BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TPHCM KHOA MỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN LUẬT BẢN QUYỀN ĐỀ TÀI NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ TRONG LUẬT BẢN QUYỀN 2 3[.]
Trang 1B Ộ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TPHCM
ĐỀ TÀI: NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN
Trang 22
Trang 33
I/ M Ở ĐẦU 5
II/ KHÁI QUÁT LU ẬT BẢN QUYỀN 5
1 QUY ỀN TÁC GIẢ 5
1.1 Khái niệm 5
1.2 Chủ thể 6
1.3 Đối tượng được bảo hộ 6
1.4 Căn cứ phát sinh, xác lập quyền 6
1.5 Đặc điểm 6
1.6 Nội dung 6
1.7 Thời hạn bảo hộ 7
2 QUY ỀN LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN TÁC GIẢ 7
2.1 Khái niệm 7
2.2 Chủ thể 7
2.3 Đối tượng được bảo hộ 7
2.4 Căn cứ phát sinh, xác lập quyền 7
2.5 Đặc điểm 8
2.6 Nội dung 8
2.7 Thời hạn bảo hộ 8
III/ TRÁCH NHI ỆM PHÁP LÝ TRONG LUẬT BẢN QUYỀN 8
1 TRÁCH NHI ỆM PHÁP LÍ 9
1.1 Khái niệm 9
1.2 Đặc điểm 9
2 PHÂN LO ẠI 9
2.1 Trách nhiệm dân sự 9
2.2 Trách nhiệm hành chính 9
2.3 Trách nhiệm hình sự 10
IV/ V ẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ TRONG LUẬT BẢN QUYỀN 10
Trang 44
1 CÁC HÀNH VI XÂM PH ẠM ĐẾN QUYỀN TÁC GIẢ VÀ CÁC QUYỀN LIÊN QUAN 10
1.1 Hành vi xâm phạm quyền tác giả 10
1.2 Hành vi xâm phạm quyền liên quan 11
2 CÁC BI ỆN PHÁP TỰ BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ 11
3 CÁC BI ỆN PHÁP XỬ LÍ XÂM PHẠM 12
3.1 Biện pháp dân sự 12
3.1.a Biện pháp dân sự 12
3.1.b Biện pháp khẩn cấp tạm thời 12
3.2 Biện pháp hành chính 12
3.2.a Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử phạt hành chính 12
3.2.b Các hình thức xử phạt hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả 13
3.2.c Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính 13
3.3 Biện pháp hình sự 14
V/ TH ỰC TIỄN VỀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ TRONG LUẬT BẢN QUYỀN 14
1 TRÁCH NHI ỆM HÌNH SỰ ĐỐI VỚI CÁC TỘI XÂM PHẠM LUẬT BẢN QUYỀN 14
1.1 Nguyên tắc chung 14
1.2 Cấu thành tội phạm và chế tài hình sự 15
2 TRƯỜNG HỢP THỰC TẾ - Trách nhiệm pháp lý khi sử dụng tác phẩm vi phạm quyền tác giả16 2.1 Vụ tranh chấp trong truyện tranh Thần đồng Đất Việt 16
2.1.a Các vấn đề chính 16
2.1.b Phán quyết của tòa 16
2.1.c Lập luận 17
2.2 Vụ kiện hình ảnh chương trình Rap Việt 17
VI/ LIÊN H Ệ BẢN THÂN 18
VII/ T ỔNG KẾT 19
VIII/ TÀI LI ỆU THAM KHẢO 19
Trang 55
Ngày nay, việc phổ biến hoá về luật bản quyền và bảo đảm thực hiện các luật đó ngày càng có vị trí quan
trọng trong sự phát triễn và sáng tạo của mỗi ngành nghề và lớn hơn nữa là đối với nền kinh tế trong nước, hiểu
về luật bản quyền là tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự sáng tạo, bảo đảm động lực thúc đẩy sản xuất, khuyến khích nghiên cứu, phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm và tạo uy tín cho bản thân Luật bản quyền
có vai trò quan trọng nhất định trong các ngành nghề sáng tạo nói chung như những ngành nghề về âm nhạc, thiết kế Hệ thống luật mạnh sẽ có tác dụng tốt trong việc phát triển tính cạnh tranh lành mạnh, có vai trò tích cực đối với công cuộc phát triển kinh tế Là những người lao động nhờ sự sáng tạo, việc hiểu rõ hơn về luật bản quyền và các trách nhiệm pháp lí liên quan để tự bảo vệ tác phẩm của mình và tránh vướng vào những trường hợp xâm phạm về bản quyền và giải quyết được các vấn đề phát sinh xoay quanh luật là điều vô cùng cần thiết
Có thể nói, với việc thông qua một đạo luật thống nhất về bản quyền, hệ thống bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của Việt Nam đã xích lại gần hơn với thế giới Vì thế, thông qua bài tiểu luận học phần luật bản quyền lần này chúng ta cùng nghiên cứu về những vấn đề pháp lý và thực tiễn về trách nhiệm pháp lý trong luật bản quyền
Trước khi đi đến tìm hiểu luật bản quyền, tôi cần phải làm rõ về mối liên quan và sự khác nhau giữa bản quyền và sở hữu trí tuệ
Bản quyền và sở hữu trí tuệ thường bị nhầm lẫn là giống nhau Tuy nhiên, quyền sở hữu trí tuệ được định nghĩa cụ thể tại khoản 1 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành là: “quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với
giống cây trồng.”
