1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng quyền tác giả và quyền liên quan

14 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hợp Đồng Chuyển Giao Quyền Sử Dụng Quyền Tác Giả Và Quyền Liên Quan
Tác giả Nguyễn Đoàn Như Thục
Người hướng dẫn Thầy Đỗ Tuấn Việt
Trường học Trường Đại Học Kiến Trúc Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Bản Quyền
Thể loại Bài tiểu luận cuối kỳ
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 560,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lbqbia BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA MỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP BÀI TIỂU LUẬN CUỐI KỲ MÔN LUẬT BẢN QUYỀN ������� HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN Q[.]

Trang 1

BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA: MỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

BÀI TIỂU LUẬN CUỐI KỲ MÔN: LUẬT BẢN QUYỀN



HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG QUYỀN TÁC GIẢ

VÀ QUYỀN LIÊN QUAN- NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN

GVHD: Thầy Đỗ Tuấn Việt

Sinh viên: Nguyễn Đoàn Như Thục

MSSV: 20540400241

Lớp: MT20TT

Trang 2

Mục Lục

PHẦN MỞ ĐẦU : ………2

1 Lời mở đầu……… 2

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ……….2

PHẦN NỘI DUNG:……….3

Chương I: Thế nào là quyền sử dụng, quyền tác giả, quyền liên quan? 3

1 Quyền sử dụng ? 3

2 Quyền tác giả ? 3

3 Quyền liên quan? 4

Chương II: Hợp Đồng chuyển giao quyền sử dụng quyền tác giả và quyền

liên quan:……… 5

1 Khái niệm hợp đồng chuyển quyền sử dụng, quyền tác giả, quyền

liên quan:………5

2 Đặc điểm pháp lý của hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả:…… 5

a Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan có đối tượng là quyền nhân thân và quyền tài sản:……… 6

b Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là hợp

đồng chuyển giao quyền sở hữu:……… 6

3 Chủ thể của hợp đồng:……… 6

4 Đối tượng của hợp đồng:………8

a Các quyền của chủ sở hữu quyền tác giả:……… 8

b Các quyền của chủ sở hữu quyền liên quan:……… 8

5 Hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên

quan:……… 9

6 Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên

quan bao gồm:……… 9

Chương III: Những vấn đề pháp lý và thực tiễn:………10

1 Nguyên nhân:……… 10

2 Cách khắc phục:……… 12

3 Liên hệ bản thân:……….12

PHẦN KẾT LUẬN:……….13

TÀI LIỆU THAM KHẢO:……… 13

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1.

Lời Mở Đầu:

Trong suốt chiều dài lịch sử, sự phát triển của luật pháp và các vấn đề pháp lý luôn đóng một vai trò to lớn trong sự phát triển của đất nước Ta có thể thấy rõ điều này thông qua những sự việc xảy ra trong cuộc sống và chính luật pháp đã góp phần rất lớn để quản lý xã hội Tuy nhiên hiện nay trong khi đất nước ngày càng đi lên đang có một vấn đề hết sức nhức nhối và cần đặc biệt quan tâm, phổ biến đó chính

là vấn đề về luật bản quyền Để làm rõ điều đó và những vấn đề đang được quan tâm hiện nay như “ Hợp đồng chuyển quyền sử dụng, quyền tác giả và quyền liên quan – Những vấn đề pháp lý và thực tiễn xoay quanh đó” thì hãy cùng nhau đi vào phân tích và tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này

2.

Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hiểu được thế nào là quyền sử dụng, quyền tác giả, quyền liên quan là gì

- Hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả và quyền liên quan ra sao bao gồm những gì và các đặc điểm nổi trội

- Tìm hiểu về những vấn đề pháp lý thực tiễn hiện nay xoay quanh hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả và quyền liên quan

- Nguyên nhân mà hiện nay luật bản quyền các hợp đồng thường xuyên bị xâm phạm

- Các giải pháp khắc phục nguyên nhân và tìm ra được phương pháp, định hướng

để phát triển

- Học hỏi và áp dụng được gì sau khi tìm hiểu

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG

Chương I:

Thế nào là quyền sử dụng, quyền tác giả,

quyền liên quan?

