2 Mục lục Đề bài 3 Bài làm 4 Câu 1 4 a) Cho biết vị trí vai trò tạo nguồn mua hàng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại? Cho ví dụ minh hoạ 4 b) Nêu khái quát trình tự nghiên cứu t[.]
Trang 1Mục lục
Đề bài 3
Bài làm: 4
Câu 1: 4
a) Cho biết vị trí vai trò tạo nguồn mua hàng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại? Cho ví dụ minh hoạ 4
b) Nêu khái quát trình tự nghiên cứu thị trường tại doanh nghiệp thương mại Vận dụng đề xây dựng một kế hoạch / đề cương nghiên cứu thị trường bằng thu thập thông tin sơ cấp nhằm tìm kiếm các giải pháp tăng doanh thu tại một công ty chuyên xuất khẩu cà phê 8
Câu 2: Trình bày những nghiệp vụ cơ bản của hoạt động bán hàng tại doanh nghiệp kinh doanh ngành hàng lương thực 15
❖ Nghiên cứu thị trường, nghiên cứu tập quán tâm lý của người tiêu dùng để
đề ra chiến lược và kế hoạch bán hàng 15
❖ Lựa chọn kênh bán, hình thức và phương thức bán 15
❖ Phân phối hàng hóa vào các kênh bán 18
❖ Quảng cáo và xúc tiến bán hàng 18
❖ Kỹ thuật bán hàng tại của hàng 19
❖ Đánh giá và điều chỉnh 19
Câu 3: Cho biết các bước công việc tổ chức dự trữ hàng hoá tại doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng 20
1 Tổ chức hệ thống kho bãi dự trữ 20
2 Theo dõi và quản lý hàng hóa dự trữ 21
Trang 2Đề bài Câu 1 (5 điểm):
a Cho biết vị trí vai trò tạo nguồn mua hàng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại? Cho ví dụ minh hoạ
b Nêu khái quát trình tự nghiên cứu thị trường tại doanh nghiệp thương mại Vận dụng đề xây dựng một kế hoạch / đề cương nghiên cứu thị trường bằng thu thập thông tin sơ cấp nhằm tìm kiếm các giải pháp tăng doanh thu tại một công
ty chuyên xuất khẩu cà phê
Trang 3có ảnh hưởng trực tiếp đến các nghiệp vụ kinh doanh khác và đến kết quả hoạt động kinh doanh của doah nghiệp thương mại
❖ Vai trò tạo nguồn mua hàng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Công tác tạo nguồn hàng và mua hàng làm tốt có tác dụng tích cực nhiều mặt đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Thứ nhất, nguồn hàng là một điều kiện quan trọng của hoạt động kinh doanh Nếu không có nguồn hàng doanh nghiệp thương mại không thể tiến hành kinh doanh được
Vì vậy, doanh nghiệp thương mại phải chú ý thích đáng đến tác dụng của nguồn hàng
và phải bảo đảm công tác tạo nguồn và mua hàng đúng vị trí của nó và phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau : tạo nguồn và mua hàng phải phù hợp với nhu cầu của khách hàng về số lượng hàng, chất lượng, quy cách, cỡ loại, màu sắc và phù hợp thời gian
và đúng nơi giao có yêu cầu; phải đảm bảo nguồn hàng ổn định, vững chắc, phong phú
Trang 4và ngày càng tăng lên, phải đảm bảo đa dạng hóa nguồn hàng và phù hợp với xu hướng tiêu dùng của khách hàng, phải đảm bảo sự linh hoạt và đổi mới nguồn hàng theo sát thị trường Có như vậy nguồn hàng mới bảo đảm cho doanh nghiệp thương mại tiến hành thuận lợi các hoạt động kinh doanh tiếp theo và có đủ hàng hóa cung ứng cho khách hàng đầy đủ, kịp thời, văn minh Người làm công tác tạo nguồn và mua hàng nhất thiết phải có những hiểu biết nhất định về kỹ thuật mặt hàng
Thứ hai, tạo nguồn và mua hàng phù hợp với nhu cầu khách hàng giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại tiến hành thuận lợi, kịp thời, đẩy mạnh được tốc độ lưu chuyển hàng hóa, rút ngắn được thời gian lưu thông hàng hóa (T- H- T’) ; vừa tạo điều kiện cho doanh nghiệp thương mại bán hàng nhan, vừa thu hút được nhiều khách hàng, vừa bảo đảm uy tín với khách hàng, vừa bảo đảm doanh nghiệp thương mại thực hiện được việc cung ứng hàng hóa liên tục, ổn định, không đứt đoạn Thứ ba, tạo nguồn, mua hàng làm tốt góp phần cân đối cụ thể giữa cung và cầu, giúp cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại bảo đảm tính ổn định, chắc chắn, hạn chế được sự bấp bênh; đặc biệt hạn chế được tình trạng thừa, thiếu, hàng