Trong khi đó, luật bản quyền hay chính xác nhất là quyền tác giả và các quyền liên qua đến quyền tác giả Đây là một trong những quyền quan trọng của sở hữu trí tuệ Bản quyền bảo vệ tính nguyên gốc đối với hình thức thể hiện của một tác phẩm bất kỳ, được tạo nên từ sự sáng tạo của tác giả Bản quyền sẽ bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản Với những quy định chi tiết, Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019) quy định và hướng dẫn cặn kẽ về từng loại quyền, cách sử dụng và biện pháp bảo vệ
1 QUY ỀN TÁC GIẢ
1.1 Khái ni ệm
Theo khoản 2 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009 quy định như sau: “Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với các tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu” Như vậy, khi cá nhân sáng tác ra một tác phẩm và thể hiện tác phẩm dưới dạng hình thức nhất định
Trang 66
1.2 Ch ủ thể
Chủ thể của quyền tác giả bao gồm: Người sáng tạo trực tiếp ra tác phẩm (tác giả); Tác giả của tác phẩm phái sinh; Chủ sở hữu của quyền tác giả
1.3 Đối tượng được bảo hộ quyền tác giả
Tác phẩm nghệ thuật, văn học và khoa học: là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào
Tác phẩm phái sinh: là tác phẩm được dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác phẩm phóng tác, chuyển thể, cải biên, biên soạn, chú giải, tuyển chọn
1.4 Căn cứ phát sinh, xác lập quyền
Quyền tác giả có phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, hình thức, cải biên, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa được đăng ký
Căn cứ xác lập quyền bảo hộ quyền tác giả không cần thực hiện bất kỳ thủ tục chính thức nào Một tác
phẩm sẽ tự động được bảo hộ sau khi ra đời mà không cần đăng ký, nộp lưu và nộp phí hay thực hiện bất kỳ một thủ tục hành chính hay chính thức nào khác.Tuy nhiên, thực tế vẫn còn tồn tại thủ tục đăng ký Việc đăng
ký hay không sẽ do những chủ thể của quyền đó lựa chọn Ý nghĩa của đăng ký đem lại đó là đây sẽ là chứng cứ
rõ ràng và thuyết phục khi có tranh chấp xảy ra
1.5 Đặc điểm
Bảo hộ hình thức sáng tạo
Bảo hộ dựa theo cơ chế tự động (không cần phải làm thủ tục đăng ký như các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ khác)
Bảo hộ cần mang tính nguyên gốc: tức tự sáng tạo ra chứ không phải tạo nên do sao chép,…
1.6 N ội dung quyền tác giả
Bao gồm 2 quyền là quyền nhân thân và quyền tài sản:
1.6.a Quy ền nhân thân, bao gồm:
Đặt tên cho tác phẩm
Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử
dụng; Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm; Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh
dự và uy tín của tác giả
1.6.b Quy ền tài sản, bao gồm:
Làm tác phẩm phái sinh; Biểu diễn tác phẩm trước công chúng; Nhập khẩu, phân phối bản gốc hoặc bản sao tác phẩm; Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh,…
Trang 77
1.7 Th ời hạn bảo hộ
Quyền nhân thân: vô thời hạn bảo hộ
Đối với tác phẩm điện ảnh, sân khấu, mĩ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh là những tác phẩm có thời hạn bảo hộ không tính theo nguyên tắc đời người
Đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mĩ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn 25 năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thì thời hạn bảo hộ là 100 năm, kể từ khi tác phẩm được định hình Việc xác định
thời hạn bảo hộ đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mĩ thuật ứng dụng trong trường hợp này được hiểu là nếu tác phẩm đó đã được công bố trong vòng 25 năm kể từ khi tác phẩm được định hình trên một hình thái vật chất thì thời hạn bảo hộ là 75 năm; nếu càng công bố muộn thì thời hạn bảo hộ sẽ ít đi
Tác phẩm có loại hình còn lại có thời gian bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả
chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn được bảo hộ chấm dứt vào năm thứ 50 sau năm đồng tác
giả cuối cùng chết
2 QUY ỀN LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN TÁC GIẢ
2.1 Khái ni ệm
Theo khoản 3 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009 quy định như sau: “Quyền liên quan đến quyền tác giả (gọi là quyền liên quan) là quyền của cá nhân, tổ chức đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, tín hiệu vệ tinh, chương trình phát sóng mang chương trình được mã hóa”
