TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ TIỂU LUẬN LUẬT BẢN QUYỀN Đề tài HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN TÁC GIẢ VÀ CÁC QUYỀN LIÊN QUAN Mục lục A MỞ ĐẦU 5 1 Tính cấp thiết củ[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TIỂU LUẬN
LUẬT BẢN QUYỀN
Đề tài HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN TÁC GIẢ VÀ CÁC QUYỀN LIÊN QUAN
Trang 2Mục lục
A MỞ ĐẦU 5
1 Tính cấp thiết của đề tài: 5
2 Mục đích nghiên cứu: 5
3 Đối tượng nghiên cứu: 5
4 Cơ cấu bài tiểu luận: 5
5 Phương pháp nghiên cứu: 6
B NỘI DUNG 6
1 Khái niệm : 6
1.1 Khái niệm về chuyển nhượng 6
1.2 Khái niệm về quyền tác giả: 6
1.3 khái niệm hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả: 6
2 Quy định về chuyển nhượng quyền tác giả và các quyền liên quan: 7
2.1 Quy định chung: 7
2.2 các quyền được chuyển nhượng khi chuyển nhượng quyền tác giả và các quyền liên quan 7
2.3 Đối tượng được chuyển nhượng quyền tác giả 8
2.4 Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan 8
3 Phân loại các dạng hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả và các quyền liên quan 9
3.1 Căn cứ vào năng lực sử dụng có thể chia thành hợp đồng sử dụng độc quyền và hợp đồng sử dụng không độc quyền 9
3.2 Căn cứ vào phạm vi sử dụng có thể phân chia thành hợp đồng sử dụng một lần và hợp đồng sử dụng nhiều lần 9
3.3 Căn cứ vào thời hạn sử dụng có thể chia thành hợp đồng sử dụng có thời hạn xác định hoặc không xác định 9
4 Thực tiễn những quy định của pháp luật về việc chuyển nhượng quyền tác giả: 10
4.1 Thực trạng về xử lý pháp luật về quyền 10
4.2 Các tranh chấp, vi phạm tác quyền phát sinh trong khai thác, sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan và một số nguyên nhân: 11
4.3 Luật Sở hữu trí tuệ bộc lộ nhiều bất cập: 11
4.4 Thực tiễn giải quyết tranh chấp, vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan giai đoạn từ 2004 đến nay: 12
5 Giải pháp 13
6 Liên hệ trực tiếp bản thân: 15
6.1 Nếu bản thân là người liên quan đến chuyển nhượng quyền tác giả thì cần làm gì nào? 15
Trang 36.2 Nghĩa vụ khi là sinh viên: 15
C KẾT LUẬN: 16 TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 4BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Trường Đại học Kiến Trúc TP.HCM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÀI TIỂU LUẬN MÔN: Luật bản quyền
Họ và tên sinh viên: Lê Duy Khang……… ………
Mã số sinh viên: 19540300789………
Mã lớp học phần:………
ĐIỂM CỦA BÀI TIỂU LUẬN
Họ tên và chữ ký của cán bộ chấm thi thứ 1
Họ tên và chữ ký của cán bộ chấm thi thứ 2 Ghi bằng số Ghi bằng chữ
Thành phố Hồ Chí Minh, Ngày…… tháng……năm 2020
Sinh viên nộp bài
Ký tên
Trang 5A MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Có lẽ nhiều năm nay, các vấn đề liên quan đến bản quyền hay còn gọi là quyền tác giả được mọi người hết sức quan tâm Quyền tác giả đã được nhà nước ban hành và sửa đổi trong bộ luật dân sự, điều này khẳng định các quy định này có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo các quyền và nghĩa vụ của người sáng tạo nên các tác phẩm sẽ được thực thi và bảo vệ dưới sự quản lý, điều hành của nhà nước Nhưng các vụ việc kiện, tranh chấp liên chấp đến quyền tác giả thể hiện rằng dù đã đề cập trong các bộ luật, hệ thống pháp luật về vấn đề này vẫn có rất nhiều bất cập Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả cũng là một phần hết sức quan trọng mà chúng ta cần lưu tâm tới
Chuyển nhượng tài sản là một vấn đề mang tính xã hội rất phức tạp về mặt pháp lý, chuyển nhượng quyền tác giả lại càng phức tạp, đặt ra nhiều những vấn đề lý luận và thực tiễn cần giải quyết Là một sinh viên theo học ngành thiết kế và sẽ có những tác phẩm trong tương lai thì việc hiểu rõ vấn đề luật pháp, pháp lý về quyền tác giả nói chung, hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả nói riêng là vô cùng cấp thiết
Hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả và quyền liên quan cũng là một phần quan trọng của quyền tác giả Việc chuyển quyền sử dụng quyền tác giả và quyền liên quan đã đặt ra nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn cần giải quyết Nếu không hiểu rõ các vấn đề liên quan tới hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả và các quyền liên quan thì với tư cách là một sinh viên ngành thiết kế, một thiết
kế tương lai thì sẽ gặp rất nhiều khó khan trong thời gian sau
2 Mục đích nghiên cứu:
Như đã đề cập ở phần trên, bài tiểu luận này ra đời nhằm mục đích cung cấp những hiểu biết về mặt luật pháp, pháp lý Đưa ra cái nhìn về những điều đã đạt được, chưa được của việc chuyển nhượng bản quyền và hợp đồng chuyển nhượng bản quyền hiện nay Từ đó giúp ta thực hiện, bảo vệ quyền lợi bản thân và tránh các sai sót do việc thiếu hiểu biết
3 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của tiểu luận là chủ yếu hệ thống luật pháp, các quy định pháp lý liên quan đến việc chuyển nhượng quyền tác giản nằm trong luật sở hữu trí tuệ được bổ sung và sửa đổi vào năm
2005
4 Cơ cấu bài tiểu luận:
Bài tiểu luận gồm 6 phần :
− Phần 1: Khái quát về các khái niệm
− Phần 2: Các quy định pháp lý liên quan đến chuyển nhượng bản quyền
− Phần 3: Phân loại các loại hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả và các quyền liên quan
− Phần 4: Thực tiễn những quy định của pháp luật về chuyển nhượng quyền tác giả
− Phần 5: Giải pháp đề ra
− Phần 6: Liên hệ trực tiếp bản thân
Trang 65 Phương pháp nghiên cứu:
Tiểu luận phân tích, đánh giá các quy định pháp luật về chuyển nhượng quyền tác giả, đồng thời nhận diện những bất cập, vấn đề của pháp luật về vấn đề này trên cơ sở đánh giá thực trạng thi hành Sau
đó áp dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sanh, thu thập kế thừa với các tài liệu đã có
B NỘI DUNG
1 Khái niệm :
1.1 Khái niệm về chuyển nhượng
Chuyển nhượng hiểu đơn giản là việc chúng ta trao lại cho cá nhân hoặc tổ chức nào đó tài sản của bản thân Trong đó, người được chuyển nhượng sẽ có quyền sở hữu và thụ hưởng đầy đủ các quyền lợi mà chủ sở hữu trước đó được thụ hưởng Chuyển nhượng đôi khi còn có thể được gọi là “chuyển dịch” ( từ này thường được sử dụng trong các lĩnh vực liên quan đến kinh tế) hoặc “sang nhượng” ( từ này thường được sử dụng trong các lĩnh vực liên quan đến bất động sản)
1.2 Khái niệm về quyền tác giả:
Quyền tác giả là một trong các quyền sở hữu trí tuệ được bảo hộ rất nhiều hiện nay Quyền tác giả hay còn gọi là tác quyền, bản quyền của tác giả đối với tác phẩm của người này Quyền tác giả được dùng ghi nhận và bảo vệ những sáng tạo bằng chính sức lao động của con người trong các tác phẩm, cũng như bảo vệ quyền lợi cá nhân và lợi ích kinh tế của tác giả Quyền tác giả được phát sinh kể từ khi tác phẩm được công bố mà không cần đăng ký
1.3 khái niệm hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả:
Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả được quy định theo luật là hợp đồng dân sự do đó nó cũng sẽ mang những đặc trưng là “sự thỏa thuận” của các bên có liên quan, quan hệ đến hợp đồng được
ký kết và thỏa thuận; Khi ký kết thỏa thuận xong về hợp đồng các quyền sở hữu, các quyền liên quan của bên tham gia chuyển nhượng như quyền sở hữu một, một số quyền nhân thân, quyền tài sản của mình sẽ được chuyển giao cho bên được chuyển nhượng (bên được chuyển nhượng có thể là cá nhân, tổ chức) Nếu việc chuyển nhượng diễn ra suôn sẻ không có bất ký trục trặc gì thì bên sở hữu quyền tác giả cũ sẽ không còn bất kỳ quyền hay nghĩa vụ gì liên quan đến tác phẩm đã được quy định chuyển giao trong hợp động
Trang 72 Quy định về chuyển nhượng quyền tác giả và các quyền liên quan:
2.1 Quy định chung:
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền quy định cho tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan
- Tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân theo quy định như: Đặt tên cho tác phẩm; Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm; Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả
- Trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển nhượng các quyền nhân thân như: Được giới thiệu tên khi biểu diễn, khi phát hành bản ghi âm, ghi hình, phát sóng cuộc biểu diễn; Bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng biểu diễn, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của người biểu diễn
- Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển nhượng phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu; trong trường hợp có đồng chủ sở hữu những tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có quyền chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác
2.2 các quyền được chuyển nhượng khi chuyển nhượng quyền tác giả và các quyền liên quan
- Đối với quyền tác giả
+ Làm tác phẩm phái sinh;
+ Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;
+ Sao chép tác phẩm;
+ Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;
+ Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;
+ Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính
- Các quyền liên quan đến quyền tác giả
+ Định hình cuộc biểu diễn trực tiếp của mình trên bản ghi âm, ghi hình;</li>
Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp cuộc biểu diễn của mình đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình
+ Phát sóng hoặc truyền theo cách khác đến công chúng cuộc biểu diễn của mình chưa được định hình mà công chúng có thể tiếp cận được, trừ trường hợp cuộc biểu diễn đó nhằm mục đích phát sóng
Trang 8+ Phân phối đến công chúng bản gốc và bản sao cuộc biểu diễn của mình thông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng
có thể tiếp cận được
+ Phát sóng, tái phát sóng chương trình phát sóng của mình
+ Phân phối đến công chúng chương trình phát sóng của mình
+ Định hình chương trình phát sóng của mình
+ Sao chép bản định hình chương trình phát sóng của mình
Như vậy, bên chuyển nhượng khi nhận quyền tác giả thì họ sẽ có được quyền tài sản trong quyền tác giả Giúp họ có thể tái sinh tác phẩm sang nhiều ngôn ngữ khác, cho người khác sao chép, phân phối dưới nhiều dạng phương tiện khác nhau mà công chúng có thể tiếp cận, mua, bán,
2.3 Đối tượng được chuyển nhượng quyền tác giả
Đối tượng được luật pháp cho chuyển nhượng là tác giả, người sở hữu quyền tác giả được pháp luật công nhận có thể thừa hưởng hoặc sở hữu các quyền được cho phép chuyển nhượng Trường hợp có nhiều đồng sở hửu thì các đồng sở hữu phải chấp thuận chuyển nhượng hoặc một trong số các đồng sở hữu chỉ có thể chuyển nhượng một phần quyền mà mình sở hữu
Đối tượng nhận chuyển nhượng có thể là cá nhân, tổ chức được chuyển nhượng các quyền tài sản Sau khi được chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan thì bên được chuyển nhượng trở thành chủ
sở hữu đối với các quyền đó Luật sở hữu trí tuệ không quy định điều kiện để cá nhân, tổ chức trở thành chủ thể của hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan nhưng hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là một loại hợp đồng dân sự, do đó chủ thể tham gia giao kết và thực hiện hợp đồng này cũng phải thoả mãn điều kiện về năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
2.4 Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan
a/ nội dung
Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan được xem là hợp đồng dân sự nên phải được lập thành văn bản với các nội dung được quy định rõ ràng, các nội dung đó chủ yếu là:
- Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;
- Căn cứ chuyển nhượng;
- Giá, phương thức thanh toán;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên;
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
b/ trình tự, thủ tục chuyển nhượng”
Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền
- Bước 1: Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan
Khi chuyển giao quyền tác giả thì cần phải chuẩn bị hợp đồng chuyển nhượng bao gồm những nội dung
cụ thể đã được quy định
- Bước 2: Đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan
Chuẩn bị hồ sơ xin cấp đổi gồm các giấy tờ:
+ Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan
+ 2 bản sao tác phẩm/bản định hình
Trang 9+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan
+ Nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung thì cần có: Văn bản đồng ý của đồng chủ sở hữu
- Bước 3: Giải quyết hồ sơ
Cục bản quyền tác giả sẽ thụ lý hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ sẽ được giải quyết trong thời gian quy định
c/ Các vấn đề
Do là hợp đồng dân sự nên nếu có bất cứ sự sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan thì đều sẽ giải quyết và áp dụng theo các quy định đã được quy định của
bộ luật dân sự
Nếu bên chuyển nhượng có nhiều đồng sở hữu thì tất cả các đồng sở hữu đó đều phải có sự đồng thuận để hợp đồng chuyển nhượng có tác dụng Trong trường hợp một trong số các đồng sở hữu có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có quyền chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác
Thời gian để việc chuyển nhượng được hoàn thành là mười lăm ngày kể từ khi hồ sơ xin chuyển nhượng được nộp và chấp nhận hợp lệ
Phí, lệ phí người nộp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan phải nộp được quy định tại Thông tư số 29/2009/TT-BTC, theo đó các khoản lệ phí nằm trong khoảng từ 100.000 đồng – 600.000 đồng tùy thuộc vào loại hình tác phẩm đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan
3 Phân loại các dạng hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả và các quyền liên quan 3.1 Căn cứ vào năng lực sử dụng có thể chia thành hợp đồng sử dụng độc quyền và hợp đồng sử
dụng không độc quyền
Hợp đồng sử dụng độc quyền là hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà theo đó chỉ
có bên được chuyển quyền có quyền sử dụng các quyền được chuyển giao và ngay cả chủ sở hữu
cũng không có quyền sử dụng các quyền năng đó trong thời hạn chuyển giao
Hợp đồng sử dụng không độc quyền là hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà bên
có thỏa thuận sau khi chuyển nhượng, bên chuyển nhượng vẫn có quyền sử dụng đối tượng của hợp đồng và vẫn có quyền chuyển giao quyền sử dụng các quyền năng đó cho các chủ thể khác
3.2 Căn cứ vào phạm vi sử dụng có thể phân chia thành hợp đồng sử dụng một lần và hợp đồng sử dụng nhiều lần
Hợp đồng sử dụng một lần là hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà theo đó bên sử dụng chỉ được sử dụng duy nhất một lần đối với các quyền năng đã được chuyển giao và khi bên sử dụng đã sử dụng thì hợp đồng sẽ chấm dứt (mặc dù thời hạn sử dụng có thể vẫn còn)
Hợp đồng sử dụng nhiều lần là hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà theo đó thì bên sử dụng có thể sử dụng các quyền năng đã được chuyển giao nhiều lần trong thời hạn đã thỏa thuận Số lần sử dụng các bên có thể ấn định hoặc tùy vào ý chí của bên sử dụng theo thỏa thuận giữa các bên
3.3 Căn cứ vào thời hạn sử dụng có thể chia thành hợp đồng sử dụng có thời hạn xác định hoặc
không xác định
Hợp đồng sử dụng có thời hạn xác định được hiểu là hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà theo đó các bên có thỏa thuận về thời hạn sử dụng và bên sử dụng chỉ được sử dụng các quyền năng đã chuyển giao trong khoảng thời gian đó
Trang 10Hợp đồng sử dụng có thời hạn không xác định là hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
mà theo đó các bên có thỏa thuận về thời hạn sử dụng là không xác định Trong trường hợp này, bên