ứ đọng, chậm luân chuyển, hàng kém mất phẩm chất, hàng không hợp mốt, hàng không bán được vừa gây chậm trễ, khó khăn cho khâu dự trữ và bán hàng, vừa ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Thứ tư, tạo nguồn, mua hàng làm tốt còn có tác dụng nâng cao hiệu quả kinh doanh ở đầu ra, giúp cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp thương mại thuận lợi Thu hồi được vốn nhanh, có tiền bù đắp các khoản chi phí kinh doanh, có lợi nhuận để
mở rộng và phát triển kinh doanh, tăng thêm thu nhập cho người lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước (thuế) và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp thương mại
Thứ năm, trong điều kiện canh tranh gay gắt công tác tạo nguồn, mua hàng còn
là phương tiện cạnh tranh với đối thủ cạnh tranh, thực hiện văn minh thương mại, giúp doanh nghiệp hội nhập vào thị trường khu vực và quốc tế
Công tác tạo nguồn hàng làm tốt có tác dụng nhiều mặt đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại như trên đã phân tích Hơn nữa, nó còn có
Trang 5tác dụng tích cực đối với lĩnh vực sản xuất hoặc nhập khẩu (lĩnh vực nguồn hàng)
mà doanh nghiệp thương mại có quan hệ Nó bảo đảm thị trường ổn định cho doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu Nó thúc đẩy sản xuất và nhập khẩu hướng tới những hàng hóa có chất lượng tốt, phù hợp với nhu cầu của khách hàng Ngược lại, nếu doanh nghiệp thương mại không chú ý tới khâu tạo nguồn và mua hàng, không đặt đúng vị trí của nó trong hoạt động kinh doanh thương mại sẽ gây ra những hậu quả ngay tức thời như khối lượng và doanh thu bán hàng giảm, thị trường bị thu hẹp, hàng hóa nghèo nàn, giá vốn cao, hàng hóa không đáp ứng yêu cầu của thị trường, khách hàng xoay lưng lại với doanh nghiệp, hàng ứ đọng, kém phẩm chất, hàng giả thâm nhập vào doanh nghiệp thương mại, làm khách hàng không tin tưởng, gây ra nhiều hậu quả phải tăng chi phí, lợi nhuận giảm, đặc biệt, khi nguồn hàng bị thu hẹp, doanh nghiệp thương mại sẽ bị sức ép của nguồn hàng về giá cả, về chất lượng hàng, về cả các điều kiện cung ứng hàng hóa, giao nhận, thanh toán bất lợi Vì vậy, đối với doanh nghiệp thương mại, muốn phát triển và mở rộng kinh doanh, việc đảm bảo nguồn hàng chất lượng tốt, có nguồn cung ứng dồi dào, phong phú, ổn định, lâu dài, giá cả phải chăng
là điều kiện quan trọng bảo đảm cho sự tăng tiến và vị thế của doanh nghiệp trên thương trường, cũng như nâng cao uy tín và sức cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại
❖ Ví dụ Hoạt động tạo nguồn và mua hàng của ngành hàng về tinh bột sắn của công ty Thành Vũ Tây Ninh
Nắm bắt được nhu cầu của thế giới và ở trong nước đối với tinh bột sắn ngày càng gia tăng, nhất là đối với thị trường Trung Quốc, Hàn Quốc, Tinh bột sắn không những
là thành phần quan trọng trong thực phẩm như bột nêm, mì chính, mỳ sợi, mà còn là nguyên liệu quan trọng cho những ngành Công nghiệp lớn như để làm hồ, in, định hình,
và công nghiệp về ngành dệt may, ngành chăn nuôi, Nhiều ngành công nghiệp liên quan đến sử dụng tinh bột sắn ngày càng tăng
Trang 6Nắm bắt được những thông tin cần thiết về: khối lượng sản phâm trên thị trường, thị hiếu người tiêu dùng, giá cả, chất lượng sản phẩm, Ngoài ra, công ty cần phải tìm hiểu và thu mua nhà máy trên địa bàn và tham khảo giá cả