2.2 Ch ủ thể
Chủ thể của quyền liên quan bao gồm: Diễn viên, nhạc công, vũ công, ca sĩ và những người khác trình bày tác phẩm nghệ thuật, văn học (người biểu diễn); Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu buổi biểu diễn; Tổ chức và cá nhân định hình lần đầu hình ảnh, âm thanh của cuộc biểu diễn hoặc các âm thanh, hình ảnh khác (nhà sản xuất
bản ghi âm, ghi hình); Tổ chức khởi xướng, thực hiện việc phát sóng (tổ chức phát sóng)
2 3 Đối tượng được bảo hộ quyền liên quan
Cuộc biểu diễn; Bản ghi âm, ghi hình; Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình đã được
mã hóa Đây thực chất được xem là các thức truyền bá tác phẩm đến công chúng
2 4 Căn cứ phát sinh, xác lập quyền
Quyền liên quan đến quyền tác giả có phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, tín hiệu vệ tinh, chương trình phát sóng, mang chương trình được mã hoá được định hình hoặc là thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả
Tương tự như quyền tác giả, căn cứ xác lập quyền bảo hộ quyền liên quan không cần thực hiện bất kỳ thủ
tục chính thức nào Một tác phẩm sẽ tự động được bảo hộ sau khi ra đời mà không cần đăng ký, nộp lưu và nộp phí hay thực hiện bất kỳ một thủ tục hành chính hay chính thức nào khác.Tuy nhiên, thực tế vẫn còn tồn tại thủ
Trang 88
tục đăng ký Việc đăng ký hay không sẽ do những chủ thể của quyền đó lựa chọn Ý nghĩa của đăng ký đem lại
đó là đây sẽ là chứng cứ rõ ràng và thuyết phục khi có tranh chấp xảy ra
2 5 Đặc điểm
Đây là quyền phái sinh vì: quyền liên quan được dựa trên quyền gốc đó là quyền tác giả (tạo ra dựa trên tác phẩm đã tồn tại trước đó)
Bảo hộ mang tính nguyên gốc: tức tự bản thân sáng tạo ra chứ không phải tạo nên do sao chép,…
Tồn tại song song với quyền tác giả, đảm bảo điều kiện là không gây phương hại đến quyền tác giả
2.6 N ội dung quyền liên quan đến quyền tác giả
Chủ yếu là quyền tài sản, duy nhất chỉ có người biểu diễn có quyền nhân thân
Quyền nhân thân của người biểu diễn: Được giới thiệu tên khi có biểu diễn, khi phát hành bản ghi âm, phát sóng, ghi hình, cuộc biểu diễn;bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng biểu diễn, không cho người khác cắt xén, sửa chữa
hoặc xuyên tạc dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự, uy tín của người biểu diễn
Quyền tài sản, gồm có: Độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện các quyền: Định hình
cuộc biểu diễn trực tiếp của mình trên bản ghi hình và ghi âm; Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp cuộc biểu diễn,…
2.7 Th ời hạn bảo hộ
Quyền của người biểu diễn được bảo hộ 50 năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ 50 năm tính từ năm tiếp theo năm công bố hoặc
50 năm kể từ năm tiếp theo năm bản ghi âm, ghi hình được định hình nếu bản ghi âm, ghi hình chưa được công
bố
Quyền của tổ chức phát sóng được bảo hộ 50 năm tính từ năm tiếp theo năm chương trình phát sóng được
thực hiện
Thời hạn bảo hộ quyền liên quan ngắn hơn so với quyền tác giả Quyền tác giả và quyền liên quan sẽ được
bảo hộ có thời hạn Khi hết hạn chúng sẽ không được bảo hộ nữa và được xem là thuộc về sở hữu công cộng
Trong ngôn ngữ hàng ngày, nói tới “trách nhiệm” là nói tới bổn phận của một người mà họ đã hoàn thành Còn trong lĩnh vực pháp lý, thuật ngữ “trách nhiệm” có thể được hiểu theo nhiều nghĩa
Thứ nhất, trách nhiệm là việc chủ thể phải thực hiện những nghĩa vụ pháp lý được đề cập đến trong phần quy định của quy phạm pháp luật Ví dụ: Khoản 2 Điều 144 Luật Đất đai năm 2003 quy định: “Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân hoặc thủ trưởng
cơ quan quản lý đất đai quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm xem xét, giải quyết và thông báo cho người có kiến nghị biết”
Trang 99
Thứ hai, trách nhiệm là việc chủ thể phải thực hiện một mệnh lệnh cụ thể của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền
Thứ ba, trách nhiệm là việc chủ thể phải gánh chịu những hậu quả pháp lý bất lợi được quy định trong phần
chế tài của các quy phạm pháp luật Bài này sẽ đề cập đến trách nhiệm pháp lý theo nghĩa này
1 TRÁCH NHI ỆM PHÁP LÝ