1 Quyền sử dụng:

Dựa theo quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2015 thì quyền sử dụng được định nghĩa là: “Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản” “Quyền sử dụng có thể được chuyển giao cho người khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật” Người có quyền sử dụng bao gồm: chủ sở hữu tài sản, người không phải là chủ sở hữu tài sản nhưng được chủ sở hữu chuyển giao quyền sử dụng hoặc do pháp luật quy định

2 Quyền tác giả:

Ở Việt Nam, khái niệm về quyền tác giả cũng đã được biết đến từ trước năm 1945 Dưới chế độ dân chủ, nhân dân thì quyền tác giả được coi trọng và là động lực thúc đẩy việc tạo ra những tác phẩm có giá trị phục vụ bảo vệ Tổ quốc đồng thời giúp cho việc xây dựng đất nước ngày càng phát triển

Quyền tác giả hay tác quyền là bản quyền hoặc độc quyền của một tác giả cho tác phẩm của người này Quyền tác giả được dùng để bảo vệ các sáng tạo tinh thần có tính chất văn hóa (cũng còn được gọi là tác phẩm) ví dụ như các bài viết về khoa học hay văn học, sáng tác nhạc, ghi âm, tranh vẽ, hình chụp, phim và các chương trình truyền thanh Quyền này bảo vệ các quyền lợi cá nhân và lợi ích kinh tế của tác giả trong mối liên quan với tác phẩm này

Quyền tác giả tại Việt Nam đã được quy định chi tiết trong Bộ Luật Dân sự

2005 (nay được thay thế tại Bộ Luật Dân Sự 2015), Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị Định 22/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một

số điều của Bộ luật Dân sự Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan Theo đó, Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo hoặc sở hữu, bao gồm các quyền sau đây:

a Quyền Nhân thân:

Là những quyền chỉ thuộc về riêng cá nhân tác giả, không thể chuyển giao cho bất

kì ai dưới bất kì hình thức nào thậm chí ngay cả trong trường hợp tác giả đã chết

Đó là các quyền:

 Đặt tên cho tác phẩm

Trang 5

 Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng

 Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm

 Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và

uy tín của tác giả

b Quyền tài sản:

Là quyền được hưởng những lợi ích phát sinh từ đối tượng sở hữu công nghiệp mà tác giả sáng tạo ra Đó là các quyền:

 Làm tác phẩm phái sinh

 Biểu diễn tác phẩm trước công chúng

 Sao chép tác phẩm

 Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm

 Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô

tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác

 Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính Tác phẩm được bảo hộ theo cơ chế quyền tác giả là các tác phẩm trong lĩnh vực văn học, khoa học và nghệ thuật

3 Quyền liên quan:

Quyền liên quan đến quyền tác giả được giải thích tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 100/2006/NĐ-CP là: “Quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi

âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mạng chương trình được mã hoá" Trong Công ước Bern, quyền liên quan được đề cập với thuật ngữ “quyền kể cận” cũng nhằm để xác định quyền của các cá nhân, tổ chức đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng

Bởi vì để tác phẩm đến được với đông đảo công chúng thì vai trò của người biểu diễn, của các tổ chức sản xuất băng, đĩa ghi âm, ghi hình, các tổ chức thực hiện chương trình phát sóng là thật sự cần thiết để có thể chuyền tải tác phẩm tới công chúng, theo đó quyền của họ được pháp luật bảo hộ theo 2 phương diện:

 Thứ nhất, đó là các quyền nhân thân, quyền tài sản của các cá nhân, tổ chức qua việc chuyền tải, truyền đạt tác phẩm tới với công chúng thông qua việc biểu diễn tác phẩm, sản xuất bản ghi âm, ghi hình và phát sóng tác phẩm