Tiến hành nghiên cứu thị trường thông qua bảng khảo sát, email, số điện thoại để nắm bắt nhanh được nhu cầu của khách hàng Tìm hiểu về các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, các nhà cung cấp tiềm năng về ngành hàng tịn bột sắn,
Từ quá trình nghiên cứu trên công ty có thể thu thập được những thông tin cần thiết giúp cho công ty có những chiến lược để thu mua nguồn hàng thích hợp
Công ty sẽ áp dụng hình thức mua hàng như
- Trực tiếp từ các bộ nông dân trồng trọt để tiến hành sản xuất ra sản phẩm tinh bột sắn nguyên chất nhất Hình thức này có ưu điểm là giá mua nguyên liệu rẻ, chất lượng củ sắn tươi Tuy nhiên, công ty cần phải có khâu kiểm soát chất lượng nguồn hàng và sản phẩm hải đảm bảo chất lượng thì mới nhận hàng và thu mua cho nông dân
- Mua từ các đại lí thu gom: tiến hành thu mua nguồn hàng bằng hợp đồng với các đại lí, sau khi đã lựa chọn được nguồn hàng thích hợp sẽ tiến hành thỏa thuận và kí kết hợp đồng thu mua Hình thức này chiếm tỷ trọng lớn nhất của công ty vì sẽ cung cấp cho công ty một nguồn hàng lớn Tuy nhiên việc thu mua từ các đại lí sẽ mất chi phí vận chuyển cao do các đại lí ở vùng khác nhau, chính vì vậy điều đó có thể ảnh hưởng đến chất lượng mua hàng, công
ty cần phải theo dõi, kiểm trả chất lượng hàng hóa cũng như yêu cầu của nhà cung cấp để đảm bảo kịp thời giao hàng
Với việc nghiên cứu thị trường và 2 hình thức thu mua nguồn hàng mà công ty áp dụng đã tạo điều kiện cho công ty đáp ứng các đơn hàng lớn và đỉnh điểm là công ty đã xuất khẩu tinh bột sắn sang cho thị trường Nhật Bản ngày 27/9/2013 với giá trị lên đến 56.640 USD và công ty đã kí kết hợp đồng xất khẩu tinh bột sắn sang Tokyo ngày 13/10/2014 với giá trị 26.400 USD Và ở trong nước, vào ngày 29/8/2013, công ty đã
kí kết hợp đồng bán tinh bột sắn với công ty TNHH Fujisan với giá trị 89.100 triệu đồng Ngoài ra, công ty còn kí kết với 1 số hợp đồng có giá trị lớn khác
Trang 7b) Nêu khái quát trình tự nghiên cứu thị trường tại doanh nghiệp thương mại Vận dụng đề xây dựng một kế hoạch / đề cương nghiên cứu thị trường bằng thu thập thông tin sơ cấp nhằm tìm kiếm các giải pháp tăng doanh thu tại một công ty chuyên xuất khẩu cà phê
❖ Nêu khái quát trình tự nghiên cứu thị trường tại doanh nghiệp thương mại
1 Xác định mục tiêu nghiên cứu thị trường
Tùy thuộc yêu cầu công việc trong hoạt động kinh doanh để xác định mục tiêu nghiên cứu cụ thể Có các dạng nghiên cứu :
- Nghiên cứu dự báo thị trường dài hạn phục vụ cho công tác xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai
- Nghiên cứu dự báo thị trường trung hạn và ngắn hạn phục vụ cho việc xây dựng
kế hoạch hàng năm hoặc quý
- Nghiên cứu dự báo thị trường phụcvụ kinh doanh hàng ngày của cácn bộ công nhân viên
Dù nghiên cứu thị trường phục vụ cho mục đích nào, cần thiết phải thu thập những thông tin gì ? nguồn thông tin lấy ở đâu? Các thông tin cần thu thập là thông tin
về sản phẩm, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, giá cả và sự biến động của thị trường
- Thông tin về mặt hàng : chất lượng, quy cách chủng loại, giá cả, thời vụ, thị hiếu
và tập quán tiêu dùng, chu kỳ sống sản phẩm đang trải qua, tỷ suất ngoại tệ hàng sản xuất của mặt hàng
- Các thông tin chung về dung lượng, giá cả thị trường và các nhân tố ảnh hưởng đến dung lượng và giá cả thị trường
- Các thông tin khách hàng : số lượng khách hàng, đặc điểm hành vi mua sắm của
họ, thu thập và phân bố khách hàng
Các nguồn tin ở trên có thể tham khảo ở các tài liệu :
- Các ấn phẩm thông tin : niên giám thống kê, tạp chí sách báo và các bản tin giá
cả thị trường
- Các báo cáo tổng kết, đánh giá tình hình của Chính Phủ, của các Bộ, các ngành, các địa phương, các hiệp hội ngành hàng
Trang 8- Bộ phận tư vấn thị trường của trung tâm thương mại quốc tế, của các tổ chức xúc tiến
- Các tạp chí thế giới, các tổ chức quốc tế dự báo về thị trường
- Các báo cáo của Thương vụ sứ Việt Nam tại nước ngoài
- Thông tin trên mạng Internet và các tài liệu khác
2 Thiết kế câu hỏi để thu thập thông tin
Nghệ thuật thu thập thông tin thị trường quyết định ở việc soạn thảo hệ thống câu hỏi để khai thác các thông tin cần thiết, bổ ích cho nghiên cứu Tránh câu hỏi về riêng
tư cá nhân, câu hỏi chung chung trả lời thế nào cũng được và những câu hỏi buộc người trả lời sai sự thật, trả lời đại khái qua loa
Một số dạng câu hỏi thường được sử dụng
- Câu hỏi Có/Không, ví dụ bạn có sử dụng sản phẩn A ? Có/không
- Câu hỏi có nhiều sự lựa chọn, ví dụ : bạn cần loại gỗ nào làm cửa sổ gia đình bạn?
- Câu hỏi ở dạng xếp hạng thứ tự, ví dụ : anh (chị) thích loại tivi nào trong số các loại sau đây
- Câu hỏi theo tỉ lệ: Nếu thu nhập của bạn là 100% thì bạn sử dụng bao nhiêu % thu nhập cho các nhu cầu : ăn, mặc, học tập, vui chơi,
- Câu hỏi tự do trả lời, ví dụ : xin vui lòng cho biết ý kiến của bạn về sản phẩm B?
3 Chọn mẫu nghiên cứu
Chọn mẫu nghiên cứu là lựa chọn kích thước mẫu, địa bàn nghiên cứu và nhóm khách hàng cần nghiên cứu Quy mô nghiên cứu thể hiện ở kích thước của mẫu phụ thuộc vào thời gian nghiên cứu, yêu cầu tính chính xác và phụ thuộc vào chi phí nghiên cứu
Địa bàn và nhóm khách hàng cần nghiên cứu thu thập thông tin phụ thuộc vào định hướng kinh doanh và định hướng phát triển thị trường của doanh nghiệp
4 Tiến hành thu thập dữ liệu
Trang 9Trên cơ sở các thông tin cần thu thập, quy mô mẫu, địa bàn cần nghiên cứu các cán bộ nghien cứu sẽ tiến hành phân phát tài liệu tới đối tượng khảo sát, hướng dẫn trả lời và thu nhập tài liệu nghiên cứu đã phân phát Thời gian tiến hành dài ngắn phu thuộc vào quy mô mẫu, địa bàn nghiên cứu phân tán hay tập trung, chi phí nghiên cứu và năng lực cán bộ thực hiện
5 Xử lý dữ liệu
Xử lý dữ liệu nhằm loại bỏ những thông tin gây nhiễu để xác định chính xác xu hướng biến động của thị trường Xử lý dữ liệu có thể tiến hành bằng tay hoặc bằng máy Trong một số trường hợp xử lý bằng tay có thể sẽ không chọn được phương án tối ưu,
ví dụ như bài toán vận tải hơn 200 ô chọn sẽ không chính xác nếu giải bằng tay
6 Rút ra kết luận và lập báo cáo
Trên cơ sở kết quả xử lý dữ liệu, cán bộ nghiên cứu thị trường sẽ rút ra kết luận
và lập báo cáo kết quả nghiên cứu thị trường để lãnh đạo doanh nghiệp ra quyết định kinh doanh
❖ Vận dụng đề xây dựng một kế hoạch / đề cương nghiên cứu thị trường bằng thu thập thông tin sơ cấp nhằm tìm kiếm các giải pháp tăng doanh thu tại một công ty chuyên xuất khẩu cà phê
1 Xác định mục tiêu nghiên cứu thị trường
Trong ba thập kỷ qua (tính từ công cuộc cải cách năm 1986), cà phê là một trong những ngành hàng đóng góp quan trọng nhất cho doanh thu của Nông nghiệp Việt Nam nói riêng và cho toàn bộ GDP quốc gia nói chung Ngành Công nghiệp Cà phê đã tạo
ra hàng ngàn việc làm trực tiếp và gián tiếp, đồng thời là sinh kế chính của nhiều hộ gia đình trong các khu vực sản xuất nông nghiệp Giá trị xuất khẩu cà phê thường chiếm khoảng 15% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản và tỷ trọng cà phê luôn vượt trên 10% GDP nông nghiệp trong những năm gần đây