1.1 Khái ni ệm
Trách nhiệm pháp lý là hậu quả pháp lý bất lợi đối với chủ thể phải gánh chịu thể hiện qua việc họ phải gánh chịu những biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định trong phần chế tài của các quy phạm pháp luật khi họ vi phạm pháp luật hoặc khi có thiệt hại xảy ra do những nguyên nhân khác được pháp luật quy định
1 2 Đặc điểm
Trách nhiệm pháp lý là loại trách nhiệm do pháp luật quy định Đây là điểm khác biệt cơ bản giữa trách nhiệm pháp lý với các loại trách nhiệm xã hội khác như trách nhiệm đạo đức, trách nhiệm tôn giáo, trách nhiệm chính trị…
Trách nhiệm pháp lý luôn gắn liền với các biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định trong phần chế tài của các quy phạm pháp luật Đây là điểm khác biệt giữa trách nhiệm pháp lý với các biện pháp cưỡng chế khác
của nhà nước như bắt buộc chữa bệnh, giải phóng mặt bằng…
Trách nhiệm pháp lý luôn là hậu quả pháp lý bất lợi đối với chủ thể phải gánh chịu thể hiện qua việc chủ
thể phải chịu những sự thiệt hại nhất định về tài sản, về nhân thân, về tự do… mà phần chế tài của các quy phạm pháp luật đã quy định
Trách nhiệm pháp lý phát sinh khi có vi phạm pháp luật hoặc có thiệt hại xảy ra do những nguyên nhân khác được pháp luật quy định
2 PHÂN LO ẠI:
Dựa vào tính chất của trách nhiệm pháp lý trong luật bản quyền có thể chia chúng thành các loại sau:
2.1 Trách nhi ệm dân sự: là trách nhiệm của một chủ thể phải gánh chịu những biện pháp cưỡng chế nhà
nước nhất định khi xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tự do, tài sản, các quyền và
lợi ích hợp pháp của chủ thể khác hoặc khi vi phạm nghĩa vụ dân sự đối với bên có quyền Biện pháp cưỡng chế
phổ biến đi kèm trách nhiệm này là bồi thường thiệt hại
2.2 Trách nhi ệm hành chính: là trách nhiệm của một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã thực hiện một vi
phạm hành chính, phải gánh chịu một biện pháp cưỡng chế hành chính tuỳ theo mức độ vi phạm của họ Biện pháp cưỡng chế này do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền quyết định trên cơ sở pháp luật về xử
lý vi phạm hành chính
Trang 1010
2.3 Trách nhi ệm hình sự: là trách nhiệm của một người đã thực hiện một tội phạm, phải chịu một biện
pháp cưỡng chế nhà nước là hình phạt vì việc phạm tội của họ Hình phạt này do toà án quyết định trên cơ sở
của luật hình, nó thể hiện sự lên án, sự trừng phạt của nhà nước đối với người phạm tội và là một trong những biện pháp để bảo đảm cho pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh Đây là loại trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất
1 CÁC HÀNH VI XÂM PH ẠM ĐẾN QUYỀN TÁC GIẢ VÀ CÁC QUYỀN LIÊN QUAN
Các hành vi xâm phạm đến quyền tác giả và các quyền liên quan phải chịu trách nhiệm pháp lý
1.1 Hành vi xâm phạm quyền tác giả (Điều 28, Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung
năm 2009)
Chiếm đoạt quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học
Mạo danh tác giả
Công bố, phân phối tác phẩm mà không được phép của tác giả
Công bố, phân phối tác phẩm có đồng tác giả mà không được phép của đồng tác giả đó
Sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín
của tác giả
Sao chép tác phẩm mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, trừ trường hợp tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân và sao chép tác phẩm để lưu trữ trong thư
viện với mục đích nghiên cứu;
Làm tác phẩm phái sinh mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh, trừ trường hợp chuyển tác phẩm sang chữ nổi hoặc ngôn ngữ khác cho người khiếm thị;
Sử dụng tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả, không trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không
phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao theo điều 25 của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009
Cho thuê tác phẩm mà không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả
Nhân bản, sản xuất bản sao, phân phối, trưng bày hoặc truyền đạt tác phẩm đến công chúng qua mạng truyền thông và các phương tiện kỹ thuật số mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả
Xuất bản tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả