Tính nguyên gốc không có nghĩa là không có kế thừa Thí dụ "Truyện Kiều" của Nguyễn Du là chuyển thể thơ của tiểu thuyết "Đoạn trường Tân thanh" của Thanh Tâm Tài Nhân Nhưng cả Nguyễn Du và Thanh Tâm Tài Nhân đều được công nhận

là tác giả của các tác phẩm của mình

2 Quy định chung của pháp luật Việt Nam về quyền tác giả và SHTT

2.1 Đối tượng quyền tác giả

a Tác phẩm trong nước hay do người Việt Nam sáng tạo

Quyền tác giả là quyền sở hữu trí tuệ có đối tượng điều chỉnh rộng lớn nhất Điều 14 Luật SHTT liệt kê 14 loại hình tác phẩm: truyện, kịch, tác phẩm tạo hình, phim, ảnh, video, chương trình máy tính, tài liệu bản vẽ, công trình khoa học, bài hát, v.v

Danh sách các tác phẩm được nêu trong Điều 14 Luật SHTT không cố định, và số loại hình tác phẩm sẽ ngày một tăng với sự ra đời của các phương tiện lưu trữ và truyền tải thông tin hiện đại, thí dụ như cơ sở dữ liệu (database), truyền thông đa phương diện (multimedia), hay xa lộ thông tin (internet).47 Các loại hình này được tập trung thành ba nhóm: các tác phẩm văn học, khoa học và nghệ thuật

b Tác phẩm do người nước ngoài sáng tạo

Hiện tại Việt Nam đã gia nhập Công ước Berne, nên các tác phẩm nước ngoài (là thành viên của Công ước Berne) sẽ được bảo hộ tại Việt Nam theo các quy định của Nghị định

số 60/CP ngày 6/6/1997 của Chính phủ hướng dẫn thi hành các quy định của BLDS về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài ("Nghị định 60") Ngoài ra, theo Điều 12 của Nghị định 60, Nhà nước CHXHCN Việt Nam còn bảo hộ các tác phẩm của người nước ngoài lần đầu tiên được hình thành, công bố, phổ biến tại Việt Nam, với điều kiện là chúng phải thoả mãn các điều kiện về nội dung (không phải là tác phẩm phản động, văn hoá đồi trụy, v.v.) Đối với các tác phẩm được hình thành tại một nước có Hiệp định tương trợ về bảo

hộ bản quyền (như Mỹ), hay do công dân các nước đó sáng tạo, thì các tác phẩm này cũng được bảo hộ tại Việt Nam như các tác phẩm Việt Nam, thí dụ như Hiệp định với Hoa Kỳ (có hiệu lực từ ngày 23/11/1998) và với Thụy Sỹ

Trang 6

2.2 Chủ thể quyền tác giả

- Tác giả

Các chủ thể tham gia vào QHPLDS về quyền tác giả bao gồm tác giả (đồng tác giả) và chủ

sở hữu quyền tác giả Tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra toàn bộ hay một phần tác phẩm (Khoản 1 Điều 13 Luật SHTT)

- Chủ sở hữu quyền tác giả

Chủ sở hữu quyền tác giả là người độc quyền sử dụng, định đoạt tác phẩm Trong đa số các trường hợp, tác giả sẽ đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả Tuy nhiên, nếu tác phẩm được hình thành do có các tổ chức, cá nhân thuê, giao nhiệm vụ cho tác giả thì các tổ chức,

cá nhân này sẽ là chủ sở hữu quyền tác giả Ngoài ra, người được chuyển giao quyền tác giả, hay người thừa kế của tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả cũng là chủ sở hữu quyền tác giả

2.3 Nội dung quyền tác giả

III NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÍ VỀ VI PHẠM PHÁP LUẬT BẢN QUYỀN

1 Khái niệm về vi phạm bản quyền

Bản quyền có thể được hiểu là một thuật ngữ pháp lý được sử dụng để miêu tả quyền tác giả có, đối với các tác phẩm văn học và nghệ thuật của người đó Các tác phẩm thuộc phạm vi bản quyền bao gồm từ sách, nhạc, điêu khắc, phim truyện, các dữ liệu máy tính, quảng cáo hay những bản vẽ kỹ thuật… (Bản quyền còn được gọi là quyền tác giả)

Vi phạm bản quyền được hiểu là việc sử dụng tác phẩm của người khác đã đăng ký bản quyền và được pháp luật bảo vệ bởi luật bản quyền một cách trái phép như quyền sao chép, phân phối, hiển thị hoặc thực hiện công việc được bảo vệ…

Căn cứ vào Điều 5 Nghị định 105/2006/NĐ-CP có quy định về việc xâm phạm như sau:

“Hành vi bị xem xét bị coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại các Điều 28, 35, 126, 127, 129 và 188 của Luật Sở hữu trí tuệ, khi có đủ các căn cứ sau đây:

Trang 7

1 Đối tượng bị xem xét thuộc phạm vi các đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

2 Có yếu tố xâm phạm trong đối tượng bị xem xét

3 Người thực hiện hành vi bị xem xét không phải là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và không phải là người được pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các Điều 25, 26, 32, 33, khoản 2 và khoản 3 Điều 125, Điều 133, Điều 134, khoản 2 Điều 137, các Điều 145, 190 và 195 của Luật Sở hữu trí tuệ

4 Hành vi bị xem xét xảy ra tại Việt Nam

Hành vi bị xem xét cũng bị coi là xảy ra tại Việt Nam nếu hành vi đó xảy ra trên mạng internet nhưng nhằm vào người tiêu dùng hoặc người dùng tin tại Việt Nam.”

Như vậy, phải xét đến từng yếu tố cho một hành vi cụ thể để có thể nhận định được chính xác về hành vi xâm phạm bản quyền tác giả của tác phẩm Cần lưu ý, chỉ có các đối tượng thuộc phạm vi được bảo hộ quyền tác giả mới là đối tượng bị xem xét để xác định

có hay không hành vi xâm phạm quyền tác giả Việc xác định đối tượng được bảo hộ được thực hiện bằng cách xem xét các tài liệu, chứng cứ chứng minh căn cứ phát sinh, xác lập quyền theo quy định

2 Những loại tác phẩm tuân theo bản quyền

Quyền sở hữu bản quyền cấp cho chủ sở hữu quyền duy nhất để sử dụng tác phẩm, với một số trường hợp ngoại lệ Khi một người tạo tác phẩm gốc, cố định trong một môi trường hữu hình, họ nghiễm nhiên sở hữu bản quyền đối với tác phẩm đó

Nhiều loại tác phẩm có đủ điều kiện để bảo vệ bản quyền, ví dụ:

➢ Tác phẩm nghe nhìn, chẳng hạn như chương trình truyền hình, phim và video trực tuyến

➢ Bản ghi âm thanh và bản soạn nhạc

➢ Tác phẩm viết, chẳng hạn như các bài giảng, bài báo, sách và bản soạn nhạc

➢ Tác phẩm trực quan, chẳng hạn như bức tranh, áp phích và quảng cáo

Trang 8

➢ Trò chơi video và phần mềm máy tính

➢ Tác phẩm kịch chẳng hạn như kịch và nhạc

3 Các yếu tố xâm phạm quyền tác giả

Để có thể hiểu rõ hơn về vi phạm bản quyền là gì, bạn cần nắm được cơ bản về yếu tố xâm phạm quyền tác giả Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 105/2006/NĐ-CP:

“1 Yếu tố xâm phạm quyền tác giả có thể thuộc một trong các dạng sau đây:

a) Bản sao tác phẩm được tạo ra một cách trái phép;

b) Tác phẩm phái sinh được tạo ra một cách trái phép;

c) Tác phẩm giả mạo tên, chữ ký của tác giả, mạo danh hoặc chiếm đoạt quyền tác giả; d) Phần tác phẩm bị trích đoạn, sao chép, lắp ghép trái phép;

đ) Sản phẩm có gắn thiết bị kỹ thuật bảo vệ quyền tác giả bị vô hiệu hoá trái phép

Sản phẩm có yếu tố xâm phạm quy định tại khoản này bị coi là sản phẩm xâm phạm quyền tác giả.”