 Thứ hai, đó là tổng hợp các quy định của pháp luật để xác định và bảo vệ các quyền nhân thân và quyền tài sản của cá nhân, tổ chức đối với cuộc biểu diễn tác phẩm, cá nhân, tổ chức sản xuất bản ghi âm, ghi hình, phát sóng cuộc biểu diễn hoặc ghi âm, ghi hình, phát sóng tác phẩm

Trang 6

Chương II:

Hợp Đồng chuyển giao quyền sử dụng quyền

tác giả và quyền liên quan

1 Khái niệm hợp đồng chuyển quyền sử dụng, quyền tác giả, quyền liên quan:

Theo Khoản 1, Điều 45 của Luật sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 quy định:

“Điều 45 Quy định chung về chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan

Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu đối với quyền tài sản của tác giả, quyền công bố tác phẩm và cho phép người khác công bố tác phẩm Tuyên truyền theo cách khác đến công chúng cuộc biểu diễn chưa được định hình của người biểu diễn; quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình; quyền của tổ chức phát sóng cho tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng hoặc theo quy định khác của pháp luật

có liên quan.”

Chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan là người được hưởng các quyền nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật Chủ sở hữu có thể tự mình sử dụng hoặc họ cũng có thể định đoạt, chuyển giao quyền sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan đó cho người khác Chủ sở hữu có thể định đoạt một số quyền năng thuộc quyền sở hữu của mình thông qua việc từ bỏ, để thừa kế, hoặc chuyển nhượng các quyền năng đó cho người khác thông quan hợp đồng

Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là hợp đồng dân sự, do

vậy nó cũng có dấu hiệu đặc trưng là “sự thỏa thuận” của các bên tham gia quan

hệ hợp đồng Đây là dấu hiệu cơ bản để khẳng định giữa các bên có thiết lập quan

hệ hợp đồng bởi không thể có hợp đồng nếu như không có sự thỏa thuận, để thống nhất ý trí của các bên Ngoài ra, sự thỏa thuận các bên trong hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan sẽ chuyển một hay một số quyền nhân thân hoặc quyền tài sản cho bên được chuyển nhượng theo hình thức, phạm vi, thời hạn… được hai bên xác định trong hợp đồng

Như vậy, hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là sự thỏa thuận

mà theo đó chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu một, một số quyền nhân thân, quyền tài sản của mình cho tổ chức, cá nhân khác là bên được chuyển nhượng

2 Đặc điểm pháp lý của hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả:

Trang 7

a Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan có đối tượng là quyền nhân thân và quyền tài sản:

Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là hợp đồng dân sự đặc biệt nên ngoài những đặc điểm của hợp đồng dân sự như mang tính chất song vụ, ưng thuận và có đền bù hoặc không có đền bù thì hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả còn có các đặc điểm riêng sau đây:

Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan có đối tượng là quyền nhân thân và quyền tài sản Nếu như đối tượng của hợp đồng dân sự chỉ có thể là tài sản hoặc công việc thì đối tượng của hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan còn có đối tượng là quyền nhân thân Thông thường quyền nhân thân này là quyền nhân thân gắn với tài sản và theo quy định của pháp luật có thể chuyển giao được Tuy nhiên quyền nhân thân là một đối tượng rất hạn chế và chỉ

có một số quyền nhân thân nhất định được pháp luật quy định mới có thể trở thành đối tượng của hợp đồng này

b Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu:

Khi các bên thỏa thuận chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan thì bên chuyển nhượng sẽ chuyển giao quyền sở hữu đối với quyền nhân thân và quyền tài sản cho bên được chuyển nhượng Do đó, đối tượng của hợp đồng đối tượng của hợp đồng là những quyền năng mang tính chất vô hình nên việc chuyển giao ở đây được hiểu là sự chuyển giao về mặt pháp lý

Bên được chuyển nhượng sẽ được sở hữu đối với đối tượng của hợp đồng kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực hoặc kể từ thời điểm các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác Cũng từ thời điểm chuyển giao đó, bên chuyển nhượng sẽ chấm dứt tư cách chủ sở hữu đối với các quyền đã chuyển giao Sau khi chuyển nhượng, bên chuyển nhượng không có quyền sử dụng, cũng như định đoạt các quyền năng đó

3 Chủ thể của hợp đồng:

Các bên tham gia giao kết hợp đồng bao gồm bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan

Bên chuyển nhượng quyền tác giả bao gồm chủ sở hữu quyển tác giả và chủ sở hữu quyền liên quan

- Chủ sở hữu quyền tác giả: Là tổ chức, cá nhân nắm giữ một, một số hoặc toàn

bộ quyển tài sản do pháp luật quy định (Điều 36 Luật sở hữu trí tuệ) Chủ sở hữu quyền tác giả bao gồm:

 Tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả

 Các đồng tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả

Trang 8

 Cơ quan, tổ chức giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao kết hợp đồng với tác giả sáng tạo ra tác phẩm là chủ sở hữu đối với một, một số hoặc toàn bộ các quyển tài sản

 Người được thừa kế quyền tác giả

 Người được chuyển nhượng quyền tác giả

 Người được chuyển giao quyền tác giả là tổ chức, cá nhân được chuyển nhượng một số hoặc toàn bộ quyền theo thoả thuận trong hợp đồng với chủ sở hữu quyền tác giả Ngoài ra, tổ chức, cá nhân đang quản lí tác phẩm khuyết danh được coi là người được chuyển giao quyền và họ sẽ được hưởng quyền của chủ sở hữu cho đến khi danh tính của tác giả được xác định (Điều 41 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ)

 Nhà nước là chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm do được chuyển giao, tác phẩm khuyết danh, không có người quản lý, tác phẩm còn trong thời hạn bảo hộ mà chủ sở hữu quyền tác giả đã chết nhưng không có người thừa kế, người thừa kể từ chối nhận đi sản hoặc không được quyền thưởng thừa kế Tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả không phải là chủ thể của hợp đồng vì theo quy định của pháp luật thì tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả chỉ có thể được hưởng các quyền nhân thân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra mà không phải là chủ sở hữu các quyền tài sản được phép chuyển giao, do đó họ không có quyền chuyển nhượng các quyền tài sản cho người khác Chủ sở hữu quyền liên quan: Là chủ đầu tư cuộc biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi

âm, ghi hình, tổ chức phát sóng Các chủ thể này là chủ sở hữu các quyền tài sản

do pháp luật quy định và họ có quyền định đoạt, chuyển nhượng một, một số hoặc toàn bộ quyển tài sản này cho người khác

Trong trường hợp bản chuyển nhượng là đồng chủ sở hữu đối với tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng thì việc chuyển nhượng phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu Tuy nhiên, trong trường hợp

có đóng chủ sở hữu những tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các phản riêng biệt có thể tách Tại sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan có quyền chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phấn riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác Trên thực tế,

có nhiều người cùng sáng tác chung một tác phẩm nhưng tác phẩm chung đó đôi khi tách biệt rõ ràng về những phần sáng tạo của mỗi người (ví dụ: một bài hát có tác giả viết phần nhạc và có quyền chuyển nhượng quyền tài sản liên quan đến phần tác phẩm của mình cho người khác mà không cần phải có sự đồng ý của các đồng sở hữu chủ khác

Tên được chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là cá nhân, tổ chức được chuyển nhượng các quyền tài sản Sau khi được chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan thì bên được chuyển nhượng sẽ trở thành chủ sở hữu đối với các quyền đó Luật sở hữu trí tuệ không quy định điều kiện để cá nhân, tổ chức trở thành chủ thể của hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan những

Trang 9

hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là một loại hợp đồng dân

sự, do đó chủ thể tham gia giao kết và thực hiện hợp đồng này cũng phải thoả mãn điều kiện về năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự

4 Đối tượng của hợp đồng:

Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là sự thoả thuận giữa các bên mà theo đó chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu đối với một số quyền nhân thân và tài sản cho tổ chức, cá nhân khác Theo đó thì đối tượng của hợp đồng chính là các quyền nhân thân và quyền tài sản

do pháp luật quy định Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ thì đối tượng của hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan chỉ bao gồm những quyền năng sau đây:

a Các quyền của chủ sở hữu quyền tác giả:

- Quyền Công bố tác phẩm hoặc cho người khác Công bố tác phẩm

- Làm tác phẩm phái sinh

- Biểu diễn tác phẩm trước Công chúng

- Sao chép tác phẩm

- Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm

- Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kì phương tiện kĩ thuật nào khác

- Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính

b Các quyền của chủ sở hữu quyền liên quan:

- Đối với người biểu diễn:

+ Định hình cuộc biểu diễn trực tiếp của mình trên bản ghi âm, ghi hình

+ Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp cuộc biểu diễn của mình đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình

+ Phát sóng hoặc truyển theo cách khác đến công chúng cuộc biểu diễn của mình chưa được định hình mà Công chúng có thể tiếp cận được, trừ trường hợp cuộc biểu diễn đó nhằm mục đích phát sóng

+ Phân phối đến công chúng bản gốc và bản sao cuộc biểu diễn của mình thông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kì phương tiện kĩ thuật nào

mà công chúng có thể tiếp cận được

- Đối với nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình:

+ Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp bản ghi âm, ghi hình của mình

Trang 10

+ Phân phối đến công chúng bản gốc và bản sao bản ghi âm, ghi hình của mình thông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kì phương tiện kĩ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được

- Đối với tổ chức phát sóng:

+ Phát sóng, tái phát sóng chương trình phát sóng của mình

+ Phân phối đến công chúng chương trình phát sóng của mình

+ Định hình chương trình phát sóng của mình

+ Sao chép bản định hình chương trình phát sóng của mình

Như vậy, ngoài duy nhất một quyển nhân thân của chủ sở hữu quyền tác giả là quyền công bố tác phẩm thì các quyền còn lại thuộc đối tượng của hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan đều là các quyền tài sản Các quyển tài sản này là quyền tuyệt đối thuộc chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan và được hiểu là loại tài sản cho luật dân sự quy định Chính vì vậy, hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả ngoài việc tuân theo những quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ thì còn được áp dụng các quy định chung của pháp luật về hợp đồng dân sự cũng như các quy định về hợp đồng mua bán, trao đổi hoặc tặng cho tài sản thông thường

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đối tượng của hợp động chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan chỉ là các quyền năng thuộc quyền sở hữu của chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan chứ không phải là bản thân tác phẩm hoặc bảng ghi âm, ghi hình Nếu đối tượng của hợp đồng này là các tác phẩm hoặc băng ghi âm, ghi hình thì hợp đồng đó chỉ là hợp đồng mua bán, trao đổi hoặc tặng cho tài sản chứ không phải là hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan

5 Hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan:

Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là hợp đồng có đối tượng rất đặc biệt, đó là một số quyền nhân thân và quyền tài sản nhất định cho nên khi được chuyển giao thì bên được chuyển giao cũng không thể nắm giữ thực tế đối tượng này

Để bảo vệ lợi ích cho các bên cũng như khẳng định vị trí độc quyền của chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan, pháp luật quy định hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả phải được lập thành văn bản Tuỳ theo sự thoả thuận giữa các bên mà hình thức này có thể là văn bản thường hoặc văn bản có chứng nhận, chứng thực (khoản 1 Điều 46 Luật sở hữu trí tuệ 2005)

6 Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan (Điều 46 Luật sở hữu trí tuệ) bao gồm:

– Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng

Ngày đăng: 24/02/2023, 12:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w