Trong nhiều thập kỷ qua, sản xuất cà phê Việt Nam đã phát triển như một ngành công nghiệp định hướng xuất khẩu Với vị thế là nhà sản xuất và xuất khẩu cà phê lớn
Trang 10thứ hai thế giới, các sản phẩm cà phê của nước ta đã xuất khẩu đến hơn 80 quốc gia và vùng lãnh thổ, chiếm 14,2% thị phần xuất khẩu cà phê nhân toàn cầu (đứng thứ hai sau Brazil) Đặc biệt, cà phê rang xay và hòa tan xuất khẩu đã chiếm 9,1% thị phần (đứng thứ 5; sau Brazil, Indonesia, Malayxia, Ấn Độ), tạo ra nhiều cơ hội và triển vọng cho ngành Cà phê Việt Nam thâm nhập sâu hơn vào thị trường quốc tế, thông qua các hiệp định thương mại tự do đã được kí kết EU là thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất của Việt Nam - chiếm 40% tổng số lượng và 38% về tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước, tiếp theo là khu vực Đông Nam Á - chiếm 13% tổng lượng và tổng kim ngạch
Tuy nhiên, cà phê Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức nghiêm trọng
cả khách quan lẫn chủ quan, như: biến đổi khí hậu; cạnh tranh từ các loại cây trồng khác; cần tái canh những cây cà phê già cỗi; chi phí sản xuất đang tăng cao hơn trong khi giá cà phê thế giới đang ở mức rất thấp
Chính sách sản xuất cà phê của Việt Nam đã chuyển sang một kỷ nguyên mới với hai mục tiêu: Thứ nhất là, duy trì vị thế là nhà sản xuất và xuất khẩu cà phê lớn thứ hai thế giới; Thứ hai là, tăng gấp đôi giá trị gia tăng trong sản xuất cà phê bằng cách tăng năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng
2 Thiết kế câu hỏi để thu thập thông tin
Thiết kế câu hỏi và trao đổi với bà Nguyễn Phi Vân, tổng giám đốc khu vực châu Á - Thái Bình Dương của chuỗi thương hiệu Gloria Jean’s Coffees đang có mặt tại thị trường Việt Nam Bà Vân đã có những câu trả lời như sau
- Với vị thế nhà xuất khẩu cà phê hàng đầu thế giới, chúng ta có hiểu biết về nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng trên thế giới? Đây là câu hỏi cần đặt ra trước khi đề cập vấn đề định vị, phát triển sản phẩm và thương hiệu như thế nào để có thể đưa cà phê VN ra thế giới Trong tất cả hội thảo quốc tế về cà phê, trong báo cáo của World Bank về ngành cà phê VN, vấn đề luôn được nêu ra là mức độ ổn định của sản phẩm
- Liệu VN có thể giải quyết vấn đề bất ổn định về chất lượng sản phẩm theo thời
vụ nhằm duy trì nhu cầu tiêu chuẩn của người mua và qua đó gia tăng giá trị cà
Trang 11phê VN? Ở cương vị của mình, tôi từng có ít nhất 4-5 lần đưa cà phê nguyên liệu
VN sang Úc để công ty mẹ có thể nghiên cứu làm nguyên liệu cho các sản phẩm
cà phê mà hãng này bán ra cả thế giới, nhưng lần nào câu trả lời cũng là “chưa đạt chất lượng” Đó là điều mà những người trồng cà phê phải hết sức quan tâm
- Đối với người uống cà phê ở VN, vai trò của cà phê truyền thống có bị thách thức? Nếu nói rằng Starbucks hay Coffee Bean hoặc Gloria Jean’s Coffees là cà phê của giới trẻ thì tương lai của cà phê pha phin VN sẽ như thế nào? - Cách pha chế truyền thống nếu bị thách thức không phải là do sự xuất hiện của những khẩu
vị và gu pha chế mới, mà hoàn toàn là do bản thân “truyền thống” chưa hoặc không biết cách tự tiếp thị một cách hợp thời Câu chuyện cái phin, vùng miền sản xuất cà phê và cách pha chế cà phê VN vẫn có thể là một câu chuyện hay mà những người khổng lồ có thể thay ta kể cho người tiêu dùng của họ trên thế giới
và ngay cả tại VN Nếu họ đã kể những câu chuyện về Hawaii, Papua New Guinea, Ethiopia, Sumatra, tại sao không phải là VN?