Để xác định một bản sao hoặc tác phẩm (hoặc bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng) có phải là yếu tố xâm phạm quyền tác giả hay không, cần so sánh bản sao hoặc tác phẩm đó với bản gốc tác phẩm hoặc tác phẩm gốc

4 Hành vi xâm phạm quyền tác giả và ngoại lệ

4.1 Hành vi xâm phạm

Xâm phạm là các hành vi sử dụng tác phẩm hay cuộc biểu diễn nhằm mục đích kinh doanh mà không có sự đồng ý của chủ thể quyền tác giả, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác Các hành vi này còn gọi là hành vi ăn cắp bản quyền hay sao chép lậu (piracy) Các hành vi xâm phạm theo Điều 28 Luật SHTT được liệt kê như sau:

Trang 9

- Xâm phạm quyền nhân thân không gắn với tài sản: chiếm đoạt quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, mạo danh tác giả; sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả

- Xâm phạm quyền nhân thân gắn với tài sản: công bố, phân phối tác phẩm mà không được phép của tác giả; công bố, phân phối tác phẩm có đồng tác giả mà không được phép của đồng tác giả đó

- Xâm phạm quyền tài sản: trừ trường hợp pháp luật cho phép, hành vi xâm phạm là hành

vi sao chép tác phẩm, làm tác phẩm phái sinh mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả tác phẩm gốc; xuất bản tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả; làm và bán tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo; sử dụng tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả; xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối bản sao tác phẩm

mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả; không trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác theo quy định của pháp luật; cho thuê tác phẩm mà không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả

Như vậy không những hành vi sao chép, bán tác phẩm sao chép lậu bị coi là xâm phạm,

mà cả hành vi mua những sản phẩm đó, dù để sử dụng hay để bán, tặng cho, cũng bị coi là xâm phạm quyền tác giả

Việc một tác phẩm phải có tính nguyên gốc không có nghĩa là tác phẩm đó không được phép giống một tác phẩm khác đã ra đời từ trước Thí dụ, hai tác phẩm giống nhau do tình

cờ (thí dụ hai người thợ chụp ảnh cùng chụp ảnh một bàn thắng từ cùng một góc nhìn) thì mỗi tác phẩm vẫn được bảo hộ riêng một cách độc lập Thông thường, muốn chứng minh một hành vi sử dụng một tác phẩm là hành vi xâm phạm quyền tác giả, nguyên đơn phải chứng minh ít nhất được ba vấn đề:

- Quyền sở hữu đối với tác phẩm của mình – thời điểm hình thành và hình thức thể hiện;

- Tác phẩm của bị đơn ra đời sau tác phẩm của nguyên đơn, song lại giống toàn bộ hoặc phần lớn các yếu tố cơ bản trong tác phẩm của nguyên đơn;

- Bị đơn biết cụ thể về tác phẩm của nguyên đơn, kể cả hình thức thể hiện và nội dung

Trang 10

Sau khi chứng minh được ba vấn đề trên, nghĩa vụ chứng minh rằng hành vi của mình không xâm phạm quyền tác giả của chủ thể khác được chuyển sang cho bị đơn Bị đơn có thể tự bảo vệ bằng những luận điểm sau đây:

- Có sự khác biệt cơ bản giữa hai tác phẩm;

- Hành vi sao chép của mình chỉ tập trung vào nội dung chứ không phải là hình thức của tác phẩm của nguyên đơn; hoặc

- Hành vi sao chép của mình thuộc vào trường hợp không cần phải xin phép nguyên đơn Trong các hành vi xâm phạm quyền tài sản, Luật SHTT đã bổ sung cả những hành vi xâm phạm trong môi trường kỹ thuật số, bao gồm:

- Nhân bản, sản xuất bản sao, phân phối, trưng bày hoặc truyền đạt tác phẩm đến công chúng qua mạng truyền thông và các phương tiện kỹ thuật số mà không được phép của chủ

sở hữu quyền tác giả;

- Cố ý huỷ bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật (bẻ khoá) do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả; cố ý xoá, thay đổi thông tin quản lý quyền (digital rights management – thí dụ các mã số để máy đọc có thể đọc đĩa quang học) dưới hình thức điện tử có trong tác phẩm;

- Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình

Trong số các hành vi xâm phạm, sao chép lậu là hành vi phổ biến và nghiêm trọng nhất Quyền quan trọng nhất trong các quyền tác giả hay quyền liên quan là quyền cho hay không cho người khác sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn của mình Nó thể hiện bản chất độc quyền của quyền tác giả và quyền liên quan Chính vì vậy mà mọi hành vi sử dụng tác phẩm hay cuộc biểu diễn nhằm mục đích kinh doanh mà không có sự đồng ý của chủ thể quyền đều bị coi là xâm phạm quyền tác giả, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác Các hành vi xâm phạm phổ biến nhất bao gồm: sao chép giản đơn, làm giả (nhái) và làm lậu (chuyển thể mà không xin phép) Ngoài ra, sự phát triển hết sức nhanh chóng của các

Ngày đăng: 24/02/2023, 13:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w