sử dụng sẽ được sử dụng các quyền đã chuyển giao cho đến hết thời hạn bảo hộ đối với quyền tác giả, quyền liên quan do pháp luật quy định
4 Thực tiễn những quy định của pháp luật về việc chuyển nhượng quyền tác giả:
4.1 Thực trạng về xử lý pháp luật về quyền
Luật sở hữu trí tuệ được ban hành năm 2005 và sửa đổi, bổ sung năm 2009 đã tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho việc giải quyết các tranh chấp về sở hữu trí tuệ, trong đó có tranh chấp về tác quyền tại Việt Nam Tuy nhiên, từ khi đạo Luật này có hiệu lực thi đến nay, tình hình giải quyết các tranh chấp về
sở hữu trí tuệ tại Tòa án chưa thực sự đáp ứng được kỳ vọng và yêu cầu của xã hội
Theo thống kê của Tòa án nhân dân tối cao từ tháng 7-2006 cho đến tháng 6- 2012 các Tòa án chỉ thụ lý được 92 vụ án tranh chấp về quyền tác giả Số vụ việc còn quá hạn chế này cho thấy, các chủ thể quyền sở hữu trí tuệ còn e ngại việc khởi kiện ra tòa án mà thay vào đó, họ chọn việc xử lý hành vi xâm phạm bằng biện pháp hành chính Xuất phát từ tính mất cân xứng của luật nội dung về quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp; những bất cập của pháp luật về tố tụng đối với việc giải quyết các vụ tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ; sự non kém về năng lực chuyên môn của các cán bộ xét xử Hệ quả là tòa án chưa thực sự đưa ra cách giải quyết thuyết phục đối với các tranh chấp về tác quyền Tác giả đã nêu một
số đề xuất, bao gồm xây dựng luật riêng về quyền tác giả; thiết lập tòa án chuyên trách về sở hữu trí tuệ, thiết lập cơ quan đầu mối phối hợp trong phòng chống, xử lí có hiệu quả các hành vi xâm phạm tác quyền v.v nhằm tiếp tục hoàn thiện pháp luật về sở hữu trí tuệ và tăng hiệu lực thực thi trong thời gian tới ở Việt Nam
Sau khi Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được ban hành, số lượng tác phẩm, đối tượng quyền liên quan được chuyển giao phổ biến đến công chúng được tăng lên theo từng năm Năm 2007, có 3230 tác phẩm
và đối tượng quyền liên quan được đăng ký cấp Giấy chứng nhận Năm 2008, có 4922 tác phẩm và đối tượng quyền liên quan được đăng ký cấp Giấy chứng nhận Số lượng tác phẩm, đối tượng quyền liên quan được chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan cho chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan đến đăng ký ước tính chiếm khoảng 70% Các tác phẩm đã và đang được khai thác, chuyển giao một cách
có hiệu quả, thông qua đó mang lại lợi ích đáng kể cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan,
tổ chức cá nhân khai thác sử dụng và công chúng hưởng thụ, góp phần thúc đẩy kinh tế, văn hoá phát triển Một số lượng khá lớn đầu sách của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả chuyển giao cho nhà xuất bản khai thác sử dụng để xuất bản, công bố phổ biến đến công chúng Năm 2007 có gần 27 ngàn đầu sách được xuất bản, công bố; năm 2008 có gần 19 ngàn đầu sách được xuất bản, công bố
Hiện nay, hệ thống tổ chức đại diện quyền tác giả, quyền liên quan ở Việt Nam đã được hình thành và đang đi vào hoạt động có hiệu quả Hiện có các tổ chức đại diện quyền tác giả, quyền liên quan đáng chú ý là: Trung tâm bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam, Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Việt nam và Trung tâm quyền tác giả văn học Đến năm 2009, Trung tâm bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam đã có 1300 thành viên uỷ thác cho Trung tâm quản lý, thu tiền bản quyền từ việc khai thác sử dụng các tác phẩm của thành viên Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Việt Nam đã có 35 thành viên uỷ thác cho Hiệp hội quản lý, thu tiền bản quyền từ việc khai thác sử dụng các bản ghi âm, ghi hình của thành viên Trung tâm quyền tác giả văn học đã có 2040 thành viên uỷ thác cho Trung tâm quản lý, thu tiền từ việc khai thác sử dụng tác phẩm văn học của các thành viên