3 Chọn mẫu nghiên cứu
- Thời gian: Thực trạng từ năm 2019 – 2021 và giải pháp cho năm 2022
- Không gian: Thị trường sản xuất và xuất khẩu cà phê tại Việt Nam\
4 Tiến hành thu thập dữ liệu
- Hiện nay, có: 97 cơ sở chế biến cà phê nhân - với tổng công suất thiết kế 1,503 triệu tấn, tổng công suất thực tế đạt 83,6%; 160 cơ sở chế biến cà phê rang xay - tổng công suất thiết kế 51,7 nghìn tấn sản phẩm/năm; 8 cơ sở chế biến cà phê hòa tan - tổng công suất thiết kế 36,5 nghìn tấn sản phẩm/năm, tổng công suất thực tế đạt 97,9%; 11 cơ sở chế biến cà phê phối trộn - tổng công suất thiết kế 139,9 nghìn tấn sản phẩm/năm, tổng công suất thực tế đạt 81,6% Cà phê bột của Trung Nguyên, cà phê hòa tan của Vinacafe, Trung Nguyên không những chiếm lĩnh được thị trường trong nước mà còn được hoan nghênh ở nhiều thị trường trong khu vực, đồng thời đã bước đầu xây dựng được thương hiệu cà phê Việt
Trang 12- Các nước xuất khẩu cà phê hàng đầu thế giới như Brazil, Indonesia, Colombia… đều chủ yếu xuất khẩu cà phê dưới dạng hạt (green bean), tức là chỉ dừng ở hoạt động sơ chế sau thu hoạch
- Trong những năm gần đây, mặc dù Cà phê có những bước phát triển mạnh và nhanh chóng tuy nhiên lợi thế trên thị trường vẫn thuộc về các doanh nghiệp nước ngoài
+ Về yếu tố khách quan: Những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu với trình trạng thời tiết cực đoan đã đặt các vùng trồng cà phê vào vị trí nguy hiểm Theo Trung tâm Nông nghiệp Nhiệt đới Quốc tế (CIAT), nhiệt độ tăng và lượng mưa thay đổi có thể khiến nước ta mất 50% diện tích sản xuất cà phê Robusta hiện tại vào năm 2050 Hơn nữa, trong những năm tới, sản xuất cà phê Việt chủ yếu dựa vào
3 nhóm 50% tổng số thuộc nhóm cây từ 10 - 15 tuổi - nhóm cho năng suất cao nhất; 30% cây là từ 15 - 20 tuồi và khoảng 20% trên 20 tuổi - nhóm không thể đảm bảo năng suất Vậy nên, nếu không được cải tạo trong vài năm tới, cây già
sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng cà phê của công ty
+ Về yếu tố chủ quan.: Diện tích cây cà phê mới trồng đã tăng đáng kể trong thời gian gần đây, nhưng hầu hết lại nằm ở những khu vực không phù hợp - đất nông, dốc cao, thiếu nước tưới, Do đó, mặc dù diện tích trồng được cải thiện nhưng lại không đạt được hiệu quả kinh tế, do năng suất thấp và chi phí sản xuất cao Những hình thức sản xuất với quy mô nhỏ, phân tán và độc lập của các hộ nông dân đã dẫn đến tình trạng sản xuất chất lượng thấp và không ổn định Sự khác biệt của đầu tư, thu hoạch và chế biến đã phần nào ảnh hưởng đến chất lượng của toàn bộ ngành Cà phê Việt Nam nói chung và của công ty nối riêng